Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học..
Trang 1Tuần 33 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011Buổi chiều
Tiết 1: Tập đọc
Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em (trích)
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện
Luật Bảo vê, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu
hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lớt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+VD: Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em
+) Quyền của trẻ em.
Trang 2-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận
1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm 2
I Mục tiêu:
Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
Bài tập cần làm: Bài 2, bài 3
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
Trang 36 ì 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phơng là:
10 ì 10 ì 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 ì 10 ì 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm3 b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 ì 1,5 ì 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
Trang 4-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu truyện.
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lợc của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
-HS đọc đề
Kể chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về Gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
I Mục tiêu:
Trang 5-Nghe và nhớ viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát;trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em(
BT2)
II Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em
- để làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS nghe viết :–
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai
cho HS viết bảng con: ngọt ngào,
chòng chành, nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
quan, tổ chức có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ emLiên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
Trang 6phiếu cho một vài HS.
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 2: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Trẻ em
I Mục tiêu:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em( BT1, BT2)
- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em( BT3); hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc
thầm lại nội dung bài
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả
Trang 7*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*VD về lời giải:
-Trẻ em nh tờ giấy trắng
-Trẻ em nh nụ hoa mới nở
-Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
Trang 81,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m.
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là: (10 ì 10) ì 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: (5 ì 5) ì 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
Trang 9-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
Chiều dài 2 mChiều rộng 1,5 mChiều cao 0,8 mSxq 5,6 m2Stp 11,6 m2Thể tích 2,4 m3
6 : 2 = 3 (m)Chiều rộng bể nớc là:
(3 - 0,6 ) : 2 = 1,2 (m)Chiều dài bể nớc là:
3 - 1,2 = 1,8 ( m) Thể tích của bể nớc đó là:
1,2 ì 1,8 ì 1,5 = 3,24 (m3) Đáp số: 3,24 m3
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011Buổi chiều
Trang 10-Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HSKG thuộc và đọc diễn cảm đợc bài thơ
II Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về
ND bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
-Mời HS 3 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
+)Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.
+Con ngời tìm thấy hạnh phúc trong đời thật+Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là…
+)Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.
Trang 11Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch đợc là:
15 : 10 ì 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
*Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) ì 2 = 200 (cm)
Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
Trang 1250 ì 25 = 1250 (m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 ì 40 : 2 = 600 (m2)
Diện tích mảnh đất hình ABCDE là:
1250 + 600 = 1850 (m2) Đáp số: a) 170 m ; b) 1850 m2
- Lập đợc dàn ý một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
Chọn đề bài:
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK
-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3
đề bài, cùng HS phân tích từng đề – gạch
chân những từ ngữ quan trọng
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời cần
xây dựng theo gợi ý trong SGK song các ý
cụ thể phải thể hiện sự quan sát riêng của
-HS đọc
-Phân tích đề
-HS nối tiếp nói tên đề bài mình chọn
Trang 13mỗi em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý
để tả ngời đó (trình bày miệng)
Tiết 1: Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu(Dấu ngoặc kép)
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (151): *Lời giải :
Trang 14-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi.
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
ngoặc kép
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu ngoặc kép, mời một số HS
những từ đợc dùng với ý nghĩa đặc biệt
nhng cha đợc đặt trong dấu ngoặc kép
theo đúng yêu cầu của đề bài các em
phải dẫn lời nói trực tiếp của những
Những câu cần điền dấu ngoặc kép là:
-Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này để thầy biết” (dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật)
- ra vẻ ng… ời lớn : “Tha thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trờng này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
-HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán
Một số dạng bài toán
Trang 15đã học
I Mục tiêu:
Biết một số dạng bài toán đã học
Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5 (Chủ yếu là phơng pháp giải toán)
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
*Bài giải:
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
(60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
35 – 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
35 ì 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2
Tóm tắt:
3,2 cm3 : 22,4g 4,5 cm3 : g ?…
Bài giải:
1 cm3 kim loại cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là:
Trang 16-Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5 (Chủ yếu là phơng pháp giải toán).
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (61):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
Tóm tắt:
Hai thùng đựng: 375 l dầu
Trang 17-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Bài toán này thuộc dạng toán nào?
Mỗi thùng đựng: l dầu?
Bài giải:
Thùng thứ nhất đựng đợc số dầu là:
( 375 + 15 ) : 2 = 195 (l) Thùng thứ hai đựng đợc số dầu là:
375 - 195 = 180 (l) Đáp số: Thùng thứ nhất: 195 l Thùng thứ hai: 180 l
Tóm tắt:
Hình chữ nhật có: chu vi 37,6 mChiều dài hơn chiều rộng 1,8 mDiện tích: m2?
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
37,6 : 2 = 18,8 ( m )Chiều dài hình chữ nhật là:
( 18,8 + 1,8 ) : 2 = 10,3 ( m )Chiều rộng hình chữ nhật là:
10,3 - 1,8 = 8,5 ( m )Diện tích hình chữ nhật là:
10,3 ì 8,5 = 87,55 ( m2 ) Đáp số: 87,55 m2
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lợc nớc ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nớc Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
+ Giai đoạn 1954- 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng CNXH, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nớc đợc thống nhất
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh, ảnh, t liệu liên quan tới kiến thức các bài
-Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đồn Phố Ràng?
+Nội dung chính của thời kì ;
+Các niên đại quan trọng ;
b-ớc vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội Từ năm 1986 đến nay, dới sự lãnh đạo
của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công
cuộc đổi mới và thu đợc nhiều thành tựu
quan trọng, đa nớc ta vào giai đoạn công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
-Cho HS nêu lại ý nghĩa lịch sử của Cách
mạng tháng Tám và đại thắng mùa xuân
Trang 19-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ sáu ngày 22 tháng 4 năm 2011Buổi sáng
Tiết 1: Tập làm văn
tả ngời (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
HS viết đợc một bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả ngời đã học
II Đồ dùng dạy học:
-Dàn ý cho đề văn của mỗi HS
-Giấy kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả ngời Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả ngời theo dàn ý đã lập
2-Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc đề kiểm
tra trong SGK
-Cả lớp đọc thầm lại đề văn
-GV nhắc HS :
+Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập
dàn ý trớc Các en nên viết theo đề bài
cũ và dàn ý đã lập Tuy nhiên, nếu
muốn các em vẫn có thể chọn một đề
bài khác với sự lựa chọn ở tiết học
tr-ớc
+Dù viết theo đề bài cũ các em cần
kiểm tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn
ý, viết hoàn chỉnh bài văn
3-HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào giấy kiểm tra
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
-Hết thời gian GV thu bài
-HS nối tiếp đọc đề bài