* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng các từngữ nói về: nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bởi.. * Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp v
Trang 1* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng các từ
ngữ nói về: nghị lực, tài chí của Bạch Thái Bởi.
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với cảm hứng ca ngợi, khâm phục Bạch Thái Bởi
* Hiểu các từ ngữ trong bài: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vợng, ngời cùng thời…
* Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghịlực và ý chí vợt lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tổi lừng lẫy
II- Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III)Phơng pháp:
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV- Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: “Có chí thì nên” và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài - Ghi bảng
1- Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc mẫu toàn bài
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- Nhắc lại đầu bài
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS chia và đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 22- Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1-2 và trả lời câu hỏi:
(?) Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
(?) Trớc khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bởi đã làm
những công việc gì?
*Hiệu cầm đồ: Hiệu giữ đồ của ngời cần vay
tiền, có lãi theo quy định
(?) Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một ngời
rất có chí?
*Nản chí: lùi bớc trớc những khó khăn, không
chịu làm…
(?) Qua các chi tiết trên cho ta thấy Bạch Thái
B-ởi là ngời nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi:
(?) Bạch Thái Bởi mở công ty vào thời điểm
nào?
(?) Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạch tranh với
chủ tàu ngời nớc ngoài?
(?) Thành công của Bạch Thái Bởi trong cuộc
cạnh tranh ngang sức, ngang tài với chủ tàu ngời
*Tự hào: vui sớng, hãnh diện với mọi ngời…
(?) Em hiều: “Ngời cùng thời” là gì?
(?) Qua cách làm ăn của Bạch Thái Bởi nói lên
điều gì?
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo
mẹ gánh quầy hàng rong Sau đợc nhà họ Bạchnhân làm con nôi và cho ăn học
+ Năm 21 tuổi ông làm th ký cho một hãngbuôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,lập nhà in, khai thác mỏ
+ Có lúc mất trắng tay nhng bởi không nảnchí
*Bạch Thái Bởi là ngời có chí.
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã độcchiếm các đờng sông miền Bắc
+ Bạch Thái Bởi đã cho ngời đến các bến tàudiễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ông cho dándòng chữ “Ngời ta thì đi tàu ta”
+ Khách đi tàu của ông càng ngày càng đông,nhiều chủ tàu ngời Hoa, ngời Pháp phải bán lạitàu cho ông Rồi ông mua xởng sửa chữa tàu,
kỹ s giỏi trông nom
+ Là những ngời dành đợc thắng lợi lớn trongkinh doanh Là những ngời chiến thắng trên th-
ơng trờng…
+ Nhờ ý chí nghị lực, có chí trong kinh doanh
Ông đã biết khơi dậy lòng tự hào của hànhkhách ngời Việt Nam, ủng hộ chủ tàu ViệtNam, giúp kinh tế Việt Nam phát triển
+ Ngời cùng thời: là ngời cùng sống, cùng thời
đại với ông
*Thành công của Bạch Thái Bởi
Trang 3- Gọi HS đoạn nối tiếp đoạn , cả bài.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Bài văn cho ta biết điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài trong vở bài tập
- Hát tập thể
- HS chữa bài
Trang 4III D¹y häc bµi míi
- Giíi thiÖu bµi - ghi ®Çu bµi
1-TÝnh vµ so s¸nh g/trÞ cña hai biÓu thøc.
*Bµi 1: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc råi viÕt
vµo « trèng (theo mÉu)
- Hs lªn b¶ng
* 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500
Trang 5- NhËn xÐt, cho ®iÓm HS.
*Bµi 3: TÝnh vµ so s¸nh g/trÞ cña hai b/thøc:
(?) Gi¸ trÞ cña 2 biÓu thøc nµy nh thÕ nµo so
víi nhau?
(?) BiÓu thøc thø nhÊt cã d¹ng nh thÕ nµo?
(?) BiÓu thøc thø 2 cã d¹ng nh thÕ nµo?
