Với dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ hãng T&D, có tính tự động hoá cao, cơ khí chính xác của công nghệ Đức và nguyên liệu nhập khẩu từ các hãng hàng đầu của CHLB Đức đó đưa ra n
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Nguyễn Thanh Hương - Kế toán K39 Đoàn Thị Điểm 2
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT 1.1: Đặc điểm về Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt 07 1.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty……… 07
1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 08
1.2: Đặc điểm về quản lý Nguyên vật liệu và kế toán Nguyên vật liệu………… 11
1.2.1: Danh mục NVL sử dụng tại Công ty……… 11
1.2.2: Phân loại, chia nhóm NVL……… 11
1.3: Tổ chức quản lý NVL tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt… 15
1.3.1: Công tác xây dựng và thực hiện định mức tiêu dựng NVL…………
15 1.3.2: Công tác quản lý & công tác thu mua NVL tại Công ty……… 15
1.3.3: Hệ thống kho, tàng bến bãi của Công ty……… 16
1.3.4: Công tác kiểm kê……… 17
1.4: Đặc điểm về Kế toán NVL……… 17
1.4.1: Kế toán chi tiết NVL……… 17
1.4.2: Kế toán tổng hợp NVL……… 19
1.5: Đặc điểm nghiệp vụ nhập, xuất NVL tại Công ty……… 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT 2.1: Chứng từ sử dụng tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt……… 22
2.1.1: Chứng từ sử dụng……… 22
2.2: Thủ tục nhập kho và xuất kho vật tư tại Công ty……… 22
2.2.1: Thủ tục nhập kho vật tư……… 22
2.2.2: Thủ tục xuất kho vật tư……… 34
2.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết……… 39
2.3.1: Thẻ kho……… 39
2.3.2: Sổ chi tiết tài khoản 152……… 47
2.3.3: Bảng tổng hợp chi tiết……… 52
2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp……… 53
2.4.1: Tài khoản sử dụng……… 53
2.4.2: Trình tự hạch toán……… 54
2.4.3: Sổ sách……… 54
2.5: Lập báo cáo……… 64
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ BIỂU TƯỢNG VIỆT
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 4Số trang
- Sơ đồ 1 Trình tự kế toán theo phương pháp thẻ song song 18
- Biểu số 2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá số 22 26
- Biểu số 4 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá số 25 28
- Biểu số 23 Bảng chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá 52
- Biểu số 34 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL chính 68
- Biểu số 35 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL phụ 69
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Từ đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6 Đảng cộng sản Việt Nam tháng 12 năm 1986 đến nay, đất nước ta đã cú sự đổi mới sâu sắc và toàn diện về cơ chế quản lý kinh tế cũng như mọi đướng lối chính sách xó hội Quyết định chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường với vai trì điều tiết của Nhà nước, phát triển theo định hướng xó hội chủ nghĩa là chìa khoá mở
ra thời kỳ của những tiến bộ, những bước nhảy mạnh mẽ về kinh tế - xó hội đồng thời đã cải thiện đáng kể bộ mặt chính trị, văn hoá cả nước Việc chuyển đổi nền kinh tế này đã đang mang lại những đổi thay trong nền kinh tế, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp
Nhờ sự điều tiết của Nhà nước, hệ thống kế toán Việt Nam đã cú những bước đổi mới, tiến bộ và nhảy vọt về chất lượng để phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế cũng như sự phát triển chung của đất nước, kế toán đã khẳng định được vai trị của mình trong cơng tác quản lý tài chính của các đơn vị cũng như quản lý vĩ mơ của nền kinh tế
Trang 6Trong nền kinh tế thị trường, để cú thể đứng vững và cạnh tranh được trờn thị trường, các doanh nghiệp phải tạo ra uy tớn và hình ảnh cho sản phẩm, thể hiện qua: chất lượng, mẫu mó, giỏ cả, trong đó chất lượng là vấn đề then chốt Đầu tư cho chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với đầu tư vào máy móc, thiết bị dây chuyền cụng nghệ, đầu tư vào nguồn nhõn lực và cũng khụng kém phần quan trọng là chơ trọng yếu tố cấu thành sản phẩm, đó là nguyân liệu Khi mà lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh thì mối quan hệ
tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vỡ thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm ra con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm Nỉ là bộ phận chủ yếu cấu thành nờn thực thể sản phẩm sản xuất ra
Sự thay đổi về số lượng và chất lượng vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến cụng tác tập hợp chi phí và tính giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy, yâu cầu đặt ra là phải quản lý chặt chẽ vật liệu, tổ chức sử dụng vật liệu tiết kiệm và hợp
lý, đồng thời tổ chức hạch toán chi phí vật liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyân vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng cú chất lượng tốt mà giỏ thành lại hạ tạo ra mối tương quan cú lợi cho doanh nghiệp trờn thị trường Điều tất yếu là khi việc quản lý nguyân vật liệu được thực hiện tốt, cơ hội đạt hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn rất nhiều
Nhận thức về thực trạng của vấn đề trờn trong thời gian thực tập tại Cụng
ty Cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“ Hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần thương mại & đầu
tư Biểu Tượng Việt” để làm chuyân đề thực tập chuyân ngành của mình.
