Công tác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiệu quan trọng giúp doanh nghiệp
Trang 1Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản
lý chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất Trong đó, kế toán nguyên vật liệu được xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Đây còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Công tác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiệu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng, nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp em đã
đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội”
Trang 2* Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng
Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội
- Tìm hiểu tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu của Công ty
* Đối tượng nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp ngoại nghiệp:
+ Phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã có
+ Phương pháp tiến hành điều tra, thu thập tài liệu và số liệu có sẵn thông qua sổ sách của công ty
+ Phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin
+ Phương pháp quan sát hiện trường
- Phương pháp nội nghiệp:
+ Phương pháp thống kê phân tích
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp phân tích bảng biểu, sơ đồ thể hiện
Trang 3* Kết cấu của khó luận:
Phần I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại về Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội
Phần III: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội
Trang 4Phần I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá Trong các doanh nghiệp vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
- Đặc điểm của nguyên vật liệu
+ Toàn bộ NVL được xác định là tài sản lưu động dự trữ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là bộ phận thuộc danh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp khi đang dự trữ trong kho và là yếu tố cấu thành chi phí của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL
Phân loại NVL là nghiên cứu, sắp xếp, bố trí các loại NVL có cùng tiêu thức phân loại (như: nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm) thành các thứ, nhóm, loại khác nhau
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL người ta chia NVL thành các loại sau:
Trang 5+ Nguyên liệu và vật liệu chính: Là NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Danh từ NVL ở đây dựng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thường hoặc dựng để phục vụ vào nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
+ Nhiên liệu: Là những thứ dựng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng, dầu… nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đúng vao trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ thông thường
+ Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ (là các chi tiết, phụ tùng dựng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị và phương tiện vận tải…)
+ Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch…)
+ Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa
kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
Phân loại theo tiêu thức này, doanh nghiệp nắm bắt nội dung kinh tế của từng loại để có kế hoạch bảo quản phù hợp trong công tác quản lý và kế toán chi tiết từng loại NVL
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành NVL được chia thành:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài
Trang 6+ Nguyên vật liệu gia công
+ Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác nhau
Phân loại theo tiêu thức này doanh nghiệp sẽ nắm bắt được nguồn cung cấp vật tư cũng như xác định được chính xác trị giá vốn thực tế của vật
tư (mức chi phí NVL, tổng giá thành sản phẩm)
- Căn cứ vào mục đích sử dụng và nơi sử dụng NVL được chia thành:+ Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất
+ Nguyên vật liệu dựng ngoài sản xuất
Theo cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm được mục đích sử dụng vật tư và phân bổ chính xác chi phí NVL cho đối tượng chịu chi phí
1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp, giá trị NVL thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy yêu cầu quản lý NVL là phải quản lý ở các khâu từ thu mua, bảo quản, sử dụng đến dự trữ đồng thời quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị
- Khâu thu mua: để sản xuất ra sản phẩm phải sử dụng nhiều loại NVL Các doanh nghiệp thường tiến hành thu mua NVL để đáp ứng các nhu cầu sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Do mỗi loại NVL có đặc tính công dụng riêng nên ở khâu thu mua phải quản lý
về khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, cũng như giá mua và chi phí thu mua Đảm bảo kế hoạch thu mua đúng và kịp thời với tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Khâu bảo quản: đây cũng là một khâu rất quan trọng, bởi nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng của NVL mua về Nếu khâu bảo quản thực hiện tốt thì NVL sẽ đảm bảo được chất lượng tốt hơn Do đó cần phải quan tâm đến việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu tránh hư hỏng mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn
Trang 7- Khâu dự trữ: doanh nghiệp phải xác đính được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, thu mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Như vậy công tác quản lý NVL là rất quan trọng, trong thực tế nhiều doanh nghiệp để thất thoát hư hỏng nhiều NVL do không có sự quản lý tốt ở các khâu, không xây dựng định mức tiêu hao hoặc có xây dựng nhưng không thực hiện đúng Do đó cần phải cải tiến công tác quản lý NVL cho phù hợp với thực tế sử dụng tại doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động đặc biệt là vốn dự trữ Doanh nghiệp cần phải dự trữ một cách hợp lý phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, dự trữ không quá nhiều cũng không quá ít Đó là cơ sở để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình thường, đạt hiệu quả kinh tế cao
1.4 Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá NVL về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL Theo quy định NVL được tính theo giá thực tế (giá gốc) tức là NVL khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế
1.4.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Giá thực tế NVL bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua của NVL thu mua [là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán đã được trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có)] và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí của bộ
Trang 8phận thu mua độc lập; chi phí vận thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…).
Như vậy trong giá thực tế của NVL trong doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghệp tự sản xuất:
Giá thực tế ghi sổ là giá thành sản xuất thực tế của NVL do doanh nghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:
Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của NVL xuất thuê chế biến cùng với các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…)
- Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá
nhân tham gia góp vốn:
Giá thực tế ghi sổ là giá thoả thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanh toán ghi trên hoá đơn GTGT do bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)
- Đối với phế liệu:
Giá thực tế ghi sổ là giá ước tính có thể sử dụng được hay với giá trị thu hồi tối thiểu
- Đối với nguyên vật liệu được tặng thưởng:
Giá thực tế ghi sổ là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời các đơn vị khác:
Giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó
Trang 91.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm; số lần nhập - xuất NVL; trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho; điều kiện kho tàng của doanh nghiệp… Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp phải giải thích rõ ràng
- Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này, giá thực tế NVL và trị giá mua của hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong 3 cách sau:
Cách 1:
Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
Cách 2:
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại NVL trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả NVL cũng như giá sản phẩm kỳ này
Giá thực tế từng
loại xuất kho
=
Số lượng từng loại xuất kho
Giá đơn vị bình quân
x
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 10Cách 3:
Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp trên vừa chính xác, vừa cập nhật Nhược điểm của phương pháp này tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của NVL nhập kho trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của NVL xuất trước
và do vậy giá trị NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NVL nhập kho sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng giảm
- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những NVL nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm pháp
- Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này giá thực tế của NVL được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giá thực tế của lô hay cái đó Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và thường sử dụng trong các doanh nghiệp có ít loại NVL hoặc NVL ổn định có tính tách biệt và nhận diện được
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần
Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Trang 11- Phương pháp giá hạch toán
Ngoài ra, trong thực tế công tác kế toán để giảm nhẹ việc ghi chép cũng như đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán, để tính giá của NVL tính theo phương pháp hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại phương pháp ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức
hờ
1.5 Kế toán nguyân vật liệu trong cỏc doanh nghiệp
1.5.1 Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết NVL là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát được hình thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh doanh
Để kế toán chi tiết NVL các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong ba phương pháp sau: phương pháp thẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; phương pháp sổ số dư Về thực chất, kế toán chi tiết theo từng phương pháp nói trên bao gồm công việc ghi chép của thủ kho tại kho, của kế toán tại phòng kế toán Đây là công việc quan trọng và chiếm khá nhiều thời gian, công sức của kế toán
1.5.1.1 Phương pháp thẻ song song
Giá thực tế từng loại
xuất kho
(tồn kho cuối kỳ) =
Giá hạch toán từng loại xuất kho (tồn kho cuối kỳ)
+
Hệ số giá từng loại
Hệ số giá
từng loại =
Giá thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế từng loại nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán từng loại tồn kho đầu kỳ +
Giá hạch toán từng loại nhập kho trong kỳx
Trang 12Theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng, phòng kế toán phải mở thẻ kho kế toán NVL để ghi chép về mặt số lượng và giá trị.
