1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương

101 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 850,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau : - Trong khâu mua: Cần lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu để đảm bảo doa

Trang 1

Luận văn Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo

Bơm Hải Dương

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1 – Khái quát chung về nguyên vật liệu 3

1.1.1– Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu 3

1.1.2– Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 6

1.1.2.1– Phân loại nguyên vật liệu 6

1.1.2.2– Đánh giá nguyên vật liệu 7

1.2 - Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 13

1.2.1 – Phương pháp thẻ song song 13

1.2.2 – Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15

1.2.3 – Phương pháp sổ số dư 16

1.3 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu 18

1.3.1 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

1.3.2 - Hạch toán tổng hợp 1.3.3 nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22

1.4 - Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu sau kiểm kê 24

1.5 - Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 26

1.5.1 – Ý nghĩa của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 26

1.5.2 – Phương pháp lập và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 27 1.6 – Các hình thức sổ kế toán trong hạch toán nguyên vật liệu 29

1.7 - Đặc điểm hạch toán nguyên vật liệu ở một số quốc gia 33

CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG 37

2.1 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương ảnh hưởng đến công tác kế toán nguyên vật liệu 37

Trang 3

2.1.1– Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chế tạo Bơm

Hải Dương 37

2.1.2– Đăc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty39 2.1.2.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39

2.1.2.2 - Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43

2.1.3 – Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 45

2.1.3.1 – Tổ chức bộ máy kế toán 45

2.1.3.2 - Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán của Công ty 47

2.2 – Đặc điểm hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương 48

2.2.1- Đặc điểm và tình hình quản lý nguyên vật liệu tại Công ty 48

2.2.2- Phân loại nguyên vật liệu 50

2.2.3- Đánh giá nguyên vật liệu 50

2.2.4- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 52

2.2.5- Quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty 54

2.3 – Hạch toán nhập nguyên vật liệu 57

2.4 – Hạch toán xuất nguyên vật liệu 68

2.5 – Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu 75

CHƯƠNG III - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG 77

3.1 – Nhận xét về công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty 77

3.2 – Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương 80

3.3 – Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương 89

3.3.1- Đánh giá hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty 89

3.3.2- Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty 90

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 15

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 16

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư 17

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 21

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 23

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kết quả kiểm kê nguyên vật liệu 26

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 28

Sơ đồ 1.8: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 30

Sơ đồ 1.9: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái 31

Sơ đồ 1.10:Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 32

Sơ đồ 1.11:Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ 33

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 39

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 45

Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 47

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “ Nhật ký – Chứng từ” 47

Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 53

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty 54

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổng quát quá trình hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty CP chế tạo Bơm Hải Dương 56

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ thủ tục xuất vật tư 68

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu của Công ty trong vài năm gần

đây 39

Biểu 2.2: Hóa đơn Giá trị gia tăng 59

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 60

Biểu 2.4: Thẻ kho 61

Biểu 2.5: Sổ chi tiết nhập vật liệu 63

Biểu 2.6: Bảng kê phiếu nhập 64

Biểu 2.7: Tổng hợp nhập kho 64

Biểu 2.8: Nhật ký chứng từ số 1 66

Biểu 2.9: Nhật ký chứng từ số 5 67

Biểu 2.10: Bảng kê số 3 69

Biểu 2.11: Phiếu xuất kho 71

Biểu 2.12: Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn 72

Biểu 2.13: Bảng phân bổ vật liệu 73

Biểu 2.14: Sổ Cái TK 152 74

Biểu 2.15: Bảng kiểm kê vật tư hàng hoá 76

Biểu 3.1: Bảng tổng hợp TK 152 82

Biểu 3.2: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 83

Biểu 3.3: Bảng kê chi tiết dự phòng vật tư 85

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, một trong những yếu tố đầu vào quan trọng nhất và đóng vai trò tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm là nguyên vật liệu Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn

và dễ thay đổi nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, một trong những mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất là việc không ngừng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu đảm bảo cho việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật liệu nhằm hạ thấp chi phí, giảm giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

đề tài “Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương ” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có ba chương chính như sau:

Chương I : Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương II : Thực trạng về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế tạo Bơm Hải Dương

Trang 8

8

Trang 9

NỘI DUNG

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1– Khái quát chung về nguyên vật liệu

1.1.1 – Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu

 Khái niệm NVL

Đối tượng lao động là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hoá NVL là một dạng tài sản vật chất thuộc loại hàng tồn kho Nó cũng là một dạng của tài sản lưu động, là một đối tượng lao động giữ vai trò có thể chính hoặc phụ trong hoạt động sản xuất

Theo cả Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế thì nguyên vật liệu là đối tượng được quy định trong chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (IAS)

 Đặc điểm NVL

NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định Dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu tạo ra thực thể sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất vật chất Do đó khối lượng NVL sử dụng, định mức NVL tiêu dùng là cơ sở để tạo ra khối lượng sản phẩm sản xuất tương ứng

Giá trị của NVL tiêu dùng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí hoạt động trong kì báo cáo tuỳ theo mục đích sử dụng NVL

Giá trị NVL sử dụng để tạo thành chi phí NVL có thể được ghi giảm trên cơ

sở thu hồi phế liệu, vật liệu thừa có ích và các khoản bồi thường khác gắn với việc bồi thường việc sử dụng NVL

