- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường.. * Hoạt động 1: Trao đổi thông tin KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2011
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG (TIẾT 1)
I - Mục tiêu
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ mơi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ mơi trường
- Tham gia bảo vệ mơi trường ở nhà, ở trường học và nơi cơng cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Khơng đồng tình với những hành vi làm ơ nhiễm mơi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùngthực hiện bảo vệ mơi trường
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng thu thập và xử lí thơng tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và các hoạt động bảo vệ mơi trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ mơi trường
ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
II - Đồ dùng học tập
GV : - Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III – Các hoạt động dạy học
A/ KTBC:
Tôn trọng luật giao thông (tiết 2)
- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
* Khởi động:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của
con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ
môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thơng
tin lien quan đến ơ nhiễm mơi trường và
các hoạt động bảo vệ mơi trường.
- Gọi hs đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi hs đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời ca'c
câu hỏi sau:
1) Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
- 1 hs trả lời + Để tham gia giao thông an toàn, điều trướchết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luậtlệ về an toàn giao thông Sau đó cần phải vậnđộng mọi người xung quanh cùng tham giagiao thông an toàn
+ Nước; không khí; cây; thức ăn,
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhm trình by 1) Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, ,vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá câycối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thựcphẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém,
Trang 22) Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc sống con người?
3) Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên
nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống
sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô
nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con
người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi
trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây ra?
Cô mời các em đọc phần ghi nhớ SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)
KNS*: - Kĩ năng trình bày các ý tưởng
bảo vệ mơi trường ở nhà và ở trường.
- Kĩ năng bình luận, xác định các
lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ
mơi trường ở nhà và ở trường.
- Gọi hs đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho rằng
ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi trường thì
giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ, Sau đó các
em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó đúng hoặc sai
hoặc vì sao em phân vân
a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b) Trồng cây gây rừng
c) Phân loại rác trước khi xử lí
d) Giết mổ gia súc gần chuồng nước sinh hoạt
đ) Làm ruộng bậc thang
e) Vứt rác súc vật ra đường
2) Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lươngthực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, cácsinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người
bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnhhưởng đến cuộc sống của con người,
3) Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứtrác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vậnđộng mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môitrường,
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp và trả lời: Môi trường
bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và maisau
- 8 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tìnhhuống
a) Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí vàtiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người b) Thẻ đỏ
c) thẻ đỏ (hoặc xanh) d) sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởngđến sức khỏe con người
đ) thẻ đỏ (xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiếtkiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước.e) thẻ xanh (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gâyhôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nướcảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
g) thẻ đỏ (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thànhphố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h) sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước
Trang 3g) Dọn sạch rác thải trên đường phố.
h) Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng
là do chính con người gây ra Vì vậy chúng ta
có thể làm những việc có tác dụng bảo vệ môi
trường như: trồng cây xanh, dọn sạch rác thải
trên đường phố,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành bảo vệ môi trường
- Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường
tại địa phương
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- vài hs đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
TẬP ĐỌC
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh chân dung Ma-gien-lăng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Hơn một nghìn ngày vịng quanh trái đất
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp.
- GV viết lên bảng những tên riêng: Xê-vi-la,
Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan, các chỉ số
chỉ ngày, tháng, năm: ngày 20 tháng 9 năm 1959,
ngày 8 tháng 9 năm 1522, 1.083 ngày
- Cho HS đọc nối tiếp
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần)
- 1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1
* Cuộc thám hiểm cĩ nhiệm vụ khám phánhững con đường trên biển dẫn đến những vùngđất với
Trang 4mơng, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ
* Đồn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
- Cho HS đọc nối tiếp
- GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện
3 Củng cố, dặn dị:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn luyện
những đức tính gì ?
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể
lại câu chuyện trên cho người thân nghe
* Đồn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần 200người bỏ mạng dọc đường, trong đĩ cĩ Ma-gien-lăng, chỉ cịn một chiếc thuyền với 18 thuỷthủ sống sĩt
…
-3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc 2 đoạn
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
- Cần rèn luyện tính ham học hỏi, ham hiểu biết,dũng cảm biết vượt khĩ khăn
TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG
I – Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài tốn liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đĩ Bài 1, bài 2, bài 3
II – Chuẩn bị
Gv bảng phụ
III – Các hoạt động dạy học
- Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
- Nhận xét chung ghi điểm
- Dẫn dắt ghi tên bài
- 2HS lên bảng làm bài tập
- HS 1 làm bài:
- HS 2: làm bài:
- Nhắc lại tên bài học
Trang 5- Bài 1 yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét chấm bài
- Gọi HS đọc đề bài:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
-Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các bước
thực hiện giải?
