Công ty CP rượu bia NGK Aroma là một Công ty sản xuất mặt hàng chủ yếu là Rượu, số lượng các loại nguyên vật liệu hàng năm của Công ty nhập về vừa lớn, vừa phong phú, đa dạng về các loại
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT AROMA
Trang 2Hưng Yên, 04/2014
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
1.1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 15
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 15
2.1.1 Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu 16
PHIẾU NHẬP KHO 19
2.1.2 Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu 20
.21
.24
.24
.25
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 34
2.2.1 Tài khoản sử dụng 34
2.2.2 Quy trình kế toán nguyên vật liệu 35
2.2.3 Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho 40
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 55
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 56
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SX : Sản xuấtBCTC : Báo cáo tài chínhHTK : Hàng tồn kho
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
Bảng 1.1.Bảng mã hóa nguyên vật liệu chính 4
Bảng 1.2.Bảng mã hóa vật liệu phụ 4
1.1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 15
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 15
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 15
2.1.1 Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu 16
Sơ đồ 2.2.Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 16
PHIẾU NHẬP KHO 19
2.1.2 Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu 20
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 20
.21
.24
.24
.25
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 34
2.2.1 Tài khoản sử dụng 34
2.2.2 Quy trình kế toán nguyên vật liệu 35
2.2.3 Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho 40
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự kiểm kê nguyên vật liệu 41
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 55
Trang 63.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 56
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
Bảng 1.1.Bảng mã hóa nguyên vật liệu chính 4
Bảng 1.2.Bảng mã hóa vật liệu phụ 4
1.1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 15
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 15
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 15
2.1.1 Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu 16
Sơ đồ 2.2.Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 16
Biểu 2.1.Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng bên bán lập (hóa đơn mua NVL chính) 17
Biểu 2.2.Biên bản kiểm nghiệm vật tư 18
Biểu 2.3.Phiếu nhập kho vật liệu chính 19
PHIẾU NHẬP KHO 19
2.1.2 Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu 20
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 20
Biểu 2.4.Kế hoạch sản xuất Chai mờ 21
.21
Biểu 2.5.GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ 22
Biểu 2.6.Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính 23
.24
.24
Biểu 2.7 : Trích Thẻ Kho 25
.25
Biểu 2.8 : Trích Thẻ kho 26
Biểu 2.9 BẢNG KÊ TÍNH GIÁ 27
Biểu 2.10.BẢNG KÊ TÍNH GIÁ 28
Biểu 2.11.Sổ chi tiết nguyên vật liệu ( nguyên vật liệu chính) 30
Biểu 2.12.Sổ chi tiết nguyên vật liệu ( nguyên vật liệu chính) 31
Biểu 2.13 : Trích Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn 32
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 34
2.2.1 Tài khoản sử dụng 34
2.2.2 Quy trình kế toán nguyên vật liệu 35
Biểu 2.14.Trích NHẬT KÝ CHUNG 36
Biểu 2.15 : Trích Sổ cái 39
Trang 7Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự kiểm kê nguyên vật liệu 41
Biểu 2.16 Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu 42
Biểu 2.17.Biên bản xử lý nguyên vật liệu thiếu 45
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
Biểu 2.18.PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ 55
Biểu 2.19.BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI 55
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 55
Biểu 2.20.BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 56
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 56
Biểu 2.21.NHẬT KÝ MUA HÀNG 57
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 3
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 3
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu 3
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 3
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu 4
1.1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty 5
1.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho: 5
1.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho: 8
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty 9
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu 9
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 15
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 15
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 15
2.1.1 Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu 16
Sơ đồ 2.2.Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu 16
PHIẾU NHẬP KHO 19
2.1.2 Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu 20
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 20
.21
.24
.24
.25
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 34
2.2.1 Tài khoản sử dụng 34
2.2.2 Quy trình kế toán nguyên vật liệu 35
