1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 9 - NH 2009-2010

42 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 9THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY 2 917419 ĐĐTĐTLS Tình bạn tiết 1Cái gì quý nhất ?Luyện tập Cách mạng mùa thu 3 942171717 CTTLTVCKHKT nhớ viết Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàViết các

Trang 1

TUẦN 9

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

2

917419

ĐĐTĐTLS

Tình bạn (tiết 1)Cái gì quý nhất ?Luyện tập

Cách mạng mùa thu

3

942171717

CTTLTVCKHKT

(nhớ viết) Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàViết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phânMở rộng vốn từ: Thiên nhiên

Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDSLuộc rau

4

179184399

TDKCTĐTĐL

Động tác chân-TC”Dẫn bóng”

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaĐất Cà Mau

Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phânCác dân tộc- sự phân bố dân cư

5

9 171844 18

MT

TLVLTVCTKH

Thường thức mĩ thuật: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam

Luyện tập thuyết trình ,tranh luậnĐại từ

Luyện tập chungPhòng tránh bị xâm hại

6

18

184599

TD

TLVTÂNSHL

Ôn ba động tác vươn thở, tay, chân –TC” Ai nhanh và

Trang 2

Thứ hai, ngày

ĐẠO ĐỨC:

TÌNH BẠN (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè

3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

- Thầy + học sinh: - SGK

- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhơ.ù

- Nêu những việc em đã làm hoặc

sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ

tiên

3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Đàm thoại.

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy

không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh

chúng ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết

bạn không? Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè

Trẻ em cũng cần có bạn bè và có

- Hát

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em

Trang 3

quyền được tự do kết giao bạn bè.

Hoạt động 2: Phân tích truyện

đôi bạn

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,

thảo luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

- Em có nhận xét gì về hành động

bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân

vật trong truyện?

- Em thử đoán xem sau chuyện xảy

ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế

nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với

nhau như thế nào?

• Kết luận: Bạn bè cần phải biết

thương yêu, đoàn kết, giúp đở nhau

nhất là những lúc khó khăn, hoạn

nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2.

Phương pháp: Thực hành, thuyết

trình

- Nêu yêu cầu

• Liên hệ: Em đã làm được như vậy

đối với bạn bè trong các tình huống

tương tự chưa? Hãy kể một trường

hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng

xử phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn

- Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

Trang 4

bênh vực.

d) Khuyên ngăm bạn không sa vào

những hành vi sai trái

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,

nhận khuyết điểm và sửa chữa

khuyết điểm

e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn,

chép bài, giảng bài cho bạn tùy theo

điều kiện

Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não.

- Nêu những biểu hiện của tình bạn

đẹp

→ GV ghi bảng

• Kết luận: Các biểu hiện của tình

bạn đẹp là tôn trọng, chân thành,

biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng

nhau

- Đọc ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương,

ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề

tình bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết

TẬP ĐỌC:

CÁI GÌ QUÝ NHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ,

chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:

người lao động là quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn

Trang 5

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn

em may mắn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh luyện đọc

Phương pháp: Luyện tập, giảng

giải

• Luyện đọc:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú

giải

- Dự kiến: “tr – gi”

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi

hoặc nhóm bàn)

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam

cái quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp.

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

Trang 6

+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa

ra để bảo vệ ý kiến của mình như

thế nào?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho

rằng người lao động mới là quý

nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ

phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ

đúng sai, phải trái, lợi hại

- Giáo viên nhận xét

- Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn

đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …

mà thôi”

Hoạt động 4: Củng cố: hướng

dẫn học sinh đọc phân vai

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt

vai lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối

thoại bài văn theo nhóm 4 người

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn

- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn.

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi,

do đó người lao động là quý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét

- Người lao động là quý nhất.

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Học sinh nêu

- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

Trang 7

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc

diễn cảm

- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông

(trả lời câu hỏi)

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

TOÁN

LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản

-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Các hoạt động :

KTBC: Kiểm tra việc chuyển đổi đơn vị đo

độ dài dưới dạng số thập phân

Dạy bài mới:GTB:Luyện tập

Bài 1:Viết stp thích hợp vào chỗ chấm

Bài 2:Viết stp thích hợp vào chỗ chấm

Bài 3:Viết các số đo dưới dạng số thập phân

có đơn vị đo là (km)

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-Cả lớp làm vào bảng con

Hoạt động nhóm cặp-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài:

35m 23cm=35,23m51dm3cm= 51,3dm14m7cm= 14,07mHoạt động cá nhân-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài:

315cm=3,15m234cm=2,34m506cm=5,06m34dm=3,4mHoạt động nhóm 4

-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài3km245m=3,245km5km34m=5,034km307m = 0,307kmHoạt động cá nhân-Học sinh làm bài vào tập chấm điểm12,44m=12m44cm

Trang 8

Củng cố dặn dò:

-Hỏi lại cách làm bài tập 3 và 4

-Dặn học bài, xem trước bài Viết các số đo

khối lượng dưới dạng số thập phân

Nhận xét tiết học

7,4m=7dm4cm3,45km=3450m3,43km=3430m

LỊCH SỬ:

CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa giành chính

quyền ở Hà Nội

- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- GV: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 ở Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều

vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra

điều gì mới?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc

Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở

Hà Nội

Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.

Phương pháp: Giảng giải, đàm

thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

Trang 9

đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”.

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa của Hà

Nội được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi

nghĩa và thái độ của lực lượng phản

cách mạng như thế nào?

→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

Mùa thu năm 1945, Hà nội

vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ

- Kết quả của cuộc Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền ở Hà Nội?

→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu

một số tư liệu về Cách mạng tháng 8

ở Hà Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm

Cách mạng tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch

sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách

mạng tháng 8

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Hà Nội có vị trí như thế nào trong

Cách mạng tháng 8?

- Cuộc vùng lên của nhân dân Hà

Nội có tác động như thế nào tới tinh

thần cách mạng cả nước?

→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý

nghĩa lịch sử:

Là bước ngoặc vĩ đại của lịch

sử Việt Nam; chấm dứt hơn 80 năm

đô hộ Pháp _ Nhật và hàng nghìn

năm chế độ phong kiến Chính

quyền về tay nhân dân là cơ sở để

lập nước Việt Nam dân chủ Cộng

Hòa

Hoạt động 3: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/17

- Có thể chọn mốc thời gian Hà Nội

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm, bàn.

- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _

3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)

Trang 10

giành chính quyền thắng lợi làm

ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8

năm1945 ở Việt Nam được không?

Vì sao?

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội

như thế nào? Trình bày tự liệu chứng

minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn

độc lập”

- Nhận xét tiết học

- 2 em

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm

Thứ ba, ngày

CHÍNH TẢ:

TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng

những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy A 4, viết lông

+ HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức

đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng

chứa vần uyên, uyêt

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm

đầu l/ n âm cuối n/ ng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nhớ – viết

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên cho học sinh đọc một

lần bài thơ

- Hát

- Đại diện nhóm viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm đã viết đúng trên bảng

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm

Trang 11

- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách

viết và trình bày bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài

thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết

của học sinh

- Giáo viên chấm một số bài chính

tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm luyện tập

Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.

Bài 2:

- Yêu cầu đọc bài 2

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”

- Giáo viên nhận xét

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm

nhành các từ láy ghi giấy

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua, trò chơi.

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các

từ láy có âm cuối ng

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhớ và viết bài

- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm

- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi

- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to

- Cử đại diện lên dán bảng

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Các dãy tìm nhanh từ láy

- Báo cáo

Trang 12

TOÁN:

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các

đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số

- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới

dạng số thập phân

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo độ dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với

mấy chữ số? - Học sinh trả lời đổi3m 8cm = ? m

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

“Viết các số đo độ dài dưới dạng số

thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn

vị đo độ dài

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

động não, thực hành

- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên

thầy trò chúng ta cùng nhau hệ thống

lại bảng đơn vị đo độ dài

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời

Học sinh thực hành điền vào vở nháp

Trang 13

đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng

lớp

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị

đo khối lượng liền kề?

- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =

10

1

kg

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =

10

1

hg hay = 0,1hg

- Tương tự các đơn vị còn lại học

sinh hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi

bảng, học sinh ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10

lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101

(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan

hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng

- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên ghi kết quả đúng

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào

kết quả từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

- Giáo viên cho học sinh làm vở bài

tập 1

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo

khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

Trang 14

Phương pháp: Động não, thực hành,

quan sát, hỏi đáp

- Học sinh thảo luận

- Học sinh làm nháp

- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:

* Tình huống xảy ra:

1/ Học sinh đưa về phân số thập phân

→ chuyển thành số thập phân2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân

Sau cùng giáo viên đồng ý với cách

làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ

bảng đơn vị đo

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động não,

quan sát

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài

bằng hình thức bốc thăm trúng

thưởng

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng

với số hiệu trong lớp - Học sinh nhận xét

- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên

trúng em nào, em đó lên sửa

- Giáo viên nhận xét cuối cùng

 Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên cho 1 học sinh tổ chức

cho các bạn sửa bài bằng 1 trò chơi

“Tôi bảo”

- Học sinh sửa bài

- Học sinh có thể gọi số thứ tự

- Học sinh có thể gọi tên có chữ cái

đầu tiên

- Mỗi bạn sửa đúng giáo viên tặng 1 bông hoa điểm thưởng

- Học sinh có thể gọi tổ trưởng

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm

Trang 15

Phương pháp: Động não, thực hành,

đàm thoại

- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền

kề 341kg = 8 tấn 4 tạ 7 yến = tấn tạ

- Nêu phương pháp đổi dùng bảng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng

sông, ngọn núi) theo những cảnh khác nhau để diễn tả cho ý sinh động

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ A 4

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

• Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ

thuộc chủ điểm: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống

hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên

nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh

thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng

sông, ngọn núi)

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

- Hát

- Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 16

đàm thoại, bút đàm, thi đua

• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào

mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để

đặt câu

• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa,

dòng sông, ngọn núi với các cách tả

trực tiếp – so sánh – nhân hóa

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu

theo thành ngữ cho trước nói về

thiên nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, thực hành

Bài 4:

• Giáo viên gợi ý phần giải nghĩa

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên (cháy lên tia sáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghé sát mặt đất) Học sinh nêu và đưa vào từng cột

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi bàn bạc về các loại từ miêu tả đã soạn

- Từng nhóm cử đại điện nêu lên và dán vào từng cột

- Học sinh làm bài đặt câu

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm.

- Học sinh đọc bài 4

- Học sinh đặt câu

- Học sinh sửa bài

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm

Trang 17

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33.

Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu

Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS

- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là

gì?

- Nêu các đường lây truyền và cách

phòng tránh HIV / AIDS?

3 Giới thiệu bài mới:

Thái độ đối với người nhiễm

HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng

chống AIDS

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Xác định hành vi

tiếp xúc thông thường không lây

nhiễm HIV

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

- Mỗi nhóm có một hộp đựng các

tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội

dung bảng “HIV lây truyền hoặc

không lây truyền qua ”

- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi

- Hát

- HS nêu

Hoạt động nhóm, cá nhân.

Trang 18

nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội

dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó

lên cột tương ứng trên bảng

- Nhóm nào gắn xong các phiếu

trước và đúng là thắng cuộc

- Tiến hành chơi

- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải

thích đối với một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo

viên giải đáp

* Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm

+Dùng chung dao cạo râu( trường

hợp này nguy cơ lây nhiễm thấp)

