Vì vậy, nhận thức được tầmquan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh kết hợp với
Trang 1Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội từ đó đạt tới mụctiêu là tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được điều này thì các doanh nghiệp phảiluôn cải tiến các biện pháp kinh doanh và nâng cao vai trò quản lý sản xuất, mộttrong những biện pháp quan trọng mà không ít doanh nghiệp đang lúng túng đó làcông tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu Vì nguyên vật liệu quyết định đếnchi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, nguồn lực có hạn mà sự khai thác tiềm năng sảnxuất của đất nước lại chưa có hiệu quả, còn để lãng phí nhiều nên việc quản lý và sửdụng nguyên vật liệu tiết kiệm sẽ làm tăng vật chất cho xã hội Vật liệu là yếu tố sảnxuất dễ thất thoát nhất trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nên quản lý
và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, mang tính khoa học và thực tiễn cao sẽ giúp hạchi phí sản xuất đồng thời cũng làm hạ giá thành sản phẩm
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là Công ty hoạt độngthuộc lĩnh vực xây dựng thi công công trình là chủ yếu Vì vậy, nhận thức được tầmquan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, trong thờigian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh kết hợp với
những lý luận đã được học tác giả chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh ” làm luận văn tốt
nghiệp
Nội dung Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công
ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình sử dụng vật tư của Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh năm 2012
Chương 3: Tổ chức Công tác hạch toán kế toán Nguyên vật liệu tại Công
ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh.
Trang 2Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Luận văn được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận
được sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo KS.Phương Hữu Từng và Thầy giáo
ThS Phạm Minh Hải cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh, cũng như sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần
xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và cán bộ
công nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Do điều kiện thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và trình độ
bản thân còn hạn chế vì vậy luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất
mong được sự góp ý của Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin đề nghị được bảo vệ luận văn trước hội đồng chấm luận văn tốt
nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
-Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Bùi Phương Anh
Trang 3Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
Trang 4Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a Thông tin chung về Công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh
- Tên giao dịch quốc tế: Ho Chi Minh Museum Construction Joint Stock Company
- Số tài khoản: 102011000001241 tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực
Ba Đình – Hà Nội
-Chứng chỉ ISO 9001:2008 do AFAQ-ASCERT International cấp
b Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh –Tổng công ty Xây dựng
Hà Nội là Công ty loại I được thành lập cách đây 37 năm,giàu truyền thống có bềdày kinh nghiệm quản lý,đội ngũ kỹ sư chỉ huy thi công giỏi,đông đảo thợ lànhnghề,được trang bị cơ giới hoá cao với các thiết bị chuyên dung tiên tiến phục vụ tốtcho công tác thi công từ các công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông,thủylợi,trang trí nội,ngoại thất và tạo dáng kiến trúc cảnh quan công trình,lắp đặt thiết bịcơ-điện-nước công trình,xây dựng đường dây,trạm biến áp điện đến 35kV,đầu tưkinh doanh phát triền nhà,tư vấn thiết kế xây dựng các dự án nhà ở đô thị khu côngnghiệp,phá dỡ các công trình kiến trúc,giải toả mặt bằng xâu dựng vv…Công ty đã
Trang 5Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
khẳng định được năng lực của mình với bộ máy quản lý giàu kinh nghiệm, đội ngũcán bộ và công nhân viên lành nghề, máy móc dụng cụ thi công được trang bị hiệnđại và có năng lực tài chính bằng vốn lưu động tự có đồng thời nhận được sự tintưởng cam kết đảm bảo tín dụng của ngân hàng khi cần thiết trên cơ sở tài sản đảmbảo của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh đang không ngừng vươnlên khẳng định mình trong công việc xây dựng công trình Nhờ đổi mới công nghệ,đầu tư trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý và củng cố tổ chức
bộ máy hoạt động trong Công ty nên trong những năm qua Công ty đạt những kếtquả đáng khích lệ Đến nay, Công ty thực hiện được rất nhiều công trình, trong đó
có một số công trình tiêu biểu sau:
- Lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
- Cung văn hoá LĐ Hữu nghị Việt Xô
- Bệnh viện Bạch Mai,bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội…
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty
1.2.1 Chức năng
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là doanh nghiệp hạch toánđộc lập, được ký kết các hợp đồng kinh tế, chủ động thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức nhân sự, chịu trách nhiệm trước phápluật về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Thuế và các quy định khác của Nhà nước