2.2.3 Kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho 40
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự kiểm kê nguyên vật liệu 41
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 46
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 46
3.1.1.Ưu điểm 46
3.1.2 Nhược điểm 49
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 51
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 52
3.2.2.1.Về tài khoản sử dụng: 52
3.2.2.2.Về phương pháp tính giá: 54
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 54
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 55
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 56
Trang 93.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 57 3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp 58
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Hòa chung với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, trong thời gian qua các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ Tuy nhiên, để có thể tồn tại và tạo được sức cạnh tranh trong môi trường như hiện nay thì yêu cầu đặt ra là phải nâng cao chất lượng sản phẩm, có chiến lược kinh doanh hiệu quả đồng thời phải quản lý và sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực, các yếu
tố đầu vào Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất, nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý, chặt chẽ sẽ giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đúng kế hoạch đồng thời xác định được nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ hợp lý, tránh gây ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Công ty CP rượu bia NGK Aroma là một Công ty sản xuất mặt hàng chủ yếu
là Rượu, số lượng các loại nguyên vật liệu hàng năm của Công ty nhập về vừa lớn, vừa phong phú, đa dạng về các loại Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty rất được chú trọng và được xem là một bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của Công ty
Nhằm hiểu rõ hơn về đặc điểm của nguyên vật liệu, tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu và việc ghi chép sổ sách kế toán cũng như việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp sản xuất cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn của Thầy giáo: THS Nguyễn Đức Dũng và các anh chị trong Phòng Kế toán
của Công ty em đã lựa chọn đề tài: " HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT AROMA" để làm
đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo, cáo gồm 3 chương sau:
Trang 11- Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CP rượu bia NGK Aroma.
- Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP rượu bia NGK Aroma
- Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành, mặc dù đã có
sự cố gắng nỗ lực nhưng do thời gian, kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong thầy giáo hướng dẫn: THS Nguyễn Đức Dũng, các cán bộ lãnh đạo và các anh chị trong Phòng Kế toán góp ý cho em để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Bích Ngoan
Trang 12CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty
1.1.1 Danh mục nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất- kinh doanh ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở Công ty CP rượu bia NGK Aroma nói riêng Nó là một trong những yếu tố đầu vào thiết yếu, quyết định đến chất lượng của sản phẩm sản xuất, đến tiến độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty
Công ty CP rượu bia NGK Aroma là một doanh nghiệp sản xuất rượu, bia, nước giải khát phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu Do vậy, để phục vụ cho quá trình sản xuất, Công ty đã sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau với số lượng lớn Để dễ dàng trong công tác quản lý, công tác tổ chức hạch toán và theo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm, nhập, xuất nguyên vật liệu trong Công ty thì các loại nguyên vật liệu được phân ra thành các danh mục như sau:
- NVL chính: bao gồm chai, rượu nước, nút chai …
+ Chai bao gồm: chai trắng 500ml, chai trắng 300ml
+ Rượu: rượu nước 25%, rượu nước 29.5%, rượu nước 39.5% ngoài ra đang thử nghiệm 2 dòng rượụ mới là rượu truyền thống : rượu 29% và rượu 35%
+ Nút chai bao gồm: Nút chai 500ml, nút chai 300ml
-Vật liệu phụ bao gồm: Vỏ thùng, băng dính,…
+ Vỏ thùng gồm: Vỏ thùng carton 25% 500ml, vỏ thùng carton 29.5% 500ml, vỏ thùng carton 29.5% 300ml, vỏ thùng 39.5% 500ml, vỏ thùng 39.5% 300ml
+ Băng dính: dùng để đóng gói
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Để công việc quản lý dễ dàng và hạch toán được chính xác khối lượng NVL lớn
và đa dạng, đồng thời nhằm theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn thì kế toán của Công ty đã tiến hành việc phân loại NVL rất chi tiết dựa theo những tiêu thức nhất
Trang 13định mà các loại NVL được xếp vào các nhóm khác nhau Dựa trên vai trò và tác dụng của NVL thì được chia thành các loại sau:
-Phế liệu: là những vật tư còn thừa sau quá trình sản xuất
1.1.3.Mã hóa nguyên vật liệu
Hiện nay Công ty đã tiến hành mã hóa các loại nguyên vật liệu theo từng mã, từng nhóm riêng giúp việc theo dõi trên máy tính thuận lợi hơn, nhằm giúp công tác
kế toán dễ kiểm soát hơn Theo đó mỗi loại được đánh mã số riêng như sau:
Bảng 1.1.Bảng mã hóa nguyên vật liệu chính
1 Chai trắng
Trang 141.1.4 Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty.