 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển, trên

cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất của con người trong xã hội nên việc

Trang 10

sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và có khoa học ngày càng được coi trọng Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người, là yêu cầu của phương thức sản xuất kinh tế thị trường nhằm mục tiêu hao phí ít nhất nhưng lại thu được hiệu quả cao nhất Các doanh nghiệp đều cần phải có đầy đủ những thông tin chi tiết về từng nguyên vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị mới đáp ứng được mức độ chính xác trong việc hạch toán, thuận lợi trong việc quản lý khi cần thiết

Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau :

- Trong khâu mua: Cần lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu để đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ vật liệu với chất lượng, số lượng, quy cách chủng loại, chi phí mua, giá mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trong khâu bảo quản: Doanh nghiệp cần tổ chức tốt hệ thống bãi theo đúng chế độ quản lý, bảo quản đối với những loại nguyên vật liệu khác nhau, phù hợp với những quy mô tổ chức của từng doanh nghiệp, tránh lãng phí, hao hụt, đảm bảo an toàn nguyên vật liệu

- Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xây dựng được mức dự trữ hợp lý cho từng loại vật liệu phù hợp với kế hoạch sản xuất, đảm bảo không bị thiếu vật liệu trong quá trình sản xuất nhưng cũng không giữ mức dự trữ quá cao ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển của vốn lưư động

- Trong khâu sử dụng: Sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức tiêu hao và dự đoán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm làm tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp Vì vậy, cần phải tổ chức tốt công tác ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp nên khuyến khích phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tận dụng phế liệu, sử dụng nguyên vật liệu thay thế ngăn ngừa tình trạng lãng phí, hư hỏng, mất mát nguyên vật liệu

 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu

Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi phí bỏ ra để tạo thành sản phẩm Do đó nguyên vật liệu

Trang 11

không chỉ quyết định đến mặt số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mặt chất lượng sản phẩm tạo ra Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh Điều đó sẽ làm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời với một lượng nguyên vật liệu không đổi có thể làm ra được nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả đồng vốn được nâng cao Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò rất quan trọng nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho nhà quản lý, ngăn ngừa việc sử dụng lãng phí, tránh hiện tượng mất mát Vì thế, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu là:

- Tiến hành kiểm tra, ghi chép tình hình thu mua nguyên vật liệu về các mặt như: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả….một cách chính xác Đồng thời tiến hành mở các sổ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn theo quy định của Bộ Tài Chính cũng như theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để có thể cung cấp thông tin cho nhà quản lý kịp thời, chính xác

Bên cạnh đó, kế toán xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản và hệ thống sổ tổng hợp một cách khoa học, hợp lý

- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, các định mức dự trữ, định mức tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó phát hiện kịp thời các vật liệu kém phẩm chất, tình trạng thừa thiếu nguyên vật liệu Đồng thời phải tính toán phân bổ giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng một cách hợp lý

Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống kho tàng, trang bị các phương tiện cân, đo…đầy đủ Hơn nữa, doanh nghiệp phải có kế hoạch xây dựng định mức nguyên vật liệu cho các sản phẩm một cách chính xác

- Định kỳ tiến hành kiểm kê, tham gia kiểm kê để biết được tình hình tồn của nguyên vật liệu từ đó lập các báo cáo về số lượng cũng như phân tích tình trạng của nguyên vật liệu

1.1.2 – Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1.1.2.1 – Phân loại nguyên vật liệu

Trang 12

Trong mỗi doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá học khác nhau Vì vậy, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp

* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm Nguyên liệu, vật liệu chính chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm

- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như xặng, dầu , than…

- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công

cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: Là những vật liệu chưa được xếp vào các loại trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định…

Cách phân loại này là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Tuy nhiên, để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ NVL, trên cơ

sở phân loại theo nội dung kinh tế, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết hình thành nên “ Số danh điểm vật liệu”

* Căn cứ vào nguồn hình thành:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh, nhận biếu tặng…

- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất

Trang 13

Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho

* Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho quản lý

ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng…

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem góp vốn liên doanh, đem biếu tặng…

Cách phân loại này cho biết mục đích sử dụng nguyên vật liệu là phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay các nhu cầu khác, là cơ sở để hạch toán theo nơi sử dụng

1.1.2.2 – Đánh giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là xác định giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu theo nguyên tắc nhất định

Về nguyên tắc tính giá vật liệu: Theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho thì: Hàng tồn kho nói chung hay nguyên vật liệu nói riêng được ghi

sổ theo giá thực tế Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên

cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp lý để có được nguyên vật liệu Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Đây chính là điểm tương đồng giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế về phương pháp tính giá hàng tồn kho

- Giá thực tế hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại

+ Chi phí thu mua gồm có giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, tiền thuê kho bãi, hao hụt trong định mức và các chi phí khác trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

+ Chi phí chế biến bao gồm những chi phí liên quan đến sản xuất như: Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung

Trang 14

- Giá trị thuần có thể thực hiện : Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất trừ đi chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ hàng tồn kho

 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng nội dung và từng nguồn nhập

