1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội

68 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp như ở nước ta hiện nay. Với xu thế hội nhập quốc tế thì việc cạnh tranh gay gắt để tồn tại giữa các doanh nghiệp, giữa các sản phẩm cùng loại trên thị trường là không thể tránh khỏi. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản lý chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả. Vì thế các doanh nghiệp đã sử dụng một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kế toán. Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất. Trong đó, kế toán nguyên vật liệu được xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Đây còn là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật tư, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Công tác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mục tiệu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng, nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội” * Mục tiêu nghiên cứu. - Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội. - Tìm hiểu tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty. - Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty. * Đối tượng nghiên cứu - Phạm vi về thời gian: + Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2008 – 2010). + Tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty trong quý IV năm 2008. - Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần cơ xây dựng Sông Hồng - Hoàng Mai - Hà Nội. * Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp ngoại nghiệp: + Phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã có. + Phương pháp tiến hành điều tra, thu thập tài liệu và số liệu có sẵn thông qua sổ sách của công ty. + Phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin. + Phương pháp quan sát hiện trường. - Phương pháp nội nghiệp: + Phương pháp thống kê phân tích. + Phương pháp chuyên gia. + Phương pháp phân tích bảng biểu, sơ đồ thể hiện. * Kết cấu của khoá luận: Phần I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu. Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại về Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội. Phần III: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội.

Trang 1

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản

lý chặt chẽ và hệ thống thông tin có hiệu quả Vì thế các doanh nghiệp đã sửdụng một trong những công cụ quan trọng nhất, hiệu quả nhất là hạch toán kếtoán Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữliệu của hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho các nhà quản trị mộtcách chính xác, đầy đủ và kịp thời nhất Trong đó, kế toán nguyên vật liệuđược xác định là khâu trọng yếu trong toàn bộ công tác kế toán trong doanhnghiệp sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trựctiếp đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Đây còn là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ sử dụng vật tư, trình độ tổ chứccông nghệ sản xuất sản phẩm và là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Côngtác kế toán nguyên vật liệu được thực hiện một cách khoa học, hợp lý, phùhợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một mụctiệu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động

Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng,nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp em đã

đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:

“Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội”

Trang 2

* Mục tiêu nghiên cứu.

- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng

Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội

- Tìm hiểu tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật

liệu của Công ty

* Đối tượng nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp ngoại nghiệp:

+ Phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã có

+ Phương pháp tiến hành điều tra, thu thập tài liệu và số liệu có sẵnthông qua sổ sách của công ty

+ Phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin

+ Phương pháp quan sát hiện trường

- Phương pháp nội nghiệp:

+ Phương pháp thống kê phân tích

+ Phương pháp chuyên gia

+ Phương pháp phân tích bảng biểu, sơ đồ thể hiện

Trang 3

* Kết cấu của khoá luận:

Phần I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu

Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại về Công ty cổphần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai - Hà Nội

Phần III: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổphần xây dựng Sông Hồng – Hoàng Mai – Hà Nội

Trang 4

Phần I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động, thể hiện dướidạng vật hoá Trong các doanh nghiệp vật liệu được sử dụng phục vụ cho việcsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng,cho quản lý doanh nghiệp

- Đặc điểm của nguyên vật liệu

+ Toàn bộ NVL được xác định là tài sản lưu động dự trữ cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đây là bộ phận thuộc danh mục hàng tồn khocủa doanh nghiệp khi đang dự trữ trong kho và là yếu tố cấu thành chi phí củadoanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanhnhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinhdoanh trong kỳ Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu bịbiến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn

1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiềuthứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải phân loại NVL thì mới tổ chứctốt việc quản lý và hạch toán NVL

Phân loại NVL là nghiên cứu, sắp xếp, bố trí các loại NVL có cùngtiêu thức phân loại (như: nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm) thànhcác thứ, nhóm, loại khác nhau

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng của NVL người ta chiaNVL thành các loại sau:

Trang 5

+ Nguyên liệu và vật liệu chính: Là NVL mà sau quá trình gia côngchế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm Danh từ NVL ở đâydùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.

+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất kinh doanh được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nângcao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm chocông cụ dụng cụ hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ vào nhu cầu kỹthuật, nhu cầu quản lý

+ Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, thanbùn, củi, xăng, dầu… nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loạivật liệu phụ tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất vàtiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vao trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàntoàn khác với các loại vật liệu phụ thông thường

+ Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửachữa, bảo dưỡng TSCĐ (là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thếcho máy móc thiết bị và phương tiện vận tải…)

+ Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản bao gồm các vật liệu và thiết bị(cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp muavào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch…)

+ Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa

kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…

Phân loại theo tiêu thức này, doanh nghiệp nắm bắt nội dung kinh tếcủa từng loại để có kế hoạch bảo quản phù hợp trong công tác quản lý và kếtoán chi tiết từng loại NVL

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành NVL được chia thành:

Trang 6

+ Nguyên vật liệu gia công

+ Nguyên vật liệu hình thành từ các nguồn khác nhau

Phân loại theo tiêu thức này doanh nghiệp sẽ nắm bắt được nguồncung cấp vật tư cũng như xác định được chính xác trị giá vốn thực tế của vật

tư (mức chi phí NVL, tổng giá thành sản phẩm)

- Căn cứ vào mục đích sử dụng và nơi sử dụng NVL được chia thành:+ Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất

+ Nguyên vật liệu dùng ngoài sản xuất

Theo cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm được mục đích sử dụngvật tư và phân bổ chính xác chi phí NVL cho đối tượng chịu chi phí

1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được củaquá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp, giá trị NVL thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy yêu cầu quản lýNVL là phải quản lý ở các khâu từ thu mua, bảo quản, sử dụng đến dự trữđồng thời quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Khâu thu mua: để sản xuất ra sản phẩm phải sử dụng nhiều loạiNVL Các doanh nghiệp thường tiến hành thu mua NVL để đáp ứng các nhucầu sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Domỗi loại NVL có đặc tính công dụng riêng nên ở khâu thu mua phải quản lý

về khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, cũng như giá mua và chi phíthu mua Đảm bảo kế hoạch thu mua đúng và kịp thời với tiến độ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Khâu bảo quản: đây cũng là một khâu rất quan trọng, bởi nó ảnhhưởng lớn đến chất lượng của NVL mua về Nếu khâu bảo quản thực hiện tốtthì NVL sẽ đảm bảo được chất lượng tốt hơn Do đó cần phải quan tâm đếnviệc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo,kiểm tra, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu tránh hưhỏng mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn

Trang 7

- Khâu dự trữ: doanh nghiệp phải xác đính được mức dự trữ tối đa, tốithiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, thu muakhông kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Như vậy công tác quản lý NVL là rất quan trọng, trong thực tế nhiềudoanh nghiệp để thất thoát hư hỏng nhiều NVL do không có sự quản lý tốt ởcác khâu, không xây dựng định mức tiêu hao hoặc có xây dựng nhưng khôngthực hiện đúng Do đó cần phải cải tiến công tác quản lý NVL cho phù hợpvới thực tế sử dụng tại doanh nghiệp

Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lưu động đặc biệt làvốn dự trữ Doanh nghiệp cần phải dự trữ một cách hợp lý phù hợp với điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, dự trữ không quá nhiềucũng không quá ít Đó là cơ sở để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được diễn ra bình thường, đạt hiệu quả kinh tế cao

1.4 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá NVL về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL.Theo quy định NVL được tính theo giá thực tế (giá gốc) tức là NVL khi nhậpkho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế

1.4.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Giá thực tế NVL bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạngthái hiện tại Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từngnguồn nhập

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua của NVL thu mua [là giámua ghi trên hoá đơn của người bán đã được trừ (-) các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công,hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có)] và các chi

Trang 8

phận thu mua độc lập; chi phí vận thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưuhàng, lưu bãi…).

Như vậy trong giá thực tế của NVL trong doanh nghiệp tính thuế theophương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ màbao gồm các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuếTTĐB (nếu có)

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghệp tự sản xuất:

Giá thực tế ghi sổ là giá thành sản xuất thực tế của NVL do doanhnghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho

- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến:

Giá thực tế ghi sổ khi nhập kho gồm giá thực tế của NVL xuất thuê chếbiến cùng với các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến(tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong địnhmức…)

- Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá

nhân tham gia góp vốn:

Giá thực tế ghi sổ là giá thoả thuận do các bên xác định (hoặc tổng giáthanh toán ghi trên hoá đơn GTGT do bên tham gia liên doanh lập) cộng (+)với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có)

- Đối với phế liệu:

Giá thực tế ghi sổ là giá ước tính có thể sử dụng được hay với giá trịthu hồi tối thiểu

- Đối với nguyên vật liệu được tặng thưởng:

Giá thực tế ghi sổ là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liênquan đến việc tiếp nhận (nếu có)

- Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời các đơn vị khác:

Giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVLđó

Trang 9

1.4.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế NVL xuất kho phải căn cứvào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm; số lần nhập -xuất NVL; trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho; điều kiện kho tàng củadoanh nghiệp… Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây theonguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương pháp phải giảithích rõ ràng

- Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này, giá thực tế NVL và trị giá mua của hàng hoáxuất kho trong kỳ được tính theo công thức:

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong 3 cách sau:

Cách 1:

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao.Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tácquyết toán nói chung

Giá đơn vịbình quânx

Giá đơn vị

bình quân cả

kỳ dự trữ

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Trang 10

Cách 3:

Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phụcđược nhược điểm của cả 2 phương pháp trên vừa chính xác, vừa cập nhật.Nhược điểm của phương pháp này tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng sốhàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của NVLnhập kho trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của NVL xuất trước

và do vậy giá trị NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NVL nhập khosau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có

xu hướng giảm

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định những NVL nhập kho sau cùng sẽ được xuấttrước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Phươngpháp này thích hợp trong trường hợp lạm pháp

- Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này giá thực tế của NVL được xác định theo đơnchiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừtrường hợp điều chỉnh) Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giáthực tế của lô hay cái đó Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phươngpháp đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh và thường sửdụng trong các doanh nghiệp có ít loại NVL hoặc NVL ổn định có tính táchbiệt và nhận diện được

Giá đơn vị

bình quân sau

mỗi lần nhập =

Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 11

- Phương pháp giá hạch toán

Ngoài ra, trong thực tế công tác kế toán để giảm nhẹ việc ghi chép cũngnhư đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán, để tính giá của NVL tínhtheo phương pháp hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại phương pháp ổnđịnh trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sanggiá thực tế theo công thức

1.5 Kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1.5.1 Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết NVL là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đượchình thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn choviệc quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh doanh

Để kế toán chi tiết NVL các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong baphương pháp sau: phương pháp thẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển; phương pháp sổ số dư Về thực chất, kế toán chi tiết theo từngphương pháp nói trên bao gồm công việc ghi chép của thủ kho tại kho, của kếtoán tại phòng kế toán Đây là công việc quan trọng và chiếm khá nhiều thờigian, công sức của kế toán

1.5.1.1 Phương pháp thẻ song song

Giá thực tế từng loại

xuất kho

(tồn kho cuối kỳ) =

Giá hạch toán từngloại xuất kho (tồn kho cuối kỳ)

+

Hệ số giátừng loại

Hệ số giá

từng loại =

Giá thực tế từng loạitồn kho đầu kỳ

Giá thực tế từng loạinhập kho trong kỳ

Giá hạch toán từngloại tồn kho đầu kỳ +

Giá hạch toán từngloại nhập kho trong kỳx

Trang 12

Theo phương pháp này, thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt sốlượng, phòng kế toán phải mở thẻ kho kế toán NVL để ghi chép về mặt sốlượng và giá trị.

- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồnNVL về mặt số lượng

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình hiện

có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho

mở ở kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kếtoán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bẳng tổng hợp nhập, xuất,tồn kho về mặt giá trị của từng loại NVL

Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp

thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thẻ kho và phòng kế toán còn trùng

lặp về chỉ tiêu số lượng, hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho

Kế toán tổng hợp

Trang 13

- Phạm vi áp dụng: Thường thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng

loại NVL; tình hình nhập, xuất NVL không thường xuyên, trình độ chuyênmôn kế toán viên còn chưa cao

1.5.1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp này được hình thành trên cơ sở cải tiến một bước phươngpháp thẻ song song

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày theo tình hìnhnhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để phảnánh, ghi chép số liệu luân chuyển trong tháng và sổ tồn kho cuối tháng củatừng thứ NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ này kế toán không ghi hàngngày mà ghi vào cuối tháng trên cơ sở bảng kê nhập, xuất NVL để tính tồncuối tháng

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp

sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Bảng kê xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 14

Phương pháp này đơn giản dễ ghi chép hoặc đối chiếu nên việc ghichép dễ bị trùng lặp vào cuối tháng.

Cuối tháng nhận được Sổ số dư của thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào

số lượng tồn kho trên Sổ số dư và đơn giá ghi vào cột giá trị trên sổ số dư kếtoán đối chiếu giữa sổ số dư với Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn phải khớpvới nhau

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi định kỳGhi cuối tháng

Sổ số dư

Sổ kế toán tổng hợp

Phiếu giao nhận chứng

từ xuất

Trang 15

Quan hệ đối chiếuPhương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loạiNVL; tình hình nhập, xuất thường xuyên đã xây dựng được đơn giá hạch toán

và hệ thống danh điểm vật liệu, kế toán viên có trình độ cao

1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp NVL là việc ghi chép kế toán về tình hình nhập, xuất,tồn kho của NVL trên các tài khoản kế toán theo chỉ tiêu giá trị nhằm hệthống hoá thông tin theo chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp Việc mở rộng các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác địnhhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương phápkiểm kê định kỳ

1.5.2.1 Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hìnhhiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tụctrên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn,hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, sản xuất nhiều loại sản phẩm khácnhau với số lượng lớn, giá trị cao

* Tài khoản kế toán sử dụng

- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này được dùng để theo dõigiá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các NVL theo giá thực tế TK 152 cóthể mở thành các tài khoản chi tiết các cấp để kế toán chi tiết theo từng loại,nhóm, thứ NVL phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và tùythuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế củaNVL trong kỳ

Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ theo

Trang 16

Dư Nợ: Giá thực tế của NVL tồn kho

- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”: tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị các loại NVL mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả sốđang gửi cho người bán)

Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đường tăng thêm trong kỳ

Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho haychuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

Dư Nợ: giá trị hàng đang đi đường (đầu vào cuối kỳ)

- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tàikhoản liên quan khác như: TK 133, 111, 112, 331, 621, 627, 632…

* Phương pháp kế toán

Trình tự kế toán NVL theo phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ

đồ 1.4:

Trang 17

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX

Kiểm kê phát hiện thừa chờ xử

Nhập kho hàng đang đi đường kỳ

trước TK151

Nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn

cổ phẩn … TK411

Nhập kho tự chế hoặc thuê ngoài gia

công chế biến TK154

Thu hồi vốn đầu tư TK221, 222

TK338(3381)

Chênh lệch tăng do đánh giá tăng tài

sản TK412

Thuế GTGT

TK133 Nhập kho VL mua ngoài TK111,112,141,331

TK621 Xuất dùng tiếp cho SX chế tạo sản

công chế biến

TK222, 223 Xuất để góp vốn liên doanh…

TK138, 632… Vật liệu thiếu phát hiện qua kiểm kê

mua…

Thuế GTGT tương ứng với các khoản giảm trừ

TK1331

TK 152

Trang 18

1.5.2.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Phương pháp KKĐK là phương pháp không theo dõi một cách thườngxuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại NVL trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ vàcuối kỳ, xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và mục đích kháctrong kỳ theo công thức:

Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đượccông sức ghi chép và nó phản chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh nhữngchủng loại vật tư khác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán

* Tài khoản kế toán áp dụng

Trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản:

- TK 611 “Mua hàng”: dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng, giảmNVL, dụng cụ, hàng hoá… theo giá trị thực tế Tài khoản này được chi tiếtthành 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu”: tài khoản này dùng để theo dõitình hình thu mua tăng, giảm NVL và được mở theo từng thứ, từng loại, từngkho vật liệu

Bên Nợ: phản ánh giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trongkỳ

Bên Có: phản ánh giá thực tế NVL xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồnkho cuối kỳ

+ TK 6112 “Mua hàng hoá”

TK 611 không có số dư cuối kỳ

Tại thời điểm đầu và cuối kỳ kế toán sử dụng tài khoản:

- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: dùng để phản ánh giá thực tế NVLtồn kho, chi tiết theo từng loại

Giá trị NVL

xuất trong kỳ

Giá trị NVLtồn đầu kỳ

= Trị giá NVLnhập trong

kỳ

tồn cuối kỳ

Trang 19

Bên Nợ: giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

Bên Có: kết chuyển giá thực tế NVL liệu tồn đầu kỳ

Dư Nợ: giá thực tế NVL tồn kho

- Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài

khoản khác có liên quan như: TK 133, 331, 111…

* Phương pháp kế toán

Trình tự kế toán NVL theo phương pháp KKĐK được thể hiện qua sơ

đồ 1.5

Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK

Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn

kho đầu kỳ TK151,152

Nhận vốn góp liên doanh cổ phần cấp

phát bằng vật liệu TK411

Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài

sản TK412

TK151,152 Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu

tồn kho cuối kỳ

TK331,111,112,138 Chiết khấu thương mại, giảm giá

Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng

TK 515 Thuế GTGT đầu vào tương ứng với số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua…

TK222, 223, 228 góp vốn liên doanh liên kết

Trang 20

1.5.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT): Phiếu nhập kho là chứng từ dùng để

xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho, làm căn cứ để ghi thẻkho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với những người có liên quan

và ghi sổ kế toán Phiếu này áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, sản phẩm, hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp, hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê Phiếu nhập kho phải ghi rõ

họ tên người giao, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho và do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (với vật tư, hàng hóa mua ngoài) hoặc

3 liên (với vật tư tự sản xuất) bằng cách đặt giấy than viết 1 lần và người lập phiếu kí

- Phiếu xuất kho (mẫu 02_VT): Phiếu xuất kho phản ánh số lượng

vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong các doanhnghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư sản phẩm, hàng hóa cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập (tùy thuộc vào tổ chức quản lý và quy định của từng doanh nghiệp); lập làm 3 liên (bằng cách đặt giấy than viết một lần), liên 1 lưu; liên 2: thủ kho giữ sau đó chuyển cho kế toán để ghi số liệu nhập; liên 3: do người nhận vật

tư, sản phẩm, hàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hóa (Mẫu 03_VT): Biên bản này dùng để xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư

sản phẩm,hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Biên bản này được sử dụng đối với các trường hợp nhập kho với số lượng lớn hoặc hàng nhập kho là hàng hóa quý hiếm hay có tính chất lý hóa phức tạp

Trang 21

- Thẻ kho: là sổ tờ rơi, nếu đòng thành quyển được gọi là sổ kho Thẻ

kho sau khi dùng xong phải đóng thành quyển Sổ kho hay thẻ kho sau khi đóng thành quyển phải có chữ ký giám đốc Thẻ kho được sử dụng ở kho, làmcăn cứ để xác định số lượng tồn kho dự trữ vật tư, sản phẩm, hàng hóa và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho Thẻ kho do thủ kho ghi chép theo từng danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa về mặt số lượng Căn cứ để ghi thẻ kho là các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa: Sổ kế toán chi tiết

vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, sản phẩm được mở theo từng tài khoản, từng kho,

mở từng danh điểm vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tưng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả mặt giá trị của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:

Bảng này dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp dụng cụ, vật liệu, hàng hóa các tài khoản 152, 153, 155… trên sổ cái Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa được lập một bảng riêng và lập vào cuối tháng trên cơ sở số liệu dòng cột trên sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để lập

Trang 22

Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SÔNG HỒNG - HOÀNG MAI - HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng tiền thân là chi nhánh tại HàNội của Tổng công ty xây dựng được thành lập ngày 14 tháng 06 năm 1997theo quyết định số 354/BXD-TCLĐ Ngày 15/12/2004, để phù hợp với địnhhướng chiến lược phát triển lâu dài của Tổng công ty, chủ tịch HĐQT Tổngcông ty Sông Hồng đã quyết định số 958/QĐ-HĐQT-TCT về việc sát nhậpChi nhánh Tổng công ty tại Hà Nội vào Công ty đầu tư xây dựng và xuấtnhập khẩu Hà nội và lấy tên là Công ty đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu HàNội

Ngày 21/02/2006 Bộ trưởng Bộ xây dựng có Quyết định số BXD về việc chuyển Công ty Đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nộithành Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu Hà Nội; Vốn điều

257/QĐ-lệ 10.000.000.000 đồng

Ngày 09/05/2009, theo quyết định số 747/QĐ-BXD của Bộ trưởngBXD về việc sửa đổi nội dung Quyết định số 257/QĐ-BXD, ngày21/02/2006 Theo đó Công ty sẽ có tên là Công ty cổ phần xây dựng SôngHồng, tên viết tắt là INCOMEX Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số

0103011599 do sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 17/04/2006 với vốn điều lệ là

Trang 23

Qua biểu 2.2 ta thấy: kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được thểhiện qua bảng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế Tốc độ phát triển bình quân củalợi nhuận trước thuế trong 3 năm rất cao đạt 333,31% đi sâu vào phân tích ra

ta thấy có được điều này là do:

- Tổng doanh thu: đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong 3 năm 2007 - 2009 tổngdoanh thu của Công ty đều tăng với tốc độ phát triển bình quân là 51,64%.Trong đó, tốc độ phát triển liên hoàn năm 2008 đạt 175,94% ứng với mứctăng 266.622.610.251 đồng, năm 2009 đạt 130,7% so với năm 2008 có đượcđiều này là do trong những năm gần đây Công ty đã trúng thầu và đã xâydựng được nhiều công trình Với việc mở rộng thị trường nước ngoài điều này

đã làm cho doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng doanh thu

Trang 24

(%) Giá trị Ө LH (%) Giá trị Ө LH (%)

1 Doanh thu BH và CCDV 351.099.804.802 617.722.415.053 175,94 807.354.568.867 130,70 151,64

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 530.529.524

3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 350.569.275.278 617.722.415.053 176,21 807.354.568.867 130,70 151,76

4 Giá vốn hàng bán 337.667.189.094 598.643.301.960 177,29 767.914.460.365 128,28 150,81

5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 12.902.086.184 19.079.113.093 147,88 39.440.108.502 206,72 174,84

6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.048.788.495 11.140.680.611 1062,24 13.054.627.415 117,18 352,81

7 Chi phí tài chính 7.028.107.648 9.371.224.181 133,34 15.212.407.772 162,33 147,12

- Trong đó: Chi phí lãi vay 6.411.053.581 8.477.293.016 132,23 7.840.757.210 92,49 110,59

8 Chi phí bán hàng 1.150.118.265 2.753.647.608 239,42 4.819.444.249 175,02 204,7

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.538.081.524 6.001.665.985 108,37 9.227.726.828 153,75 129,08

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 234.567.242 12.093.255.930 5155,56 23.235.157.068 192,13 995,26

11 Thu nhập khác 4.573.857.149 929.723.840 20,33 4.778.066.313 513,92 102,22

12 Chi phí khác 2.522.766.168 367.962.405 14,59 2.621.291.266 712,38 101,95

13 Lợi nhuận khác 2.051.090.981 561.761.435 27,39 2.156.775.047 383,93 102,55

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.285.658.223 12.655.017.365 553,67 25.391.932.115 200,65 333,31

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.285.658.223 12.655.017.365 553,67 21.837.061.619 172,56 309,1

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 19.047 3.161 16,60 3.150 99,65 40,67

Biểu 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm (2007 – 2009)

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 25

-Giá vốn hàng bán: qua biểu 2.2 ta thấy giá vốn hàngbán liên tục tăng lên trong 3 năm với tốc độ phát triển bìnhquân đạt 150,81% Vì đặc trng của ngành cơ khí, xâydựng có chi phí đầu vào chiếm một tỷ lệ khá lớn và nhữngnăm gần đây chi phí này tăng mạnh.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:cùng với việc đầu t mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị tr-ờng thì tiền lơng trả cho nhân viên bán hàng và bộ phậnquản lý doanh nghiệp đều tăng đã làm cho chi phí bán hàng

và chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng cao trong

3 năm qua Chi phí bán hàng tăng với tốc độ phát triển bìnhquân đạt 204,7%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tốc

độ phát triển bình quân đạt 129,08% Điều này đã làm ảnhhởng không nhỏ đến lợi nhuận của Công ty Vì thế, Công tycần có biện pháp khắc phục để giảm bớt các khoản chi phínày

- Về hoạt động tài chính của Công ty:

+ Doanh thu hoạt động tài chính: qua biểu 2.2 ta thấydoanh thu này tăng rất cao với tốc độ phát triển bình quân

là 352,81% Trong đó, năm 2008có tốc độ phát triển liênhoàn đạt 1062,24% so với năm 2007 nhưng đến năm 2009tăng không đáng kể do các khoản lãi bán hàng trả chậm, lãi dochênh lệch tỷ giá giảm

+ Chi phí tài chính: qua biểu 2.2 ta thấy, chi phí nàyhầu hết đều tăng qua các năm với tốc độ phát triển bìnhquân là 147,12% Trong đó, chi phí lãi vay chiếm chủ yếuvới tốc độ phát triển bình quân là 110,59% điều này là do

để đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhCông ty cần có một lợng vốn lớn mà nguồn vốn chủ sở hữukhông đáp ứng đủ nên Công ty phải đi vay ngắn hạn hoặc

Trang 26

dài hạn của các ngân hàng; còn lại là các khoản lỗ do chênhlệch tỷ giá chiếm tỷ lệ nhỏ.

- Thu nhập khác và chi phí khác: qua biểu 2.2 ta thấy,các khoản này có tốc độ tăng không ổn định trong 3 năm.Năm 2008các khoản này giảm đáng kể hơn 70% so với năm

2007 nhng đến năm 2009 các khoản này lại tăng rất nhanh

điều này là do việc thanh lý tài sản cố định và có các khoảnthu chi bất thờng chiếm giá trị lớn

- Do Công ty chuyển đổi sang hình thức là Công ty cổphần vào năm 2006 nên trong hai năm đầu 2007 và 2008Công ty không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Năm

2009, Công ty chỉ phải nộp 50% tơng ứng với 3.554.870.496

đồng Do đó đã góp phần tăng nguồn vốn chủ sở hữu choCông ty tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty mở rộng quy môsản xuất kinh doanh nhằm tăng hơn nữa hiệu quả kinhdoanh của Công ty trong thời kỳ tới

-Lãi cơ bản trên cổ phiếu: là một công ty cổ phần nênCông ty có phát hành cổ phiếu hiện tại Công ty chỉ mới pháthành cổ phiếu phổ thông Qua biểu 2.2 ta thấy lãi cơ bảntrên cổ phiếu có tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt40,67% Trong đó, năm 2008 chỉ đạt 16,6% so với năm 2007,năm 2009 đạt 99,65% so với năm 2008 chỉ tiêu này có xu h-ớng giảm là do trong những năm qua thị trờng chứng khoánkhông ổn định, lên xuống thất thờng và không mấy khảquan điều này đã làm ảnh hởng rất lớn đến việc phát hành

cổ phiếu của Công ty và làm cho giá cổ phiếu giảm

Như vậy từ việc phân tích bảng kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty trong ba năm 2007 - 2009 bằngchỉ tiêu giá trị, cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty trong những năm qua là rất khả quan với tốc độ

Trang 27

tăng khá cao đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ Công ty đã khắcphục dần những khó khăn, từng bớc nâng cao chất lợng sảnphẩm, nâng cao uy tín của mình không chỉ với các bạnhàng trong nớc mà còn các bạn hàng quốc tế, chỗ đứng củadoanh nghiệp ngày càng đợc khẳng định trên thươngtrường.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty cổ phần xõy

+ Về xõy dựng: đầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng nụng thụn, xõy dựngcụng trỡnh thủy lợi; xõy lắp cỏc cụng trỡnh dõn dụng, hệ thống xử lý nước thảicụng nghiệp, nước sạch nụng thụn và vệ sinh mụi trường; chế tạo vỏ bọc checụng trỡnh cụng nghiệp; đào đắp đất đỏ, san lấp mặt bằng, phỏt triển hạ tầng;

+ Về thương mại và dịch vụ: kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu cỏcloại vật tư mỏy múc, thiết bị, húa chất phục vụ nụng nghiệp và chế biến nụngsản; kinh doanh lương thực, thực phẩm và nụng lõm sản; sản xuất và kinhdoanh vật liệu xõy dựng; cho thuờ nhà ở, văn phũng làm việc, kho bói, nhàxưởng; kinh doanh khỏch sạn và dịch vụ lữ hành;

+ Đầu tư, xõy dựng cụng trỡnh nụng nghiệp, lõm nghiệp, diờm nghiệp,thủy lợi, cụng nghiệp, dõn dụng, giao thụng, cơ sở hạ tầng nụng thụn;

+ Kinh doanh bất động sản;

+ Khai thỏc khoỏng sản, tài nguyờn; khai thỏc vật liệu xõy dựng;

Trang 28

+ Khoan phụt vữa xi măng, gia cố, chống thấm và xử lý nền móngcông trình xây dựng; chống thấm nền và thân đê, thân đập công trình thủy lợi,thủy điện;

+ Nạo vét sông ngòi, cửa sông, cửa biển; sản xuất bê tông đầm lăn và

bê tông các loại; xây dựng giao thông đường bộ và đường sắt; xây dựng côngtrình dân dụng và công nghiệp; thí nghiệm vật liệu xây dựng;

+ Chế tạo và lắp đặt thiết bị và phụ tùng công trình thủy lợi, thủy điện;chế tạo, sửa chữa và lắp đặt công trình nhà máy chế biến sản phẩm nông lâmnghiệp, chế tạo và lắp đặt công trình khung nhà kết cấu thép;

+ Đầu tư kinh doanh nhà máy thủy điện, khu đô thị, hạ tầng, khu côngnghiệp, khu nhà cao tầng;

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu điện và kim khí khác; kinhdoanh thiết bị và phụ tùng máy xây dựng; kinh doanh phương tiện vận tải;kinh doanh dịch vụ nhà hàng; kinh doanh dịch vụ quản lý nhà chung cư; chothuê máy móc thiết bị; kinh doanh đại lý xăng dầu; đại lý ký gửi hàng hóa;

+ Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáodục trung học phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đạihọc; dạy nghề ngắn hạn, dài hạn trong lĩnh vực: kinh doanh và quản lý, máytính, xây dựng, công nghệ kỹ thuật mỏ địa chất và chế biến lương thực, thựcphẩm (chỉ được hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép)

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được thể hiện ở Biểu 2.1:

Biểu 2.1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Trang 29

Qua biểu 2.1 cho ta thấy: cơ sở vật chất của Công ty tính đến thời

điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009 chủ yếu là máy móc thiết bị chiếm 84,12%trong tổng cơ cấu tài sản của Công ty do Công ty luôn chú trọng đầu tư vàomáy móc, thiết bị để phục vụ cho các công trình như: công trình thuỷ điệnSông Tranh 2, thuỷ điện Bình Điền, Hương Điền, công trình hồ chứa nướcCửa Đạt

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy của Công ty được mô tả qua sơ đồ 2.1 Chức năng củacác bộ phận như sau:

doanh nghiệp và điều lệ công ty

- Ban kiểm soát

Có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, phươnghướng của Công ty

- Ban Tổng giám đốc

+ Tổng giám đốc Công ty:

Phụ trách chung công tác điều hành về kế hoạch, chiến lược sản xuất

Trang 30

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước HĐQT

Sinh viªn: §ç NguyÔn ThÞ Kim Anh

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Phòng Kinh tế

Kế hoạch

Đầu tư

Phòng Tài Chính

Kế Toán

Phòng Nh.sự L.động Tiền lương

Phòng

Kỹ Thuật Cơ Điện

Phòng

Kỹ Thuật Xây Dựng

Các Ban Quản

Lý Dự Án

Các Ban Chỉ Huy Công Trình

TT Thương Mại Xuất Nhập Khẩu

Xí Nghiệp Xây Lắp

Xí Nghiệp Xử

Lý Hạ Tầng

TT

Tư vấn XD Thủy lợi T.điện

TT Thí Nghiệm Vật Liệu XD

Xí Nghiệp Bê Tông Đầm Lăn

30

Trang 31

+ Phó Tổng giám đốc Công ty:

Các Phó Tổng giám đốc Công ty là người giúp việc cho Tổng giámđốc, chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng giám đốc, trước Pháp luật về phầnviệc được phân công

- Phòng Kinh tế, Kế hoạch & Đầu tư:

Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty trong việc racác mục tiêu phát triển Công ty; các chiến lược sản xuất kinh doanh từng giai

Trang 32

đoạn nhằm đạt được mục tiêu và trong công tác quản lý kinh tế, đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh

- Phòng Tài chính - Kế toán:

Có chức năng và nhiệm vụ thu thập, xử lý các thông tin, kiểm tra giámsát các khoản thu, chi tài chính, lập báo cáo theo quy định của nhà nước vàbáo cáo theo nhu cầu của Công ty

- Phòng Nhân sự - Lao động - Tiền lương:

Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuấtkinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu của Công ty

Quản lý lao động, tiền lương của cán bộ công nhân viên Cùng vớiphòng Kế toán - Tài chính xây dựng tổng quỹ lương của Công ty, xét duyệtphân bổ quỹ lương, tiền lương, kinh phí hành chính của Công ty và các đơn vịtrực thuộc

- Phòng Kỹ thuật - Xây dựng:

Nghiên cứu, xây dựng và quản lý kỹ thuật các công trình xây dựng,công trình Thủy điện - Thủy lợi do Công ty tham gia đầu tư và thi công

- Phòng Kỹ thuật - Cơ điện:

Nghiên cứu, xây dựng và quản lý hồ sơ kỹ thuật (các thiết bị, mẫu mã,quy trình công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm) các sản phẩmchính hoặc truyền thống của Công ty

Xây dựng và quản lý các mặt định mức kỹ thuật (vật tư, tiêu hao nănglượng, thời gian thực hiện, của các sản phẩm), trên cơ sở năng lực thiết bị đềxuất chương trình sản xuất dài hạn của Công ty

- Các xí nghiệp trực thuộc:

+ Xí nghiệp Cơ điện I

– Sản xuất, chế tạo, sửa chữa các mặt hàng cơ khí phục vụ nông nghiệp,dân dụng, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện

Trang 33

– Chế tạo và sửa chữa cỏc mặt hàng cơ khớ cụng nghiệp khỏc.

+ Xớ nghiệp Xử lý hạ tầng

– Thực hiện thi cụng một số hạng mục cụng trỡnh thuỷ lợi, thuỷ điệnbao gồm khoan phụt vữa xi măng, chống thấm và xử lý nền múng cụng trỡnhxõy dựng thuỷ lợi, thủy điện;

– Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng

+ Xớ nghiệp Xõy lắp

Tổ chức triển khai thực hiện thi cụng xõy lắp cỏc cụng trỡnh xõy dựngdõn dụng, cụng nghiệp và một số loại hỡnh cụng trỡnh khỏc

+ Xớ nghiệp Bờ tụng đầm lăn (RCC)

Thực hiện thi cụng cỏc hạng mục cụng trỡnh thuỷ lợi, thuỷ điện bằngcụng nghệ bờ tụng đầm lăn và bờ tụng cỏc loại

- Cỏc trung tõm:

+ Trung tõm Tư vấn xõy dựng thủy lợi - thủy điện

Tham mưu giỳp việc cho lónh đạo Cụng ty trong lĩnh vực xõy dựngthủy lợi, thủy điện

+ Trung Tõm thớ nghiệm vật liệu xõy dựng (LAS 571):

Tham mưu và giỳp việc cho Tổng Giỏm đốc Cụng ty trong cụng tỏc thớnghiệm vật liệu xõy dựng

Thực hiện việc Thớ nghiệm, kiểm tra chất lượng thi cụng cụng trỡnh, thớnghiệm kiểm định chất lượng cụng trỡnh, tư vấn sản xuất và kiểm tra chấtlượng cỏc loại vật liệu xõy dựng

+ Trung tõm thương mại xuất nhập khẩu:

Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty trong lĩnhvực thơng mại xuất, nhập khẩu

Trang 34

Tham mưu, đề xuất cho Tổng giám đốc Công ty các vấn đề liên quanđến thiết kế, thi công; giám sát, kiểm tra chất lượng và kỹ thuật công trìnhtheo quy định của nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản;

Lập kế hoạch tài chính báo cáo Công ty trong từng giai đoạn của Dự

án Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán và hoàn công các hạng mục theoquy định của Công ty và của Nhà nước

- Các Ban chỉ huy công trình:

Chịu trách nhiệm tổ chức thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn;kết hợp với các Phòng ban chức năng để điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh tại hiện trường Lập kế hoạch, phương án, biện pháp thi công tạicông trình

* Cơ cấu lao động của Công ty

Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2009 là 760 côngnhân viên trong đó có khoảng hơn 80% là công nhân thì khoảng 68% côngnhân đều đã tốt nghiệp cấp 3 và được đào tạo hay đã được học lớp dạy nghề

và số nhân viên còn lại có trình độ từ trung cấp trở lên, cao đẳng và đại họcchiếm gần 20% Điều này cho ta thấy rằng trình độ của cán bộ, công nhânviên của Công ty ngày được nâng cao Do đặc điểm của ngành xây dựng nênphần lớn là lao động nam là 684 người (chiếm 90%), lao động nữ chiếm mộtphần nhỏ chủ yếu làm trong các phòng ban

2.2 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại Công ty

Để thực hiện tốt chức năng của mình, bộ phận kế toán được tổ chứcmột cách khoa học và hợp lý trên cơ sở những nguyên tắc chung và phù hợpvới đặc điểm về quản lý của Công ty

- Bộ máy kế toán của Công ty chia làm hai cấp như sau:

+ Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty có nhiệm vụ thực hiện các

công việc kế toán tại Công ty

Ngày đăng: 28/08/2018, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Đệ (2002), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
4. Nguyễn Thị Đông (2008), Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
5. Nguyễn Văn Tuấn - Trần Hữu Dào (2002), Quản lý doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn - Trần Hữu Dào
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2002
1. Trần Ngọc Bình (2002), Quản trị tài chính, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính,NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
6. Một số khoá luận tốt nghiệp có liên quan đến đề tài Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w