-Theo dõi giúp đỡ
- Nhận xét chấm bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Nhận xét sửa bài và chấm điểm
- nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra
3
+ b)
9
48
5
− c)
3
416
9
×
d) 11
8:7
4 e)
5
2:5
45
3+
-Nhận xét sửa bài
-1HS đọc đề bài
- Muốn tính diện tích hình bình hành …-1HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là
18 9
5
× = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2-Nhận xét sửa bài
-HS đọc đề-Nêu:
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô trong một gian hàng là
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
Đáp số: 45 ô tô.-Nhận xét bài làm của bạn
-1HS đọc đề bài
-Tự làm bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-1HS đọc bài làm của mình
-Nhận xét sửa bài
Trang 6LỊCH SỬ
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HỐ CỦA
VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu
- Nắm được cơng lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
- Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: "Chiếu khuyến nơng", đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
- Đã cĩ nhiều chính sách nhằm phát triển văn hố, giáo dục: "Chiếu lập học", đề cao chữ Nơm, Các chính sách này cĩ tác dụng thúc đẩy văn hố, giáo dục phát triển
II Chuẩn bị
- Các chiếu khuyến nơng, đề cao chữ Nơm…của vua Quang Trung
III Các hoạt động dạy học
- GV gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu HS trả lời 2
câu hỏi cuối bài 25
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
- GV giới thiệu bài:
- Đọc và ghi tên bài
Hoạt động1: Thảo luận nhĩm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+GV phát phiếu thảo luận nhóm cho HS, sau
đó theo dõi HS thảo luận, giúp đỡ các nhóm
gặp khó khắn
-Gợi ý cho HS phát hiện ra tác dụng của các
chính sách kinh tế và văn hoá giáo dục của vua
- GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành
Chiếu khuyến nơng ( dân lưư tán phải trở về quê
cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh mở
cửa biên giới cho dân hai nước được tự do trao
đổi hàng hố ; mở cửa biển cho thuyền buơn
nước ngồi vào buơn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nơm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nơm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu “ như thế nào ?
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, đóng góp
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe
- Nhắc lại tên bài học
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV
+Thảo luận để hoàn thành phiếu kết quả thảoluận mong muốn
-Nghe
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-Nghe
HS tóm tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước
- Lớp nhận xét trao đổi ý kiến
-Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu……
Trang 7ý kiến:
+Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm?
+GV giới thiệu: Vua Quang Trung rất coi trọng
tiếng nói dân tộc……
H: Em hiểu “ Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu” của vua Quang Trung như thế nào?
-GV giới thiệu: Công việc đang thuận lợi thì
vùa Quang Trung mất (1792) Người đời sau
đều thương tiếc một ông vua tài năng đức độ
nhưng mất sơm
- GV : Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về
nhà Vua Quang Trung
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả
học và chuẩn bị bài sau;
-Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn…
- Một số HS trình bày trước lớp
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2011
- Gv: Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN có
ghi tỉ lệ
- Gọi hs đọc các tỉ lệ bản đồ
- Giới thiệu: Các tỉ lệ 1 : 10 000 000;
1 : 500000 ghi trên ca'c bản đồ gọi là tỉ lệ bản
đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước
VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn:
Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10
000 000 cm hay 100 km
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới
dạng phân số
10000000
1
; tử số cho biết độ dài thunhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (cm, dm,
m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là
10 000 000 đơn vị đo độ dài đó
Trang 8Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Tổ chức HS thảo luận nhĩm đơi
- Gọi HS trình bày kết quả
- 1 hs đọc y/c
- HS thảo luận nhĩm đơi và trình bày kết quả
Tỉ lệ bản đồ 1: 1000 1: 300 1:10000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh sốt lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
HS theo dõi trong SGK
Trang 9Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương – thế
giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS ghi lời giải đúng vào vở
Củng cố, dặn dị:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu cĩ )
Nhận xét tiết học, lam2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu
cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ , làm lại BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của bài học
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Yc hs làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm trên
phiếu)
- Gọi hs trình bày, đọc các từ mình tìm được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần
câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị nghe
nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: Khách
sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du lịch,
tuyến du lịch
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,
lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp
quẹt,
- 2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ, bến
tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ, bãi
biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,
di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:
báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, samạc, mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo,
bền gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo,ham hiểu biết, thích khám phá
Trang 10Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm
hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT1,2
- Gọi hs làm bài trên phiếu dán và trình bày
- Cùng hs nhận xét, sửa chữa cách dùng từ, đặt
câu
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trên phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận nên tổ
chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phươngchúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấpdẫn: bãi biển, thác nước, núi cao Cuối cùngchúng em quyết định đi tham quan thác nước.Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy đủ đồdùng cho cuộc tham quan: lều trại, mũ, dây,đồ ăn, nước uống Có bạn còn mang theo cảbóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc, điệnthoại
- Lắng nghe, thực hiện
- Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bĩn
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Trong quá trình sống, nếu khơng được cung cấp đầy đủ
các chất khống, cây sẽ phát triển kém, khơng ra hoa kết
quả được hoặc nếu cĩ, sẽ cho năng suất thấp Điều đĩ
chứng tỏ các chất khống tham gia vào thành phần cấu
tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ cĩ trong chất
đạm là chất khống quan trọng nhất mà cây cần
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu chất khống của thực
vật
- Phát phiếu học tập cho các nhĩm, yêu cầu hs đọc mục
“Bạn cần biết” trang 119 để biết làm
- Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhau cầu về chất khống khác nhau VD : đối
với các cây cho quả, người ta bĩn phân vào lúc cây đâm
cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn đĩ
- Quan sát và thảo luận:
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu cácchất khống gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d câynào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tạisao? Em rút ra điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tớimức khơng ra hoa kết quả được? Tại sao?