- Ở kho: Thủ kho dựng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình hiện
có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho
mở ở kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bẳng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại NVL
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp
thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thẻ kho và phòng kế toán còn trùng
lặp về chỉ tiêu số lượng, hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
Kế toán tổng hợp
Trang 13- Phạm vi áp dụng: Thường thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng
loại NVL; tình hình nhập, xuất NVL không thường xuyên, trình độ chuyên môn kế toán viên còn chưa cao
1.5.1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp này được hình thành trên cơ sở cải tiến một bước phương pháp thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày theo tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh, ghi chép số liệu luân chuyển trong tháng và sổ tồn kho cuối tháng của từng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ này kế toán không ghi hàng ngày mà ghi vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê nhập, xuất NVL để tính tồn cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuGhi định kỳ
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 14Phương pháp này đơn giản dễ ghi chép hoặc đối chiếu nên việc ghi chép dễ bị trùng lặp vào cuối tháng.
Cuối tháng nhận được Sổ số dư của thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào
số lượng tồn kho trên Sổ số dư và đơn giá ghi vào cột giá trị trên sổ số dư kế toán đối chiếu giữa sổ số dư với Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn phải khớp với nhau
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳGhi cuối tháng
Sổ số dư
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Trang 15Quan hệ đối chiếuPhương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL; tình hình nhập, xuất thường xuyên đã xây dựng được đơn giá hạch toán
và hệ thống danh điểm vật liệu, kế toán viên có trình độ cao
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp NVL là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập, xuất, tồn kho của NVL trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm hệ thống hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp Việc mở rộng các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng lớn, giá trị cao
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này được dựng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các NVL theo giá thực tế TK 152 có thể mở thành các tài khoản chi tiết các cấp để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ NVL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của NVL trong kỳ
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ theo giá thực tế
Trang 16Dư Nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho
- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dựng để phản ánh giá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi cho người bán)
Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đường tăng thêm trong kỳ
Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đó nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
Dư Nợ: giá trị hàng đang đi đường (đầu vào cuối kỳ)
- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK 133, 111, 112, 331, 621, 627, 632…
* Phương pháp kế toán
Trình tự kế toán NVL theo phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ
đồ 1.4:
Trang 17Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
Kiểm kê phát hiện thừa chờ xử lý
Nhập kho hàng đang đi đường kỳ
trước TK151
Nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn
cổ phẩn … TK411
Nhập kho tự chế hoặc thuê ngoài gia
công chế biến TK154
Thu hồi vốn đầu tư TK221, 222
TK338(3381)
Chênh lệch tăng do đánh giá tăng tài
sản TK412
Thuế GTGT
TK133 Nhập kho VL mua ngoài TK111,112,141,331
TK621 Xuất dựng tiếp cho SX chế tạo sản
công chế biến
TK222, 223 Xuất để góp vốn liên doanh…
TK138, 632… Vật liệu thiếu phát hiện qua kiểm kê
mua…
Thuế GTGT tương ứng với các khoản giảm trừ
TK1331
TK 152
Trang 181.5.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phương pháp KKĐK là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại NVL trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và mục đích khác trong kỳ theo công thức:
Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sức ghi chép và nó phản chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dựng, xuất bán
* Tài khoản kế toán áp dụng
Trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản:
- TK 611 “Mua hàng”: dựng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm NVL, dụng cụ, hàng hoá… theo giá trị thực tế Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này dựng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảm NVL và được mở theo từng thứ, từng loại, từng kho vật liệu
Bên Nợ: phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
Bên Có: phản ánh giá thực tế NVL xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
+ TK 6112 “Mua hàng hoá”
TK 611 không có số dư cuối kỳ
Tại thời điểm đầu và cuối kỳ kế toán sử dụng tài khoản:
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: dựng để phản ánh giá thực tế NVL tồn kho, chi tiết theo từng loại
Giá trị NVL
xuất trong kỳ
Giá trị NVL tồn đầu kỳ
= + nhập trong kỳTrị giá NVL _ Trị giá NVL tồn
cuối kỳ
Trang 19Bên Nợ: giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ
Bên Có: kết chuyển giá thực tế NVL liệu tồn đầu kỳ
Dư Nợ: giá thực tế NVL tồn kho
- Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản khác có liên quan như: TK 133, 331, 111…
* Phương pháp kế toán
Trình tự kế toán NVL theo phương pháp KKĐK được thể hiện qua sơ
đồ 1.5
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK
Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn
kho đầu kỳ TK151,152
Nhận vốn góp liên doanh cổ phần cấp
phát bằng vật liệu TK411
Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài
sản TK412
TK151,152 Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu
tồn kho cuối kỳ
TK331,111,112,138 Chiết khấu thương mại, giảm giá
Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng
TK 515 Thuế GTGT đầu vào tương ứng với số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua…
TK222, 223, 228 góp vốn liân doanh liân kết
Trang 201.5.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT): Phiếu nhập kho là chứng từ dùng để
xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hỉa nhập kho, làm căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với những người cú liân quan
và ghi sổ kế toán Phiếu này áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hỉa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia cụng chế biến, nhận vốn góp, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê Phiếu nhập kho phải ghi rị
họ tờn người giao, số hỉa đơn hoặc lệnh nhập kho và do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liờn (với vật tư, hàng hỉa mua ngoài) hoặc
3 liờn (với vật tư tự sản xuất) bằng cách đặt giấy than viết 1 lần và người lập phiếu kí
- Phiếu xuất kho (mẫu 02_VT): Phiếu xuất kho phản ánh số lượng
vật tư, sản phẩm, hàng hỉa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong các doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giỏ thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiâu hao vật tư Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư sản phẩm, hàng hỉa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy thuộc vào tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp); lập làm 3 liờn (bằng cách đặt giấy than viết một lần), liờn 1 lưu; liờn 2: thủ kho giữ sau đú chuyển cho kế toán để ghi số liệu nhập; liờn 3: do người nhận vật
tư, sản phẩm, hàng hỉa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hóa (Mẫu 03_VT): Biân bản này dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư
sản phẩm,hàng hỉa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Biân bản này được sử dụng đối với các trường hợp nhập kho với số lượng lớn hoặc hàng nhập kho là hàng hỉa quý hiếm hay cú tính chất lý hỉa phức tạp
Trang 21- Thẻ kho: là sổ tờ rơi, nếu đòng thành quyển được gọi là sổ kho Thẻ
kho sau khi dùng xong phải đóng thành quyển Sổ kho hay thẻ kho sau khi đúng thành quyển phải cú chữ ký giám đốc Thẻ kho được sử dụng ở kho, làm căn cứ để xác định số lượng tồn kho dự trữ vật tư, sản phẩm, hàng hỉa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Thẻ kho do thủ kho ghi chép theo từng danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hỉa về mặt số lượng Căn cứ để ghi thẻ kho là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa: Sổ kế toán chi tiết