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quiđịnh của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nó
Trang 6Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
- Tổ chức sản xuất của Công ty phải tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹthuật, tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước; đảm bảo chất lượng sản xuất không làmtổn hại đến lợi ích kinh tế và uy tín của Công ty
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103010768
do Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần 1 ngày 09 tháng 02 năm2006.Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 24/06/2011, Công ty kinh doanh những ngànhnghề như sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình ngầm;
- Tư vấn xây dựng các dự án nhà ở đô thị khu công nghiệp và công trình dândụng
- Lắp đặt các thiết bị cơ điện,điện lạnh và trang trí nội và ngoại thất
- Sản xuất kinh doanh vật tư,thiết bị,cấu kiện vật liệu xây dựng
- Sản xuất cấu kiện bê tong cốt thép
- Thi công đường bê tông,đường cấp phối,đường rải đá và thấm nhập nhựa-Phá dỡ các công trình kiến trúc,giải toả mặt bằng xây dựng
- Đầu tư,kinh doanh du lịch:Du lịch sinh thái,khách sạn và lữ hành
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty
Do Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh là doanh nghiệp xâydựng cơ bản, sản phẩm chủ yếu của Công ty là những công trình, nhà cửa xây dựng
và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn,thời gian xây dựng lâu dài…nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu củaCông ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh nói riêng và các Công ty xâydựng nói chung có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạnkhác nhau (điểm dừng kỹ thuật), mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế riêng vàphân bổ rải rác ở các địa điểm khác nhau Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty phân tán, chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, địa hình, thời vụ… Để khắc phục tốtviệc thi công xây dựng các công trình đòi hỏi việc tổ chức thi công linh hoạt, đảmbảo bao quát và hoàn thành tốt công trình nhận thầu
Trang 7Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Mặt khác, Công ty kinh doanh đa dạng nhiều ngành nghề nên sản phẩm củacông ty đa dạng và phong phú, thuộc nhiều chủng loại Trong mỗi ngành đều cónhững sản phẩm mang đặc trưng riêng, do đó quy trình sản xuất sản phẩm của mỗingành cũng khác nhau Tuy nhiên, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công
ty là xây dựng, nên tác giả sẽ trình bày đôi nét về quy trình công nghệ này Quy môxây dựng công trình của công ty đều phải tuân theo một quy trình công nghệ sảnxuất như sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (Bên A)
- Trên cơ sở thiết kế hợp đồng và xây dựng đã được ký kết, Công ty tổ chứcquá trình công để tạo ra sản phẩm, giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động,
bố trí máy móc lao động thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xâydựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về
kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
Trang 8Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ xây dựng
Trong cùng một thời gian, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minhthường phải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau, trên các địađiểm khác nhau nhằm hoàn thành theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với chủ đầu tư.Với một năng lực sản xuất nhất định, để có thể thực hiện được điều này Công ty đã
tổ chức lao động tại chỗ, tuy nhiên cũng có lúc Công ty phải điều lao động từ côngtrình này đến công trình khác nhằm đảm bảo công trình được tiến hành đúng theođúng tiến độ thi công
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
1.4.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
a Vị trí địa lý
Công ty có trụ sở đặt tại Số 381 – Đội Cấn – Quận Ba Đình– Thành phố HàNội, là trung tâm văn hóa kinh tế của cả nước nên thuận lợi cho việc đảm nhận, kýkết các hợp đồng kinh tế cũng như tiếp nhận và thực thi tốt các quy định của Nhànước Bên cạnh đó cũng tồn tại không ít những khó khăn Do đặc điểm của ngànhxây dựng, các công trình không nằm tập trung, cố định mà rải rác khắp nơi vàthường xuyên thay đổi khiến việc quản lý, sử dụng lao động, nguyên nhiên vậtliệu… không được chặt chẽ và có hiệu quả như các ngành kinh tế khác
b Điều kiện về khí hậu
Mỗi công trình ở từng khu vực khác nhau lại chịu ảnh hưởng bởi khí hậukhông giống nhau Do miền Bắc có 4 mùa nên các công trình tiến độ bị giảm nhiều
ở các tháng mùa mưa khoảng tháng 6 đến tháng 9, các công trình ở miền Trung vàmiền Nam tiến độ bị giảm từ khoảng tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô bắt đầu từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô ráo, hướng gió chủ yếu là hướng ĐôngBắc, thuận lợi cho việc xây dựng
1.4.2.Thiết bị xe máy chính của Công ty
Với mục tiêu từng bước nâng cao hiện đại hóa các trang thiết bị hiện đại, đápứng được nhu cầu phát triển của Công ty cũng như có đủ khả năng, năng lực thamgia thi công các Dự án có đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến độ thi
Trang 9Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
công theo xu hướng hiện nay Công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư trang thiết