(?) Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸c thõa sè cña
c¸c tÝch trong biÓu thøc thø 2 so víi c¸c sè
trong biÓu thøc thø nhÊt?
- NhËn xÐt, söa sai
- Nªu yªu cÇu bµi tËp, lµm bµi vµo vë
(3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 32
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32+ Gi¸ trÞ cña 2 biÓu thøc nµy b»ng nhau
+ Cã d¹ng lµ mét tæng (3 + 5) nh©n víi mét sè (4) + Lµ tæng cña 2 tÝch
+ Lµ tÝch cña tõng sè h¹ng trong tæng (3 + 5) víi sè
123 x 101 = 123 x (100 + 1) = 123 x 100 + 123 x 1 = 12 300 + 123 = 12 423
- ¤ng bµ cha mÑ lµ ngêi sinh ra ta, nu«i nÊng vµ rÊt yªu quý chóng ta
- HiÕu th¶o víi «ng bµ cha mÑ lµ biÕt quan t©m ch¨m sãc, lµm gióp «ng bµ, cha mÑ nh÷ng viÖc phï hîp ch¨m lo cho «ng bµ vui, khoÎ m¹nh, v©ng lêi «ng bµ, cha mÑ, häc tËp tèt
- Yªu quý kÝnh träng «ng bµ, biÕt quan t©m tíi søc khoÎ, niÒm vui c«ng viÖc cña «ng bµ
Trang 6- Giúp đỡ ông bà cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà cha mẹ vui.
- Giới thiệu bài - “Ghi đầu bài”
1-Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể-Phần thởng
*Mục tiêu: H biết hiếu thảo với ông bà, quan tâm,
chăm sóc ông bà
- G kể cho cả lớp nghe
- Hoạt động cá nhân
(?) Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hng
trong câu chuyện?
(?) Bà bạn Hng cảm thấy thế nào trớc việc làm của
Hng?
(?) Chúng ta phải đối xử với ông bà cha mẹ nh thế
nào? Vì sao?
(?) Có câu thơ nào khuyên răn chúng ta phải biết
yêu thơng hiếu thảo với ông bà?
- KL: Chúng ta phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ
vì: Ông bà cha mẹ là những ngời đã có công sinh
thành, nuôi dỡng chúng ta nên ngời vì vậy, các em
phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
2-Hoạt động 2:
*Mục tiêu: H biết và sử lý đợc các tình huống.
- Cho H làm việc theo cặp đôi
- G treo bảng phụ ghi 5 TH
- Y/C H đọc cho nhau nghe lần lợt từng tình huống
- Nhắc lại đầu bài
- H chú ý lắng nghe theo dõi
+ Bạn Hùng rất quý bà, biết quan tâm chăm sóc bà
+ Bà cảm thấy rất vui trớc việc làm của Hng.+ Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo vì ông
bà cha mẹ là ngời sinh ra, nuôi nấng và yêu thơng chúng ta
+ Đó là câu ca dao, tục ngữ:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
- H cặp đôi
- Bài 1 trong SGK
- H đọc các tình huống và thảo luận
+ Sai: vì Sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lại còn đi chơi
+ Không nên đòi hỏi ông bà cha mẹ khi ông
bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi )
Trang 7*KL: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan
tâm chăm sóc tới sức khoẻ niềm vui, công việc của
ông bà cha mẹ, làm giúp đỡ ông bà cha mẹ.
3-Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 sgk)
- G chia nhóm và giao n/v cho các nhóm
4-Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học-cb bài sau
- Các nhóm q/sát tranh vẽ trong SGK thảo luận đặt tên cho tranh và nh/xét việc làm đó + Tranh 1: Cậu bé cha ngoan
+ Tranh 2: Một tấm gơng tốt:cô bé rất ngoan, biết chăm bà khi ốm, biết động viên
bà Việc làm của cô bé đáng là một tấm
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
III Dạy học bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
1-Tính và so sánh g/trị của hai biểu thức.
- So sánh giá tri của hai biểu thức
+ Giá trị của hai biểu thức đều bằng 6
Trang 82-Quy tắc nhân một số với một hiệu
*Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống theo mẫu:
- Nhận xét cho điểm
*Bài 2:
- áp dụng tính chất một số nhân với một
hiệu để tính theo mẫu
24 x 99 = 24 x (100 - 1) = 24 x 100 - 24 x1 = 2400 - 24 = 2376b) 138 x 9 = 138 x (10 - 1) = 138 x10 - 138 x 1 = 1380 - 138 = 1242
123 x 99 = 123 x (100 - 1) = 123 x100 - 123 x 1 = 12300 – 123 = 12177
Trang 9- Y/c HS nêu cách giải khác.
- Học sinh tính (7 - 5) x 3 = 2 x 3 = 6 7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6
- HS so sánh: (7 - 5) x 3 = 7 x 3 - 5 x 3 + Khi nhân một hiệu với một số ta lần lợt nhân số
bị trừ, số ttrừ với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
- HS nêu quy tắc này
+ 456 x 999 = 456 x (1000 -1) = 456 x 1000 - 456 x1 = 456 000 - 456 = 455 544
12 x 89 = 12 x (100 - 11) = 12 x 100 - 12 x 11 = 1 200 - 132
- Hiểu đợc thế nào là kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện.
- Biết viết đoạn kết bài một bài văn kể chuyện theo hớng mở rộng và không mở rộng Kếtbài tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
- Giảng giải, phân tích, luyện tập, thảo luận,
IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A - ổn định tổ chức:
- Cho lớp hát, nhắc nhở hs
B - Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 h/s mở bài gián tiếp: Hai bàn tay
- GV nxét, cho điểm hs
C - Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng
2-Tìm hiểu bài:
1-Nhận xét:
*Bài tập 1, 2:
- Gọi 2 hs nối tiếp đọc truyện: Ông trạng thả diều
- Y/c hs thảo luận và tìm ra đó là cách kết bài theo cách
nào? Vì sao em biết?
- GV nxét chung, kết luận lời giải đúng
*Bài tập 3:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs thảo luận và trả lời
*Bài tập 4:
- Gọi hs đọc y/c, Gv treo bảng phụ viết sẵn 2 đoạn kết
bài cho hs so sánh
- Y/c hs phát biểu
- GV nxét, kết luận lời giải đúng
+ Cách viết bài thứ nhất chỉ có biết kết cục của câu
chuyện không bình luận thêm là cách kết bài không mở
rộng
+ Cách kết bài thứ hai, đoạn kết trở thành một đoạn
thuộc thân bài Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá
- Cả lớp hát, lấy sách vở môn học
- Hs lên bảng thực hiện y/c
- Ghi đầu bài vào vở - nhắc lại đầu bài
- Hs nối tiếp đọc truyện
- Kết bài: Thế rồi vua mở khoá thi Chú
bé thả diều đỗ Trạng Nguyên Đó làTrạng Nguyên trẻ nhất của đất nớc ViệtNam ta
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận và trả lời:
+ Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí,nghị lực và ông đã thành đạt
+ Câu chuyện giúp em hiểu hơn lối dạycủa ông cha ta từ ngàn xa: “Có côngmài sắt có ngày nên kim”
+ Nguyễn Hiền là một tấm gơng sáng
về ý chí và nghị lực vơn lên trong cuộcsống cho muôn đời sau
- H/s đọc, cả lớp theo dõi và trao đổi, sosánh
- Hs trả lời
- Lắng nghe
Trang 11nxét, bình luận thêm về câu chuyện là cách kết bài mở
*Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs thảo luận và tìm ra đó là cách kết bài theo cách
nào? vì sao em biết?
- GV nxét chung, kết luận lời giải đúng
*Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c và nội dung.
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs trả lời
- GV n/xét, kết luận lời giải đúng
*Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và tự làm bài.
- Gọi hs đọc bài, gv sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho
- Dặn hs về nhà làm bài tập trong vở bài tập
- Hs trả lời theo ý hiểu
- H/s đọc ghi nhớ
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
*Cách a: là cách kết bài không mở rộngvì chỉ nêu kết thúc câu chuyện: Rùa vàThỏ
*Cách b, c, d: là cách kết bài mở rộngvì đa thêm ra những lời bình luận, nxétxung quanh kết cục của truyện
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
- HS thảo luận và làm bài
- HS vừa đọc đoạn kết bài vừa nói kếtbài theo cách nào
- Lắng nghe
- H/s đọc, cả lớp theo dõi, thảo luận vàlàm bài vào vở
- Đọc bài làm của mìnhVD: Tô Hiến Thành tâu: Nếu Thái Hậuhỏi Trần Trung Tá Câu chuyện giúp
ta hiểu: Ngời chính trực làm gì trềntình riêng
A - Mục tiêu
Trang 12* Sau bài, học sinh biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong thiên nhiên dới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
II-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc mục “Bạn cần biết”
III - Bài mới:
- Giới thiệu bài - Viết đầu bài
1-Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngng tụ của nớc trong tự nhiên
(?) Nhng hình nào đợc vẽ trong sơ đồ?
(?) Sơ đồ trên mô tả hiện tợng gì?
(?) Hãy mô tả lại hiện tợng đó?
- Gọi một số nhóm khác trình bày
- Yêu cầu HS viết tên thế của nớc vào hình vẽ
mô tả vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
2-Hoạt động 2:
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn củanớc trong tự nhiên
- Quan sát, thảo luận và trả lời
+ Trong sơ đồ vẽ các hình:
- Dòng suối nhỏ chảy ra sông lớn rồi ra biển
- Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng
- Các đám mây đen và mây trắng
- Những giọt nớc ma từ đám mây đen rơixuống đỉnh níu và chân núi Từ đó chảy ra suối,sông, biển
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tợng bay hơi, ngng tụ, marơi của nớc
+ Nớc từ suối, làng mạc chảy ra sông, biển Nớcbay hơi biến thành những đám mây trắng Cànglên cao càng lạnh, hơi nớc ngng tụ lại thànhnhững đám mây đen năng trĩu nớc và rơi xuốngtạo thành ma Nớc chảy tràn lan trên động ruộng,xóm làng, sông suối và lại bắt đầu một vòng đimới gọi là vòng tuần hoàn của nớc
- Nhận xét, bổ sung
Mây đen Mây trắng
Ma Hơi nớc Nớc
Trang 13*Mục tiêu: Học sinh biết vẽ và trình bày sơ
đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
3-Hoạt động 3:
- Giáo viên nêu tình huống
- VDTH1: Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất
vội, vứt túi rác xuống con mơng cạnh nhà để
đi làm Em sẽ nói gì với bác?
IV-Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
* Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Thảo luận nhóm đôi để vẽ ra nháp
- Học đ/tác thăng bằng Yêu cầu nắm đợc kĩ thuật động tác và thực hiện tơng đối đúng
- Trò chơi mèo đuổi chuột Yêu cầu chơi đúng luật, tập chung chú ý, quan sát, phản xạ nhanh, hứng thú trong khi chơi
II Địa điểm - Phơng tiện
- Sân thể dục
- Thầy: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- Trò: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định
III Nội dung - Phơng pháp thể hiện
Trang 14sau một bớc nhỏ đồng thời hai tay
- Chơi trò chơi mèo đuổi chuột
3 Củng cố: Bài thể dục tay không
* Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi,
Vê-rô-ki-ô, nhiều lần, trân trọng, trng bày…
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấngiọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…
* Hiểu các từ ngữ trong bài: Lê- ô- lác- đô- đa- đa- vin- xi, kiệt xuất, thời đại
*Thấy đợc: Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ luyện
II-Đồ dùng dạy - học
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III-Phơng pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…
IV-Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 ổn định tổ chức:
- Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái
Bởi và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
*Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Hát và báo cáo sĩ số
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
Trang 15(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/cầu đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Hớng dẫn cách đọc bài - Đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
(?) Sở thích của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi khi nhỏ là
Kiệt xuất: ngời tài giỏi nhất.
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
(?) Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi thành đạt nh thế nào?
Kiệt xuất: ngời tài giỏi nhất
Tự hào: hãnh diện vì ông
(?) Theo em những nguyên nhân nào khiến cho
Lê- ô- lác- đô- đa- vin- xi trở thành danh hoạ nổi
tiếng?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
(?) Theo em nhờ đâu mà ông trở nên thành đạt
nh vậy?
*Luyện đọc diễn cảm:
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Sở thích của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi khi nhỏ làrất thích vẽ
+ Vì suốt mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng, vẽ hếtquả này đến quả khác
+ Vì theo thầy, trong hàng nghìn quả trứngkhông có lấy hai quả giống nhau Mỗi quảtrứng đều có nét riêng mà phải khổ công mới
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi trở thành danh hoạkiệt xuất, các tác phẩm của ông đợc trng bày ởnhiều bảo tàng lớn trên thế giới, là niềm tự hàocủa toàn nhân loại Ông còn là nhà điêu khắc,kiến trúc s, kỹ s, nhà bác học lớn của thời đạiphục hng
+ Ông trở thành danh hoạ nổi tiếng nhờ:
- Ông ham thích vẽ và có tài bẩm sinh
- Ông có ngời thầy giỏi tận tình dạy bảo
- Ông khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập
- Ông có ý chí quyết tâm học vẽ
*Sự thành công của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi.
+ Nhờ sự khổ công rèn luyện của ông
Trang 16- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV h/dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
(?) Bài văn cho ta biết điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
- HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn
đọc hay nhất
ý nghĩa Bài văn ca ngợi sự sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-lác-đô-đa-vin-xi nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiéng.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
D các hoạt động dạy - học chủ yếu
I ổn định tổ chức
- Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS chữa bài tập trong vở
III Dạy học bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
1) Củng cố kiến thức đã học:
- Gọi HS nêu T/C đã học về phép nhân:
- Tính chất giao hoán
- Hát tập thể
- HS chữa bài tập (chữa miệng)
- Nhắc lại đầu bài
+ HS nêu các tính chất và công thức tổng quát
Trang 17a x (b - c) = a x b - a x c (a - b) x c = a x c - b x c
- Nªu yªu cÇu vµ lµm bµi tËp
b) 642 x (30 - 6) = 642 x 30 - 642 x 6 = 19 260 - 3 852 = 15 408
287 x (40 - 8) = 287 x 40 - 287 x 8 = 11480 - 2296 = 9184
- NhËn xÐt bæ xung bµi cña b¹n
- Nªu yªu cÇu vµ lµm bµi tËp
* 134 x 4 x 5 5 x 36 x 2 = 134 x 20 = 36 x 5 x 2 = 2 680 = 36 x 10 = 360
* 42 x 2 x 7 x 5 137 x 3 + 137 x 97 = (42 x 7) x (2 x 5) = 137 x ( 3 + 97) = 294 x 10 = 137 x 100 = 2 940 = 13 700
* 94 x 12 + 94 x 88 428 x 12 – 428 x 2 = 94 x( 12 + 88) = 428 x (12 – 2) = 94 x 100 = 428 x 10
= 9 400 = 4 280
* 537 x39 - 537 x 19 = 537 x (39 - 19) = 537 x 20 = 10 740
- NhËn xÐt, bæ xung
- Nªu yªu cÇu bµi tËp, lµm bµi tËp vµo vë.b) 413 x 21 = 413 x (20 + 1)
= 413 x 20 + 413 = 8 260 + 213 = 8 673