vật liệu, dụng cụ, hàng húa, sản phẩm được mở theo từng tài khoản, từng kho,
mở từng danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hỉa tưng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này cú nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả mặt giỏ trị của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng húa
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:
Bảng này dùng để tổng hợp phần giỏ trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hỉa nhằm đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp dụng cụ, vật liệu, hàng hỉa các tài khoản 152, 153, 155… trờn sổ cái Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hỉa được lập một bảng riêng và lập vào cuối tháng trờn cơ sở số liệu dòng cột trờn sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hỉa để lập
Trang 22Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG HỒNG - HOÀNG MAI - HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng tiền thân là chi nhánh tại Hà Nội của Tổng công ty xây dựng được thành lập ngày 14 tháng 06 năm 1997 theo quyết định số 354/BXD-TCLĐ Ngày 15/12/2004, để phù hợp với định hướng chiến lược phát triển lâu dài của Tổng công ty, chủ tịch HĐQT Tổng công ty Sông Hồng đã quyết định số 958/QĐ-HĐQT-TCT về việc sát nhập Chi nhánh Tổng công ty tại Hà Nội vào Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà nội và lấy tên là Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội
Ngày 21/02/2006 Bộ trưởng Bộ xây dựng có Quyết định số BXD về việc chuyển Công ty Đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội thành Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội; Vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng
257/QĐ-Ngày 09/05/2009, theo quyết định số 747/QĐ-BXD của Bộ trưởng BXD về việc sửa đổi nội dung Quyết định số 257/QĐ-BXD, ngày 21/02/2006 Theo đó Công ty sẽ có tên là Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng, tên viết tắt là INCOMEX Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số
0103011599 do sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 17/04/2006 với vốn điều lệ là
10 tỷ đồng, sở hữu nhà nước là 40%
Ngày 19/05/2007 Đại hội cổ đông Công ty đã ra Nghị quyết số ĐHCĐ thông qua phương án tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng
01/NQ-* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm
2007 - 2009
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm 2007 – 2009 được thể hiện qua biểu 2.2
Trang 23Qua biểu 2.2 ta thấy: kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế Tốc độ phát triển bình quân của lợi nhuận trước thuế trong 3 năm rất cao đạt 333,31% đi sâu vào phân tích ra
ta thấy có được điều này là do:
- Tổng doanh thu: đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong 3 năm 2007 - 2009 tổng doanh thu của Công ty đều tăng với tốc độ phát triển bình quân là 51,64% Trong đó, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2008 đạt 175,94% ứng với mức tăng 266.622.610.251 đồng, năm 2009 đạt 130,7% so với năm 2008 có được điều này là do trong những năm gần đây Công ty đã trúng thầu và đã xây dựng được nhiều công trình Với việc mở rộng thị trường nước ngoài điều này
đã làm cho doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
Trang 24STT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 TĐPTBQ
(%)
Giá trị Ө LH (%) Giá trị Ө LH (%)
1 Doanh thu BH và CCDV 351.099.804.802 617.722.415.053 175,94 807.354.568.867 130,70 151,64
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 530.529.524
3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 350.569.275.278 617.722.415.053 176,21 807.354.568.867 130,70 151,76
4 Giá vốn hàng bán 337.667.189.094 598.643.301.960 177,29 767.914.460.365 128,28 150,81
5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 12.902.086.184 19.079.113.093 147,88 39.440.108.502 206,72 174,84
6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.048.788.495 11.140.680.611 1062,24 13.054.627.415 117,18 352,81
7 Chi phí tài chính 7.028.107.648 9.371.224.181 133,34 15.212.407.772 162,33 147,12
- Trong đó: Chi phí lãi vay 6.411.053.581 8.477.293.016 132,23 7.840.757.210 92,49 110,59
8 Chi phí bán hàng 1.150.118.265 2.753.647.608 239,42 4.819.444.249 175,02 204,7
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.538.081.524 6.001.665.985 108,37 9.227.726.828 153,75 129,08
