TUẦN 9THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY 2 917419 ĐĐTĐTLS Tình bạn tiết 1Cái gì quý nhất ?Luyện tập Cách mạng mùa thu 3 942171717 CTTLTVCKHKT nhớ viết Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàViết các
Trang 1TUẦN 9
THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY
2
917419
ĐĐTĐTLS
Tình bạn (tiết 1)Cái gì quý nhất ?Luyện tập
Cách mạng mùa thu
3
942171717
CTTLTVCKHKT
(nhớ viết) Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông ĐàViết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phânMở rộng vốn từ: Thiên nhiên
Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDSLuộc rau
4
179184399
TDKCTĐTĐL
Động tác chân-TC”Dẫn bóng”
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaĐất Cà Mau
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phânCác dân tộc- sự phân bố dân cư
5
9 171844 18
MT
TLVLTVCTKH
Thường thức mĩ thuật: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
Luyện tập thuyết trình ,tranh luậnĐại từ
Luyện tập chungPhòng tránh bị xâm hại
6
18
184599
TD
TLVTÂNSHL
Ôn ba động tác vươn thở, tay, chân –TC” Ai nhanh và
Trang 2Thứ hai, ngày
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Thầy + học sinh: - SGK
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc
sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ
tiên
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đàm thoại.
Phương pháp: Đàm thoại
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
2/ Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy
không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh
chúng ta không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết
bạn không? Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè
Trẻ em cũng cần có bạn bè và có
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
Trang 3quyền được tự do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Phân tích truyện
đôi bạn
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
thảo luận
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
- Em có nhận xét gì về hành động
bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân
vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy
ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế
nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với
nhau như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đở nhau
nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy
đối với bạn bè trong các tình huống
tương tự chưa? Hãy kể một trường
hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
Trang 4bênh vực.
d) Khuyên ngăm bạn không sa vào
những hành vi sai trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái,
nhận khuyết điểm và sửa chữa
khuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn,
chép bài, giảng bài cho bạn tùy theo
điều kiện
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
Phương pháp: Động não.
- Nêu những biểu hiện của tình bạn
đẹp
→ GV ghi bảng
• Kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn đẹp là tôn trọng, chân thành,
biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng
nhau
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề
tình bạn
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
TẬP ĐỌC:
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phan biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Kĩ năng: - Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ,
chân tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo
- Phân biệt tranh luận, phân giải
3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:
người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn
Trang 5III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn
em may mắn
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Luyện tập, giảng
giải
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú
giải
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam
cái quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống được không
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Phát âm từ khó
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ
Trang 6+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa
ra để bảo vệ ý kiến của mình như
thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ
phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ
đúng sai, phải trái, lợi hại
- Giáo viên nhận xét
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng
dẫn học sinh đọc phân vai
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt
vai lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối
thoại bài văn theo nhóm 4 người
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi,
do đó người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
Trang 7• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc
diễn cảm
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông
(trả lời câu hỏi)
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
TOÁN
LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản
-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Các hoạt động :
KTBC: Kiểm tra việc chuyển đổi đơn vị đo
độ dài dưới dạng số thập phân
Dạy bài mới:GTB:Luyện tập
Bài 1:Viết stp thích hợp vào chỗ chấm
Bài 2:Viết stp thích hợp vào chỗ chấm
Bài 3:Viết các số đo dưới dạng số thập phân
có đơn vị đo là (km)
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-Cả lớp làm vào bảng con
Hoạt động nhóm cặp-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài:
35m 23cm=35,23m51dm3cm= 51,3dm14m7cm= 14,07mHoạt động cá nhân-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài:
315cm=3,15m234cm=2,34m506cm=5,06m34dm=3,4mHoạt động nhóm 4
-Học sinh làm bài-Học sinh chữa bài3km245m=3,245km5km34m=5,034km307m = 0,307kmHoạt động cá nhân-Học sinh làm bài vào tập chấm điểm12,44m=12m44cm
Trang 8Củng cố dặn dò:
-Hỏi lại cách làm bài tập 3 và 4
-Dặn học bài, xem trước bài Viết các số đo
khối lượng dưới dạng số thập phân
Nhận xét tiết học
7,4m=7dm4cm3,45km=3450m3,43km=3430m
LỊCH SỬ:
CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội
- Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta
- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- GV: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương
- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày
12/9/1930 ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều
vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra
điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc
Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở
Hà Nội
Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp.
Trang 9đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”.
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của Hà
Nội được miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi
nghĩa và thái độ của lực lượng phản
cách mạng như thế nào?
→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội
vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ
- Kết quả của cuộc Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu
một số tư liệu về Cách mạng tháng 8
ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm
Cách mạng tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch
sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách
mạng tháng 8
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Hà Nội có vị trí như thế nào trong
Cách mạng tháng 8?