Tính giá vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng tiền để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu Việc tính giá NVL tại Công ty CP rượu bia NGK Aroma tuân thủ Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho ( Ban hành và công bố theo Quyết định 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Theo Chuẩn mực này, nguyên vật liệu luân chuyển phải được tính theo giá gốc
1.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho:
- Đối với NVL nhập khẩu:
Trang 15Giá thực tế
hàng nhập
Giá mua hàng nhập
Thuế nhập
Chi phí mua hàng nhập khẩu Trong đó:
Giá mua hàng nhập khẩu mà Công ty lựa chọn là giá CIF
Vì Công ty mua hàng về phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nên giá mua của hàng nhập khẩu được phản ánh theo giá mua chưa thuế GTGT
Thuế nhập khẩu = Giá tính thuế * Thuế suất thuế nhập khẩu * Tỷ giá hối đoái
Hiện nay thuế suất thuế nhập khẩu của nút là 15%
Ví dụ 1: Ngày 03 tháng 06 năm 2013, Công ty nhập khẩu một lô Nút 500ml của
Trung Quốc với trị giá nguyên tệ là 10.635,92 USD, thuế suất thuế nhập khẩu của Nút 500ml là 15%, tỷ giá thực tế trong ngày là 20.750đ/USD, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 6.300.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt, thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty chưa thanh toán
Giá thực tế của lô nút nhập khẩu sẽ là:
+ Giá mua hàng nhập khẩu (CIF): 10.635,92 * 20.750 = 220.695.340 đồng
Trang 16Chi phí thu muaChi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kiểm nhận nhập kho
Ví dụ 2: Ngày 08 tháng 06 năm 2013, Công ty mua 5.000 cái vỏ thùng carton
29.5% 500ml, giá mua ghi trên hóa đơn (chưa bao gồm thuế GTGT) là 42.845.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 1.000.000 đồng, chi phí này do bên bán chịu Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Giá thực tế mua vào của 5.000 cái vỏ thùng là: 42.845.000 đồng
Trang 171.1.4.2.Nguyên vật liệu xuất kho:
Công ty CP rượu bia NGK Aroma áp dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Đơn giá bình quân của nguyên vật liệu được tính theo tháng Theo phương pháp này, trong tháng khi xuất dùng nguyên vật liệu, kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng trên phiếu xuất kho, cuối tháng căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đựợc giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu
Giá thực tế vật liệu xuất kho
=
Số lượng từng loại NVLxuất kho
*
Đơn giá NVL xuất kho bình quânTrong đó:
Đơn giá NVL
xuất kho =
bình quân
Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Ví dụ 3: Tháng 6/2013 có tình hình NVL như sau: ( ĐVT: đồng/ cuộn)
Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu: Tên vật liệu: Băng dính trắng
- Số lượng tồn đầu tháng: 500 cuộn
- Trị giá thực tế tồn đầu tháng: 2.000.000 đồng
- Số lượng nhập trong tháng : 2.000 cuộn
- Trị giá thực tế nhập trong tháng: 9.000.000 đồng
- Số lượng xuất trong tháng: 900 cuộn
Cuối tháng tính giá thực tế vật liệu xuất kho như sau:
Đơn giá 1 cuộn băng dính trắng xuất kho trong tháng 06:
2.000.000 + 9.000.000
= 4.400 đồng/cuộn
Trang 18500 + 2000
Giá trị băng dính trắng xuất kho trong tháng 06 là: 900 * 4.400 = 3.960.000 đồng
Định khoản: Nợ TK 621 3.960.000
Có TK 152 3.960.000
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty
1.2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu
Tại Công ty, việc thu mua NVL được thực hiện bởi Bộ phận Cung ứng vật tư Phòng Kế hoạch Vật tư chịu trách nhiệm tham khảo và lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty sao cho đảm bảo được yêu cầu là giá cả phù hợp, đảm bảo chất lượng
Có hai phương thức thu mua NVL chủ yếu tại Công ty là: mua hàng trực tiếp và mua thông qua ký kết hợp đồng
- Phương thức mua hàng trực tiếp: là trường hợp người mua hàng của Công ty đến
mua hàng ở các đại lý lớn với số lượng ít hoặc khi có nhu cầu thì người mua hàng
sẽ tìm nguồn cung cấp, gửi đơn hàng cần mua tới nhà cung cấp, sau khi hàng được gửi đến thì làm thủ tục nhận hàng và nhập kho NVL