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 234.567.242 12.093.255.930 5155,56 23.235.157.068 192,13 995,26
11 Thu nhập khác 4.573.857.149 929.723.840 20,33 4.778.066.313 513,92 102,22
12 Chi phí khác 2.522.766.168 367.962.405 14,59 2.621.291.266 712,38 101,95
13 Lợi nhuận khác 2.051.090.981 561.761.435 27,39 2.156.775.047 383,93 102,55
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.285.658.223 12.655.017.365 553,67 25.391.932.115 200,65 333,31
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.285.658.223 12.655.017.365 553,67 21.837.061.619 172,56 309,1
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 19.047 3.161 16,60 3.150 99,65 40,67
Biểu 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm (2007 – 2009)
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 25-Giá vốn hàng bán: qua biểu 2.2 ta thấy giá vốn hàng bán liên tục tăng lên trong 3 năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 150,81% Vì đặc trng của ngành cơ khí, xây dựng có chi phí đầu vào chiếm một tư lệ khá lớn và những năm gần đây chi phí này tăng mạnh.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: cùng với việc đầu
t mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trâng thì tiền l¬ng trả cho nhân viên bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp đều tăng đã làm cho chi phí bán hàng và chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng cao trong 3 năm qua Chi phí bán hàng tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 204,7%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 129,08% Điều này đã làm ảnh hëng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty Vì thế, Công ty cần có biện pháp khắc phục để giảm bớt các khoản chi phí này
- Về hoạt động tài chính của Công ty:
+ Doanh thu hoạt động tài chính: qua biểu 2.2 ta thấy doanh thu này tăng rất cao với tốc độ phát triển bình quân là 352,81% Trong đó, năm 2008có tốc độ phát triển liên hoàn đạt 1062,24% so với năm 2007 nhưng đến năm 2009 tăng không đáng kể do các khoản lãi bán hàng trả chậm, lãi do chênh lệch tư giá giảm
+ Chi phí tài chính: qua biểu 2.2 ta thấy, chi phí này hầu hết đều tăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 147,12% Trong đó, chi phí lãi vay chiếm chủ yếu với tốc độ phát triển bình quân là 110,59% điều này là do
để đáp ứng ®ưîc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty cần có một lîng vốn lớn mà nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ nên Công ty phải đi vay ngắn hạn hoặc dài hạn của các ngân hàng; còn lại là các khoản lỗ do chênh lệch tư giá chiếm tư lệ nhỏ
- Thu nhập khác và chi phí khác: qua biểu 2.2 ta thấy, các khoản này có tốc độ tăng không ổn định trong 3 năm Năm 2008các khoản này giảm đáng
kể hơn 70% so với năm 2007 nhng đến năm 2009 các khoản này lại tăng rất nhanh điều này là do việc thanh lý tài sản cố định và có các khoản thu chi bất thêng chiếm giá trị lớn
Trang 26- Do Cụng ty chuyển đổi sang hỡnh thức là Cụng ty cổ phần vào năm
2006 nờn trong hai năm đầu 2007 và 2008 Cụng ty khụng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Năm 2009, Cụng ty chỉ phải nộp 50% tơng ứng với 3.554.870.496 đồng Do đú đó gúp phần tăng nguồn vốn chủ sở hữu cho Cụng
ty tạo điều kiện thuận lợi cho Cụng ty mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh nhằm tăng hơn nữa hiệu quả kinh doanh của Cụng ty trong thời kỳ tới
-Lói cơ bản trờn cổ phiếu: là một cụng ty cổ phần nờn Cụng ty cú phỏt hành cổ phiếu hiện tại Cụng ty chỉ mới phỏt hành cổ phiếu phổ thụng Qua biểu 2.2 ta thấy lói cơ bản trờn cổ phiếu cú tốc độ phỏt triển bỡnh quõn chỉ đạt 40,67% Trong đú, năm 2008 chỉ đạt 16,6% so với năm 2007, năm 2009 đạt 99,65% so với năm 2008 chỉ tiờu này cú xu hớng giảm là do trong những năm qua thị trõng chứng khoỏn khụng ổn định, lờn xuống thất thờng và khụng mÂy khả quan điều này đó làm ảnh hởng rất lớn đến việc phỏt hành cổ phiếu của Cụng ty và làm cho giỏ cổ phiếu giảm
Như vậy từ việc phõn tớch bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty trong ba năm 2007 - 2009 bằng chỉ tiờu giỏ trị, cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Cụng ty trong những năm qua là rất khả quan với tốc độ tăng khỏ cao đõy là dấu hiệu tốt chứng tỏ Cụng ty đó khắc phục dần những khú khăn, từng bước nõng cao chất lượng sản phẩm, nõng cao uy tớn của mỡnh khụng chỉ với cỏc bạn hàng trong nớc mà cũn cỏc bạn hàng quốc tế, chỗ đứng của doanh nghiệp ngày càng đợc khẳng định trờn thương trường