- Cuộc vùng lên của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào tới tinh
thần cách mạng cả nước?
→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý
nghĩa lịch sử:
Là bước ngoặc vĩ đại của lịch
sử Việt Nam; chấm dứt hơn 80 năm
đô hộ Pháp _ Nhật và hàng nghìn
năm chế độ phong kiến Chính
quyền về tay nhân dân là cơ sở để
lập nước Việt Nam dân chủ Cộng
Hòa
Hoạt động 3: Củng cố.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/17
- Có thể chọn mốc thời gian Hà Nội
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm, bàn.
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _
3 nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)
Trang 10giành chính quyền thắng lợi làm
ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8
năm1945 ở Việt Nam được không?
Vì sao?
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội
như thế nào? Trình bày tự liệu chứng
minh?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn
độc lập”
- Nhận xét tiết học
- 2 em
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm
Thứ ba, ngày
CHÍNH TẢ:
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.
2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng
những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức
đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng
chứa vần uyên, uyêt
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm
đầu l/ n âm cuối n/ ng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhớ – viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành
- Giáo viên cho học sinh đọc một
lần bài thơ
- Hát
- Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm đã viết đúng trên bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – phát âm
Trang 11- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
viết và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài
thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính
tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm
nhành các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các
từ láy có âm cuối ng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Lớp đọc thầm
- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ có chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các dãy tìm nhanh từ láy
- Báo cáo
Trang 12TOÁN:
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các
đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn
vị đo khác nhau
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số
- Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo độ dài liền kề? - Học sinh trả lời đổi 345m = ? hm
- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với
mấy chữ số? - Học sinh trả lời đổi3m 8cm = ? m
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn
vị đo độ dài
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,
động não, thực hành
- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên
thầy trò chúng ta cùng nhau hệ thống
lại bảng đơn vị đo độ dài
- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp
Trang 13đã ghi sẵn ở nhà - giáo viên ghi bảng
lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =
10
1
kg
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học
sinh hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi
bảng, học sinh ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10
lần đơn vị đo khối lượng liền sau nó
- Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan
hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào
kết quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài
tập 1
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo
khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo
- Hoạt động nhóm đôi
Trang 14Phương pháp: Động não, thực hành,
quan sát, hỏi đáp
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm nháp
- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:
* Tình huống xảy ra:
1/ Học sinh đưa về phân số thập phân
→ chuyển thành số thập phân2/ Học sinh chỉ đưa về phân số thập phân
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách
làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ
bảng đơn vị đo
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động não,
quan sát
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
bằng hình thức bốc thăm trúng
thưởng
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng
với số hiệu trong lớp - Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên
trúng em nào, em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên cho 1 học sinh tổ chức
cho các bạn sửa bài bằng 1 trò chơi
“Tôi bảo”
- Học sinh sửa bài
- Học sinh có thể gọi số thứ tự
- Học sinh có thể gọi tên có chữ cái
đầu tiên
- Mỗi bạn sửa đúng giáo viên tặng 1 bông hoa điểm thưởng
- Học sinh có thể gọi tổ trưởng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm
Trang 15Phương pháp: Động não, thực hành,
đàm thoại
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền
kề 341kg = 8 tấn 4 tạ 7 yến = tấn tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “thiên nhiên”.
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi) theo những cảnh khác nhau để diễn tả cho ý sinh động
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A 4
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
• Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm: Thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống
hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên
nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh
thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi)
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
- Hát
- Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 16đàm thoại, bút đàm, thi đua
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào
mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để
đặt câu
• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi với các cách tả
trực tiếp – so sánh – nhân hóa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu
theo thành ngữ cho trước nói về
thiên nhiên
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, thực hành
Bài 4:
• Giáo viên gợi ý phần giải nghĩa
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở
- Chuẩn bị: “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên (cháy lên tia sáng của ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệt mỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịu dàng – bầu trời trầm ngâm – bầu trời ghé sát mặt đất) Học sinh nêu và đưa vào từng cột
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi bàn bạc về các loại từ miêu tả đã soạn
- Từng nhóm cử đại điện nêu lên và dán vào từng cột
- Học sinh làm bài đặt câu
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm.
- Học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm
Trang 17- GV: Hình vẽ trong SGK trang 32, 33.
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trò: Giấy và bút màu
Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là
gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách
phòng tránh HIV / AIDS?