• Giáo viên chốt: HIV/AIDS không

lây truyền qua giao tiếp thông

thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị

nhiễm HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền

được học tập, vui chơi và sống

chung cùng cộng đồng

- Không phân biệt đối xử đối với

người bị nhiễm HIV

- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa

** Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

+Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng.+Bị muỗi đốt

+Cầm tay+Ngồi học cùng bàn

+Khoác vai+Dùng chung khăn tắm+Mặc chung quần áo

+Ngồi cạnh+nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS+Oâm

+Hôn má+Uống chung li nước

+Aên cơm cùng mâm+Nằm ngủ bên cạnh+Dùng cầu tiêu công cộng

Trang 19

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,

giảng giải

- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1

bạn đóng vai học sinh bị nhiễm

HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi

ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV

như đã ghi trong các phiếu gợi ý

- Giáo viên cần khuyến khích học

sinh sáng tạo trong các vai diễn của

mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu

+ Các em nghĩ thế nào về từng

cách ứng xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV

có cảm nhận như thế nào trong mỗi

tình huống? (Câu này nên hỏi người

đóng vai HIV trước)

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan

sát hình 1, 2 trang 32 SGK và trả lời

các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?

+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai

bạn ở hình 2 là những người quen

của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?

• Giáo viên chốt: HIV không lây qua

tiếp xúc xã hội thông thường Những

người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có

quyền và cần được sống, thông cảm và

chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt

đối xử

- Điều đó đối với những người

nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã

được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ

cảm thấy được động viên, an ủi,

được chấp nhận

Hoạt động 3: Liệt kê những việc

cụ thể mỗi học sinh có thể tham gia

phòng chống HIV/AIDS

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan

sát hình 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi

trang 33 : Bạn hãy cho biết chúng ta

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên

- Học sinh lắng nghe, trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 20

có thể tham gia phòng chống AIDS

như thế nào?

• Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ em

trong việc phòng chống AIDS:

- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS,

các đường lây, cách phòng tránh

- Chủ động thực hành phòng tránh,

có hành vi tự bảo vệ trước các nguy

cơ đó

- Hướng dẫn bạn bè cách phòng

tránh

- Thể hiện thái độ cảm thông

- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu

cầu của trẻ em

- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái

độ hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với

những nỗi đau, mất mát của trẻ em

và các gia đình có người nhiễm

HIV/AIDS

Hoạt động 4: Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ

giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động lớp.

- 3 đến 5 học sinh

KĨ THUẬT

LUỘC RAU

Mục tiêu

Học sinh cần phải:

-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

Đồ dùng dạy học

Tranh, ảnh sgk

Trang 21

Các hoạt động

KTBC: Kiểm tra về cách nấu cơm bằng nồi

cơm điện

Dạy bài mới:GTB:Luộc rau

Hoạt động 1:Tìm hiểu cách thực hiện các

công việc chuẩn bị luộc rau

-Yêu cầu hs nêu những công việc được thực

hiện khi luộc rau ở gia đình em?

-Hướng dẫn hs quan sát hình 1 sgk để trả lời

các câu hỏi sau:

+Nêu tên các nguyên liệu các nguyên liệu

và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau?

+Nhắc lại cách sơ chế rau?

+ Quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b

sgk để nêu cách sơ chế rau trước khi luộc?

-Lưu ý hs: Đối với một số loại rau cải, su

hào, đậu cô ve,…nên ngắt, cắt sau khi đã rửa

sạch để giữ chất dinh dưỡng của rau

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách luộc rau

-Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 kết hợp

với quan sát hình 3 sgk và nhớ lại cách luộc

rau ở gia đình để nêu cách luộc rau?

Nhận xét và hướng dẫn hs cách luộc rau

Củng cố dặn dò:

-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài

-Dặn hs về nhà giúp gia đình luộc rau

Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4

-Đổ nước sạch vào nồi, lượng nước nhiều hơn lượng rau để rau luộc chín đều và giữ được màu rau; đậy nắp và đun sôi nước, cho rau vào nồi; Dùng đũa lật rau ở trên xuống dưới cho rau được ngập nước; đậy nắp nồi và đun

to lửa khoàng 1-2 phút Mở nắp nồi, dùng đũa trở rau một lần nữa Sau vài phút rau chín mềm

Ngày đăng: 26/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo. - LOP 5 TUAN 9 - NH 2009-2010
ng đơn vị đo (Trang 14)
Bảng sửa (che kết quả còn lại). - LOP 5 TUAN 9 - NH 2009-2010
Bảng s ửa (che kết quả còn lại) (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w