bị công nghệ hiện đại, tập trung đầu tư thiết bị phục vụ các công việc như thi côngcông trình dân dụng, công nghiệp, thi công xây dựng đường giao thông, thủy điện,thủy lợi, công trình ngầm, thi công bến cảng
Với phương châm năng lực công nghệ là năng lực cạnh tranh hàng đầu, chấtlượng công trình và tiến độ thi công là yếu tố quyết định trong thi công công trình,
do vậy từ khi thành lập tới nay Công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều tỷ đồng để muasắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công Danh sách thiết bị xe máychính của Công ty như sau:
DANH SÁCH THIẾT BỊ XE MÁY CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
Trang 10Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
29
Các loại máy thi công
khác:máy trộn,máy cắt uốn
sắt,máy bơm nước,máy nén
khí,đầm bàn,đầm dùi,máy
hàn…
Qua bảng trên ta thấy,máy móc thiết bị của Công ty về chất lượng đang cònmới và được mua từ những nước có công nghệ tiên tiến đã tạm thời đáp ứng đượcnhu cầu sản xuất, song do tính chất cùng một lúc thi công nhiều công trình, ở cácvùng miền khác nhau, đôi khi số lượng máy móc này không đủ để luân chuyển Vìvậy, Công ty vẫn phải thuê ngoài một số trang thiết bị máy móc để phục vụ cho việcthi công công trình được thuận lợi và kịp tiến độ
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thi công các côngtrình ở những địa bàn khác nhau trên cả nước, rải rác và không tập trung, hầu hết là
ở xa trung tâm Bên cạnh đó, kết cấu của mỗi công trình lại khác nhau nên việc tổchức bộ máy quản lý của Công ty có những đặc điểm riêng không giống những DNsản xuất khác
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh có bộ máy quản lý theohình thức, chức năng cụ thể được thể hiện như ở sơ đồ như sau:
Trang 11Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT HĐQT
số 8
Xí nghiệp xây dựng
số 7
Xí nghiệp xây dựng &
PT nhà
Xí nghiệp xây dựng
số 5
Xí nghiệp xây dựng
và hoàn thiên
BQL khu DV-VP-
CC 249A T.Khuê
Xưởng
cơ khí
Đội máy điện
Đội
XD công trình
số 16
Đội
XD công trình
số 7
Đội
XD công trình
số 12
PHÒNG KỸ THUẬT THI CÔNG
BAN AN TOÀN PHÒNG CƠ ĐIỆN
PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHÒNG TÀI CHÍNH PHÒNG kh KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Do vậy, để quản lý chặt chẽ tới tận các công trình, các tổ chức sản xuất, Công ty đã
tổ chức bộ máy quản lý thành các Ban, đứng đầu là ban Giám đốc Để giúp việc choban Giám đốc Để giúp việc cho ban Giam đốc có các phòng, các ban chức năngđược tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý về kỹ thuật
Để đạt được mục tiêu sản xuất của Công ty, chức năng, nhiệm vụ của cácphòng ban Công ty được phân định cụ thể như sau:
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp hoặc biểu
quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông bao gồm:
Trang 12Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Đại hội đồng cổ đông thành lập, đại hội đồng cổ đông thường niên và đại hội đồng
cổ đông bất thường
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí công ty, quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củađại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
của công ty
- Ban Giám đốc: Là người đại diện về mặt pháp lý của công ty đối với các
vấn đề liên quan đên hoạt động và quản lý công ty, thực hiện các nghị quyết củaĐại hội đồng cổ đông và các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức và điều hànhcác hoạt động hàng ngày của công ty
- Ban an toàn lao động: Là bộ phận tham mưu và giúp việc Giám đốc Công
ty giải quyết những vấn đề có lien quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động
- Phòng cơ điện: Tham mưu và giúp Giám đốc công ty giải quyết những vấn
đề có liên quan đến công tác quản lý cơ giới,điện,nước thi công và các công việc cóliên quan đến lắp đặt thiết bị tại các công trình
- Phòng kỹ thuật thi công: Có chức năng,nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho
Hội đồng Quản trị,Giám đốc Công ty trong lĩnh vực khoa học công nghệ,kỹ thuậtthi công,chất lượng sản phẩm công trình xây dựng,sáng kiến cải tiến,quy trình quyphạm kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng
- Phòng quản lý dự án & hồ sơ thầu: Là Phòng nghiệp vụ tham mưu giúp
Giám đốc công ty về:công tác tiếp thị khai thác việc làm ;quản lý và chủ trì công tácđấu thầu
- Phòng Hành chính quản trị: đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Công ty về mọi mặt và sự chỉ đạo về nghiệp vụ theo ngành dọc của cơ quan cấp trên
về các mặt công tác hành chính,văn thư lưu trữ,công tác quản trị,công tác y tế củatoàn công ty
- Phòng tổ chức lao động: Phòng tham mưu giúp việc cho Đảng uỷ,Hội đồng Quản
trị và Giám đốc Công ty về công tác:Tổ chức,nhân sự,đào tạo,chế độ,tiền
Trang 13Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
lương,khen thưởng,kỷ luật Quản lý Hồ sơ,Thanh tra,bảo vệ,quân sự,Công tác Vănphòng đảng uỷ và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ ngành dọc của phòng Tổ chức Laođộng và phòng Thanh tra Bảo vệ Quân sự Tổng công ty xây dựng Hà Nội
- Phòng Kế hoạch – Kinh tế thi trường: Phòng có chức năng tham mưu giúp việc
cho Đảng ủy,Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch,Hợpđồng,kinh tế,đầu tư,liên doanh liên kết,quản lý cốp phamgiàn giáo,vật tư,kho hàngv.v…
- Phòng Tài chính – Kế toán: trực thuộc Ban Giám đốc công ty,chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc công ty.Chức năng chính của phòng là tham mưu giúp việc choLãnh đạo công ty về công tác Kế toán-Tài chính-Thống kê.Quản lý,cấp phát vốntheo đúng chế độ.Thực hiện việc phân phối cổ tức hàng năm cho các cổ đông.Quảnlý,theo dõi cổ phẩn của các cổ đông
- Các xí nghiệp,đội xây dựng,…:
+ Trực tiếp tiến hành công tác tổ chức thi công theo đúng quy trình, quy phạm
kỹ thuật, bảo đảm an toàn, tiến độ, chất lượng công trình và các quy định quản lýcon người, vật tư thiết bị, quy chế tài chính Công ty và pháp luật hiện hành
+ Thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của Công ty
Trang 14Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
* Chế độ công tác của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh tổ chức công tác theo haichế độ:
- Khối hưởng lương văn phòng thực hiện chế độ làm việc theo giờ hànhchính: làm việc 8 tiếng/ ngày, nghỉ thứ 7 và chủ nhật
- Khối các công trường, phân xưởng, tổ đội thực hiện tuần làm việc giánđoạn Ngày làm việc 3 ca, mỗi ca lao động chỉ làm việc 01 ca/ ngày
Giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ ngày Thời gian được nghỉ giữa ca là 30 phútđược tính vào giờ làm việc, riêng ca 3 được nghỉ 45 phút được tính vào thời gianlàm việc
Ca 1
Ca 1: Bắt đầu từ 6 giờ đến 14 giờ
Ca 2: Bắt đầu từ 14 giờ đến 22 giờ
Ca 3: Bắt đầu từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sauMỗi lao động trực tiếp phải làm việc cố định theo 1 ca trong 1 tuần, trừtrường hợp đau ốm, có việc riêng phải được Chỉ huy công trường cho phép
Trang 15Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Đổi ca: Công ty quy định đổi ca như sau khi người lao động đã thực hiện hết thời gian làm ca cố định trong tuần
Đổi ca 1 về làm ca 3 sau 01 ngày nghỉ
Đổi ca 2 về làm ca 1 sau 01 ngày nghỉ
Đổi ca 3 về làm ca 2 sau 01 ngày nghỉ Mỗi người lao động trực tiếp phải làm việc 48 giờ tương đương với 06 ca/ tuần 1.6.2 Tình hình cán bộ kỹ thuật và quản lý của Công ty Trong Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, trình độ của cán bộ kỹ thuật và quản lý chủ yếu là đại học.Điều đó chứng tỏ,bộ phận cán bộ kỹ thuật và quản lý của công ty là những người có năng lực,có trách nhiệm dẫn dắt công ty đi lên Đa phần số năm trong nghề của cán bộ kỹ thuật và quản lý của công ty là nhiều năm,dày dặn kinh nghiệm nên việc điều hành đối với công ty không có những biến động về mặt nhân sự ở khâu quản lý Trình độ của cán bộ trong công ty tương đối cao,đáp ứng được nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh,làm chủ công nghệ sản xuất.Đồng thời,công ty cũng luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ SỐ TT CÁN BỘ CHUYÊN MÔN VÀ KỸ THUẬT THEO NGHỀ SỐ LƯỢNG SỐ NĂM TRONG NGHỀ 1 *Đại Học 83 >2 năm -Xây dựng 62
-Kiến trúc 11
-Giao thông 1
-Thuỷ lợi 2
-Kinh tế 7
-*Trung cấp 2
-Xây dựng 2
-2 *Đại học 18 >10 năm BẢNG TỔNG HỢP CÁN BỘ KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY NĂM 2012 ĐVT: người Bảng 1-2
Trang 16Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
-Xây dựng 9
-Kiến trúc 2
-Giao thông 4
-Thuỷ lợi 2
-Kinh tế 1
-*Trung cấp 1
-Xây dựng 1
-3 *Đại học 47 >15 năm -Xây dựng 38
-Kiến trúc 1
-Giao thông 1
-Thuỷ lợi 3
-Kinh tế 4
-*Trung cấp 9
-Xây dựng 9
Lương của cán bộ, công nhân viên là sự thỏa thuận giữa Công ty và người lao động dựa trên quy chế lương Công ty hiện hành và dựa trên năng lực đóng góp thực tế, chức vụ, trình độ, quá trình gắn bó với Công ty Trong những năm gần đây, do nền kinh tế mở cửa, tốc độ phát triển của ngành xây dựng ngày càng mạnh mẽ, cộng với sự chỉ đạo nghiêm túc đúng đắn nên đời sống và thu nhập của cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty là tương đối ổn định, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động
Trang 17
Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
* Thuận lợi:
- Tài sản thiết bị máy thi công của Công ty tốt cả về chất lượng lẫn số lượng
Trang 18Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
- Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, độingũ công nhân lành nghề, có phẩm chất đạo đức chính trị, có tinh thần trách nhiệmcao, đoàn kết, năng động, sáng tạo vượt qua mọi khó khăn gian khổ đáp ứng yêucầu nhiệm vụ mới
- Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được kiện toàn và đổi mớinên hoạt động có hiệu quả thiết thực hơn
* Khó khăn:
-Cùng với tình hình chung của ngành Xây dựng:phải đối mặt với nhiều khókhăn, thách thức Suy thoái kinh tế thế giới do khủng hoảng nợ công ở châu Âu códiễn biến phức tạp, khó lường Ở trong nước, lạm phát cao, giá cả nguyên vật liệutăng cao, thị trường chứng khoán sụt giảm, thị trường bất động sản trầm lắng, lãisuất cao đã tác động tiêu cực đến hoạt động của ngành Xây dựng
- Vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu dựa vào vốn vay của Ngân hàng nênkhông chủ động được vốn thi công
- Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn
- Trình độ kỹ thuật của lao động trong Công ty nói chung đã tăng lên songvẫn còn thấp
- Đối diện với những khó khăn như vậy đòi hỏi Công ty phải tổ chức đượcmột đội ngũ lãnh đạo giỏi, có khả năng đưa Công ty ngày một đi lên Công ty phảiluôn nghiên cứu tận dụng tối đa thuận lợi để mang lại hiệu quả tốt nhất cho mình.Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trongnăm 2012 của Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh sẽ được phân tíchchi tiết trong Chương 2
Trang 19Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Chương 2
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH NĂM 2012
Trang 20Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Trang 21Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2012
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là đánh giáchung kết quả kinh doanh của Công ty trong một thời kỳ nhất định
Năm 2012, Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh đã có những
cố gắng nhất định nên đạt hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khá tốt trong nềnkinh tế đang trong gian đoạn khó khăn Trong bảng 2-1 đã tập hợp các số liệu kháiquát nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2012qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Tổng doanh thu năm 2012 của Công ty thấp hơn so với kế hoạch đề ra là31.237.862 ng.đồng tương ứng với 2,95 %.Tuy nhiên, so với năm 2011 tổng doanhthu năm 2012 tăng lên 145.437.061 ng.đồng tương ứng tăng 16,46 % Sở dĩ Công
ty có được kết quả như vậy là do trong năm 2012 Công ty đẩy mạnh hoạt động sảnxuất kinh doanh và nhiều công trình hoàn thành đã được nghiệm thu
- Trong năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 154.606.575 ng.đồng tương ứngtăng 20,59% so với năm 2011 và tăng 4.437.942 ng.đồng tương đương với 0,49 %
so với kế hoạch năm 2012 Giá vốn tăng lên là do các hợp đồng mua bán chịu sựtrượt giá lớn về vật tư, đơn giá nhân công và ca máy
- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2012 tăng so với năm 2011 là88.157.270 ng.đồng, tương ứng tăng 10,38% và giảm so với kế hoạch đề ra là39.269.803 ng.đồng, tương ứng giảm 4,02 % Kết quả này cho thấy, năm 2012Công ty đã chú trọng nhiều cho việc mua sắm trang thiết bị và đầu tư lượng vốn lớnvào các công trình đang thi công để không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Tổng
số vốn kinh doanh bình quân tăng lên đáng kể, cụ thể là do:
+ Vốn ngắn hạn bình quân lại tăng một lượng lớn là 94.870.471 ng.đồng,tương ứng tăng 13,56% và giảm 10.057.485 ng.đồng tương ứng giảm 1,25% so với kế hoạch đề ra năm 2012
Trang 22Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
CÁC CHI TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUNG HĐSXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
Chênh lệch tương đối (%)
Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch tương đối
Trang 23Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
+ Vốn dài hạn bình quân giảm 6.713.201 ng.đồng tương ứng giảm 4,48% sovới năm 2011 và cũng giảm 29.212.319 ng.đồng tương ứng giảm 16,94% so với kếhoạch Công ty đã đề ra năm 2012
- Tổng số lao động thực tế năm 2012 là 587 người tăng so với kế hoạch là 47người tương ứng 8,70% nhưng lại giảm 28 người tương ứng 4,55 % so với năm
2011 Như vậy, năm 2012 Công ty đã cắt giảm đi một số lượng lao động nhất địnhphù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổng quỹ lương năm 2012 của Công ty tăng so với kế hoạch đề ra là1.678.548 ng.đồng tương ứng với 5,35 % và tăng 2.793.843 ng.đồng so với năm
2011 tương ứng với 9,24 % Tổng quỹ lương năm 2012 tăng là do doanh thu tăng,
số lượng lao động giảm,năng suất lao động tăng
- Tiền lương bình quân là yếu tố quan trọng phản ánh tình hình cải thiện đờisống của cán bộ công nhân viên của Công ty So với kế hoạch đề ra, tiền lương bìnhquân của công nhân viên Công ty năm 2012 giảm 149 ng.đồng, tương ứng tăng3,08% Tuy nhiên, so với năm 2011 tăng 592 ng.đồng, tương ứng tăng 14,45% Đây
là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã quan tâm hơn đến đời sống vật chất của côngnhân viên trong toàn Công ty, giúp họ đảm bảo cuộc sống trong điều kiện giá cảkhông ngừng biến đổi
- Năng suất lao động tính theo giá trị năm 2012 tăng so với năm 2011 là332.779 ng.đồng tương ứng với 24,83% và giảm so với kế hoạch đặt ra trong năm
2012 là 158.599 ng.đồng tương ứng với 8.66% Vì vậy, để Công ty có chỉ số vềnăng suất lao động tính theo giá trị cao hơn nữa thì trong năm tới Công ty cần cóbiện pháp thúc đẩy việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý để nâng cao mứctổng doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó Công ty cũng ápdụng triệt để các biện pháp kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất, hỗ trợ tích cựccho công tác thi công
- Lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty giảm 7.912.671 ng.đồng so vớinăm 2011, tương ứng với 18,15% Lợi nhuận trước thuế của Công ty đề ra giảm so
Trang 24Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
- Kể từ khi thành lập, Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ của mình với Nhànước Vì thế năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được kếtquả kém hơn năm trước nên số tiền nộp cho ngân sách nhà nước năm 2012 là6.842.095 ng.đồng, giảm 33,14% so với năm 2011 Và giảm 44,29% so với kếhoạch đề ra
Tóm lại,trong năm 2012 mặc dù nhiều chỉ tiêu tăng như tổng doanhthu,doanh thu thuần…Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng lên cao khiến lợinhuận giảm
Để có thể tìm hiểu và đánh giá toàn diện hơn nữa, tác giả sẽ đi phân tích vàđánh giá tình hình và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựngBảo tàng Hồ Chí Minh năm 2012
Trang 25Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2012
Hoạt động tài chính được gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty nhưng cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnhhưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tàichính tốt và ngược lại hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là việc sử dụng các phương pháp và công cụ đểthu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệpnhằm đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi vàtriển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúngthực trạng, tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúngđắn trong việc lực chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của việc phân tích là đánh giá tình hình biến động của tài sản vànguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ vớicác chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện cácvấn đề cần nghiên cứu sâu
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hìnhtài chính của Công ty Công việc này cung cấp cho người sử dụng các thông tin cơbản về tình hình tài chính trong năm của Công ty là khả quan hay không khả quan
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản
và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của bảng đượcthể hiện theo hình thức giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổngnguồn vốn
Dựa trên Bảng cân đối kế toán năm 2012 của Công ty, tác giả lập bảng 2- 2
để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng
Hồ Chí Minh
Trang 26Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Dựa vào bảng 2- 2 tác giả thấy, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty cuốinăm 2012 là 972.257.510.311 đồng, tăng so với đầu năm 2012 là 69.172.835.175đồng, tương ứng tăng 7,66%, cụ thể:
- Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2012 là 972.257.510.311 đồng Trong đó:+ Tài sản dài hạn ở thời điểm cuối năm 2012 là 170.597.015.741 đồng,chiếm tỷ trọng 17,55% trong tổng tài sản còn tài sản dài hạn đầu năm là115.964.820.678 đồng chiếm tỷ trọng 12,84% trong tổng tài sản Cuối năm 2012 thìtài sản dài hạn tăng 54.632.195.063 đồng, tương ứng tăng 47,11 % so với đầu năm
2012 Điều này chứng tỏ, trong năm 2012 Công ty cũng đã chú trọng mua sắm tàisản cố định và máy móc thiết bị hiện đại, phương tiện vận tải và các thiết bị phục vụcho quá trình thi công và đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
+ Tài sản ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2012 là 801.660.494.570 đồng,chiếm tỷ trọng 82,45% trong tổng tài sản còn tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm
là 787.119.854.458 đồng, chiếm tỷ trọng 87,16 % trong tổng tài sản Như vậy tàisản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty, do vào cuối nămcác khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng 48,42% trong tổng tài sản tăng163.857.218.006 đồng, tương ứng với tỷ lệ 53,38% so với đầu năm
- Tổng nguồn vốn cuối năm 2012 là 972.257.510.311 đồng, tăng69.172.835.175 đồng so với đầu năm 2012 Trong đó:
+ Nợ phải trả ở thởi điểm cuối năm chiếm tỷ trọng chủ yếu là 81,29% trongtổng nguồn vốn, tương ứng với 737.795.285.429 đồng, tăng 52.536.981.163 đồngtương ứng với 7,12% so với đầu năm 2012 Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn của Công ty là do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đầu năm chiếm73,76% còn cuối năm chiếm 73,22%, điều này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tàichính của Công ty còn kém
+ Vốn chủ sở hữu cuối năm 2012 tăng 10.430.780.367 đồng tương ứng với
tỷ lệ là 1,41% so với đầu năm Tuy nhiên nó chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn cuối năm 2012 là 13,95%, điều này cho thấy mức độ độc lập về tài chínhcủa Công ty tương đối thấp
Trang 27Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Nhìn chung năm 2012 Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư, muasắm máy móc thiết bị nhiều hơn nhưng khả năng tự chủ, độc lập về mặt tài chínhcủa Công ty vẫn chưa cao
Trang 28Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
Cuối năm
Đầu năm
Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch tương đối (%)
I Tiền và các khoản tương đương tiền 25.349.882.980 66.721.693.671 2,61 7,39 -41.371.810.691 -62,01
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 12.237.059.109 39.845.221.107 1,26 4,41 -27.608.161.998 -69,29 III Các khoản phải thu ngắn hạn 470.813.784.664 306.956.566.658 48,42 33,99 163.857.218.006 53,38
Trang 29-Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
-C Lợi ích của Cổ đông thiểu số 46.290.472.055 40.075.398.410 4,76 4,44 6.215.073.645 15,51 Tổng cộng nguồn vốn 972.257.510.311 903.084.675.136 100,00 100,00 69.172.835.175 7,66
Trang 30Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp 2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ ra rằng các hoạt động kinhdoanh đó đem lại lợi nhuận hay bị lỗ Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinhdoanh, có thể kiểm tra được tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giáđược xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Do đó đánh giá chung kết quả kinh doanh dựa vào bảng 2-3 sẽ đưa cái nhìntổng quát về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xâydựng Bảo tàng Hồ Chí Minh như sau:
- Doanh thu thuần thực hiện được năm 2012 của Công ty là 981.992.833.472đồng, tăng 19,61% so với năm 2011 Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2012 là170.412.137 đồng, giảm 94,82 % so với năm 2011.Kết quả này là dấu hiệu tốtchứng tỏ năm 2012 Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả
- Giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 154.606.575.189 đồng tương ứng20,59% so với năm 2011 Giá vốn hàng bán của Công ty tăng lên do trong năm
2012 nhiều công trình hoàn thành và được chủ đầu tư quyết toán nhiều công trình
- Chi phí tài chính năm 2012 tăng 12.137.709.630 đồng tương ứng tăng39,86 % so với năm 2011 Điều này cho thấy Công ty phải trả lãi vay cho các khoản
nợ nhiều
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 giảm11.727.572.419 đồng, tương ứng giảm 36,69% so với năm 2011 Mặc dù năm 2012các khoản mục về chi phí giảm nhiều nhưng các khoản doanh thu có giá trị lớn tănglên không nhiều nên có tác động lớn tới lợi nhuận làm cho lợi nhuận sau thuế thunhập của Công ty năm 2012 giảm đi 4.520.627.492 đồng, tương ứng giảm 13,55%
so với năm 2011
Tóm lại qua bảng đánh giá khái quát về tình hình tài chính thông qua báo cáokết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của Công ty Cổ phần xây dựng Bảo tàng
Trang 31Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Hồ Chí Minh có thể thấy tình hình tài chính nhìn chung là khá tốt trong tình hìnhsuy thoái kinh tế Việc đánh giá khái quát này có thể giúp chủ nợ, nhà đầu tư, cơquan quản lý, những người quan tâm khác xem xét ra quyết định
Trang 32Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẢO TÀNG HỒ CHÍ MINH
ĐVT:Đồng Bảng 2-3
ST
So sánh 2012/2011 Chênh lệch
tuyệt đối
Chênh lệch tương đối (%)
Trang 33Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Trang 34Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp 2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải cótài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo nhu cầu về tài sản
là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ramột cách liên tục và có hiệu quả Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt độngkinh doanh, doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cấn thiết choviệc huy động hình thành nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) Nguồn tài trợ tài sản(nguồn vốn) trước hết được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, sau đó là nguồnvốn vay và cuối cùng được hình thành do chiếm dụng
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì vậy, khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, thường xem xét tình hình ổn định của nguồn tài trợ và tình hình đảmbảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn
2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ
Để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cần cócác biện pháp cần thiết cho việc huy động hình thành nguồn vốn một cách hợp lý
Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn), toàn bộ tài sảncủa Công ty được chia 2 loại như sau:
- Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng
thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay và nợ quá hạn)
- Nguồn tài trợ tạm thời: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng
vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợtạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn,các khoản Công ty chiếm dụng
Dưới góc độ này cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Tài sản + Tài sản = Nguồn tài trợ + Nguồn tài (2-1)
Trang 35Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp theo góc độ này sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin về sự ổn định, bền vững, cân đối và an toàn trong tài trợ
và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như những nhân tố có thể gây ảnh hưởng đến cân bằng tài chính
Biến đổi cân bằng tài chính (2-1) ở trên ta được:
Tài sản
ngắn hạn
-Nguồn tàitrợ tạm thời =
Nguồn tài trợthường xuyên -
Tài sảndài hạn (2-2)Nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là nợ ngắn hạn phải trả Do vậy, vế trái củađẳng thức trên cũng chính là chỉ tiêu “Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh” Vốnhoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh số vốn của doanh nghiệp được
sử dụng để duy trì những hoạt động bình thường, diễn ra thường xuyên tại doanhnghiệp Với số vốn hoạt động sản xuất kinh doanh này doanh nghiệp có khả năngbảo đảm chi trả cho các hoạt động diễn ra mà không cần phải vay mượn hay chiếmdụng bất kỳ một khoản nào khác
Như vậy, vốn hoạt động sản xuất kinh doanh có thể tính theo 2 cách sau: Vốn hoạt động sxkd = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2-3)
Vốn hoạt động sản
Nguồn tài trợthường xuyên _
Tài sảndài hạn (2-4)Cân đối (2-3) và (2-4) phản ánh cân bằng tài chính của doanh nghiệp trongcác trường hợp khác nhau cũng như tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn hoạt độngsản xuất kinh doanh
Ngoài ra, để có thể phân tích được tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ta phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên
Hệ số này xác định khả năng đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua nguồn tài trợ thường xuyên Nó cho biết 1 đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh được bảo đảm bởi bao nhiêu đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên.
Hệ số tài trợ = Nguồn tài trợ thường xuyên (đ/đ) (2-5)
Tổng nguồn vốn
Trang 36Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
-Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên
Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên, số vốn chủ sởhữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn tính tự chủ và độc lập về tàichính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số vốn chủ sở hữu so với
nguồn tài trợ thường xuyên =
Vốn chủ sở hữu
(đ/đ) (2-7)Nguồn tài trợ thường xuyên
- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thườngxuyên (nguồn tài trợ thường xuyên) Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính ổn định
và bền vững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa nguồn tài trợ thường
xuyên so với tài sản dài hạn =
Nguồn tài trợ thường xuyên
(đ/đ) (2-8)Tài sản dài hạn
- Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
Hệ số này cho biết, mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời
là cao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, tính ổn định và bền vững vềtài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời
so với tài sản ngắn hạn =
Nguồn tài trợ tạm thời
(đ/đ) (2-9)Tài sản ngắn hạn
Hệ số tài trợ
tạm thời =
Nguồn tài trợ tạm thời
(đ/đ) (2-6)Tổng nguồn vốn
Trang 37Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
Hệ số nợ = Nợ phải trả (đ/đ) (2-10)
Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (đ/đ) (2-11)
Tổng nguồn vốn
Trang 38Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Theo tính ổn định của nguồn tài trợ)
So sánh CN/ĐN Chênh lệch
tuyệt đối
Chênh lệch tương đối (%)
III Một số chi tiêu phản ánh tình hình đảm bảo
nguồn vốn
Trang 39Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt nghiệp
Trang 40Trường Đại học Mỏ – Địa Chất Luận văn tốt
nghiệp
Dựa vào bảng phân tích 2-4 tác giả thấy rằng:
- Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ở thời điểm cuối năm vốn hoạt độngsản xuất kinh doanh là 43.497.451.644 đồng, giảm 37.460.905.929 đồng tương ứng46,27% so với đầu năm Đây là dấu hiệu không tốt, tuy nhiên cả đầu năm và cuốinăm vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều lớn hơn 0 tức là nguồn tàitrợ thường xuyên lớn hơn tài sản dài hạn Như vậy, nguồn tài trợ thường xuyên củaCông ty vẫn còn dư khi tài trợ cho tài sản dài hạn nên Công ty có thể sử dụng linhhoạt nguồn tài trợ thường xuyên để tài trợ cho tài sản ngắn hạn
- Hệ số tài trợ thường xuyên: ở thời điểm cuối năm 2012 là 0,22 cho biết cứmột đồng vốn mà Công ty sử dụng để hoạt động kinh doanh được đảm bảo bởi 0,22đồng từ nguồn tài trợ thường xuyên Hệ số này cuối năm xấp xỉ so với đầu năm.Hệ
số này thay đổi rất nhỏ cho thấy tính ổn định và bền vững về tài chính của Công tytrong năm
- Hệ số tài trợ tạm thời: ở thời điểm cuối năm 2012 là 0,73 cho biết cứ mộtđồng vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì có 0,73 đồng đảm bảo từnguồn tài trợ tạm thời Hệ số này cuối năm giảm so với đầu năm là 0,01 đồng tươngứng với 0,73 % nguyên nhân là do tốc độ tăng của nguồn tài trợ tạm thời chậm hơn
so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Hệ số này cũng đủ để Công ty duy trì và có
sự ổn định nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên: ở thời điểm cuốinăm 2012 là 0,63 cho biết trong một đồng nguồn tài trợ thường xuyên tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh có 0,63 đồng đảm bảo từ vốn chủ sở hữu Hệ số nàycuối năm giảm 0.01 tương ứng với 0,85% so với đầu năm, cho biết tính tự chủ, độclập về tài chính của Công ty cuối năm thấp hơn so với đầu năm
- Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn: ở thời điểm cuốinăm 2012 là 1,25, ở thời điểm đầu năm 2012 là 1,70 giảm đi 26,10% tương ứng với
hệ số giảm 0,44 Tuy nhiên hệ số này ở thời điểm cuối năm và đầu năm đều lớn hơn
1, chứng tỏ rằng nguồn tài trợ thường xuyên đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư tài sản dàihạn của Công ty