- Phương thức ký kết hợp đồng: khi có nhu cầu mua vật tư với số lượng lớn thì Phòng
Kế hoạch Vật tư sẽ yêu cầu nhà cung cấp gửi hàng mẫu để xem trước Nếu hàng đạt chất lượng thì Phòng Kế hoạch Vật tư sẽ chọn nhà cung cấp và xúc tiến ký kết hợp đồng
Sau khi mua hàng xong thì hàng sẽ được vận chuyển về kho Có 2 phương thức vận chuyển hàng về kho: Công ty tự vận chuyển hàng về kho hoặc nhà cung cấp sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng về cho Công ty
+ Trường hợp Công ty tự vận chuyển hàng về kho: sau khi mua hàng xong, người chịu trách nhiệm mua hàng có trách nhiệm vận chuyển về kho thông qua việc điều động đội xe của Công ty đến chở hàng về Hàng được chở về kho, Ban kiểm
Trang 19nghiệm sẽ lập biên bản kiểm nghiệm xem hàng có đúng quy cách phẩm chất không sau đó tiến hành nhập vào kho NVL của Công ty.
+ Trường hợp nhà cung cấp vận chuyển hàng về cho Công ty: người giao hàng vận chuyển hàng đến Công ty kèm theo hóa đơn GTGT Sau đó Ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm, nếu hàng đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho theo quy định
1.2.2.Phương thức sử dụng nguyên vật liệu
Các bộ phận trong Công ty khi có nhu cầu sử dụng NVL đều phải lập giấy đề nghị cấp vật tư rồi gửi lên Ban Quản lý ký duyệt chứng từ Sau đó bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và chuyển xuống cho thủ kho xuất hàng NVL trong Công ty được sử dụng với các mục đích khác nhau như: Gạo để nấu rượu, nút để đóng chai;
…Vì vậy việc sử dụng nguyên vật liệu phải đảm bảo tiết kiệm trên cơ sở các định mức đã được đặt ra nhằm hạ thấp chi phí trong giá thành sản phẩm
1.2.3 Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng nguyên vật liệu
Kho chứa NVL là một khu vực quan trọng trong Công ty, nó chứa đựng yếu tố đầu vào thiết yếu cho sản xuất Vì vậy, việc xây dựng hệ thống kho tàng, bãi chứa là cần thiết, và khu vực này phải đảm bảo có đầy đủ cơ sở vật chất để đảm bảo NVL được dự trữ một cách tốt nhất, giảm đến mức tối đa tình trạng mất mát hay hao hụt Công ty có hai kho chứa NVL chủ yếu:
- Kho NVL chính: kho này chứa các loại: Chai trắng, Nút chai, … dùng trực tiếp cho việc sản xuất ra sản phẩm chủ yếu của Công ty
- Kho NVL phụ: kho này chứa các loại: Băng dính, hóa chất, Bảo hộ lao động…và các vật liệu phụ khác để góp phần vào việc tạo ra các sản phẩm
Do đặc điểm sản xuất nên 2 kho này được bố trí gần nhau và gần với các phân xưởng sản xuất để thuận tiện và không mất nhiều thời gian cho công tác vận chuyển nhập kho và xuất kho
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty
- Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất đã đặt ra yêu cầu
Trang 20phải quản lý chặt chẽ NVL từ khâu thu mua, xây dựng định mức, sử dụng và kiểm
kê NVL
+ Ở khâu thu mua: do đặc điểm NVL của Công ty là phong phú và đa dạng về chủng loại nên Công ty đã mở sổ chi tiết vật tư cho từng loại NVL, theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị; theo dõi cả tình hình nhập, xuất, tồn Ở khâu này phải quản
lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua và việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ sản xuất
+ Ở khâu bảo quản dự trữ: Phòng Kế hoạch Vật tư đã xây dựng nên hệ thống định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật tư nhằm đảm bảo cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất sản phẩm đồng thời không gây tình trạng ứ đọng vật tư Hệ thống định mức này cũng là cơ sở để đưa ra kế hoạch thu mua
+ Ở khâu sử dụng NVL: Phòng Kế hoạch Vật tư xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm nhằm xác định số lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm nhất định NVL chỉ được xuất kho khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ (Giấy đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho) Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tình hình xuất nguyên vật liệu đều được theo dõi chi tiết theo từng kho, từng bộ phận sử dụng