* Nhập do mua ngoài:

thực tế nhập = trên hoá + thuế không + chuyển, bốc - CKTM,

lại

Trong đó:

- Giá mua trên hoá đơn:

+ Nếu vật tư mua về được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá chưa có thuế GTGT

+ Nếu vật tư mua về dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT thì giá mua trên hoá đơn được hiểu là tổng số tiền thanh toán

- Trong trường hợp vật tư mua về nhập kho có số lượng chênh lệch với số lượng trên chứng từ mua hàng

+ Nếu số lượng thực tế lớn hơn số lượng ghi trên hoá đơn do tính chất thương phẩm thì trị giá vốn thực tế nhập kho vẫn được tính toán theo số ghi trên hóa đơn, số lượng ghi theo số nhập

+ Nếu số lượng thực tế nhập kho lớn hơn số ghi trên hoá đơn là do người bán giao nhầm hoặc nó là tài sản của doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp sẽ làm thủ tục nhập kho theo số lượng tương đương trên hoá đơn, trị giá vốn thực tế nhập kho cg được tính trên hoá đơn Phần chênh lệch sẽ được quản lý riêng

+ Nếu số lượng thực tế nhập kho nhỏ hơn số ghi trên hoá đơn là do người bán giao nhầm thì nhập kho theo số lượng và số tiền tương ứng với số thực tế nhập, phần chênh lệch sẽ được theo dõi riêng

Trang 15

+ Nếu số lượng thực tế nhập kho nhỏ hơn số ghi trên hóa đơn là do nguyên nhân chủ quan, doanh nghiệp sẽ yêu cầu bồi thường, trị giá vốn thực tế nhập kho sẽ được tính trên cơ sở số lượng thực tế nhập và đơn giá trên hoá đơn

Như vậy, trong trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài, theo chế

độ kế toán Việt Nam thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hoặc giá có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) Tuy nhiên, theo chế độ kế toán Pháp thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT do họ chỉ áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế GTGT

* Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là

giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế biến

* Nhập do được cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá

ghi trên biên bản giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi nhận

* Nhập do thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật

liệu nhập kho là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng với số tiền phải trả cho người nhận gia công cộng với các chi phí phát sinh khi nhận

* Nhập do được biếu tặng, tài trợ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu

nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh

 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, Chuẩn mực kế toán Quốc

tế về hàng tồn kho (IAS-2) hướng dẫn cách thức tính giá trị bao gồm phương pháp nhập trước-xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp thay thế chấp nhận được Trước kia phương pháp thay thế chấp nhận được là phương pháp nhập sau-xuất trước Nhưng chuẩn mực kế toán mới đã chính thức xoá bỏ việc vận dụng phương pháp nhập sau-xuất trước Mặc dù vậy có nhiều ý kiến cho rằng quyết định này không loại bỏ những phương pháp tính giá mà sự phản ánh của dòng vận động của hàng tồn kho tương tự như sự phản ánh của phương pháp nhập sau-xuất trước

Trong khi đó hệ thống kế toán Việt Nam vẫn qui định các phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất kho bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương

Trang 16

Có các phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

Phương pháp giá đơn vị bình quân

Giá thực tế = Số lượng * Giá đơn vị bình

Trong đó: Giá đơn vị bình quân được tính bằng 1 trong 3 cách:

Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân cuối kỳ):

Giá đơn vị Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong kỳ bình quân =

cả kỳ dự trữ Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ

Việc tính đơn giá bình quân thực hiện vào cuối tháng nên phương pháp này đơn giản nhưng mức chính xác không cao

Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Giá đơn vị Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

bình quân sau =

mỗi lần nhập Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Theo cách này sau mỗi lần nhập đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính lại nên cách này đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức

Cách 3: Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)

Giá đơn vị bình Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ trước hay đầu kỳ này quân cuối kỳ trước =

hoặc đầu kỳ này Số lượng NVL tồn cuối kỳ trước hay đầu kỳ này

Trang 17

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng độ chính xác không cao

Phương pháp nhập trước - xuất trước ( FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước Xuất hết lô hàng nhập trước mới đến lô hàng nhập sau Chính

vì thế mà theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho tính theo giá hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn giá trị hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập cuối

kỳ hoặc gần cuối kỳ

- Ưu điểm: Giúp kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời

- Nhược điểm: Phải tính giá theo từng lô hàng nên mất nhiều thời gian và công sức hơn nữa làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không theo kịp giá thị trường Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu, số lần xuất kho ít

Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định rằng lô hàng nào nhập sau sẽ đem xuất dùng trước, xuất hết lô hàng nhập mới đến lô hàng nhập trước Giá nguyên vật liệu xuất kho tính theo hàng nhập cuối cùng, giá nguyên vật liệu tồn kho là giá hàng nhập đầu Đây là phương pháp có giả thiết ngược với phương pháp FIFO

- Ưu điểm: Giá của hàng xuất phù hợp với giá thị trường nên phản ánh đúng chi phí cúa doanh nghiệp

