Hoạt động dạy họchai số tự nhiên bất kỳ - Giáo viên viết ví dụ lên bảng yêu cầu học sinh so sánh 2 số xem số nào bé Giáo viên: Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau căn cứ vào số nào
Trang 14 Âm nhạc Học hát bài bạn ơi lắng nghe
7 Tập đọc Một ngời chính trực Tranh minh họa bài TĐ
4 Kỹ thuật Khâu thờng (Tiết 1) Mảnh vải,len,kim khâu,kéo
Ba
06 / 9 / 11
7 Thể dục Đi đều, vòng phải Trò chơi “Chạy
đổi chỗ,vỗ tay với…”
Chuẩn bị 1 còi,kẻ sân chơi
câu Từ ghép và từ láy Giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ,bảng viết sẳn phần NX.
4 Mĩ thuật Vẽ trang trí họa tiết dân tộc Su tầm các mãu họa tiết.
4 Kể chuyện Một nhà thơ chân chính Tranh minh họa truyện SGK
4 Địa lý Hoạt động sản xuất của ngời dân ở
Năm
08 / 9 / 11
8 Thể dục Ôn tập Đội hình đội ngũ Trò chơi
“Bỏ khăn”
Chuẩn bị 1 còi và 2 khăn tay.
19 Toán Bảng đơn vị đo khối lợng Phiếu học tập
7 Tập làm
8 Khoa học Tại sao cần phải phối hợp… Phiếu học tập, tranh MH
4 Đạo đức Vợt khó trong học tập (Bài 2 Tiết 2) Bảng phụ ghi 5 tình huống Giấy
màu xanh,đỏ cho HS.
8 Tập làm
văn Luyện tập xây dựng cốt truyện Giấy khổ to,bút dạ.Bảng lớp viết đề bài và câu hỏi gơi ý.
4 Sinh hoạt lớp Kiểm điểm cuối tuần
Trang 2II Hoạt động dạy học
hai số tự nhiên bất kỳ
- Giáo viên viết ví dụ lên bảng yêu
cầu học sinh so sánh 2 số xem số nào bé
Giáo viên: Vậy khi so sánh hai số tự
nhiên với nhau căn cứ vào số nào có số chữ
số nhiều hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số
hơn thì bé hơn
- Giáo viên viết lên bảng các cặp số
yêu cầu học sinh so sánh: 29.869 và 30.005;
- So sánh hàng chục nghìn 2<3 nên 29.869<30.005
- So sánh hàng chục nghìn 2 =2 ta so sánh đến hàng nghìn 5>3 nên 25.136>23.894
Trang 3nhau thì nh thế nào với nhau?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
+ Vậy trên tia số, số tự nhiên đứng
trớc bao giờ cũng bé hơn số tự nhiên đứng
sau, số tự nhiên đứng sau bao giờ cũng cớn
+ 7.986
+ 7.689
- Vì ta luôn so sánh đợc các số tự nhiên với nhau
- Học sinh nhắc lại kết luận nh trong SGK
- 1 em làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở
+ 1.234>999 vì số 1.234 có 4 chữ số, còn 999 chỉ có 3 chữ số
+ 92.501>92.410 vì hai số có cùng 5 chữ số Ta so sánh đến hàng chục nghìn, hai
số cùng có hàng chục nghìn là 9, cùng có hàng nghìn là 2, hàng trăm 5>4 nên số 92.501>92.410
Trang 4- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
kể chuyện âm nhạc.
(GV dạy nhạc Soạn dạy) – -
Tập đọc (Tiết 7) Một ngời chính trực
Trang 5III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài: giáo viên dùng
tranh chủ điểm: Tranh minh hoạ các bạn đội
viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
đang giơng cao lá cờ của Đội Măng non là
tợng trng cho tính trung thực vì măng bao
giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ
măng non của đất nớc cần trở thành những
con ngời trung thực
Hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện
về vị quan Tô Hiến Thành - vị quan đứng
đầu Triều Lý Ông là ngời nh thế nào?
- Học sinh đọc toàn bài Giáo viên lu
ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng học
- Gọi học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu
Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tự Long
Trang 6+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào?
- Đoạn 1 kể chuyện gì?
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Giáo viên ghi ý 1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
và trả lời câu hỏi:
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả
lời
+ Đỗ Thái Hậu hỏi với ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
- Nêu nội dung chính
- Giáo viên ghi nội dung chính bài
* Đ ọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Gọi học sinh phát biểu
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu, yêu cầu học
sinh luyện đọc tìm ra cách đọc hay
Cán
ý 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
- 1 em đọc đọan 3, lớp đọc thầm
- Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.+ Ông tiến cử quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá
+ Vì Vũ Tán Đờng lúc nào cũng ở bên giờng bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhng lại không đợc tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên
ít khi tới thăm ông, lại đợc tiến cử
+ Cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ mình.+ Vì những ngời chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nớc lên trên lợi ích riêng Họ làm đợc nhiều điều tốt cho dân, cho nớc
ý 3: Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến
cử ngời giỏi giúp nớc.
Nội dung chính : Ca ngợi sự chính
trực, tấm lòng vì dân vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành
+ Lời Thái Hậu ngạc nhiên
Trang 7- Yêu cầu học sinh đọc phân vai.
3 Củng cố dặn dò
- Gọi 1 học sinh nêu đại ý
- Nội dung truyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (Tiết 4)Khâu thờng (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đờng khâu thờng
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học
- Tranh qui trình khâu thờng
- Mũi khâu thờng (len trên bìa) mũi khâu 2,5cm
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
1 mảnh vại sợi bông trắng 20 x 30 (cm)
Len (hoặc sợi) khác màu vải, kim khâu len (kim khâu cỡ to), thớc, kéo, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Nêu cách vạch dấu trên vải
- Cắt vải theo đờng vạch dấu nh thế
- Giáo viên giới thiệu mũi khâu
th-ờng, còn gọi là mũi khâu tới, khâu luôn
- Giáo viên bổ sung và kết luận
- Vậy thế nào là khâu thờng
- Đờng khâu ở 2 mặt giống nhau
- Mũi khâu ở 2 mặt dài bằng nhau, cách
Trang 8trỏ Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ
để kẹp đúng vào đờng dấu
Cầm kim chặt vừa phải, sẽ khó
khâu
Cần giữ gìn an toàn khi thao tác
khâu tránh kim đâm vào đầu ngón tay, vào
bạn bên cạnh
- Gọi học sinh lên thực hiện thao
tác vừa hớng dẫn
- Giáo viên kết luận nội dung 1
* Hớng dẫn thao tác kỹ thuật khâu
th-ờng
- Treo tranh qui trình
+ Nêu cách vạch dấu đờng khâu
th-ờng?
+ Gọi học sinh đọc nội dung phần
b, mục 2, kết hợp với quan sát H5a, 5b, 5c
SGK và tranh qui trình để trả lời câu hỏi
nêu trên
- Giáo viên hớng dẫn 2 lần qui
trình khâu mũi khâu thờng
* Khâu đến cuối đờng vạch dấu ta
cần làm gì?
- Giáo viên hớng dẫn thao tác khâu
lại mũi SGK
- Giáo viên nêu 1 số điểm cần lu ý:
- Học sinh quan sát H2a, 2b SGK
- Học sinh trả lời
- 2 em lên thực hiện
- Học sinh quan sát
- Dùng thớc kẻm phấn mạch (nh đã học tiết 2)
- Học sinh lắng nghe và quan sát giáo viên làm mẫu
- Quan sát H6a, b, c và trả lời
- Học sinh theo dõi
+ Khâu từ phải sang trái
+ Khi khâu, tay cầm vải lên xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim
+ Dùng kéo để cắt chỉ - không dùng răng cắn (mất vệ sinh)
Gọi 2 em đọc mục ghi nhớ cuối bài
Hoạt động 3: Thực hành
- Học sinh tập khâu mũi khâu thờng trên giấy kẻ ô ly
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Mũi khâu thờng cách đều nhau trên giấy kể ô ly
3 Củng cố, dặn dò
- 1 em đọc lại phần ghi nhớ
- Về nhà tập khâu và chuẩn bị cho bài sau
Trang 9- NhËn xÐt tiÕt häc.
-Thø ba, ngµy 06 th¸ng 9 n¨m 2011
ThÓ dôc (TiÕt 7)
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI; VÒNG TRÁI; ĐỨNG LẠI
3.TĐ: GD cho HS có ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoài giờ lên lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nâng cao sức khoẻ, có sức khoẻ làm việc gì cũng được
II/ ĐỊ A Đ I Ể M PH – ƯƠ NG TI Ệ N :
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ N Ộ I DUNG V PH À ƯƠ NG PH P LÊN L Á Ớ P :
Phần bài và nội
dung T.gianĐịnh lượngS.lần Yêu cầu chỉ dẫnKỹ thuật Biện pháp tổ chức1/ Ph ầ n m ở đầ u :
- Tập hợp lớp GV
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học:
+ Đi đều vòng phải,
- Yêu cầu : Khẩn trương, trật tự, nghiêm túc, đúng
cự li
- To, nhịp nhàng
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
(H1)
- Cán sự ĐK hát theo đội hình như (H1)
- GV ĐK cho HS chơi
Trang 10- Yêu cầu: HS chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi.
- Cách chơi: Đã được chỉ dẫn ở các lớp học trước
- Tổ chức theo đội hình hàng dọc
+L 2: Cán sự ĐK tập
GV quan sát, sửa sai động tác cho HS
- Thực hiện như trên
- GV điều khiển cho HS thực hiện, có nhận xét sửa sai cụ thể
- Tổ chức theo đội hình
2 – 4 hàng dọc
(H3)
- GV giải thích cách chơi và luật chơi, cho 1
tổ chơi thử Sau đó cho
cả lớp chơi thi đua
Trang 11do, kết hợp hít thở sâu.
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chú ý
- Đúng kỹ thuật, đúng hướng quay
- Tổ chức theo đội hình hàng ngang như (H1) Cán sự ĐK
- Tuyên dương HS học tốt, nhắc nhở HS còn chậm, chưa tích cực
- Tự tập luyện ở nhà
-To¸n (TiÕt 17) LuyÖn tËp
I Môc tiªu: Gióp häc sinh
a) Giíi thiÖu bµi: gi¸o viªn nªu môc
tiªu tiÕt häc råi ghi tªn bµi
a 0, 10, 100
b 9, 99, 999
- Nhá nhÊt: 1.000, 10.000, 100.000, 1.000.000
- Lín nhÊt: 9.999, 99.999, 999.999,
Trang 12số vừa tìm đợc.
Bài 3:
- Giáo viên viết lên bảng phần a của
bài: 859 67<859.167 Yêu cầu học sinh
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài mẫu, sau đó làm bài
- Giáo viên chữa bài và ghi điểm
Bài 5: Giáo viên đọc yêu cầu học
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh nêu đợc
- Nớc Âu lạc ra đời sự tiếp nối của nớc Văn Lang, thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng
đô của nớc Âu Lạc
- Những thành tựu của ngời Âu Lạc (vì mặt quân sự)
- Ngời Âu lạc đã đoàn kết chống quân xâm lợc Triệu Đà những đã mất cảnh giác nên
bị thất lạc
II Đồ dùng dạy học
Trang 13- Các hình minh họa SGK phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động
- Phiếu thảo luận nhóm, viết vào giấy khổ A3 hoặc A2 (3 phiếu)
- Lợc đồ Bắc bộ và Bắc Trung bộ ngày nay
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng,
yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Giáo viên nhận xét việc học bài ở
Hoạt động 1: Cuộc sống của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc SGK và làm bài tập: Em hãy
điền dấu x và sau những điểm
giống nhau về cuộc sống của ngời
Lạc Việt và ngời Âu Việt
- 1 em lên bảng làm và giáo
viên yêu cầu cả lớp điền vào phiếu
học tập
+ Sống cùng trên 1 địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng + Đều biết rèn sắt
+ Đều trồng lúa và chăn nuôi + Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
Giáo viên kết luận: Cuộc sống của ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt có nhiều điểm tơng
đồng và họ sống hoà hợp với nhau
Hoạt động 2: Sự ra đời của nớc Âu Lạc
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm,
giáo viên phát phiếu giao việc cho 3 nhóm
theo nội dung:
Nhóm 1:
1 Vì sao ngời Lạc Việt và ngời Âu
Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất
n-ớc
- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 đánh
dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng ở bên
Nhóm 2:
2 Ai là ngời có công hợp nhất đất
n-ớc của ngời Lạc Việt và ngời Âu Việt?
Nhóm 3
3 Nhà nớc của ngời Lạc Việt và
ng-ời Âu Việt có tên gì, đóng đô ở đâu?
4 Nhà nớc tiếp sau nhà nớc Văn
Lang là nhà nớc nào? Nhà nớc này ra đời
vào thời gian nào?
- 3 nhóm thảo luận và điền kết quả vào phiếu, kết quả trả lời - đại diện lên dán bảng
- Vì cuộc sống của họ có những nét tơng đồng
- Vì học có chung 1 kẻ thù ngoại xâm
- Vì họ sống gần nhau
- Là Thục Phán An Dơng Vơng
- Là nớc Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay
- Nhà nớc tiếp sau nhà nớc Văn Lang
Trang 14là nhà nớc Âu Lạc, ra đời vào cuối TKIIITCN.
- Giáo viên kết luận nội dung hoạt động 2: Ngời Âu Việt và ngời Lạc Việt sống gần nhau, lại có nhiều điểm tơng đồng Cuối thế kỉ thứ III TCN, trớc yêu cầu chống giặc ngoại xâm họ đã liên kết với nhau Dới sự lãnh đạo của Thục Phán, họ đã chiến thắng quân xâm lợc Tần và lập ra một nớc chung là nớc Âu Lạc Nớc Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nớc Văn Lang
Hoạt động 3 : Những thành tựu của ngời dân Âu Lạc.
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
đôi Đọc SGK quan sát hình minh hoạ và
cho biết ngời Âu Lạc đã đạt những thành tựu
+ Ngời Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lỡi cày bằng đồng, biết kỹ thuật rèn sắt
+ Vũ khí: Ngời Âu Lạc chế tạo đợc loại nỏ một lần bắn đợc nhiều mũi tên
- Từ 5 em - 7 em trả lời
- Nớc Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nớc Âu Lạc
đóng đô ở vùng đồng bằng
- Giáo viên nêu tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ thần: Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷ binh Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại nỏ bắn đợc nhiều mũi tên một lần mà ngời Âu Lạc chế tạo đợc
- Giáo viên kết luận: Ngời Âu Lạc đạt đợc nhiều thành tựu trong cuộc sống, trong đó thành tựu rực rỡ nhất là về sự phát triển quân sự thể hiện ở việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo
nỏ bắn đợc nhiều mũi tên một lần
Hoạt động 4: Nớc Âu Lạc và cuộc xâm lợc của Triệu Đà
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
SGK đoạn “từ năm 207 TCN phong kiến
phơng Bắc”
- Giáo viên: dựa vào SGK bạn nào có
thể kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm
lợc Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?
- Giáo viên: vì sao cuộc xâm lợc của
quân Triệu Đà lại thất bại
- Vì sao năm 179 TCN, nớc Âu Lạc
lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phơng
Bắc?
- 1 học sinh đọc to thành tiếng, học sinh cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 - 2 học sinh kể trớc lớp, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
- Vì ngời dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tớng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành lũy kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh, cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể của An Dơng Vơng để điều tra cách bố trí lực lợng
Trang 15và chia rẽ nội bộ những ngời đứng đầu nhà nớc Âu Lạc.
3 Củng cố dặn dò
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và TLCH cuối bài
- Nhận xét tiết học
-Chính tả (Tiết 4) (Nhớ viết) Truyện cổ nớc mình
- Viết sẵn bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn ở bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ
n-ớc nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
* H ớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ
lẫn Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa
tìm đợc
* Viết chính tả
- Giáo viên nhắc nhỏ học sinh cách
trình bày bài thơ lục bát
- Giáo viên yêu cầu học sinh đổi vở
nhau soát lỗi
* H ớng dẫn làm bài tập
- Tuỳ tình hình địa phơng giáo viên
sửa sai cho học sinh
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng
- 2 em nhắc lại
- Học sinh nhớ viết bài
- Học sinh soát lỗi và ghi vào lề đỏ
Trang 16a) Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
bài 2
- Gọi học sinh chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về hoàn thành bài tập vào vở
- Nhắc nhở chuẩn bị bài sau
-Khoa học (Tiết 7) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- Giải thích đợc lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
ăn
- Nói tên thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
*Có ý thức BVMT các loại thức ăn để đảm bảo sức khoẻ con ngời
II Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh các loại thức ăn
- Su tầm đồ chơi bằng nhựa nh: gà, cá, tôm, cua
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng
xuyên thay đổi món
- Giáo viên chia lớp thành 10 nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng ăn 1 vài món
thức ăn cố định, em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ
tất cả các chất dinh dỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ
ăn thịt, cá mà không ăn ra quả?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ
ăn cơm với thịt mà không ăn cá hoặc rau ?
- Học sinh hoạt động nhóm 3 (bàn)
- Thảo luận và rút ra câu trả lời đúng:+ Cảm thấy mệt mỏi, chán ăn
+ Không
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh tự trả lời theo ý của mỗi em
Trang 17- Giáo viên kết luận: mỗi lại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dỡng nhất định ở những tỷ lệ khác nhau, không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu cầu cơ thể Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn
ra tốt hơn
Hoạt động 2: Làm việc với SGK, tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối
- Giáo viên treo tháp thức ăn và hình
minh họa SGK trang 16 và 17 Yêu cầu học
sinh vẽ và tô màu các loại thức ăn
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động 3 : Trò chơi đi chợ
Giáo viên giới thiệu trò chơi: các em
hãy thi xem ai là ngời đầu bếp giỏi biết chế
biến những món ăn tốt cho cơ thể Hãy
lên thực đơn cho 1 ngày ăn hợp lý và giải
thích tại sao chọn những thức ăn này
+ Giáo viên phát thực đơn đi chợ cho
từng nhóm
+ Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và
tập thuyết trình từ 5 - 7 phút
+ Gọi các nhóm trình bày - học sinh
khác bổ sung - giáo viên tổng kết
- Học sinh lắng nghe
- Hoàn thành thực đơn
+ Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
- Về học thuộc mục bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dỡng
Trang 18- Về su tầm các món ăn đợc chế biến từ cá.
- Nhận xét tiết học
Thứ t, ngày 07 tháng 9 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 7)
Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu
- Nắm đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vẫn) giống nhau (từ láy)
- Biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm đợc các từ ghép
và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
II Chuẩn bị đồ dùng
- Từ điển Tiếng Việt
- Bảng phụ viết hai từ làm mẫu để so sánh hai kiểu từ
ngay ngắn (láy) ngay thẳng (ghép)
- Phiếu học tập: giấy A3
III Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Gọi 2 em đọc thuộc các câu thành
ngữ, tục ngữ ở tiết trớc Nêu ý nghĩa của
một câu mà em thích
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở
điểm nào? Lấy ví dụ
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Đa ra các từ: khéo léo, khéo tay
- Em có nhận xét gì về cấu tạo của
những từ trên?
- Qua 2 từ vừa nêu, các em đã thấy
rõ sự khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác
nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay giúp các em tìm hiểu điều đó
b) Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, thảo
Trang 19- Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
- Từ phức nào do những tiếng có âm
hoặc vần lặp lại nhau tạo thành
- Giáo viên rút ra kết luận: những từ
do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi
là từ ghép
+ cha, đời + sau tạo thành Các tiếng này
đều có nghĩa
- Truyện cổ: sáng tác văn học từ thời cổ
- Thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
+ Thầm thì: lặp lại âm đầu
+ Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu, vần.+ Cheo leo: lặp lại vần eo
+ Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e (vần)
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu,
giáo viên phát phiếu
- Giáo viên cho học sinh hoạt động
ghép? Vì sao?
Bài 2: Hoạt động nhóm 3 (bàn)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài
- Giáo viên gõ thớc, học sinh hoạt
động nhóm Sau đó yêu cầu học sinh tiếp
nối nhau trả lời
- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
thật tâm, thật tình - Thật thà
3 Củng cố dặn dò
- Từ ghép là gì? Từ láy là gì? Cho ví dụ Về nhà các em học thuộc từ ngữ vừa tìm Nhận xét tiết học
Trang 20I Mục tiêu
Giúp học sinh
- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
- Nắm đợc mối quan hệ của yến, tạ, tấn với kg
- Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng
- Thực hành làm tính với các số đo khối lợng đã học
II Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Kiểm tra 1 số vở bài tập về nhà của
một em tiết trớc cha xong
- Nhận xét và sửa sai
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Giới thiệu yến, tạ, tấn
Em nêu cho cô các đơn vị đo khối
l-ợng đã học
- Để đo các vật nặng hàng chục kg,
ngời ta còn dùng đơn vị yến
- Giáo viên ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Vậy nếu cô có 5 yến cam thì cô có
bao nhiêu kg
Để đo khối lợng các vật nặng hàng
chục yến ngời ta còn dùng đơn vị tạ để đo
- Giáo viên viết lên bảng: 1 tạ = 10
yến
- Biết 10 yến = 1 tạ, 1 yến = 10 kg
Vậy 1 tạ = ?kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê
nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?
- Một bao xi măng nặng 10 yến, tức là
nặng bằng bao nhiêu tạ, bao nhiêu kg?
- Tơng tự hỏi con trâu nặng 200kg