3 Giới thiệu bài mới:
Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS Trẻ em tham gia phòng
chống AIDS
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định hành vi
tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các
tấm phiếu bằng nhau, có cùng nội
dung bảng “HIV lây truyền hoặc
không lây truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
- Hát
- HS nêu
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 18nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội
dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó
lên cột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu
trước và đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải
thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo
viên giải đáp
* Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm
+Dùng chung dao cạo râu( trường
hợp này nguy cơ lây nhiễm thấp)
• Giáo viên chốt: HIV/AIDS không
lây truyền qua giao tiếp thông
thường
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền
được học tập, vui chơi và sống
chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với
người bị nhiễm HIV
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
** Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV
+Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng.+Bị muỗi đốt
+Cầm tay+Ngồi học cùng bàn
+Khoác vai+Dùng chung khăn tắm+Mặc chung quần áo
+Ngồi cạnh+nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS+Oâm
+Hôn má+Uống chung li nước
+Aên cơm cùng mâm+Nằm ngủ bên cạnh+Dùng cầu tiêu công cộng
Trang 19Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại,
giảng giải
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1
bạn đóng vai học sinh bị nhiễm
HIV, 4 bạn khác sẽ thể hiện hành vi
ứng xử với học sinh bị nhiễm HIV
như đã ghi trong các phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích học
sinh sáng tạo trong các vai diễn của
mình trên cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng
cách ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV
có cảm nhận như thế nào trong mỗi
tình huống? (Câu này nên hỏi người
đóng vai HIV trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 1, 2 trang 32 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai
bạn ở hình 2 là những người quen
của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?
• Giáo viên chốt: HIV không lây qua
tiếp xúc xã hội thông thường Những
người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có
quyền và cần được sống, thông cảm và
chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử
- Điều đó đối với những người
nhiễm HIV rất quan trọng vì họ đã
được nâng đỡ về mặt tinh thần, họ
cảm thấy được động viên, an ủi,
được chấp nhận
Hoạt động 3: Liệt kê những việc
cụ thể mỗi học sinh có thể tham gia
phòng chống HIV/AIDS
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
- Giáo viên yêu cầu các nhóm quan
sát hình 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi
trang 33 : Bạn hãy cho biết chúng ta
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 20có thể tham gia phòng chống AIDS
như thế nào?
• Giáo viên chốt: Vai trò của trẻ em
trong việc phòng chống AIDS:
- Tìm hiểu, học tập về HIV/AIDS,
các đường lây, cách phòng tránh
- Chủ động thực hành phòng tránh,
có hành vi tự bảo vệ trước các nguy
cơ đó
- Hướng dẫn bạn bè cách phòng
tránh
- Thể hiện thái độ cảm thông
- Bày tỏ tiếng nói, suy nghĩ, nhu
cầu của trẻ em
- Hiểu đúng về HIV/AIDS, có thái
độ hỗ trợ, chấp nhận, chia sẻ với
những nỗi đau, mất mát của trẻ em
và các gia đình có người nhiễm
HIV/AIDS
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động lớp.
- 3 đến 5 học sinh
KĨ THUẬT
LUỘC RAU
Mục tiêu
Học sinh cần phải:
-Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
Đồ dùng dạy học
Tranh, ảnh sgk
Trang 21Các hoạt động
KTBC: Kiểm tra về cách nấu cơm bằng nồi
cơm điện
Dạy bài mới:GTB:Luộc rau
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách thực hiện các
công việc chuẩn bị luộc rau
-Yêu cầu hs nêu những công việc được thực
hiện khi luộc rau ở gia đình em?
-Hướng dẫn hs quan sát hình 1 sgk để trả lời
các câu hỏi sau:
+Nêu tên các nguyên liệu các nguyên liệu
và dụng cụ cần chuẩn bị để luộc rau?
+Nhắc lại cách sơ chế rau?
+ Quan sát hình 2 và đọc nội dung mục 1b
sgk để nêu cách sơ chế rau trước khi luộc?
-Lưu ý hs: Đối với một số loại rau cải, su
hào, đậu cô ve,…nên ngắt, cắt sau khi đã rửa
sạch để giữ chất dinh dưỡng của rau
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách luộc rau
-Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 kết hợp
với quan sát hình 3 sgk và nhớ lại cách luộc
rau ở gia đình để nêu cách luộc rau?
Nhận xét và hướng dẫn hs cách luộc rau
Củng cố dặn dò:
-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài
-Dặn hs về nhà giúp gia đình luộc rau
Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 4
-Đổ nước sạch vào nồi, lượng nước nhiều hơn lượng rau để rau luộc chín đều và giữ được màu rau; đậy nắp và đun sôi nước, cho rau vào nồi; Dùng đũa lật rau ở trên xuống dưới cho rau được ngập nước; đậy nắp nồi và đun
to lửa khoàng 1-2 phút Mở nắp nồi, dùng đũa trở rau một lần nữa Sau vài phút rau chín mềm