- Nhược điểm: Gây ra tình trạng tồn đọng hàng lâu dễ gây hao hụt, kém phẩm chất

Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này kế toán theo dõi giá nhập của từng lô hàng Khi xuất

lô hàng nào sẽ lấy giá nhập của lô hàng đó để tính

- Ưu điểm: Xác định ngay giá trị của nguyên vật liệu

- Nhược điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi quản lý chặt chẽ từng lô hàng vì vậy nó cũng đòi hỏi hệ thống kho bảo quản

Phương pháp này chỉ thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu có giá trị lớn, ít chủng loại

Phương pháp giá hạch toán ( Hệ số giá):

Trang 18

Theo phương pháp này hàng ngày khi xuất nguyên vật liệu kế toán ghi sổ theo giá hạch toán Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng thống nhất và ổn định trong thời gian dài cả kỳ kế toán, khi thay đổi phải giải trình với cơ quan cấp trên Giá này không có ý nghĩa trong thanh toán và ghi sổ tổng hợp

Giá hạch toán của = Số lượng NVL * Đơn giá

Đến cuối kỳ tính hệ số giá của NVL để điều chỉnh giá hạch toán về giá thực tế:

Hệ số Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ giá của =

NVL Giá hạch toán của NVL + Giá hạch toán NVL nhập

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Trên cơ sở giá thực tế tính được, kế toán tính được giá trị cần điều chỉnh để

từ đó ghi các bút toán cũng như giá trị điều chỉnh trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp

Giá thực tế cần = Giá thực tế - Giá hạch toán

Ưu điểm: Giúp cho công tác kế toán đơn giản, nhẹ nhàng hơn nhất là trong các doanh nghiệp có nhiều nguyên vật liệu

Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có số lượng nguyên vật

liệu nhiều, tần xuất nhập, xuất nguyên vật liệu thường xuyên

Phương pháp xác định theo hàng tồn kho cuối kỳ được tính trên cơ sở giá nhập thực tế lần cuối cùng:

Giá thực tế NVL = Số lượng NVL * Đơn giá nhập thực tế

Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL - Giá thực tế VL

Trang 19

1.2 - Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu đóng vai trò quan trọng trong kế toán nguyên vật liệu Công việc này được thực hiện chủ yếu ở kho và tại phòng Kế toán – Tài chính của doanh nghiệp Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong công tác ghi chép vào thẻ kho cũng như việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên những phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho nhằm đảm bảo việc theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật tư hàng hóa về

số lượng, giá trị Thực tế hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp ghi sổ số dư

1.2.2 – Phương pháp thẻ song song

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên Đặc biệt khi doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá diễn ra thường xuyên Vì vậy, phương pháp này

sẽ có xu hướng áp dụng ngày càng rộng rãi

Tại kho: Theo phương pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để ghi vào “ Thẻ kho” ( mở theo từng danh điểm trong từng kho) Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp cảu chứng từ rồi ghi chép vào số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho, cuối ngày tính ra

số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư, hàng hoá cho phòng kế toán

Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để vào “ Thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu” ( Mở tương ứng với thẻ kho) theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.Cuối kỳ, kế toán nguyên vật liệu tiến hành đối chiếu số liệu trên “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với “Thẻ kho” tương ứng

do thủ kho chuyển đến đồng thời từ “Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu”, kế toán

Trang 20

20lấy số liệu để ghi vào “Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn vật liệu” theo từng danh điểm từng loại NVL để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu

Trang 21

Sơ đồ 1.1: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO

PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

- Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu, số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều

1.2.2 – Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có chủng loại vật tư, hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép , theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Tại kho: Thủ kho sử dụng “ Thẻ kho” để ghi chép tình hình nhập, xuất , tồn kho nguyên vật liệu giống như phương pháp thẻ song song

Tại phòng Kế toán – Tài chính: Kế toán mở sổ “Sổ đối chiếu luận chuyển nguyên vật liệu” để hạch toán số lượng và giá trị của từng thứ nguyên vật liệu theo từng kho.Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm nguyên vật liệu theo từng kho, kế toán lập bảng “Bảng kê nhập vật liệu”, “ Bảng kê xuất vật liệu” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “ Sổ luân chuyển NVL” Khi nhận được thẻ kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập, xuất của từng thẻ

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Thẻ kho Thẻ kế toán chi

tiết vật liệu

Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu ( Bảng kê tính

giá)

Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu

Trang 22

kho với “ Sổ luân chuyển nguyên vật liệu” đồng thời từ sổ “ Sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu”, kế toán lập “ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu

Sơ đồ 1.2: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt

- Nhược điểm: Vẫn còn ghi sổ trùng lắp giữa thủ kho và kế toán về chỉ tiêu

số lượng, việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và kế toán chỉ được tiến hành vào cuối kỳ nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

1.2.3 – Phương pháp sổ số dư

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp

vụ kinh tế và chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, trình độ quản lý nghiệp vụ chuyên môn cao, doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán và xây dựng được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu hợp lý

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng kê nhập vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất vật liệu

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu

Sổ

kế toán tổng hợp

về vật liệu

Trang 23

Sổ số dư nhập, xuất, tồn Bảng luỹ kế

kho vật liệu

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ

kế toán tổng hợp

về vật liệu

Trang 24

quản lý doanh nghiệp Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp

vụ và hạch toán kế toán Kế toán có thể kiểm tra thường xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của thủ kho