Em rút ra điều gì ?
- Đại diện các nhĩm bào cáo
Trang 11cây cần nhiều chất khoáng.
Kết luận:
- Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau
- Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
- Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng
giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân
đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch được cao
- Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèmtheo)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Củng cố:
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Thứ tư , ngày 30 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC – Tiết :
DÒNG SÔNG MẶC ÁO Nguyễn Trọng Tạo
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
GV- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong
một ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sôngtrở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnhnhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắccủa dòng sông theo thời gian, theo màu trời,
Trang 12Em thích hình ảnh nào trong bài?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Vẽ lại sơ đồ trịn SGK vào tờ giấy to
III Các hoạt động dạy - học
A/ KTBC: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu các em làm lại các
bài tập 2
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2)
Bài mới:
a) Giới thiệu bài toán 1
- Độ dài thật (khoảng cách giữa 2 điểm A và B
trên sân trường) là bao nhiêu mét?
- Trên bản đồ có tỉ lệ nào?
- Phải tính độ dài nào ? Theo đơn vị nào?
- Làm thế nào để tính?
- Vì sao phải đổi đơn vị đo của độ dài thật ra
xăng-ti-mét?
- YC hs tự giải bài toán
- Giải thích: Có thể hiểu tỉ lệ bản đồ 1 : 500 cho
biết cứ độ dài thật là 500 cm thì ứng với độ dài
trên bản đồ là 1cm Vậy 2000cm thì ứng với 4 cm
trên bản đồ
b) Giới thiệu bài toán 2
- 2 hs lên bảng thực hiện, HS lớp dưới theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lấy độ dài thật chia cho 500
- Độ dài thu nhỏ theo đơn vị xăng-ti-mét thìđộ dài thật tương ứng phải là đơn vi xăng-ti-mét
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
20 = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bảnđồ là: 2000 : 500 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm
- Lắng nghe
Trang 13- Gọi hs đọc bài toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Khi giải các em chú ý điều gì?
- YC hs tự lm bài
3) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc đề toán
- Các em tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo độ
dài thật và tỉ lệ bản đồ đã cho rồi viết kết quả
vào ô trống tương ứng Các em lưu ý phải đổi số
đo của độ dài thật ra số đo cùng đơn vị đo của độ
dài trên bản đồ tương ứng
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs tự làm bài
*Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs tự làm bài
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản độ khi biết
độ dài trong thực tế và tỉ lệ bản đồ ta làm sao?
- Về nhà chuẩn bị các dụng cụ để tiết sau thực
hành
- 1 hs đọc to trước lớp Quãng đường HN-Sơn Tây dài 41km Tỉ lệ bản đồ là 1 : 1 000 000
- Quãng đường HN-Sơn Tây thu nhỏ trênbản đồ di bao nhiêu mi-li-mét?
- Độ dài của quãng đường thật và quãngđường thu nhỏ phải cùng đơn vị đo
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
41 km = 41 000 000 mmQuãng đường HN-Sơn Tây trên bn đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm) Đáp số : 41 mm
- 1 hs đọc đề toán
- Lắng nghe, ghi nhớ thực hiện
- 2km = 20000 dm
20 000 : 20 000 = 1 (dm), viết 1 dm vàochỗ trống thứ ba
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tự làm bài 12km = 1 200 000 cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bảnđồ di là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm) Đáp số: 12cm
- 1 hs đọc to trước lớp
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp 10m= 1 000 cm ; 15 m = 1 500 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đ là:
1 500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: CD: 3cm; CR: 2cm
- Lấy độ dài thật chia cho tỉ lệ trên bản đồ(cùng đơn vị đo)
Trang 14A/ KTBC: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật
Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ , đọc lại dàn ý chi
tiết tả một vật nuôi trong nhà
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo của một bài
văn tả con vật Tiết học này giúp các em biết quan
sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc về con
vật để miêu tả
2) HD quan sát
Bài 1,2: Gọi hs đọc nội dung BT
- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật là đẹp
Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh làm cho đàn
ngan trở nên sinh động và đáng yêu thế nào? Chúng
ta cùng phân tích
+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát những bộ
phận nào của chúng (HS trả lời, GV gạch chân bằng
phấn màu các bộ phận tác giả quan sát)
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em cho
là hay?
- YC hs ghi vào vở những hình ảnh, từ ngữ miêu tả
mà mình thích
Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người
đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, các
em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ phận
nổi bật, phải biết sử dụng những màu sắc đặc biệt,
biết liên tưởng đến những con vật, sự vật khác để so
sánh thì hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động Học
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ,cái đầu, hai cái chân
Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí Bộ lông: vàng óng, như màu của nhữngcon tơ nõn
Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánhhạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại nhưcó nước
Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằngngón tay đứa bé mới đẻ và có lẻ cũngmềm như thế, ngăn ngắn
Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏhồng
- Ghi vào vở
- Lắng nghe