2.1.2 Đặc điờ̉m hoạt đụ̣ng sản xuṍt kinh doanh của Cụng ty cụ̉ phõ̀n xõy
dựng Sụng Hụ̀ng
+ Về cơ khớ và điện: chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tựng cơ khớ phục
vụ cho ngành nụng, lõm diờm nghiệp, thủy lợi và xõy dựng; chế tạo thiết bị nõng hạ mỏy và thiết bị dõy chuyền chế biến nụng sản; chế tạo tủ điện hạ thế,
tủ điều khiển trung tõm phục vụ thủy lợi và cụng nghiệp chế biến; sản xuất và kinh doanh điện;
+ Về xõy dựng: đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng nụng thụn, xõy dựng cụng
Trang 27nghiệp, nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường; chế tạo vỏ bọc che công trình công nghiệp; đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, phát triển hạ tầng;
+ Về thương mại và dịch vụ: kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các loại vật tư máy móc, thiết bị, hóa chất phục vụ nông nghiệp và chế biến nông sản; kinh doanh lương thực, thực phẩm và nông lâm sản; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho bãi, nhà xưởng; kinh doanh khách sạn và dịch vụ lữ hành;
+ Đầu tư, xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng, giao thông, cơ sở hạ tầng nông thôn;
+ Kinh doanh bất động sản;
+ Khai thác khoáng sản, tài nguyên; khai thác vật liệu xây dựng;
+ Khoan phụt vữa xi măng, gia cố, chống thấm và xử lý nền móng công trình xây dựng; chống thấm nền và thân đê, thân đập công trình thủy lợi, thủy điện;+ Nạo vét sông ngòi, cửa sông, cửa biển; sản xuất bê tông đầm lăn và bê tông các loại; xây dựng giao thông đường bộ và đường sắt; xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; thí nghiệm vật liệu xây dựng;
+ Chế tạo và lắp đặt thiết bị và phụ tùng công trình thủy lợi, thủy điện; chế tạo, sửa chữa và lắp đặt công trình nhà máy chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, chế tạo và lắp đặt công trình khung nhà kết cấu thép;
+ Đầu tư kinh doanh nhà máy thủy điện, khu đô thị, hạ tầng, khu công nghiệp, khu nhà cao tầng;
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu điện và kim khí khác; kinh doanh thiết bị và phụ tùng máy xây dựng; kinh doanh phương tiện vận tải; kinh doanh dịch vụ nhà hàng; kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư; cho thuê máy móc thiết bị; kinh doanh đại lý xăng dầu; đại lý ký gửi hàng hóa;
+ Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục
Trang 28dạy nghề ngắn hạn, dài hạn trong lĩnh vực: kinh doanh và quản lý, máy tính, xây dựng, công nghệ kỹ thuật mỏ địa chất và chế biến lương thực, thực phẩm (chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép).
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện ở Biểu 2.1:
Biểu 2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tổ chức bộ máy của Công ty được mô tả qua sơ đồ 2.1 Chức năng của các bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị (HĐQT)
Chịu trách nhiệm quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, có nhiệm vụ xây dựng định hướng, chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tính hình sản xuất kinh doanh của Công ty Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật
Trang 29- Ban kiểm soát
Có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, phương hướng của Công ty
- Ban Tổng giám đốc + Tổng giám đốc Công ty:
Phụ trách chung công tác điều hành về kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của hội đồng quản trị
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước HĐQT
Sinh viên: Đỗ Nguyễn Thị Kim Anh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng Kinh tế
Kế hoạch
Đầu tư
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng Nh.sự L.động Tiền lương
Phòng
Kỹ Thuật Cơ Điện
Phòng
Kỹ Thuật Xây Dựng
Các Ban Quản
Lý Dự Án
Các Ban Chỉ Huy Công Trình
TT Thương Mại Xuất Nhập Khẩu
Xí Nghiệp Xây Lắp
Xí Nghiệp Xử
Lý Hạ Tầng
TT
Tư vấn XD Thủy lợi T.điện
TT Thí Nghiệm Vật Liệu XD
Xí Nghiệp Bê Tông Đầm Lăn
29
Trang 30Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng
Sông Hồng (INCOMEX)
Ghi chú:
Quan hệ chỉ huy trực tuyếnQuan hệ kiểm tra giám sátQuan hệ chức năng tham mưu
+ Phó Tổng giám đốc Công ty:
Trang 31Các Phó Tổng giám đốc Công ty là người giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc, trước Pháp luật về phần việc được phân công.
- Phòng Kinh tế, Kế hoạch & Đầu tư:
Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty trong việc ra các mục tiêu phát triển Công ty; các chiến lược sản xuất kinh doanh từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu và trong công tác quản lý kinh tế, đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
- Phòng Tài chính - Kế toán:
Có chức năng và nhiệm vụ thu thập, xử lý các thông tin, kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, lập báo cáo theo quy định của nhà nước và báo cáo theo nhu cầu của Công ty
- Phòng Nhân sự - Lao động - Tiền lương:
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của Công ty
Quản lý lao động, tiền lương của cán bộ công nhân viên Cùng với phòng Kế toán - Tài chính xây dựng tổng quỹ lương của Công ty, xét duyệt phân bổ quỹ lương, tiền lương, kinh phí hành chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc
- Phòng Kỹ thuật - Xây dựng:
Nghiên cứu, xây dựng và quản lý kỹ thuật các công trình xây dựng, công trình Thủy điện - Thủy lợi do Công ty tham gia đầu tư và thi cơng
- Phòng Kỹ thuật - Cơ điện:
Nghiên cứu, xây dựng và quản lý hồ sơ kỹ thuật (các thiết bị, mẫu mã, quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm) các sản phẩm chính hoặc truyền thống của Công ty
Trang 32Xây dựng và quản lý các mặt định mức kỹ thuật (vật tư, tiêu hao năng lượng, thời gian thực hiện, của các sản phẩm), trên cơ sở năng lực thiết bị đề xuất chương trình sản xuất dài hạn của Công ty.
- Các xí nghiệp trực thuộc:
+ Xí nghiệp Cơ điện I
Sản xuất, chế tạo, sửa chữa các mặt hàng cơ khí phục vụ nông nghiệp, dân dụng, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
Chế tạo và sửa chữa các mặt hàng cơ khí công nghiệp khác
+ Xí nghiệp Xử lý hạ tầng
Thực hiện thi công một số hạng mục công trình thuỷ lợi, thuỷ điện bao gồm khoan phụt vữa xi măng, chống thấm và xử lý nền móng công trình xây dựng thuỷ lợi, thủy điện;
Khai thác đá làm vật liệu xây dựng
+ Xí nghiệp Xây lắp
Tổ chức triển khai thực hiện thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và một số loại hình công trình khác
+ Xí nghiệp Bê tông đầm lăn (RCC)
Thực hiện thi công các hạng mục công trình thuỷ lợi, thuỷ điện bằng công nghệ bê tông đầm lăn và bê tông các loại
- Các trung tâm:
+ Trung tâm Tư vấn xây dựng thủy lợi - thủy điện
Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi, thủy điện
+ Trung Tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng (LAS 571):
Tham mưu và giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng
Trang 33Thực hiện việc Thí nghiệm, kiểm tra chất lượng thi công công trình, thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình, tư vấn sản xuất và kiểm tra chất lượng các loại vật liệu xây dựng.
+ Trung tâm thương mại xuất nhập khẩu:
Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực th¬ng mại xuất, nhập khẩu
- Các ban quản lý dự án:
Tham mưu, đề xuất cho Tổng giám đốc Công ty các vấn đề liên quan đến thiết kế, thi công; giám sát, kiểm tra chất lượng và kỹ thuật công trình theo quy định của nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản;
Lập kế hoạch tài chính báo cáo Công ty trong từng giai đoạn của Dự
án Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán và hoàn công các hạng mục theo quy định của Công ty và của Nhà nước
- Các Ban chỉ huy công trình:
Chịu trách nhiệm tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn; kết hợp với các Phòng ban chức năng để điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại hiện trường Lập kế hoạch, phương án, biện pháp thi công tại công trình
* Cơ cấu lao động của Công ty
Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2009 là 760 công nhân viên trong đó có khoảng hơn 80% là công nhân thì khoảng 68% công nhân đều đã tốt nghiệp cấp 3 và được đào tạo hay đã được học lớp dạy nghề
và số nhân viên còn lại có trình độ từ trung cấp trở lên, cao đẳng và đại học chiếm gần 20% Điều này cho ta thấy rằng trình độ của cán bộ, công nhân viên của Công ty ngày được nâng cao Do đặc điểm của ngành xây dựng nên phần lớn là lao động nam là 684 người (chiếm 90%), lao động nữ chiếm một phần nhỏ chủ yếu làm trong các phòng ban