- Nhược điểm: Khó phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa thủ kho và phòng kế toán Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ nguyên vật liệu nên để có thông tin

về tình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào chỉ căn cứ vào số liệu trên thẻ kho

1.3 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.3.1 – Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của vật tự, hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp ghi thẻ song song, ghi sổ đối chiếu luân chuyển hay ghi sổ số dư Trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hoá tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

 Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

- TK 152 “Nguyên vật liệu”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Kết cấu TK :

+ Bên Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ

Giá thực tế của nguyên vật liệu thừa trong kiểm kê Kết chuyển giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ + Bên Có: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua trả lại người bán Kết chuyển giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ + Dư Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho

Trang 25

Kết cấu của tài khoản này:

+ Bên Nợ: Trị giá hàng mua đang đi đường

+ Bên Có: Trị giá hàng mua đang đi đường về nhập kho

+ Dư Nợ: Trị giá hàng mua đang đi đường cuối kỳ

- TK 331 “Phải trả người bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và người bán, người nhận thầu về khoán vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

Kết cấu của tài khoản này:

+ Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả, đã khấu trừ vào số tiền đã trả cho người bán

+ Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho người bán

+ Dư Nợ: Phản ánh số tiền ứng trước cho người bán

+ Dư Có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán

Ngoài ra, để phản ánh tình hình nhập xuất kế toán sử dụng các tài khoản liên quan khác như:

- TK 141 “Tạm ứng”

- TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”

- TK 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

- TK 111 “Tiền mặt”

- TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

- TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”

- TK 641 “ Chi phí bán hàng”

- TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Hạch toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu

Trang 26

- Các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau như: mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài, do nhận vốn góp của các đơn vị khác nhưng chủ yếu tăng là do mua ngoài

Ví dụ: Với trường hợp mua ngoài khi chứng từ và hàng về nhập kho kế toán phản ánh:

Nợ TK 152: Giá thực tế chưa có thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán Các trường hợp nhập khác cũng phản ánh tương tự được mô tả trên Sơ đồ 4 –

TK 151

TK 133 (7a)

(7b)

Trang 27

(1a) Nhập kho nguyên vật liệu giá mua ngoài chưa thuế

(1b) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(2a) NVL còn đang đi đường cuối kỳ

(2b) NVL đi đường nhập kho

(3) NVL được cấp phát , nhận vốn góp , vốn cổ phần nhập kho

(4) NVL Tự chế hay thuê ngoài gia công chế biến , phế liệu thu hồi nhập kho (5) NVL được tài trợ biếu tặng

(6) NVL xuất dùng không hết nhập lại kho

(7a) CKTM, giảm giá hàng bán, trả lại người bán( giá không thuế)

(7b) Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

Trang 28

(8) Xuất NVL dùng trực tiếp chế tạo ở phân xưởng, bán hàng quản lý, xây dựng cơ bản

(9) Xuất NVL tự chế thuê ngoài gia công

(10) Xuất NVL góp vốn liên doanh

(11) Xuất NVL để bán

1.3.2 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực

tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đầu kỳ

Việc xác định trị giá thực tế của vật tư, hàng hoá xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ được tính theo công thức:

Số lượng hàng = Số lượng hàng + Số lượng hàng - Số lượng hàng

Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác vật tư, hàng hoá xuất dùng với các mục đích khác nhau bị ảnh hưởng

Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ, tiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp

 Tài khoản sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu

Phương pháp này không dùng tài khoản 152, TK 151 để phản ánh tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ kết chuyển về TK 611

Tài khoản 611 “ Mua hàng” dùng để phản ánh giá trị thực tế của một số vật

tư, hàng hoá mua và xuất dùng trong kỳ

Kết cấu TK :

+ Bên Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại

+ Bên Có: Trị giá thực tế hàng hoá, CCDC xuất trong kỳ

Trang 29

Tài khoản 611 “Mua hàng” không có số dư và mở thành 2 tài khoản cấp 2 là: +Tài khoản 611.1 “ Mua nguyên liệu, vật liệu”

+Tài khoản 611.2 “ Mua hàng hoá”

Ngoài ra kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp này cũng sử dụng các tài khoản liên quan khác như phương pháp kê khai thường xuyên

Toàn bộ các nghiệpvụ tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp này có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NVL THEO

PHƯƠNG PHÁP KKĐK

(1)Kết chuyển NVL đang đi đường và tồn kho đầu kỳ

(2a) NVL mua vào trong kỳ giá không thuế

(2b) Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

(3) NVL được cấp phát, nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần được tài trợ biếu tặng, phế liệu thu hồi từ thanh lý, NVL tự chế thuê ngoài gia công chế biến , phế liệu thu hồi từ sản xuất

Trang 30

(4a) CKTM, giảm giá hàng bán, trả lại người bán giá không thuế

(4b) Thuế GTGT đầu vào khấu trừ

(5) Kết chuyển NVL đang đi đường vào tồn kho cuối kỳ

(6) NVL xuất dùng trong kỳ cho chế tạo sản phẩm, cho phân xưởng, cho bán hàng, cho quản lý

1.4 - Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu sau kiểm kê

Trong việc quản lý và hạch toán vật liệu vẫn thường xuyên xảy ra sại lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế phát sinh, những chênh lệch về số liệu nói trên cần được định kỳ kiểm tra và phát hiện thông qua kiểm kê Tuỳ từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu Thời hạn kiểm kê có thể định kỳ vào cuối tháng, cuối quý hoặc kiểm kê bất thường theo yêu cầu của công tác quản lý

- Kiểm kê toàn bộ: Kiểm kê toàn bộ các loại tài sản về số lượng , giá trị kiểm

kê toàn bộ được thực hiện mỗi năm một lần trước khi lập báo cáo kế toán

- Kiểm kê từng phần: Thực hiện kiểm kê với từng loại tài sản ở từng bộ phận theo yêu cầu của quản lý

- Kiểm kê chọn mẫu: Hình thức kiểm kê này chủ yếu để kiểm tra chất lượng của vật liệu

- Kiểm kê định kỳ: Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê theo thời gian quy định tuỳ theo yêu cầu quản lý đối với từng loại tài sản, kiểm kê định kỳ có thể được thực hiện vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý

- Kiểm kê bất thường: Thường tiến hành khi có thay đổi người quản lý tài sản, khi phát hiện sự cố làm hư hao , mất mát tài sản hoặc theo yêu cầu của cơ quan cấp trên

Để tiến hành kiểm kê thì trước hết phải lập “ Biên bản kiểm kê” do thủ trưởng đơn vị lãnh đạo, kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ về nghiệp vụ cho những người tham gia kiểm kê Trước khi tiến hành kiểm kê thì doanh nghiệp phải:

- Xác định kế hoạch kiểm kê

- Hoàn thành việc ghi sổ kế toán

- Sắp xếp tài sản theo từng loại

Trang 31

Trong quá trình kiểm kê phải có sự tham gia của người có trách nhiệm bảo quản tài sản Khi kiểm kê cần kết hợp đánh giá chất lượng tài sản và phát hiện các tài sản hư hỏng, kém phẩm chất

Kết quả kiểm kê phải được ghi vào “ Biên bản kiểm kê”.Mọi chênh lệch phải được phân tích nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

 Tài khoản sử dụng hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu

- TK 1381 “ Tài sản thiếu chờ xử lý”: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vật liệu thiếu so với sổ sách sau khi kiểm kê đánh giá vật liệu mà chưa rõ nguyên nhân

Kết cấu TK :

+ Bên Nợ: Giá trị vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

+ Bên Có: Xử lý giá trị vật liệu thiếu hụt

+ Dư Nợ: Số thiếu hụt chờ xử lý

- TK 3381 “ Tài sản thừa chờ xử lý”: Tài sản thừa chờ xử lý dùng để theo dõi giá trị vật liệu thừa so với sổ sách sau khi kiểm kê đánh giá vật liệu chưa rõ nguyên nhân

Kết cấu TK :

+ Bên Nợ: Xử lý giá trị vật liệu thừa

+ Bên Có: Giá trị vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

+ Dư Có: Số thừa chờ xử lý

Nếu vật liệu thừa do khách hàng giao nhầm, kế toán ghi đơn bên Nợ TK 002

“ Vật tư nhận giữ hộ”

 Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu sau kiểm kê

Sơ đồ 1.6: HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU

Trang 32

(1): Giá trị vật liệu thừa trong định mức

(2): Thừa ngoài định mức chờ xử lý

(3): Giá trị vật liệu thiếu khi kiểm kê

(4): Xử lý nguyên vật liệu thiếu do người chịu trách nhiệm vật chất bồi thường

(5): Vật liệu thiếu hụt tổn thất do hao hụt trong định mức

(6): Vật liệu thừa do bên ngoài bàn giao nhằm xử lý

(7): Xử lý vật liệu thừa nhận giữ hộ, gia công

Riêng về hạch toán nguyên vật liệu thiếu sau kiểm kê thì theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, giá trị vật liệu thiếu khi có quyết định xử lý, một phần còn lại sau khi trừ đi giá trị vật liệu thiếu do tổ chức, cá nhân bồi thường được đưa vào giá vốn hàng bán Tuy nhiên, theo Chuẩn mực kế toán Quốc tế thì giá trị đó được đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.5 - Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.5.1 – Ý nghĩa của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phương diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn Các khoản dự phòng giảm giá có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp

- Về phương diện kinh tế: Nhờ các khoản dự phòng giảm giá, bảng cân đối

kế toán của doanh nghiệp chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản

Trang 33

- Về phương diện thuế: Dự phòng giảm giá là khoản chi phí làm giảm lợi nhuận, giảm thuế phát sinh để tính toán ra số lợi nhuận thực tế

1.5.2 – Phương pháp lập và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do vật

tư, sản phẩm, hàng hoá có thể bị giảm giá trong năm kế hoạch

Cả Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Quốc tế đều quy định về việc điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu xuống bằng giá trị thuần có thể thực hiện được Vật liệu trong quá trình sản xuất không được lập dự phòng giảm giá nếu thành phẩm sản xuất từ vật liệu đó được bán với giá bằng hoặc cao hơn giá thành của nó Tuy nhiên, theo Chuẩn mực kế toán Quốc tế thì doanh nghiệp có thể lập dự phòng giảm giá khi doanh nghiệp nhận thấy giá trị nguyên vật liệu giảm, còn Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định chỉ lập dự phòng giảm giá vào cuối niên độ

kế toán trước khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính của năm

Về chế độ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì theo Chuẩn mực kế toán số 2 - Tồn kho ( IAS 2) đoạn 25 có nêu: “ Giá trị tồn kho có thể không thu hồi được nếu chúng bị hư hỏng hoặc chúng bị lỗi thời toàn bộ hay từng phần, hoặc giá bán của hàng hoá thay thế giảm xuống Giá trị tồn kho cũng có thể không thu hồi nếu giá trị hoàn toàn thiện ước tính hoặc giá trị ước tính phát sinh để tiêu thụ tăng lên Việc ghi giảm giá trị tồn kho dưới mức giá phí cho sát với giá trị thực hiện ròng ( net realiable value) là phù hợp với quan điểm: các tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện mong đợi từ việc bán hay sử dụng chúng Như vậy có thể thấy, việc

dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của quốc tế được thực hiện khi:

- Giá bán của hàng hoá, vật tư thay thế bị giảm xuống

- Có tính đến tổn thất của bộ phận hàng hoá, vật tư tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời

Trang 34

Đối chiếu với các quy định về lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại Thông

tư 64/TC/TCDN của Bộ Tài Chính thì việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ

áp dụng cho hàng hoá, vật tư bị giảm giá

- Điều kiện lập dự phòng:

+ Phải có chứng từ hợp pháp xác minh giá vốn của hàng tồn kho

+ Hàng tồn kho phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và có giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm thấp hơn giá trị ghi sổ

Với trường hợp vật tư của doanh nghiệp bị giảm giá nhưng giá bán của sản phẩm, dịch vụ đó không bị giảm giá thì cũng không được lập dự phòng

- Phương pháp tính dự phòng:

cần lập cho = bị giảm giá tại thời * ghi sổ - tế trên thị trường

- Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Sơ đồ 1.7: HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

(1): Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối mỗi niên độ kế toán khi hàng tồn kho của doanh nghiệp có giá thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán

Hoặc: Bổ sung số dự phòng thiếu trong trường hợp mức dự phòng cho năm kế

hoạch lớn hơn mức dự phòng đã lập cuối năm trước

(2): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong trường hợp mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch nhỏ hơn mức dự phòng đã lập cuối năm trước

1.6 – Các hình thức sổ kế toán trong hạch toán nguyên vật liệu

(2) (1)

Trang 35

Mỗi hình thức có hệ thống sổ, cách trình bày, hệ thống sổ cũng như những

ưu nhược điểm riêng, mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một hình thức sổ phù hợp Và khi đã lựa chọn phải áp dụng nhất quán, thống nhất Việc lựa chọn hình thức sổ nào căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, qui mô sản xuất, yêu cầu quản lý cũng như trình độ của đội ngũ kế toán, điều kiện thực hiện kế toán thủ công hay hiện đại

 Hình thức Nhật ký chung

Là hình thức mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào

sổ nhật ký và phải ghi theo trình tự thời gian phát sinh Số liệu trên Nhật ký chung được dùng để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Trong hình thức Nhật ký chung, kế toán nguyên vật liệu sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu là Sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái TK 152, 151, ….và các sổ chi tiết nguyên vật liệu, thanh toán với người bán

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm

Rất dễ áp dụng máy vi tính vào kế toán Thuận lợi cho phân công lao động kế toán

- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp

Không thích hợp ghi sổ bằng tay

Hình thức này thích hợp với những doanh nghiệp có qui mô vừa và lớn, yêu cầu quản lý cao, ghi sổ bằng máy

Trang 36

ký - Sổ cái dùng để lập Báo cáo tài chính Trong hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái,

kế toán sử dụng các loại sổ sau: Nhật ký - Sổ cái, thẻ kho, sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra

Phù hợp với nhân viên kế toán có trình độ thấp, ghi sổ bằng tay

- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp

Không thuận tiện cho phân công lao động kế toán, khó áp dụng máy vi tính trong kế toán

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp nhỏ, số lượng nghiệp vụ phát sinh ít

P.nhập, P.xuất, bảng phân bổ vật tư

Nhật ký chung

tuỳ theo phương pháp hạch toán chi tiết

Sổ cái TK 152,153

Trang 37

số liệu với bảng cân đối phát sinh Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 152,153…các sổ (thẻ) kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chi tiết

- Ưu điểm: Tránh việc ghi trùng lặp trong ghi sổ kế toán

Thuận tiện trong phân công lao động kế toán

Dễ áp dụng máy vi tính

- Nhược điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót khó đối chiếu, kiểm tra

Hình thức sổ này thích hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, việc ghi sổ bằng tay hoặc bằng máy

Sơ đồ 1.10: QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG

TỪ - GHI SỔ

P Nhập, P.Xuất, Bảng phân bổ vật liệu

Nhật ký - Sổ cái TK 152,153

Báo cáo kế toán

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết tuỳ theo phương pháp hạch toán chi tiết

Trang 38

Là hình thức sổ kế toán tổng hợp mà hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc

đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán tiến hành khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký - chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký - chứng từ với các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng ghi vào sổ cái các tài khoản

Hình thức nhật ký - chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng

từ số 1,2,4,5,6,7,1; Bảng kê số 3, Bảng phân bổ số 2, Sổ cái TK 152,153…và các sổ chi tiết liên quan

- Ưu điểm: Tránh việc ghi trùng lặp giữa các sổ kế toán

Thuận lợi cho phân công lao động kế toán

- Nhược điểm: Khó áp dụng máy vi tính

Nếu có sai sót rất khó phát hiện và kiểm tra

P.Nhập, P.Xuất, Bảng phân bổ vật liệu

Báo cáo kế toán

Trang 39

 Những điểm tương đồng với Chuẩn mực kế toán Việt Nam:

Trong xu thế hội nhập với Chuẩn mực kế toán quốc tế, Kế toán Việt Nam và

Kế toán Mỹ có những điểm giống nhau:

- Kế toán Việt Nam và Kế toán Mỹ đều là sự kết hợp giữa kế toán tài chính

và kế toán quản trị

- Kế toán Việt Nam và Kế toán Mỹ đều sử dụng hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ

Phiếu nhập, Phiếu xuất, Bảng phân bổ vật tư

NKCT số 5

Sổ cái TK 152, TK 331

Báo cáo kế toán

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Ghi đối chiếu

Trang 40

- Kế toán Việt Nam và Kế toán Mỹ đều sử dụng các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho là: phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền, LIFO, FIFO…

 Những điểm khác biệt với Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu và hàng mua bị trả lại

+ Kế toán Việt Nam: Khi doanh nghiệp mua hàng mà được giảm giá hoặc hàng mua bị trả lại thì kế toán trừ ngay vào giá trị hàng mua ( vào ngay TK 152 đối với phương pháp kê khai thường xuyên và TK 6111 với phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Kế toán Mỹ: Khi nghiệp vụ này phát sinh, kế toán theo dõi vật liệu giảm giá và trả lại nhà cung cấp trên tài khoản “ Giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại” Sau đó mới kết chuyển vào tài khoản “ Nguyên vật liệu” và tài khoản “ Mua hàng”

Về phương pháp chiết khấu thanh toán

+ Kế toán Việt Nam: Chiết khấu thanh toán được coi là thu nhập tài chính

và được theo dõi trên TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”

+ Kế toán Mỹ: Có hai phương pháp ghi sổ chiết khấu thanh toán được hưởng là phương pháp giá trị gộp ( gross method) và phương pháp giá trị thuần ( net method)

Phương pháp giá trị gộp: Theo phương pháp giá trị gộp, kế toán ghi sổ theo tổng số hàng mua và chỉ ghi chiết khấu thanh toán khi chúng thực sự phát sinh Số chiết khấu khi thực tế phát sinh trong kỳ được tập hợp vào TK “ Chiết khấu hàng mua” và cuối kỳ được chỉnh về tài khoản “ Mua hàng” hoặc tài khoản “ Nguyên vật liệu” để ghi giảm giá vật liệu

Phương pháp giá trị thuần: Theo phương pháp này, kế toán ghi sổ hàng mua theo số thực tế sau khi trừ đi số chiết khấu được hưởng Nếu doanh nghiệp thanh toán trong thời hạn chiết khấu thì kế toán không phải điều chỉnh, còn nếu thanh toán sau thời hạn cho phép được chiết khấu thì khoản tiền chiết khấu không được hưởng được coi là một khoản lỗ về chiết khấu mua hàng và được kế toán theo dõi trên tài khoản “ Số chiết khấu mua hàng bị mất”

Ngày đăng: 12/09/2015, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO  PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 1.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN (Trang 22)
Sơ đồ 1.3: HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 1.3 HẠCH TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO (Trang 23)
Sơ đồ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NVL THEO - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 1.5 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NVL THEO (Trang 29)
Sơ đồ 1.7: HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 1.7 HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO (Trang 34)
Sơ đồ 1.8: QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 1.8 QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC (Trang 36)
Hình thức nhật ký - chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Hình th ức nhật ký - chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng (Trang 38)
Hình  thức  này  phù  hợp  với  những doanh  nghiệp  có qui  mô  lớn,  nghiệp  vụ  phát sinh nhiều, nhân viên kế toán có trình độ cao, ghi sổ kế toán bằng tay - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
nh thức này phù hợp với những doanh nghiệp có qui mô lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều, nhân viên kế toán có trình độ cao, ghi sổ kế toán bằng tay (Trang 39)
Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP CHẾ - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP CHẾ (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 2.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN (Trang 53)
Sơ đồ 2.6: QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 2.6 QUY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY (Trang 60)
Sơ đồ 2.7: SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ  PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 2.7 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BƠM HẢI (Trang 62)
Sơ đồ 2.8: SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
Sơ đồ 2.8 SƠ ĐỒ THỦ TỤC XUẤT VẬT TƯ (Trang 74)
BẢNG KÊ SỐ 3 - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
3 (Trang 78)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU (Trang 79)
BẢNG KIỂM KÊ VẬT TƯ HÀNG HOÁ   Biểu 2.15: - Luận văn hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương
i ểu 2.15: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w