+ Ở khâu kiểm kê NVL: cuối năm công tác tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu được
tổ chức nhằm kiểm kê lại số nguyên vật liệu thừa, thiếu, số nguyên vật liệu tồn kho nhằm đưa ra các giải pháp hợp lý Việc kiểm kê nhằm xác định được tình hình của nguyên vật liệu để lên các kế hoạch cho phân xưởng sản xuất
NVL đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất quyết định đến chất lượng sản phẩm nên công tác quản lý nguyên vật liệu luôn được đặt lên hàng đầu Công việc quản lý NVL gắn với vai trò của các bộ phận liên quan như:
Kế toán nguyên vật liệu; Phòng Kế hoạch Vật tư; Phân xưởng sản xuất; thủ kho; Kế toán trưởng; Quản lý sản xuất
-Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ:
Trang 21+Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, trung thực các số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tính giá NVL và tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại NVL.
+Thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu: lập chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho); chuyển chứng từ đến kho để Thủ kho tiến hành nhập, xuất; mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại NVL
+ Kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra thường xuyên việc chấp hành chế độ dự trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu, xác định chính xác số lượng và giá trị thực tế NVL đang sử dụng
+ Phối hợp với bộ phận kho và bộ phận thu mua để có số liệu chính xác về tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại NVL
-Phòng Kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ:
+Tham gia tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất, đảm bảo số lượng, chất lượng của NVL nhập về
+Lập kế hoạch sản xuất, định mức số lượng NVL cho các đơn hàng và các kế hoạch sản xuất sản phẩm
+Đồng thời Phòng Kế hoạch Vật tư chịu trách nhiệm kiểm nghiệm các loại vật tư nhập về cho Công ty, tập hợp các đơn hàng và lên kế hoạch cho việc sản xuất theo các đơn hàng
+Phối hợp với các phân xưởng để có được thông tin cần thiết về nhu cầu NVL cần thiết dùng cho sản xuất sản phẩm
+Phối hợp với bộ phận kho để có số liệu chính xác về tình hình biến động của từng loại NVL để lập kế hoạch thu mua phù hợp
-Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ
+Quản lý các loại NVL xuất từ kho ra để sản xuất Mỗi cá nhân trong phân xưởng đều có trách nhiệm bảo quản các loại NVL để tránh mất mát trong quá trình sản
Trang 22+ Các phân xưởng sử dụng NVL sao cho phù hợp, tránh lãng phí, thất thoát làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Vì việc chuyển giao NVL trong quá trình sản xuất thường hay xảy ra mất mát cho nên trong khâu này đòi hỏi mỗi cá nhân có trách nhiệm với các lô hàng mà mình được giao trách nhiệm quản lý Đặc biệt các
tổ trưởng của phân xưởng sản xuất phải chịu trách nhiệm quản lý tránh hiện tượng mất mát không đáng có xảy ra
+Phối hợp với Phòng kế hoạch vật tư khi có nhu cầu mua thêm NVL Có phản ánh kịp thời khi NVL mua về không đúng theo yêu cầu
-Thủ kho: là người theo dõi vật liệu về mặt số lượng trên Thẻ kho
+Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu, Thủ kho sẽ ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho
+Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất, Thủ kho lại tính ra số tồn kho trên Thẻ kho
+Định kỳ, Thủ kho tiến hành chuyển toàn bộ chứng từ về Phòng Kế toán
+Đồng thời, Thủ kho cũng có trách nhiệm trong việc bảo quản NVL, chịu trách nhiệm trước nhà quản lí về tình hình nhập xuất tồn kho NVL
-Kế toán trưởng: có chức năng đảm bảo trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý,
tránh thất thoát chứng từ nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý khi họ có nhu cầu
Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra giám sát các báo cáo về NVL: Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn, các chứng từ ghi sổ về nghiệp vụ nhập - xuất NVL, Sổ cái tài khoản 152…
- Nhà quản lý sản xuất cũng có nhiệm vụ trong việc quản lý NVL của Công ty.
+Quản lý NVL thông qua các chứng từ, sổ sách có liên quan tới tình hình nhập, xuất NVL
+Thường xuyên theo dõi tình hình NVL thông qua các kế hoạch sản xuất, các đơn
Trang 23đặt hàng của Công ty.
+Xem xét việc sử dụng NVL là tiết kiệm hay lãng phí để có chỉ đạo cần thiết: nếu
là tiết kiệm thì phát huy, còn nếu lãng phí thì tìm biện pháp khắc phục
+Theo dõi các báo cáo liên quan đến NVL xem có gì sai sót và bất cập không để tìm ra biện pháp và phương hướng giải quyết đúng đắn nhằm tạo điều kiện cho các
kế hoạch sản xuất diễn ra đúng thời hạn
+Xem xét và ký duyệt các chứng từ, sổ sách liên quan đến việc nhập, xuất NVL
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CP RƯỢU BIA NGK AROMA 2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Ở Công ty CP rượu bia NGK Aroma, NVL rất phong phú và đa dạng nên việc hạch toán phải đảm bảo theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểm NVL Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, dễ dàng trong việc theo dõi và hạch toán, Công ty hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song Phương pháp này được cụ thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho, Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu phiếu xuất kho (Bảng kê tính giá)
Thẻ kho Thẻ kế toán Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn chi tiết vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
+Ở kho: Hàng ngày, khi có phát sinh nhập, xuất vật tư, hàng hóa thì thủ kho sẽ tiến hành thu phát vật tư, hàng hóa và ghi số lương thực tế nhập, xuất vào chứng từ nhập, xuất Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thì thủ kho ghi số lượng nhập, xuất vật tư, hàng hóa vào “Thẻ kho” (mở theo từng loại vật tư) Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên
“Thẻ kho”, cuối ngày tính ra số lượng tồn kho và ghi vào cột Tồn trên “Thẻ kho” Sau khi được sử dụng để ghi “Thẻ kho” thì các chứng từ nhập xuất kho được sắp xếp hợp lỹ
và chuyển cho phòng kế toán
+Ở phòng kế toán: Căn cứ chứng từ nhập, xuất vật tư, hàng hóa để lập “Thẻ kế toán chi tiết” “Thẻ kế toán chi tiết” được mở cho từng loại vật liệu, theo dõi cả về mặt số lượng
và thành tiền Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết”
Trang 25với số liệu trên “Thẻ kho” tương ứng do thủ kho chuyển đến; đồng thời từ “Thẻ kế toán chi tiết”, kế toán lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn” theo từng danh điểm để đối chiếu với số liệu trên “Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu”.
2.1.1 Kế toán chi tiết nhập kho nguyên vật liệu
- Nguyên liệu của Công ty chủ yếu được nhập mua từ bên ngoài nên việc nhập kho NVL được kiểm soát chặt chẽ ngay từ khâu mua vào
Sơ đồ 2.2.Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu
Khi NVL mua về được chuyển đến Công ty (kèm theo HĐGTGT do bên bán lập), người giao hàng đề nghị nhập và ban kiểm nghiệm sẽ tiến hành kiểm nghiệm
số NVL mua về rồi ghi vào biên bản kiểm nghiệm xem có đủ điều kiện nhập kho không Sau đó bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho chuyển đến Kế toán trưởng ký phiếu nhập kho và chuyển xuống cho Thủ kho nhập hàng Tiếp đó kế toán nguyên vật liệu tiến hành ghi sổ và chuyển chứng từ vào khâu bảo quản lưu trữ
Ví dụ 4: Ngày 10 tháng 06 năm 2013, Công ty mua Chai trắng của Sanmyal Hải
Phòng theo hợp đồng kinh tế số 567 và hóa đơn GTGT số 0085630
Người giao hàng đề nghị nhập
Kế toán trưởng
ký phiếu nhập kho
Thủ kho kiểm nhập hàng
Kế toán nguyên vật liệu ghi sổ
Bảo quản,
lưu trữ
Ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm
Trang 26Biểu 2.1.Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng bên bán lập (hóa đơn mua NVL chính)
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AE/2013
Liên 2: Giao khách hàng Số: 0085630
Ngày 10 tháng 06 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty DONG NAM
Địa chỉ: số 18A Ngô Quyền – Ngô Quyền – Hải Phòng
Điện thoại: 0313.837.150 MST: 0104848066
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Sơn Tùng
Đơn vị: Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Địa chỉ: Yên Tập- Nhân Hòa – Mỹ Hào- Hưng Yên
Thuế suất GTGT( VAT):10% Tiền thuế GTGT 59.988.672
Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm năm mươi chín triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi hai đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Định khoản: Nợ TK 152 599.886.720
Nợ TK 133 59.988.672
Có TK 112 659.875.392
Trang 27-Sau khi hàng đến Công ty thì Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Khi lập Biên bản kiểm nghiệm phải có sự hiện diện của Trưởng Phòng Kế hoạch Vật tư và các cá nhân khác có liên quan đến việc thu mua NVL.
Biểu 2.2.Biên bản kiểm nghiệm vật tư Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Yên Tập- Nhân Hòa- Mỹ Hào- Hưng Yên Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC Mẫu số: 03- VT
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Ngày 10 tháng 06 năm 2013
Số: 0073568
Căn cứ vào HĐGTGT số 0085630 ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Mai Anh Tuấn- Chức vụ: Quản lý sản xuất - Đại diện Công ty CP rượu bia NGK Aroma Trưởng ban
+ Ông : Hoàng Minh Tiến - Chức vụ: Thủ kho - Đại diện Công ty CP rượu bia NGK
Aroma Uỷ viên
+ Ông: Phạm Văn Lịch - Chức vụ: Trưởng Phòng Kế hoạch Vật tư Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư Phương thức Đơn vị Số lượng Kết quả
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Chai đạt yêu cầu như mẫu đã giao
Đại diện kỹ thuật
Phạm Văn Lịch
Thủ khoHoàng Minh Tiến
Trưởng ban Mai Anh Tuấn
Trang 28- Sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng, căn cứ vào Biên bản kiểm nghiệm vật
tư, Thủ kho tiến hành nhập kho Quá trình nhập kho nhất thiết phải có sự hiện diện của cán bộ cung ứng vật tư và nhân viên kế toán NVL Kế toán NVL dựa trên hóa đơn GTGT do bên bán lập và Biên bản kiểm nghiệm vật tư để lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được kế toán NVL viết bằng tay thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) trong đó liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhập hàng, liên 3 dùng để luân chuyển và ghi sổ
Biểu 2.3.Phiếu nhập kho vật liệu chính Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Yên Tập- Nhân Hòa- Mỹ Hào- Hưng
Yên
Mẫu số: 01-VTBan hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 06 năm 2013
Số: 1308 Nợ: TK 1521 Có: TK 112
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Thành
Theo hoá đơn GTGT số 0085630 ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Công ty SMY Hải Phòng
Nhập tại kho: NVL chính Địa điểm: Công ty CP rượu bia NGK Aroma
S
T Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, Mã số Đơn vị Theo Số lượng Đơn giá Thành tiền
chứngtừ
Thực nhập
( Ký, họ tên) Người giao hàng( Ký, họ tên) Thủ kho(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 292.1.2 Kế toán chi tiết xuất kho nguyên vật liệu
- Công ty CP rượu bia NGK Aroma áp dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, cuối tháng kế toán tính ra đơn giá bình quân để tính giá xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
- Khi có nhu cầu sử dụng NVL, bộ phận có nhu cầu sẽ lập chứng từ xin xuất NVL sau đó trình lên Quản lý sản xuất và Kế toán trưởng xem xét và ký duyệt chứng từ
và chuyển sang cho bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và chuyển xuống cho Thủ kho xuất hàng Sau đó, kế toán NVL tiến hành ghi sổ và đưa chứng từ vào khâu bảo quản lưu trữ
Bộ phận có nhu
cầu lập chứng từ
xin xuất
Bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho
Thủ kho xuất hàng
Kế toán nguyên vật liệu ghi sổ
Bảo quản, lưu trữ
Quản lý sản xuất,
Kế toán trưởng duyệt xuất
Trang 30Ví dụ 5: Ngày 10/06/2013 Phòng Kế hoạch Vật tư lên kế hoạch sản xuất Chai mờ
như sau:
Biểu 2.4.Kế hoạch sản xuất Chai mờ
Công ty CP rượu bia NGK Aroma Phòng Kế hoạch Vật tư
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHAI MỜ
(Ký, họ tên) Trưởng Phòng Kế hoạch Vật tư(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Quản lý
- Kế hoạch sản xuất Chai in được chuyển xuống cho xưởng sản xuất mờ để xưởng này tiến hành sản xuất Ngày 11/06/2013 phân xưởng mờ lập giấy đề nghị xuất vật
tư như sau:
Trang 31
Biểu 2.5.GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ Ngày 11 tháng 06 năm 2013
Số: 20
Người đề nghị: Dương Văn Lâm
Bộ phận: Tổ Mờ
Lý do xuất kho: xuất để sản xuất chai mờ
Thuộc phân xưởng: xưởng sản xuất làm mờ chai
Thủ kho(Ký, họ tên)
Quản lý (Ký, họ tên)
-Sau khi lập giấy đề nghị xuất vật tư, xưởng sản xuất làm mờ chai chuyển lên
Quản lý sản xuất hoặc Kế toán trưởng ký duyệt, sau đó chuyển sang cho bộ phận kế toán lập phiếu xuất kho và chuyển xuống cho Thủ kho xuất hàng rồi giao cho bộ phận sản xuất
Ví dụ 6: Ngày 12/06/2013 xuất kho 10.404 chai trắng 500ml và 36.590 chai trắng
300ml cho sản xuất chai mờ
Trang 32Biểu 2.6.Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Yên Tập- Nhân Hòa- Mỹ Hào- Hưng Yên
Mẫu số: 02-VTBan hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 06 năm 2013 Nợ TK 621
Số: 209 Có TK 1521
- Họ và tên người nhận hàng: Dương Văn Lâm Địa chỉ (bộ phận): Tổ Mờ
- Lý do xuất kho: xuất cho sản xuất sản phẩm
- Xuất tại kho: Kho nguyên vật liệu chính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Thủ kho(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Quản lý (Ký, họ tên)
- Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Thủ kho tiến hành phân loại chứng từ để ghi vào Thẻ kho Thẻ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng
Trang 33Mỗi loại NVL được theo dõi trên một tờ hoặc nhiều tờ Thẻ kho liên tiếp nhau Mỗi chứng từ nhập, xuất được thể hiện trên một dòng của Thẻ kho theo biểu dưới đây:
Ví dụ trên, kế toán tiến hành ghi vào Thẻ kho Bao gồm 2 Thẻ kho của 2 loại NVL (Chai trắng 500ml, Chai trắng 300ml) như sau:
Trang 34
Biểu 2.7 : Trích Thẻ Kho Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Yên Tập- Nhân Hòa- Mỹ Hào- Hưng Yên Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC Mẫu số S12-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trích THẺ KHO
Tháng 06/2013 Tên vật tư: Chai trắng 500ml
Quản lý (Ký, họ tên)
Trang 35
Biểu 2.8 : Trích Thẻ kho Công ty CP rượu bia NGK Aroma
Yên Tập- Nhân Hòa- Mỹ Hào- Hưng Yên Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC Mẫu số S12-DN
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Kế toán trưởng( Ký, họ tên)
Quản lý (Ký, họ tên)
- Cuối tháng để tính giá nguyên vật liệu kế toán tiến hành lập Bảng kê tính giá của các loại vật liệu Bảng kê được lập riêng cho từng loại vật liệu Cơ sở để lập là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các chứng từ khác liên quan của từng loại vật liệu Với ví dụ trên, kế toán tiến hành lập Bảng kê tính giá cho hai vật liệu như sau:
Trang 36Biểu 2.9 BẢNG KÊ TÍNH GIÁ
Tháng 06/ 2013 Tên vật liệu: Chai trắng 500ml Ngày
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Cuối tháng xác định giá đơn vị bình quân: