+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau: -Bài báo gồm 3 đoạn: Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác.. 3.Bài mới: a.Giới thiệ
Trang 1II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho thức ăn
những cảm giác như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, tiếng cười luôn đem đến cho
chúng ta sự thoải mái sản khoái Tiếng cười có
tác dụng như thế nào ? Bài tập đọc Tiếng cười
là liều thuốc bổ hôm nay chúng ta học sẽ cho
các em biết điều đó.
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần.
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu.
Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai tiếng
cười, rút, sảng khoái
-Cho HS quan sát tranh.
+Tranh vẽ gì ?
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc.
c/ GV đọc cả bài một lượt.
Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch.
Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật duy
nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả
mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên
Nêu ý chính của từng đoạn.
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện +Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng.
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc.
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần).
-1 HS đọc cả bài.
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau: -Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác.
Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
Trang 2+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ.
+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên cho người
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích.
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập
về các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán
có liên quan đến đơn vị này.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi đơn vị
của mình trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Trang 3-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi của mình
trong các trường hợp trên.
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống nhất
cách làm như sau:
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài
Nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy
nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào VBT.
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
-Yêu cầu HS làm bài.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
-Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét.
64 Í 25 = 1600 (m2) Số thóc thu được trên thửa ruộng là:
1600 Í 2
1
= 800 (kg)
800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)
Trang 4PHÂN BIỆT : r/d/gi , dấu hỏi / dấu ngã
I.Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược.
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã) II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong dân gian có những bài ca dao, những
câu tục ngữ đã đúc kết những kinh nghiệm của
ông cha ta trong cuộc sống Bên cạnh đó có
những bài vè đem đến niềm vuio cho người lao
động bằng cách nói thật độc đáo Nói ngược –
bài vè hôm nay chúng ta học là một bài như
thế.
b) Nghe - viết:
a/ Hướng dẫn CT
-GV đọc một lần bài vè Nói ngược
-Cho HS luyện viết những từ hay viết sai: liếm
lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ …
-GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược đời,
không thể nào xảy ra nên gây cười.
b/ HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS
viết.
-GV đọc lại một lần.
c/ Chấm, chữa bài
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm GV dán
lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép sẵn BT.
-GV nhận xét và tuyên dương những nhóm
làm nhanh đúng.
Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại là: giải
– gia – dùng – dõi – não – quả – não – não –
thể.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT 2
cho người thân nghe.
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145) -1 HS làm bài 3b (trang 145)
-HS theo dõi trong SGK
-Đọc thầm lại bài vè.
-HS viết chính tả -HS soát lỗi.
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-HS làm bài vào VBT.
-3 nhóm lên thi tiếp sức -Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn -Lớp nhận xét.
Trang 5Thứ 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I.Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1).
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150).
+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục đích.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Các em đã được học những từ ngữ nói về tinh
thần lạc quan Trong tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về
tinh thần lạc quan yêu đời và cũng biết đặt câu
với các từ đã mở rộng.
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc.
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho các nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Các từ
phức được xếp vào 4 nhóm như sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui.
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi.
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui
vẻ.
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2.
-GV giao việc: Các em chọn ở 4 nhóm, 4 từ,
sau đó đặt câu với mỗi từ vừa chọn.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng,
hay.
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-GV giao việc: Các em chỉ tìm những từ miêu
tả tiếng cười không tìm các từ miêu tả kiểu
cười Sau đó, các em đặt câu với một từ trong
các từ đã tìm được.
-Cho HS làm bài.
-1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK.
-HS làm việc theo cặp.
-Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp -Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe.
-HS chọn từ và đặt câu.
-Một số HS đọc câu văn mình đặt.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
Trang 6-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ tiếng
cười: hả hả, hì hì, khanh khách, khúc khích, rúc
rích, sằng sặc và khen những HS đặt câu hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở BT3,
5 câu với 5 từ tìm được.
-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vào vào vở và đặt.
-Một số HS đọc các từ mình đã tìm được và đọc câu đã đặt cho lớp nghe.
-Lớp nhận xét.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù.
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc.
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước.
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông.
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 166.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập
một số các kiến thức về hình học đã học.
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các cạnh
song song với nhau, các cạnh vuông góc với
nhau trong các hình vẽ.
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ
nhật, sau đó tính chu vi và diện tích của hai hình
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh
BA và cạnh AD vuông góc với nhau.
-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm.
Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm ; BC =
Trang 7này rồi mới nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai.
-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
-Hỏi:
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính được số viên gạch cần để lát nền
phòng học chúng ta phải biết được những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS tích
cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa cố
gắng trong giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Diện tích hình chữ nhật là:
4 Í 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 Í 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 Í 3 = 9 (cm2) Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tự kiểm tra bài mình.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
-HS tóm tắt.
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học.
+Chúng ta phải biết được:
Diện tích của phòng học.
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải Diện tích của một viên gạch là:
20 Í 20 = 400 cm2 Diện tích của lớp học là:
5 Í 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2 Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được một câu chuyện nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật.
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
Trang 8II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS.
+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về người có
tinh thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu
chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, mọi người thường có tính
tình khác nhau Người thì lầm lì, ít nói, người thì
tính tình xởi lởi, người thì lạnh lùng … Hôm nay
các em hãy kể cho bạn mình nghe một câu
chuyện về người vui tính mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia.
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-GV ghi đề bài lên bảng lớp.
-GV giao việc: các em phải kể nột câu chuyện
về người vui tính mà em là người chứng kiến câu
chuyện xảy ra hoặc em trực tiếp tham gia Đó là
câu chuyện về những con người xảy ra trong
cuộc sống hàng ngày.
-Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể.
-Cho HS quan sát tranh trong SGK.
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
b/ Cho HS thi kể
-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS, tên câu
chuyện HS đó kể.
-GV nhận xét và khen những HS có câu chuyện
hay, kể hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe hoặc viết vào vở câu chuyện đã
kể ở lớp.
+HS kể.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS lần lượt nói về nhân vật mình chọn kể.
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
-Đại diện một số cặp lên thi kể.
-Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I/.Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhên.
II/.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Giấy A4.
III/.Các hoạt động dạy học :
Trang 9-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và mũi tên
một chuỗi thức ăn, sau đó giải thích chuỗi thức
*Giới thiệu bài:
-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều có mối
quan hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng
Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia Con
người cũng lấy thức ăn từ động vật và thực vật
Yếu tố con người được tách thành nhân tố độc
lập vì hoạt động của con người khác hẳn với các
loài sinh vật khác Ở một góc độ nhất định, con
người, thực vật, động vật cùng có lấy thức ăn,
nước uống, không khí từ môi trường và thải
chất cặn bã vào môi trường Nhân tố con người
có vai trò ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ
thức ăn trong tự nhiên ? Con người phải có một
“mắt xích” trong chuỗi thức ăn hay không ?
Các em sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học
hôm nay.
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và
nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang
dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 134,
135 SGK và nói những hiểu biết của em về
những cây trồng, con vật đó.
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1 tranh.
-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có mối
liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn Mối
quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi
-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV -HS trả lời.
-Lắng nghe.
-Quan sát các hình minh họa.
-Tiếp nối nhau trả lời.
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim +Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà.
+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác.
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột.
+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn của con người.
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang.
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động
Trang 10nhóm gồm 4 HS.
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể hiện mối
quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các con vật
trong hình, sau đó, giải thích sơ đồ.
GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm, đảm bảo
HS nào cũng được tham gia.
-Gọi HS trình bày.
-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ của
từng nhóm.
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ tiết
trước và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn
của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang
dã với chuỗi thức ăn này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn.
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một
nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật hoang dã,
thức ăn thấy có nhiều mắt xích hơn Mỗi loài
sinh vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi
thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức ăn Cây
là thức ăn của nhiều loài vật Nhiều loài vật
khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật
khác.
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con người –
Một mắt xích trong chuỗi thức ăn
-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát hình
minh họa trang 136, 137 SGK và trả lời câu hỏi
sau:
+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?
+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về chuỗi
thức ăn trong đó có người ?
-Yêu cầu 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ chuỗi thức
ăn trong đó có con người.
-Trong khi 2 HS viết trên bảng, gọi HS dưới lớp
giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn trong đó có người.
-Trên thực tế thức ăn của con người rất phong
phú Để đảm bảo đủ thức ăn cung cấp cho nhu
cầu sống, làm việc và phát triển, con người phải
tăng gia, sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi Tuy
nhiên, một số nơi, một số người đã ăn thịt thú
rừng hoặc sử dụng chúng vào các việc khác đã
làm ảnh hưởng không nhỏ đến các loài sinh vật
và môi trường sống của chúng thức ăn.
-Hỏi:
trong nhóm theo hướng dẫn của GV.
-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ.
-Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày Các nhóm khác bổ sung (nếu có) -Lắng nghe.
-Quan sát và trả lời.
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành.
Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo .
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và nói cho nhau nghe.
+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữa cơm có cơm, rau, thức ăn.
+Hình 8: Bò ăn cỏ.
+Hình 9: Sơ đồ các loài tảo à cá à cá hộp (thức ăn của người).
+Bò ăn cỏ, người ăn thị bò.
+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của người.
-2 HS lên bảng viết.
Cỏ à Bò à Người.
Các loài tảo à Cá à Người.
-Lắng nghe.
Trang 11+Con người có phải là một mắt xích trong
chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ dẫn đến
tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích trong
chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời sống trên
Trái Đất ?
+Con người phải làm gì để đảm bảo sự cân
bằng trong tự nhiên ?
-Kết luận: Con người cũng là một thành phần
của tự nhiên Hoạt động của con người làm thay
đổi mạnh mẽ môi trường, thậm chí có thể làm
thay đổi hẳn môi trường và sinh giới ở nhiều
nơi Con người có thể làm cho môi trường
phong phú, giàu có hơn nhưng cũng rất dễ làm
cho chúng bị suy thoái đi Một khi môi trường bị
suy thoái sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới các sinh
vật khác, đồng thời đe doạ cuộc sống của chính
con người Vì vậy chúng thức ăn phải bảo vệ sự
cân bằng trong tự nhiên, bảo vệ môi trường
nước, không khí, bảo vệ thực vật, đặc biệt là
bảo vệ rừng Vì thực vật đóng vai trò cầu nối
giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự
nhiên Sự sống trên Trái Đất được bắt đầu từ
thực vật.
*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lưới thức ăn
Cách tiến hành
-GV cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có
4 HS.
-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn trong đó
có con người.
-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới thức ăn
của mình.
-Nhận xét về sơ đồ lưới thức ăn của từng nhóm.
3/.Củng cố:
-Hỏi: Lưới thức ăn là gì ?
-Thảo luận cặp đôi và trả lời.
+Con người là một mắt xích trong chuỗi thức ăn Con người sử dụng thực vật, động vật làm thức ăn, các chất thải của con người trong quá trình trao đổi chất lại là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác.
+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt các loài động vật, môi trường sống của động vật, thực vật bị tàn phá +Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống của toàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, con người cũng không có thức ăn Nếu không có cá thì các loài tảo, vi khuẩn trong nước sẽ phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường nước và chính bản thân con người cũng không có thức ăn.
+Thực vật rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất Thực vật là sinh vật hấp thụ các yếu tố vô sinh để tạo ra các yếu tố hữu sinh Hầu hết các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật.
+Con người phải bảo vệ môi trường nước, không khí, bảo vệ thực vật và động vật.
-Lắng nghe.
Trang 122 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
+Tại sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+Em rút ra điều gì qua bài vừa đọc ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng trong văn
học dân gian Việt Nam Bằng sự thông minh ,
sắc sảo, hóm hỉnh, Trạng Quỳnh đã cho bọn
quan lại những bài học nhớ đời Bài TĐ Ăn
“mầm đá” hôm nay chúng ta học sẽ giúp các
em hiểu được một phần điều đó.
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
-GV chia đoạn: 4 đoạn.
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về Trạng
Quỳnh.
Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”: Câu
chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng Quỳnh.
Đoạn 3 : Tiếp theo … “khó tiêu chúa đói”
Đoạn 4: Còn lại: Bài học dành cho chúa.
-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc sai: tương
truyền, Trạng Quỳnh, túc trực …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS luyện đọc.
c/ GV đọc toàn bài một lần.
-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc ohân
biệt với các nhân vật trong truyện.
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 + 2
-Cho HS đọc.
+Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.
+Vì khi cười, tốc độ thổi của con người lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt được thư giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho người ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái -1 HS đọc đoạn 3 của bài.
+Trong cuộc sống, con người cần sống vui vẻ thoải mái.
-HS đọc nối tiếp.
-Cho HS đọc thầm chú giải.
-3 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cả bài.
HS đọc thầm đoạn 1 + 2.
+Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nên muốn ăn.
Trang 13+Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như
thế nào ?
+Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá” không
? Vì sao ?
+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng ?
+Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng
Quỳnh?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc theo cách phân vai.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4.
-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4.
-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
và kể lại truyện cười cho người thân nghe.
+Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ
“đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm.
+Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thực
ra không có món đó.
+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon +HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là người rất thông minh.
Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh.
Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừa khéo chê chúa.
-3 HS đọc theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.
-HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV.
-Các nhóm thi đọc.
-Lớp nhận xét.
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP
I.Mục tiêu :
Học xong bài này, HS biết:
-Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các Cao Nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn.
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính.
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển đảo II.Chuẩn bị :
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
-Bản đồ hành chính VN.
-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN.
-Các bản hệ thống cho HS điền.
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Cho HS hát
2.KTBC :
-Nêu những dẫn chứng cho biết nước ta rất
phong phú về biển
-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn kiệt
nguồn hải sản ven bờ
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
-Cả lớp.
-HS trả lời -HS khác nhận xét.