Nội dung chuyân đề thực tập chuyân ngành gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm về quản lý Nguyân vật liệu & Kế toán chi phí
Nguyân vật liệu tại Cơng ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Trang 7Chương II: Thực trạng cơng tác Kế toán Nguyân vật liệu tại cơng ty cổ
phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Kế toán Nguyân vật liệu tại
Cơng ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt
Do trình độ cìn hạn chế, thời gian thực tập cú hạn báo cáo thực tập sẽ khụng tránh khỏi những thiếu sỉt Em rất mong cơ giỏo góp ý sửa chữa để bài báo cỏo của em được hoàn thiện hơn
10 tháng 06 năm 2005 do Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
Tân công ty: Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Tên giao dịch quốc tế: Viet – Icon Join stock company
Tên viết tắt: Việt – Icon JSC
Địa chỉ: Phòng 204, nhà A5, ngõ 46, phố Quan Nhân, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Số điện thoại: 04.62751895 Fax: 04.62752115
Mã số thuế: 0101692205
Năm đầu khi mới thành lập vốn điều lệ của Công ty là 1.600.000.000đồng,
Trang 8phải đi thuê địa điểm văn phòng lẫn nhà xưởng, cơ sở vật chất còn thiếu thốn Mạng lưới kinh doanh trực thuộc chưa có Sau năm năm hoạt động và quá trình kinh doanh phát triển không ngừng đến nay với diện tích nhà xưởng 900 m2, một
hệ thống máy tính hiện đại khoảng 22 máy bàn và 4 máy tính xách tay Ngoài ra Công ty có 2 chiếc ô tô trong đó 1 xe tải và 2 xe con Mạng lưới kinh doanh rộng khắp từ Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nội, Thái Bình, Nghệ An, Thành Phố Hồ Chí Minh Với số vốn điều lệ lên 9.000.000.000 đồng (năm 2009)
* Quá trình phát triển:
Sau quá trình phát triển với sự nỗ lực không ngừng của Ban điều hành cùng toàn thể đội ngũ công nhân viên lao động của Công ty Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt đến nay có 3 showroom trưng bày, giới thiệu sản phẩm và 7 đại lý tại Hà Nội và các tỉnh ở khắp cả nước:
+ Showroom 1: Số 191 Xã Đàn – Đống Đa – Hà Nội
+ Showroom 2: Số 54 ngõ Thái Thịnh II – Đống Đa – Hà Nội
+ Showroom 3: Phú Lãm – Quốc Oai – Hà Nội
+ Đại lý 1: 142 Nguyễn Hoàng Tôn – Tây Hồ - Hà Nội
+ Đại lý 2: 180 Tô Hiệu - quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng
+ Đại lý 3: 326 đường Thống Nhất - phường Đông Quang – Thành phố Thái Nguyên
+ Đại lý 4: xóm Trung Lương – xã Tích Lương – Thành phố Thái Nguyên+ Đại lý 5: Khu CN Bắc Duyên Hải - đường Điện Biên - phường Duyên Hải – thành phố Lào Cai
+ Đại lý 6: Số 2 đường Phạm Hồng Thái – Thành phố Vinh – Nghệ An
Trang 9+ Đại lý 7: Huỳnh Văn Bánh phường12 Quận Phú Nhuận- Thành phố Hồ Chí Minh.
1.1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
* Ngành nghề kinh doanh của Công ty và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Cụng ty:
- Sản xuất, mua bán, gia công, lắp ráp các loại cửa;
- Đại lý đồ gỗ nội thất
- Khảo sát tư vấn các giải pháp phòng chống mối mọt và côn trùng gây hạicho công trình xây dựng, kho tàng, thi công phòng trừ mối mọt, bảo quản lâm sản
- Tư vấn đầu tư và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng, cơ điện cấp thoát nước, cấp nhiệt,
hệ thống thông gió, điều hồ không khí, thông tin liên lạc, mạng máy tính
- Tư vấn lắp đặt trang trí nội, ngoại thất công trình
- Dịch vụ xử lý mối, muỗi, côn trùng
-Môi giới thương mại
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Dịch vụ quảng cáo thương mại trưng bày, giới thiệu hàng hoá
Trang 10- Thiết kế tổ chức hội chợ, triển lãm, hội thảo, hội nghị biểu diễn nghệ thuật, trình diễn, phòng trưng bày, sự kiện
- Tư vấn thiết kế sản xuất các khung mẫu, biển bảng quảng cáo ngoài trời
- Tư vấn thiết kế sản xuất các ấn phẩm quảng cáo
- Cung cấp các dịch cụ quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Thiết kế trang web
* Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh của công ty bao gồm:
- Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt chuyên cung cấp các loại cửa
sổ, vách đi, vách ngăn bằng chất liệu u-PVC cao cấp, có lõi thép gia cường và hộp kính tiêu chuẩn Châu Âu Công nghệ lắp đặt cửa nhựa uPVC rất đặc biệt, tạo sự đồng bộ cho hệ cửa, khi thi công: Cửa được định vị và cố định khuôn vào tường bằng vít thép nở loại phi 11mm chiều dài 120mm, xung quanh cửa được bơm một loại keo nở chuyên dụng của GOAM Hệ keo này khi gặp không khí có
độ nở đến 08 – 09 lần tạo nên găng khít chặt giữa tường và khuôn cửa Lớp bọt
nở tạo thành một miếng đệm kín khít giữa tường và cửa, hoàn thiện bằng silico chuyên dụng có tác dụng tránh việc thẩm thấu nước qua khe cửa với tường, tăng khả năng cách âm và cách nhiệt (trong khi hệ số co giãn giữa cửa và tường, giữa bên trong và bên ngoài rất chênh lệch nhau) Để đảm bảo tốt nhất thì phần nề nên làm gờ móc nước phía trên và gờ chắn nước phía dưới bên trong khuôn cửa Với dây chuyền sản xuất hiện đại nhập khẩu từ hãng T&D, có tính tự động hoá cao,
cơ khí chính xác của công nghệ Đức và nguyên liệu nhập khẩu từ các hãng hàng đầu của CHLB Đức đó đưa ra những sản phẩm có ưu điểm vượt trội so với các loại cửa làm từ vật liệu truyền thống như gỗ, nhôm về tính cách âm, cách nhiệt,
về độ bền và khả năng chịu lực cao mà không cong vênh, co ngót Tiêu chí đặt lên hàng đầu của Công ty là bền đẹp, các sản phẩm của Công ty là tập hợp đồng
Trang 11bộ của các linh kiện như khung và cánh nhựa định hình, lõi thép gia cố, kính an toàn, gioăng được thiết kế nhằm mục đích đặt hiệu quả cách âm cách nhiệt cao nhất Đồng thời với các mẫu mã sản phẩm hiện đại nhưng hài hồ với kiến trúc Á Đông đem lại cho người sử dụng tính thẩm mỹ cao và cảm giác dễ chịu trong một không gian yên tĩnh và ấm áp.
- Phụ kiện kim khí do các hãng hàng đầu Châu Âu như Roto, GU, Ruide của CHLB Đức, Avocet của Anh Các hệ phụ kiện đồng bộ như bản lề, chốt và khóa chuyên dụng tạo cho các loại cửa của Công ty không những đảm bảo độ an toàn
và chính xác cao trong sử dụng mà còn có tính thẩm mĩ, khắc phục được các nhược điểm của các loại phụ kiện thông thường
* Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty
- Công ty chủ yếu sản xuất, kinh doanh mua bán và gia công các loại cửa sổ, vách đi, vách ngăn bằng chất liệu u-PVC cao cấp, cung cấp cho thị trường các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Góp phần quan trọng đối với cuộc sống, môi trường của con người và xã hội
1.2: Đặc điểm về quản lý Nguyân vật liệu & Kế toán Nguyân vật liệu:
1.2.1: Danh mục NVL sử dụng tại Công ty:
* Nguyên vật liệu chính: Thanh nhựa, kính, lõi sắt, khuôn cửa, hèm, nẹp kính,
đố cánh, ray nhôm, nan chớp, pannel thanh, bậu nhôm trên, bậu nhôm dưới, Gioăng, cánh, cột, lõi thép, con lăn
* Nguyên vật liệu phụ: tay nắm ,thanh cài, thanh chốt, nòng khoá, ốp vuông, bản lề
* Vật liệu khác:đinh, ốc, vít nở, vít tĩn, keo nở
1.2.2: Phân loại, chia nhóm NVL:
Trang 12Để thuận tiện cho việc quản lý NVL, Công ty đã lập và sử dụng bảng danh mục vật tư
Trang 13NVL C: Nguyên vật liệu chính
NVL P: Nguyên vật liệu phụ
Từng loại NVL thường lấy các chữ cái đầu để thể hiện mã số:
Ví dụ: VN: Keo nở NV: Vít nở
LS: Lõi sắt RN: Ray nhôm
* Đánh giá NVL tại Cụng ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
Đánh giá vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất trong kế toán nói chung Về nguyân tắc kế toán HTK trong đó NVL phải được ghi nhận theo giỏ gốc
* Đánh giá NVL theo giá gốc
Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí có liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại NVL trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của NVL được xác định theo từng trường hợp
Trang 14nhập - xuất Với đặc điểm hoạt động nhập, xuất diễn ra thường xuyên không nhất quán về mặt thời gian nên Công ty đã lựa chọn hình thức đánh giá NVL trên cơ
sở “ giá thực tế” Công ty áp dụng tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.+ Với vật liệu, công cụ nhập kho được tính theo giá thực tế:
Giá thực tế Giá mua trên hoá đơn Chi phí Các khoản
NVL nhập ( không VAT) liên quan giảm trừ
+ Với NVL xuất kho: Công ty lựa chọn hình thức tổ chức hạch toán NVL theo phương pháp “ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ”
* Giỏ trị thực tế của NVL xuất kho tính theo giỏ thực tế của từng lơ hàng nhập
áp dụng với cỏc doanh nghiệp sử dụng ít nhất những thứ NVL và cú giỏ trị lớn
cú thể nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Giỏ trị của từng loại HTK được tính theo giỏ trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giỏ trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ
Giỏ trị trung bình cú thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi lĩ hàng về
Giỏ trị thực tế Số lượng Đơn giỏ
NVL = NVL x bình quân
xuất kho xuất kho gia quyền
Trong đó giỏ đơn vị bình quân phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Gia quyền cuối kỳ Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
1.3: Tổ chức quản lý NVL tại Công ty cổ phần TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
Trang 151.3.1: Công tác xây dựng và thực hiện định mức tiêu dùng NVL tại Công ty:
Việc xác định định mức tiâu dùng NVL do phòng kỹ thuật đảm nhận và trực tiếp thực hiện Phòng kỹ thuật thực hiện kiểm tra, ráp lại định mức đối với khung định mức của hàng gia cụng do bờn gia cụng gửi sang, thực hiện xây dựng định mức cụ thể chi tiết đối với từng loại hàng hoá Cụng tác xây dựng định mức tiâu dùng NVL được tiến hành dựa vào các căn cứ kinh tế, kỹ thuật sau:
- Căn cứ vào định mức của ngành
- Căn cứ vào thành phần và chủng loại sản phẩm
- Căn cứ vào việc thực hiện định mức của các kỳ trước
- Tham khảo kinh nghiệm của các cơng nhõn sản xuất tiân tiến
Dựa vào các căn cứ trờn, phòng kỹ thuật tiến hành xây dựng hệ thống định mức tiâu dùng NVL cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của Cụng ty Với nhiều chủng loại, đơn đặt hàng, mẫu mó sản phẩm khác nhau cú thể theo từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng Cụng ty đều cú một hệ thống định mức tiâu dùng NVL
Để tăng cường cụng tác quản lý NVL trong quá trình sản xuất một cách chặt chẽ, sau khi phòng kỹ thuật đã ráp và xây dựng xong định mức, Giám đốc xem xét và ký duyệt bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất
1.3.2: Công tác quản lý & công tác thu mua NVL tại Công ty:
Cùng với sự phát triển mạnh của sản xuất và cụng tác quản lý toàn doanh nghiệp nói chung, cơng tác quản lý NVL nỉi riêng đã cú nhiều sự tiến bộ, kế hoạch sản xuất của Cụng ty phần lớn phụ thuộc vào khả năng tiâu thụ sản phẩm Người quản lý căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xác định những nhu cầu về NVL cung cấp và dự trữ trong kỳ kinh doanh Đồng thời căn cứ vào kế hoạch tài chính
Trang 16và khả năng cung cấp nguồn vật liệu cho Cơng ty để lập các phương án thu mua NVL.
NVL của Cơng ty được mua ở nhiều nguồn ở ngoài cho nân nỉ ảnh hưởng tới phương thức thanh toán và giỏ cả thu mua
Phương thức thanh toán của Cụng ty chủ yếu là thanh toán bằng séc và chuyển khoản
Về giỏ cả của NVL thu mua thì Cơng ty do đó hiểu được thị trường và với mục tiâu là hạn chế ở mức thấp nhất và NVL phải đạt tiâu chuẩn tốt nhất Từ đó giỏ cả thu mua NVL và các chi phí thu mua đều được Cơng ty xác định theo phương thức thuận mua vừa bán với nguồn cung cấp nguyân liệu và dịch vụ
1.3.3: Hệ thống kho, tàng bến bãi của Công ty:
Khâu bảo quản sử dụng, dự trữ NVL nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, chất lượng đảm bảo cho quá trình sản xuất cung ứng cú vai trì rất quan trọng Nhận thức được điều này Cụng ty tiến hành tổ chức việc bảo quản dự trữ NVL theo các kho Toàn bộ NVL của Cụng ty cổ phần thương mại & đầu tư Biểu Tượng Việt được chia và quản lý theo các kho:
- Kho 1: Là kho chứa các NVL chính: các loại phụi và lõi thép, vật liệu phụ
- Kho 2: Là kho chứa phụ tùng thay thế
- Kho 3: Là kho chứa các phụ kiện khác
Ba kho trờn đều được cụng ty bố trớ những điều kiện và chế độ bảo quản rất hợp lý cho từng loại NVL Kho được xây dựng cao ráo, thoáng khớ
Việc quản lý các kho NVL Cụng ty giao cho các thủ kho phụ trách, các thủ kho cú trách nhiệm bảo quản NVL, thường xuyân theo dõi tình hình trong kho tàng và chất lượng hàng hoá, đảm bảo an toàn tuyệt đối, chống mất mát hư hỏng xuống cấp, đảm bảo kho khụng bị hư dột, theo dõi tình hình nhập xuất
Trang 17NVL thĩng qua các hoá đơn, chứng từ đến kỳ gửi các hoá đơn đó lờn phòng kế toán cho kế toán vật liệu ghi sổ.
Nếu phát hiện các dấu hiệu suy giảm chất lượng vật liệu thì báo cáo ngay cho phòng Kế hoạch, kho - vật tư để cú biện pháp ngăn chặn Khi cú nguy cơ hoặc sự cố cháy nổ lập tức cú biện pháp xử lý kịp thời hoặc tìm mọi cách hỗ trợ của người, phương tiện gần nhất nhanh chóng dập tắt nguy cơ, sự cố
1.3.4: Công tác kiểm kê:
Trong quá trình bảo quản sử dụng, NVL cú thể bị hao hụt, mất mát, hư hỏng, kém phẩm chất, dơi thừa do những nguyân nhõn khác nhau Vỡ vậy cuối
kỳ hạch toán kế toán và thủ kho trong cụng ty tiến hành kiểm kê để xác định số lượng, chất lượng NVL tồn kho, đối chiếu và sổ sách kế toán thủ kho Tìm nguyân nhõn từ đó cú biện pháp xử lý kịp thời, ngăn chặn tình trạng tham ô, lóng phí NVL cú thể xảy ra Do vậy cơng ty Biểu Tượng Việt khơng lập định mức dơi hao tự nhiân NVL, tất cả các hiện tượng thừa thiếu NVL đều được xác định rị nguyân nhõn từ đó đề ra biện pháp xử lý
1.4: Đặc điểm về Kế toán NVL:
1.4.1: Kế toán chi tiết NVL:
Hiện nay Cụng ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt áp dụng việc hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
* Phương pháp thẻ song song:
Nguyân tắc hạch toán: Ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn trờn thẻ kho về mặt số lượng, phòng Kế toán sử dụng sổ (thẻ ) kế toán để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứ vật liệu về mặt số lượng
Trang 18Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn sau mỗi lần xuất, nhập Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ
Thẻ kho
Sổ chi tiếtvật liệu
Bảng tổng hợpNhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuấtChứng từ
nhập
Trang 19kho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng Kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư, Kế toán phải kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giỏ, tính thành tiền, phân loại chứng từ và ghi vào sổ( thẻ) kế toán chi tiết
(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư, thủ kho đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết
(4) Căn cứ vào số liệu từ sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn sau đó tổng hợp theo từng nhúm, loại NVL
Ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện sai sót trong việc ghi chép và kiểm tra
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng ghi chép nhiều
1.4.2: Kế toán tổng hợp NVL:
* Kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Đây là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ kế toán Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp xây lắp và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn ngân sách, chất lượng cao
1.5: Đặc điểm nghiệp vụ nhập, xuất Nguyên vật liệu tại Công ty:
* Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho
Trang 20Lập biên bản kiểm nghiệm
phòng cung ứng
Lập phiếu nhập kho
Phụ trách phòng cung ứng
Ký phiếu nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vật tư
Ghi sổ bảo quản lưu trữ
- Người giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật tư, hàng hóa
- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa về quy cách, số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hóa
- Phòng cung ứng lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phòng cung ứng ký phiếu nhập kho
- Thủ kho nhập hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻ kho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư
- Kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ và lưư trữ
* Trình tự luân chuyển chứng từ xuất NVL được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho
Ký duyệt
Bộ phận cung ứng
Lập phiếu xuất kho
Thủ kho
Xuất kho ký phiếu xuất kho
Kế toán vật tư hay kế toán tiêu thụ
Ghi sổ bảo quản lưu trữ
- Người có nhu cầu đề nghị xuất kho
Trang 21- Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng ký duyệt lệnh xuất.
- Bộ phận cung ứng (phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm tra giao hàng xuất, ghi
số thực xuất và cùng với người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật tư hay kế toán tiêu thụ
- Kế toán vật tư (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phương pháp tính giá của Công ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời bảo quản lưu trữ phiếu xuất kho
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TM & ĐT BIỂU TƯỢNG VIỆT
Trang 222.1: Chứng từ sử dụng tại Công ty CP TM & ĐT Biểu Tượng Việt:
2.1.1: Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giỏ trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)
- Biên bản giám định vật tư ( Mẫu 03 – VT)
Kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các sổ sau:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (cú xác nhận của bảo vệ, thủ kho về số lượng, chủng loại), hợp đồng mua vật tư với các nhà cung cấp (nếu cú), biân bản nghiệm thu hàng hoá, nếu chính xác theo quy định thì bộ phận vật tư tiến hành viết phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho chia thành ba liân:
Trang 23- Liờn 1: Lưu tại phòng Kế hoạch
- Liờn 2: Thủ kho giữ
- Liờn 3: Phòng kế toán
Người nhận hàng là nhõn viân thu mua vật tư của phòng kế hoạch hoặc người được Giỏm đốc đồng ý phờ duyệt cho nhập hàng Người nhập hàng phải ký tờn vào hoá đơn nhập hàng
Tại kho: Căn cứ vào phiếu nhập kho hợp lệ của phìng kế hoạch chuyển tới, thủ kho tiến hành cho nhập kho và ghi số thực vào thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại NVL trong từng tháng
Tại phòng kế toán: Khi nhận được phiếu nhập kho, kế toán NVL tiến hành ghi vào sổ chi tiết vật tư, vật liệu, sổ này được mở cho từng thứ NVL cũng giống như thẻ kho nhưng chỉ khác là cú thờm cột gía trị, số chi tiết này được dùng để ghi chép cho cả quý Đồng thời các chứng từ nhập kế toán tiến hành ghi chép vào sổ chi tiết vật tư, vật liệu, sổ này phản ánh chứng từ ghi theo trình tự thời gian rất tiện cho việc thu mua cũng như theo dõi hình thức thanh toán
Ví dụ: Trong tháng 7/2010, Cụng ty phát sinh một số nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ 1: Phiếu nhập kho ngày 02/7/2010 của hoá đơn GTGT số 52101
ngày 02/7/2010 của Cụng ty cổ phần Kính Kala bao gồm các mặt hàng sau:
Trang 24Nghiệp vụ 2: Phiếu nhập kho ngày 15/7/2010, hoá đơn GTGT số 15693 ngày
15/7/2010 của Cụng ty TNHH Tân Nhật Minh ( Tổ 9 - Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh)
Biểu số 1:
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
HOÁ ĐƠN GTGT Ký hiệu: AA/2010T Liên 2: (giao khách hàng) Số: 52101
Trang 25Ngày 02 tháng 07 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Kính KaLa
Địa chỉ: Km 15 + 300 Liân Ninh, Thanh Trì, Hà Nội.
Họ tên người mua hàng: Vũ Thuỳ Duyân
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Địa chỉ: Phòng 204 nhà A5 ngõ 46 phố Quan Nhân – Cầu Giấy
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu ba trăm chin mươi sáu ngàn năm trăm ba mươi đồng /
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên)
Trang 26BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Ngày 02 tháng 07 năm 2010
Số: 22
- Căn cứ HĐ GTGT số 52101 ngày 02 tháng 07 năm 2010 của Cụng ty Kính Kala
+ Ông/Bà Chức vụ Đại diện Trưởng ban + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên
Đó kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, qui
Kết quả kiểm nghiệm
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng đơng quy cách phẩm chất, đạt yâu cầu
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Địa chỉ: Tổ 9 - Hải Xuân, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Họ tên người mua hàng: V ũ Thuỳ Duyân
Trang 27Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biểu Tượng Việt
Địa chỉ: Phòng 204 nhà A5 ngõ 46 phố Quan Nhân – Cầu Giấy
Thuế suất GTGT 10%: Tiền Thuế GTGT: 733.400
Tổng tiền thanh toán: 8.067.400
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn bốn trăm đồng./
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký , họ tên ) (ký , họ tên ) (ký , họ tên)
Biểu số 4:
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Căn cứ HĐ GTGT số 15693 ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Cụng ty TNHH Tân Nhật Minh.
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 28- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà Chức vụ Đại diện Trưởng ban + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên + Ông/Bà Chức vụ Đại diện Uỷ viên
Đó kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, qui
Kết quả kiểm nghiệm
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Hàng đơng quy cách phẩm chất, đạt yâu cầu
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
* Phân bổ tiền vận chuyển theo giá trị của từng loại hàng kế toán áp dụng công thức tính giá:
Tiền vận chuyển
hàng hoá =
Tiền vận chuyểnTổng giỏ trị hàng vận chuyển x
Giỏ trị của mặt hàng
Ta cú:
Tiền vận chuyển
kính 6,38 trắng =
1.500.00028.542.300 x 8.972.300
= 471.526
Tiền vận chuyển
kính 6,38 mờ =
1.500.00028.542.300 x 8.078.000
Trang 29= 424.528
Tiền vận chuyển
kính 10,38 xanh =
1.500.00028.542.300 x
11.942.000
= 603.946
Tiền vận chuyển
350.0007.334.000 x 2.610.000
= 124.557
Tiền vận chuyển
350.0007.334.000 x 600.000
= 28.634
Tiền vận chuyển
350.0007.334.000 x 2.304.000
= 109.954
Trang 30* Kế toán tổng hợp giá nhập kho và tính đơn giá nhập của từng loại hàng như sau:
+ Kính 6,38 trắng : 8.972.300 + 471.526 = 9.443.826 đ
Đơn giỏ nhập
của kính 6,38 trắng =
9.443.82647
= 355.763
Tiền vận chuyển
bản lề chữ A =
350.0007.334.000 x 1.820.000
= 86.856
Trang 31+ Bản lề 1D: 2.610.000 + 124.557 = 2.734.557 đ
Đơn giỏ nhập
của bản lề 1D =
2.734.55758
= 52.386+ Bản lề 3D: 2.304.000 + 109.954 = 2.413.954 đ
Đơn giỏ nhập
của bản lề 3D =
2.413.95448
= 68.102
Biểu số 5:
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02 tháng 07 năm 2010 Nợ: Số: 18 Có:
- Họ và tên người giao: Vũ Thuỳ Duyân
- Theo HĐ số 52101 ngày 02 tháng 07 năm 2010 của Cụng ty Cổ phần Kính Kala, chi phí vận chuyển
- Nhập tại kho: Vật liệu chính
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 32STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm Mã Đơn vị
Biểu số 6:
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 15 tháng 07 năm 2010 Nợ: Số: 25 Có:
- Họ và tên người giao: Vũ Văn Giang
- Theo HĐ số 15693 ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Cụng ty TNHH Tân Hoàng Minh, chi phí vận chuyển.
- Nhập tại kho: Vật liệu phụ
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật Mã Đơn vị Số lượng
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 33Theo chứng từ
Thực nhập
2.2.2: Thủ tục xuất kho vật tư:
Khi các phân xưởng, phìng ban cú nhu cầu sử dụng vật tư, nhõn viân phân xưởng hoặc người cú trách nhiệm sẽ ghi vào sổ lĩnh hàng tháng theo mẫu quy định Trong đó cú các khoản mua vật tư cụ thể với các chỉ tiâu: số lượng, quy cách, mục đích sử dụng, nơi sử dụng Sổ lĩnh vật tư phải được trưởng, phỉ các đơn vị và các phòng chức năng kí duyệt hoặc được giỏm đốc ký duyệt với mặt hàng cú số lượng giỏ trị lớn Khi có đầy đủ chữ ký bộ phận vật tư tiến hành viết phiếu xuất kho Kế toán căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ để tính giá xuất tạm thời
Trang 34Các nghiệp vụ xuất NVL tại Công ty được thực hiện trên cơ sở các chứng từ:
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho được lập cho từng lần xuất và được lập thành ba liên:
- Liên1: Lưu tại phòng vật tư
- Liên 2: Thủ kho giữ
- Liên 3: Đối tượng lĩnh vật tư giữ
Nghiệp vụ 3: Ngày 09/7/2010, phiếu xuất kho số 23, xuất cho bộ phận sản xuất Nghiệp vụ 4: Ngày 27/7/2010, phiếu xuất kho số 24, xuất cho bộ phận sản xuất
BẢNG KÊ HÀNG TỒN KHO ĐẦU KỲSTT Tờn vật liệu Đơn vị Đơn giỏ Số lượng Thành tiền
Trang 35Giá trị của NVL xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, nên đơn giá xuất của các loại hàng được tínhnhư sau:
Giỏ trị thực tế Số lượng Đơn giỏ
NVL = NVL x bình quân
xuất kho xuất kho gia quyền
Trong đó giỏ đơn vị bình quân phương pháp sau:
+ Phương pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Giá trị thực tế NVL Giá trị thực tế NVL Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Gia quyền cuối kỳ Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giỏ xuất kho
Trang 36= 47.614Đơn giỏ xuất kho
của bản lề 2D =
3.604.000 + 600.000
68 + 12
= 52.908Đơn giỏ xuất kho
- Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Ngọc - Địa chỉ bộ phận: Xưởng sản xuất
- Lý do xuất kho: Sản xuất
- Xuất tại kho ( ngăn lĩ): Vật liệu chính
phẩm chất vật tư, dụng cụ sản
Mó số
Đơn vị tính
Yâu cầu
Thực xuất
Trang 37Biểu số 8:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 07 năm 2010 Nợ:
Số: 29 Cú:
- Họ và tên người nhận hàng: Vũ Văn Ngọc - Địa chỉ bộ phận: Phân xưởng
- Lý do xuất kho: Sản xuất - Xuất tại kho Vật liệu chính STT Tờn, nhón hiệu, quy cách phẩm chất
vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hoá
Mó số
Đơn vị tính
Yâu cầu
Thực xuất
Trang 382.3: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Kế toán chi tiết NVL, dụng cụ, sản phẩm là công vịêc khá quan trọng và mất nhiều công sức vì số lượng mẫu mã quá nhiều và biến động thường xuyên
Kế toán chi tiết NVL vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán Để hạch toán chi tiết NVL, công ty sử dụng phương pháp thẻ song song
2.3.1: Thẻ kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày của từng loại vật tư Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Mỗi chứng từ nhập, xuất được ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư Cuối tháng thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt số lượng và đối chiếu với kế toán Đồng thời thủ kho phân loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riêng, định kỳ thủ kho gửi các chứng từ cho phòng kế toán Thủ kho nhận được các chứng từ nhập, xuất thì ghi vào thẻ kho
Người lập phiếu
( Ký, họ tên)
Hồng Thu Hà
Người nhận hàng
Trang 39nhận của kế toán
Trang 40nhận của kế toán