Thứ Hai, ngày 09 tháng 04 năm 2018 Toán Tiết 146 Luyện tập chungI. Mục tiêu Thực hiện được các phép tính về phân số. Biết tìm phân số của một số và tính đựơc diện tích của hình bình hành. Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó. HS HTT: Giải được bài tập có lời vănII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụII. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1. Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS làm bài tập sgk Nhận xét2. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được ôn tập về các phép tính của phân số, giải các bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.b. Hướng dẫn luyện tập:Bài tập 1: Cho HS tự làm bài. Nhận xét, chữa bài .Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài toán. Hỏi đáp : Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như thế nào? Cho lớp giải bài toán theo nhóm 4. Nhận xét, chữa bài.Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Hỏi đáp : Bài toán thuộc dạng toán gì ? Bài toán yêu cầu gì ? Cho HS giải bài toán theo nhóm đôi. Nhận xét, kết luận. 3. Củng cố, dặn dò: Về nhà tập làm lại các bài toán dạng Tổng tỉ ; Hiệu tỉ và các bài toán liên quan đến diện tích. Xem trước Phần: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng Bài “ Tỉ lệ bản đồ”. Nhận xét tiết học HS lên bảng làm Nhận xét 5HS lần lượt lên bảng làm. Lớp làm vào giấy nháp.a) b) c) d) e) HS đọc đề bài toán. Lấy độ dài cạnh đáy nhân với đường cao. HS giải bài toán theo nhóm 4. Bài giải : Chiều cao của hình bình hành là : Diện tích hình bình hành là : Đáp số : Các nhóm trình bày kết quả. Nhận xét . HS đọc đề bài toán. Dạng Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số. Tìm số chiếc ôtô có trong gian hàng. 1 nhóm làm trên bảng lớp. Lớp làm theo nhóm đôi vào giấy nháp. Bài giải :Ta có sơ đồ : Búp bê : Ô tô : Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 ( phần ) Số chiếc ôtô có trong gian hàng là : 63 : 7 x 5 = 45 ( chiếc ) Đáp số: 45 chiếc ôtô. Nhận xét. Tập đọc Tiết 59 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đấtI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi. Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Magienlăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm đã vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng đị trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK) HS HTT: Trả lời được câu hỏi 5 trong SGK KNS: Tự nhận tức, xác định giá trị bản than; Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung phần luyện đọc và nội dung chính của bài.III. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của GVHoạt động của HS1. Khởi động:2. Kiểm tra bi cũ: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Trăng ơi . . . từ đâu đến” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.GV nhận xét.3. Dạy bi mới:a. Giới thiệu bi: Nhà thám hiểm Magienlăng là người đã phát hiện ra Thái Bình Dương. Nhưng cuộc hành trình vòng quanh trái đất của Ma gienlăng không hề đơn giản chút nào. Ông và các thuỷ thủ đã trãi qua những khó khăn, gian khổ, thậm chí cả sự hi sinh mất mát để thực hiện sứ mệnh vẻ vang? Bài tập đọc “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về chuyến đi lịch sử này.b. Hướng dẫn luyện đọc: Yêu cầu HS đọc toàn bài. Viết bảng các tên riêng các số chỉ ngày, tháng: Xê – Vi – La, Ma – Gien – Lăng, Ma –tan, ngày 20 – 9 –1519, ngày 8 – 9 –1552, 1083 ngày. Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc. Yêu cầu 6 HS tiếo nối nhau đọc từng đoạn của bài.GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . Yêu cầu HS đọc phần chú giải. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp GV đọc mẫu cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bi: Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi : + Magienlăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì? + Vì sao Magienlăng lại đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương? GV : Với mục đích khám phá những vùng đất mới Magienlăng đã giong bườm ra khơi. Đến gấn cực Nam thuộc bở biển Nam Mĩ, đi qua một eo biển là đến một đại dương mênh mông, sóng yên biển lặng nên ông đã đặt tên cho nó là Thái Bình Dương. Eo biển dẫn ra Thái Bình Dương sau này có tên là eo biển Magienlăng. + GV hỏi tiếp : Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường? + Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào? + Hạm đội của Magienlăng đã đi theo hành trình nào? + Đoàn thám hiểm của Magienlăng đạt được kết quả gì? + Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì? GV ghi ý chính từng đoạn lên bảng . + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà thám hiểm?Nơi dung bài: Ca ngợi Ma – Gien – Lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng đất mới. c. Đọc diễn cảm: Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. Mỗi HS đọc 2 đoạn. Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay. Hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:(Bảng phụ ) + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS đọc theo cặp + Cho HS thi đọc diễn cảm. + Nhận xét, tuyên dương .4. