Ngoài ra công ty còn mua ngoài một số bán thành phẩm như phanhhãm vòng bi ,phôi con lăn , phôi bánh răng … Nhóm 2 : Những nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất các sản phẩm mà Hon
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn kinh tế khó khăn chung của cả thế nhu cầu nói chungtrên thị trường đều giảm sút ,những mặt hàng với chất lượng tốt nhưng giá trịlại cao đã bị giảm sút mà thay vào đó những mặt hàng có chất lượng và giá cảphù hợp hơn Do đó hiện nay trên thị trường nói chung các doanh nghiệpcạnh tranh với nhau vể cả giá cả lẫn chất lượng hàng hóa Một nhà quản lý sẽphải luôn giải quyết bài toán tối giảm chi phí những vẫn đảm bảo chất lượngsản phẩm và đời sống người lao động
Kế toán là một bộ phận quan trọng trong quản lý kinh tế tài chính, giữvai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuấtkinh doanh, đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp thông tin cần thiết cho việc điềuhành và quản lý các doanh nghiệp cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, khoản mục về chi phínguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Do vậy, biện pháp cơ bản nhất để hạ giá thành sản phẩm
là giảm tối đa chi phí về nguyên vật liệu nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng
về sản phẩm
Xuất phát từ yêu cầu đó, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề
tài: “ Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty CP Cơ Khí Phổ Yên
” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa em gồm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬTLIỆU TẠI CÔNG TY
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNGTY
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
Trang 2CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN
1.1 ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN
1.1.1 Đặc điểm chung về NVL công ty Cổ phần Cơ khí Phổ Yên
Công ty cổ phần cơ khí Phổ Yên bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt độngkhác nhau như: sản xuất phụ tùng, luyện cán thép, sản xuất hàng cơ khí Vớinhiều hoạt động như vậy, cho nên công ty cũng cần số lượng nguyên vật liệuđầu vào rất lớn, đa dạng cả về chủng loại và quy cách Nguyên vật liệu củacông ty bao gồm nhiều loại nhiều kích thước được phân thành nhiều nhómkhác nhau như: sắt, thép, gang, nhôm, đồng, v.v ngoài ra còn có cả bánthành phẩm mua ngoài
Cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác,nguyên vật liệu của công ty đều mang những đặc điểm chung Đó là, vật liệu
là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá Vật liệu chiếm tỷtrọng rất lớn trong sản phẩm tạo thành Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết mộtlần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Khi tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
1.1.2 Phân loại NVL của công ty
Công ty sản xuất nhiều sản phẩm với hai mảng sản phẩm lớn đó lànhóm sản phẩm vòng bi có truyền thống của công ty và nhóm sản phẩm dohãng Honda đặt hàng (Chấn chống , Tay gương ) Do vây số lượng nguyênvật liệu của là tương đối lớn ,theo số lượng thông kê nguyên vật liệu phục vụcho sản xuất của công ty đến năm 2012 khoảng 6.500 mặt hàng Như vậy để
Trang 3có thể quản lý một cách có hiệu công ty đã thực hiện phân loại nguyên vậtliêu theo công dụng như sau
- Nguyên vật liệu chính :Doanh nghiệp phân loại NVLC thành hai
nhóm cơ bản :
Nhóm 1 : Những nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất các sản
phẩm truyền thống của công ty :
+ Nhóm kim loại màu : Đồng thau ,đồng đỏ , Nhôm ,Thép , Niken + Nhóm thép : Thép SUJ2 , IIIX15, AISI 52100
Ngoài ra công ty còn mua ngoài một số bán thành phẩm như phanhhãm vòng bi ,phôi con lăn , phôi bánh răng …
Nhóm 2 : Những nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất các sản
phẩm mà Honda đặt hàng
Các NVL này được công ty trực tiếp đặt hàng từ các nhà cung cấp ,bêncông ty chủ yếu chụi trách nhiệm gia công theo yêu và tiêu chuẩn chất lượng
mà phía đối tác là công ty Honda đề ra Lá Tôn FI34, Thép SUJ4,…
- Vật liệu phụ : là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình
sản xuất, được sử dụng kết hợp với NVL chính làm tăng chất lượng, mẫu mãcủa sản phẩm hoặc sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bìnhthường hoặc dùng để phục vụ nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý như Sơn ,que hàn , dung môi , bột đá , dầu giấy dáp
- Nhiên liệu : Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tác thành 1
nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạchtoán thuận tiện hơn Nhiên liệu cung cấp năng lượng cho sản xuất như : xăng,xăng công nghiệp dầu ,
- Nhiên liệu phụ : mỡ, nước thuỷ tinh, cát trắng, cát vàng
- Phụ tùng thay thế : Gồm các loại phụ tùng để thay thế, sữa chữa máy
Trang 41.1.3 Tính giá NVL
a.Tính giá NVL nhập kho
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của công ty được mua bên ngoài Kếhoạch thu mua và nhập nguyên vật liệu được lập và duyệt theo từng tháng, theo
+
Chi phívậnchuyểnbốc dỡ
-Các khoảngiảm trừ(nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công:
Giá thực tế
NVL nhập kho =
Giá trị NVLxuất gia công +
Chi phí gia công vàcác chi phí khác
- Đối với nguyên vật liệu là phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng thì giá nhập kho là giá trị có thể thu hồi được.
b Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty mà số lần xuất kho là liên tục theo từng lần, số lượng nhập là nhiều, do đó công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho
Đơn giá thực tế bình xuất
kho
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự để tính trị giá nguyên vật
Trang 5liệu xuất kho là hoàn toàn hợp lý, đảm bảo độ chính xác không chênh lệch quánhiều so với giá trị thị trường, đảm bảo tính thực tế của kế toán áp dụng phươngpháp này, việc tính toán được thực hiện cuối mỗi tháng, giá trị nguyên vật liệuxuất kho ngày nào cũng được ghi sổ, các nghiệp vụ luôn được cập nhật không dồnvào cuối tháng, có thể cung cấp số liệu tại bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu quảnlý.
1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIÊU CỦA CÔNG TY
Là một doanh có bề dày hoạt động trong ngành công nghiệp của cảnước , mức lợi nhuận của doanh nghiệp trong 40 năm gần đây năm sau đềucao hơn năm trước Tuy vậy trong thời kỳ kinh tế suy thoái công ty cũngkhông thể tránh khỏi tình hình khó khắn ,làm cho doanh thu và lợi nhuận củacông ty bị suy giảm Do vây doanh nghiệp đã không ngừng áp dụng nhiềubiển pháp để giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Là doanhnghiệp cơ khi chuyên sản xuất các chi tiết thì NVL chính là thép luôn chiếm
tỷ trọng lớn về chi phí công ty luôn quản lý chặt chẽ khâu thu mua xây dựngđịnh mức, sử dụng, bảo quản…NVL
Bộ phận vật tư của phòng sản xuất chịu trách nhiệm thu mua, xây dựngđịnh mức, sử dụng, kiểm kê và bảo quản NVL Bộ phận gồm 10 nhận viên:
- Trưởng bộ phận vật tư: phụ trách công việc chung và là người cóquyền lực cao nhất trong bộ phận
- Hai nhân viên phụ trách việc lập kế hoạch , xây dựng định mức sửdụng NVL
- Ba nhân viên phụ trách công việc thu mua NVL
- Bốn thủ kho chiu trách nhiệm xuất nhập, bảo quản NVL ở mỗi kho
* Hệ thống kho tàng của Cty
gồm có 04 kho chính và mỗi xưởng đều có kho riêng của mình Số mặt
Trang 6- Kho kim khí: Chủ yếu là nguyên vật liệu chính, gồm nơi gia công, chếtạo gồm 01 thủ kho Số lượng mặt hàng gồm 927 loại, thủ kho quản lý ghichép bằng thẻ kho để hàng ngày nhập xuất và tính số lượng từng kho thực tế.
- Kho nhiên liệu và hoá chất: Số lượng mặt hàng: 500 loại và đượcphân loại thành các nhóm sau:
+ Nhóm nhiên liệu: xăng, dầu , than củi, than cục, ôxy, đất đèn khícacbonni
+ Nhóm nhiên liệu phụ như: mỡ, nước thuỷ tinh, cát trắng, cát vàng + Nhóm hoá chất: axit, sut, muối Hoá chất cho thí nghiệm, hợp chấtmẫu, các loại bình dùng cho thí nghiệm
- Kho dụng cụ phụ tùng thay thế, vật liệu điện, vật kẻ biển mau hỏng,văn phòng phẩm: Khối lượng mặt hàng khoảng 2700 loại và cũng được chiathành nhiều nhóm (Nhóm vòng bi các loại từ đầu 1 đến đầu 9, nhóm dây đai,nhóm vật liệu điện, nhóm văn phòng phẩm phục vụ quản lý, )
- Kho vật liệu phụ và phụ tùng máy móc thiết bị dự phòng, các loại vậtliệu hỏng thanh lý: Số lượng mặt hàng khoảng 2314 mặt hàng và được phânchia thành từng nhóm và được theo dõi bằng thẻ, cụ thể như sau:
+ Nhóm hàng IM 350 của Italia
+ Nhóm hàng TS 60, TS 105, TS 130, hàng Đài Loan
+ Các loại hàng dùng cho xưởng đúc
Công việc của thủ kho trên là phải nhập đúng, nhận đủ về lượng, trọnglượng, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật Ngoài ra, thủ tục nhận hàng phải đúngquy định
Do đặc điểm NVL của phụ thuộc nhiều vào mối trường xung nên khovật liệu được xây dựng theo những tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt về ánh sáng, độẩm…và được trang bị rất đầy đủ các thiết bị nhằm bảo quản tốt NVL như:
Trang 7máy điều hỏa, tủ lạnh, quạt, thiết bị phòng cháy chữa cháy… Mặt khác cácthứ NVL được bố trí rất khoa học theo các kệ , mã vật tư để tiện cho công tácquản lý.Kho thành phẩm và kho vỏ chai cũng được sắp xếp khoa học và đápứng đầy đủ tiêu chuẩn khoa học Mỗi kho có một nhận viên thủ kho chịu tráchnhiệm trong kho
1.2.1 Công tác xây dựng định mức của công ty
Định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa hết sức quan trọng trong khâu sảnxuất cũng như quản lý NVL Việc lập định mức tiêu dùng NVL hợp lý sẽ giúpcho nhà quản lý có kế hoạch thu mua NVL hợp lý cung ứng đầy đủ kịp thờicho sản xuất và không gây ứ đọng tồn kho nhiều Thực hiện tốt công tác xâydựng định mức sẽ giúp Công ty giảm chi phí do gián đoạn sản xuất vì thiếuNVL, tiết kiệm chi phí bảo quản, tránh được các phí tổn vì hao hụt và hưhỏng
Nắm được ý nghĩa quan trọng trên, Công ty thường xuyên quan tâmđến công tác xây dựng định mức NVL Cuối mỗi quý, căn cứ vào kế hoạchsản xuất trong quý tới cùng với lượng NVL tồn kho bộ phận vật tư xây dựngđịnh mức NVL tiêu dùng trong quý
1.2.2 Công tác thu mua NVL của công ty
Với khối lương Nguyên vật liệu lớn công ty phải thực hiện thu mua từnhiều nhà cung cấp lớn cả trong và ngoài nước
Công ty tiến hành thu mua theo phương thức trực tiếp Đối với nhữngNVL phải mua với giá trị lớn thì công ty đặt hàng trực tiếp với nhà cung cấp
và trả bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc nợ Đối với những NVL có giá trịkhông lớn thì nhân viên thu mua trả tiền sau đó dưa hóa đơn và vật tư về
Dựa trên kế hoạch sản xuất trong năm được ban giám đốc của công ty phêduyệt cùng với việc xác định nhu cầu thị trường Bộ phận vật tư của phòng sản
Trang 8đó trình trưởng phòng sản xuấ và Giám đốc phê duyệt Sau đó Bộ phân thu muacủa phòng thị trường sẽ dựa trên kế hoạch thu mua NVL để thực hiện thu mua
Do một số Một số NVL phải mua của công ty nước ngoài do vậy công tythường mua với số lượng lớn, do công tác thu mua khó khăn, thời gian thu muadài hơn so với các NVL khác
Với những NVL với giá trị lớn, nguồn cung cấp ở xa Công ty thường đặthàng trực tiếp với nhà cung cấp và trả bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc
nợ
Hàng tháng Công ty đề nghị các nhà cung cấp gửi bảng báo giá về các thứNVL, một mặt là để kiểm soát giá cả trên thị trường, mặt khác là để lựa chọn nhàcung cấp hợp lý.NVL sau khi được vận chuyển đến công ty , trước khi nhập khođược bộ phận KSC kiểm tra rất chặt chẽ về số lượng, mẫu mã, quy cách, phẩmchất sau đó mới tiến hành thủ tục nhập kho Công tác thu mua được quản lý chặtchẽ do vậy NVL mua về luôn đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lý hóa, và cung cấp đầy
đủ cho hoat động sản xuất được diễn ra lien tục
1.2.3 Công tác sử dụng và bảo quản nguyên vật
Bảo quản lưu kho NVL của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng ,Giá trịNVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm , không những vậy việc
dự trữ lưu kho bảo đảm cho doanh nghiệp sản xuất đúng kế hoạch , liên tụckhông bị gián đoạn
Môi trường bên ngoài ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng NVL ,nếu khôngbảo quản tốt sẽ dễ dẫn đến hiện tượng rỉ sét Ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm sản xuất sau này của doanh nghiệp Công ty luôn đề cao việc dự trữ đểđảm bảo đủ cho sản xuất ,giảm thiểu các hao mòn về giá trị trong quá trình dựtrữ Đối với những NVL có sẵn trong nước công ty thường chủ động ký hợpđồng dài hạn nhưng nhập hàng với số lượng không quá lớn để đảm bảo choNVL không để trong kho quá lâu hơn nữa cũng để cân đối tài chính cho công
Trang 9ty Đối với những NVL mà nhập khẩu ở nước ngoài do bị ảnh hưởng bởi nhiềuyếu tố do công ty vẫn phải nhập với khối lượng lớn thường đủ sản xuất trong haiquý do vậy việc kiểm tra chất lượng đầu vào được đặc biệt quan tâm ,hơn thếnữa công tác kiểm tra hiện trang diễn ra liên tục
Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý NVL ảnh hưởng đếnqúa trình sản xuất của công ty Công tác này được công ty đặc biệt quan tâm
* Khâu bảo quản nguyên vật liệu :
NVL của công ty mang đặc trưng tách rời giữa quá trình mua sắm và quátrình sản xuất lên công ty luôn phải thực hiện lưu trữ và bảo quản nguyên vậtliệu
Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp Giữa mua săm ,vậnchuyển và lưu kho luôn tồn tại mối quan hệ Mọi hàng hóa sau khi được muabên ngoài thị trường về sẽ được lưu kho nếu không sản xuất ngay Việc tính toán,bố trí kho tàng được công ty tính toán nhằm mục tiêu đáp ứng hoạt động sảnxuất một cách kịp thời thông qua đó giúp công ty giảm thiểu chi phí
Mọi kho tànng của công ty đều được xây trên những tiêu chuẩn :
+ Diện tích kho tàng lớn ,đáp ứng được các nhu cầu lưu trữ ,nhập kho vàxuất kho
+ Kho tàng sáng sủa dễ quan sát
+ Kho tàng luôn được đảm bảo an toàn : Phòng chống cháy nổ , thiết kếđường thoát hiểm khi có sự cố xảy ra
+ Việc sắp xếp NVL phải đảm bảo “Dễ tìm ,dễ thấy ,dễ lấy , dễ kiểm tra ”cũng như tuân thủ nguyên tắc “ hàng nhập trước xuất trước ,hàng nhập sau xuấtsau ”
+ Việc bảo quản NVL trong kho được tiến hành chặt chẽ ,theo dõithường xuyên có sự kết hợp giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán
Trang 10Căn cứ vào định mức NVL và giấy đề nghị cấp vật tư đã được ký duyệt,
bộ phận vật tư của phòng sản xuất thực hiện lập phiếu xuất kho Tại kho, khinhận được phiếu xuất kho thủ kho tiến hành kiểm tra NVL được xuất để bảođảm số lượng chính xác ghi trên phiếu xuất kho và tiến hành ghi sổ
NVL có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của sản xuất do vậy ảnh hưởngđến giá thành và lợi nhuận của công ty Do khâu lập định mức tiêu dùng NVLđược tiến hành chặt chẽ phù hợp với từng thời kỳ sản xuất do vật NVL tạiNhà máy luôn sử dụng trong định mức không gây lãng phí Mặt khác tại cácphân xưởng việc quản lý sử dụng NVL rất nghiêm ngặt, thực hiện chủ trươngtiết kiệm tối đa nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
1.2.4 Công tác kiểm kê NVL
Do tác động của điều kiện ngoại cảnh nên NVL bảo quản trong kho cóthể bị hao hụt, mất mát, hư hỏng, biến chất,ri sét Vì vậy định kỳ 3 tháng mộtlần Công ty tiến hành kiểm kê kho để xác định số lượng, chất lượng, quycách, phẩm chất vật tư Tìm ra nguyên nhân từ đó có biện pháp xử lý kịp thời
Công tác kiểm kê được tiến hành công khai trong công ty, với đội ngũkiểm kê gồm phòng vật tư ,phòng kiểm tra chất lượng và bộ phận thủ kho.Saukhi làm các thủ tục kiểm tra đánh giá chất lượng làm một tờ trình gửi chogiám đốc để có biện pháp xử lý
Trang 11CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ PHỔ YÊN
2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ PHỔ YÊN 2.1.1 Chứng từ và thủ tục ghi sổ
Công ty sử dụng các loại chứng từ trong phần hành kế toán bao gồm:
- Phiếu kiểm tra chất lượng KCS
2.1.1.1 Quy trình lập và luân chuyển phiếu nhập kho
Theo quy định tất cả các nguyên vật liệu khi về đến công ty đều phảitiến hành làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho Thực tế, hàng tháng do nhu cầu
về nguyên vật liệu của công ty là rất lớn, vì thế để đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được thực hiện liên tục và đạt hiệu quả cao trong sản xuất,
Phòng vật tư
Thu kho
Kế toán vật tư
Người giao hàng
Đề nghị nhập hàng
Ghi
sổ kế toán
Bảo quản
và lưu trữ
Lập phiếu nhập kho
Lập kho
và ghi thẻ kho
Lập biên bản kiểm nghiệm
Trang 12được giao cho phòng kế hoạch sản xuất lập kế hoạch tìm kiếm nguồn thumua.
Khi nguyên vật liệu chuyển đến công ty, phải báo cho bảo vệ biết.Trước khi tiến hành nhập kho phải có một ban kiểm nghiệm kiểm tra xem lôhàng đó có đảm bảo về yêu cầu chất lượng, số lượng, khối lượng và có đúngquy cách chủng loại vật tư hay không Ban kiểm nghiệm bao gồm: một nhânviên kỹ thuật, một cán bộ thu mua, một thủ kho công ty và một người đại diệnbên bán Sau khi kiểm tra xong, ban kiểm nghiệm vật tư sẽ lập biên bản kiểmnghiệm vật tư Nếu đạt yêu cầu, vật tư sẽ được nhập kho Nhân viên tiếp liệumang hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho của bên bán hàng trong đó cóghi các chỉ tiêu như: chủng loại vật tư, số lượng vật tư, đơn giá bán, thuếGTGT lên phòng kế hoạch sản xuất xem xét hoá đơn Nếu các điều kiện ghitrên hoá đơn phù hợp, đúng đắn về số lượng, chất lượng như biên bản kiểmnghiệm đã ghi thì lúc này phòng kế hoạch sản xuất sẽ viết phiếu nhập vật tư
Phiếu nhập vật tư được chia thành 03 liên:
- 1 liên lưu lại phòng kế hoạch sản xuất
- 1 liên dùng làm cơ sở để ghi thẻ kho
- 1 liên gửi lên phòng kế toán tài chính
Thủ kho căn cứ vào hoá đơn và xem xét cụ thể, nếu nguyên vật liệumua về đúng chủng loại, số lượng, khối lượng (Phiếu cân) và chất lượng(Phiếu kiểm tra chất lượng) thì sẽ tiến hành nhập kho và thủ kho ký nhận sốthực nhập là 3 phiếu và chỉ nhận lại 1 phiếu để ghi vào thẻ kho, còn lại đưalên cho các phòng ban chức năng như đã nêu ở trên
Ví dụ 1a: Ngày 4/11/2012 Công ty nhập của Doanh nghiệp TrungThành với số lượng là 19.000 kg thép SUJ2, đơn giá chưa thuế là 18.000đ/kg,thuế GTGT 10% Kèm theo Hòa đơn GTGT số 0041489 ngày 3 tháng 11năm 2012 (Biểu )
Trang 13Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày: 04/ 11/ 2012
Mẫu số:01 GTKT3LL LH/2012B 0041489
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp Trung Thành
Địa chỉ: Tổ 19 – P.Trung Thành – Thái Nguyên
Điện thoại: MST: 4600201989
Họ tên người mua hàng: Bùi Văn Thứ
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Địa chỉ: Thị trấn Bãi Bông- Phổ Yên –Thái Nguyên
Tổng cộng tiền thanh toán: 376.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm bảy mươi sáu triệu, hai trăm nghìn đồng./
Biểu 2.2: Phiếu cân
Công ty cổ phần cơ khí phổ yên
PHIẾU CÂN: 0135
Trang 15Biểu 2.3: Phiếu kiểm tra chất lượng
Số 01/1 Thái Nguyên ngày 02 tháng 10 năm 2012
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Tên chi tiết: SUJ2
Kí hiệu: thép SUJ2 vật liệu
1 Kết quả kiểm tra: Kiểm tra 02 mẫu
Trang 16Biểu 2.4: Phiếu nhập kho
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07- 01- 2012
Người nhập: Bùi Văn Thứ
Đơn vị bán: Doanh nghiệp Trung Thành
Nhập vào kho: Kim khí
STT Tên và quy
Số lượng Đơn
giá(đồng)
Thành tiền(đồng)
GhichúC.từ T.tế
1 thép SUJ2 kg 19.000 19.000 18000 342.000.000
Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 34.200.000
Số tiền viết bằng chữ:: Ba trăm bảy mươi sáu triệu, hai trăm nghìn đồng./
Số: 1/0041-VN
Trang 172.1.1.2 Quy trình lập và luân chuyển phiếu xuất kho
Tại công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên việc xuất kho nguyên vật liệudùng cho xưởng đều có một "Sổ lĩnh vật tư ", trong quá trình sản xuất phânxưởng có nhu cầu sử dụng vật tư thì nhân viên phụ trách vật tư sẽ viết vào
"sổ lĩnh vật sản xuất được tiến hành như sau:
Mỗi ngày khi có nhu cầu về vật tư thì nhân viên phân xưởng sẽ viết vào
Sổ lĩnh vật tư " (theo tên vật tư, số lượng, chủng loại vật tư) rồi đưa quảnđốc ký sau đó đưa lên phòng kế hoạch sản xuất Hàng ngày , phòng kếhoạch sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất từng phân xưởng, bộ phận phụtrách xuất vật tư viết phiếu xuất kho, phiếu này được chia thành 3 liên:+ Một liên lưu lại phòng kế hoạch sản xuất để làm cơ sở theo dõi vàquyết toán vật tư
+ Hai liên được người đi lĩnh vật tư mang xuống kho vật liệu, thủ kho căn
cứ vào nội dung ghi trên phiếu xuất mà cấp phát vật tư Sau khi xác nhận sốlượng thực xuất, ở kho giữ lại một liên để vào thẻ kho và lưu kho, còn một liêngửi lên phòng kế toán tài chính để làm cơ sở hạch toán Cuối ngày thủ kho căn
cứ vào thẻ kho để tính ra số lượng nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ
Xuất kho
Duyệt lệnh xuất
Lập phiếu xuất
Trang 18Ngày 03/ 01/ 2012 Phân xưởng cơ điện cần một số nguyên vật liệu
để sản xuất sản phẩm Nhân viên phụ trách vật tư sẽ viết vào "Sổ lĩnh vậttư", sau đó mang lên phòng kế hoạch sản xuất, căn cứ vào "sổ lĩnh vật tư"người phụ trách cung tiêu sẽ viết phiếu xuất kho Cụ thể như sau:
Biểu 2.5: Sổ xin lĩnh vật tư
Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN
SỔ XIN LĨNH VẬT TƯ
tháng 01 năm 2012Phân xưởng Cơ điện
Xác nhận của QĐ
Ghi chú
Trang 19Biểu 2.6: Phiếu xuất kho
Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN
Mẫu số 03 - TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/CĐBTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 01 năm 2012
Số: 6/M
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Tùng
Lí do xuất kho: Xuất điều chuyển – Từ kho: 3 – Kho Dụng cụ & Phụ tùngsang kho; 22 – Kho PX Cơ Điện
Xuất tại kho: 3 – Kho dụng cụ & Phụ tùng
Thựcxuất
Trang 202.1.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty
Do danh mục NVL của công ty nhiều gồm khoảng hơn 6.500 nghìnNVL các loại Để thuận tiện hơn trong công việc kiểm tra ,đối chiếu và đồngthời cung cấp thông tin N – X – T trong kì cho công ty do đó Công ty áp dụngphương pháp “Ghi thẻ song song ” để hạch toán chi tiết NVL
2.1.2.1 Hạch toán tại các kho của công ty
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ nhập, xuất kho nguyên vật liệu thực tếphát sinh, thủ kho thực hiện việc thu phát vật liệu và ghi số lượng thực tếnhập, xuất vào chứng từ nhập xuất và thẻ kho Nhưng trước tiên thủ kho phảitiến hành kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ của từng chứng từ Mỗi thứ vật liệu đượcghi trên một tờ thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi một dòng trên tờ thẻ kho Căn
cứ vào phiếu nhập kho ghi vào cột nhập, căn cứ vào phiếu xuất kho ghi vàocột xuất Cuối ngày thủ kho tính ra số lượng vật liệu tồn kho để ghi vào cộttồn của thẻ kho Sau khi ghi thẻ kho, các chứng từ nhập, xuất được sắp xếp lạigiao cho phòng kế toán Cuối tháng thủ kho phải đối chiếu thẻ kho của phòng
kế hoạch sản xuất và sổ chi tiết nguyên vật liệu của phòng kế toán xem cókhớp không
Bảng kê nhập xuất tồn
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu
: Ghi cuối tháng
Trang 21Thủ kho sẽ tiền hành xác định số lượng tồn kho vào cuối mỗi ngày như sau :
+
Số nhập khotrong ngày(Tháng)
- Số xuất kho trongngày (Tháng )
Thẻ kho được lập bởi phòng kế toán ,trong thẻ kho phòng kế toán xâydựng sẽ bao gồm : Tên ,nhãn hiệu ,quy cách đơn vị tính Các thẻ kho này sẽđược giao cho các thủ kho của các kho ghi chép ,bảo quản và làm căn cứ xácđịnh số lượng tồn trong kho của các NVL cũng như làm cơ sở để gắn tráchnhiệm với thủ kho của mỗi kho
Trang 22Biểu 2.7: Thẻ kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN -
Mẫu số 12-VT Ban hàng theo QĐ Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC
THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01 tháng 11năm 2012
nhận của kế toán
Số hiệu
Mẫu số 12-VTBan hàng theo QĐ Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ trưởng
BTC
Trang 23THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01 tháng 11 năm 2012
nhận của
kế toán
Số hiệu
2.1.2.2 Hạch toán tại phòng kế toán
Phòng kế toán sử dụng sổ chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép, theo dõitình hình nhập, xuất, tồn vật liệu cả về số lượng và giá trị
Hàng ngày thủ kho mang chứng từ để giao cho phòng kế toán Kếtoán vật tư sẽ kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, tính chính xác của chứng từ rồi sắp
xếp theo thứ tự để cập nhật vào sổ sách , phân bổ đến các sổ chi tiết nguyên
Trang 24quan Cuối tháng kế toán tiến hành in bảng kê vật liệu nhập, xuất trong tháng,báo cáo nhập- xuất- tồn, báo cáo tình hình nhập xuất tồn vật tư là chủ yếu.Còn sổ chi tiết được lưu Kế toán vật tư phải kiểm tra đối chiếu giữa sổ chitiết vật liệu với thẻ kho của thủ kho xem có khớp nhau không Nếu có chênhlệch thì phải tiến hành xử lí, tìm rõ nguyên nhân để điều chỉnh kịp thời.
Sổ kế toán chi tiết NVL được dùng theo dõi chi tiết tình hình nhập,xuất, tồn cả về số lượng và giá trị của từng thứ NVL ở cả 4 kho của công ty đểlàm căn cứ đối chiếu với số liệu trong thẻ kho của thủ kho
Hàng ngày kế toán vật tư nhận các phiếu NK, XK do thủ kho gửi lên vàtiến hành kiểm tra tính chính xác và hợp lý của các chứng từ đó, sau đó sắp xếpchúng theo từng kho và trình tự thời gian rồi tiến hành ghi sổ chi tiết NVL
Do đơn giá NVL xuất kho tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ nên giá trị NVL xuất kho phải để đến cuối tháng mới tính được, vì vậytrong tháng ta chỉ theo dõi NVL xuất kho theo chỉ tiêu số lượng Còn NVLnhập kho thì vẫn theo dõi đầy đủ cả hai chỉ tiêu do đơn giá NVL nhập khotính theo giá trị thực tế tại thời điểm nhập kho
Kế toán vật tư định kỳ phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn trên sổchi tiết với thẻ kho để kịp thời khắc phục sai sót, đảm bảo độ chính xác cao
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất trong tháng 11 của nguyên liệu ThépAISI 52100 do thủ kho chuyển lên theo hàng ngày kế toán vật tư lập sổ chitiết NVL như sau:
Biểu 2.9: Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN -
Mẫu :S10- DN Ban hàng theo QĐ Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 10 năm 2012
Tên, quy cách, phẩm chất, mã số vật tư , sản phẩm hàng hóa: Thép AISI 52100
Đơn vị tinh: Kg
Trang 25Sổ tổng hợp N-X-T Sổ này do kế toán vật tư tại phòng kê toán thực hiện
theo chỉ tiêu giá trị vào cuối kỳ Căn cứ vào sổ chi tiết NVL mỗi thứ NVLđược ghi 1 dòng trên sổ tổng hợp N, X, T Sau khi ghi xong kế toán vật tư tiếnhành cộng sổ cho từng thứ NVL và đối chiếu với sổ cái tương ứng
Căn cứ vào sổ chi tiết NVL của các thứ NVL trong tháng 10 kế toán vào
Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn như sau:
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN -
Mẫu số :S11- DN Ban hàng theo QĐ Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN
Tài khoản: 152 Tháng 10 năm 2012
ĐVT: VNĐ
TT Tên, quy cách
NVL
Số tiền Tồn đầu kỳ Nhập trong
kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Trang 272.2 Kế Toán Tổng Hợp NVL Tại Công Ty CP Cơ Khí Phổ Yên
Là một doanh nghiệp sản xuất nên giá trị NVL tại công ty thườngxuyên biến động Vì vậy công ty đã sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán tổng hợp NVL
Sử dụng phương pháp này có thể tính được giá trị vật tư nhập, xuất bất
kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp Do theo dõi thường xuyên liên tục sự biếnđộng nhập, xuất, tồn NVL trên sổ kế toán nên hạn chế được các sai phạm
Nhà máy tổ chức ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Ghi chú : Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra :
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Trang 282.2.1 Tài khoản sử dụng :
+ Sổ cái TK 152 : Được mở cho cả năm ,trong đó phản ánh số phát sinh
nợ ,phát sinh có và số dư cuối tháng trên cơ sở các nhật ký chứng từ
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Sổ cái tài khoản 152
- Sổ cái tài khoản 331
-………
2.3.3 Kế toán tổng hợp nhập kho NVL(tăng NVL)
Trong hoạt động thu mua và nhập kho NVL thì doanh nghiệp có 2 loạichứng từ bắt buộc đó là Hóa đơn (do người bán gửi cho cty) và Phiếu nhậpkho (Do bộ phận vật tư của công ty lập )
Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho NVL của kế toán phụthuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ trên
Trang 29a Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về : (Kế toán viên căn cứ vào hóađơn ,phiếu nhập và các chứng từ liên quan ghi)
Nợ TK 152: Phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đươc khấu trừ
Có TK111,112,311,331 : Giá hóa đơn
* Nếu công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt
Nhật ký chứng từ số 1: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo vế Có của TK 111 Việc theodõi trên nhật ký chứng từ số 1 được thực hiện theo nguyên tắc mỗi phiếu chighi vào một dòng và được ghi theo thứ tự thời gian phát sinh phiếu chi đó
Công ty mở nhật ký chứng từ số 1 thành quyển trong một tháng theonội dung mẫu quy định Cách mở tạo điều kiện thuận lợi cho việc đối chiếukiểm tra các số liệu kế toán Cuối tháng, kế toán khoá sổ nhật ký chứng từ số
1 xác định tổng sổ phát sinh bên có TK 111 đối ứng Nợ TK liên quan
Trang 30Biểu 2.11: Nhật ký chứng từ ghi sổ 1
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN -
Mẫu số :S04a1 - DN Ban hàng theo QĐ Số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Bộ trưởng BTC
19.320.00 0
Trang 31Biểu 2.12: Bảng kê chi tiết nhập NVL
Đơn vị: Công ty Cổ phần cơ khí Phổ Yên
Phổ Yên -TN -
BẢNG KÊ CHI TIẾT NHẬP NVL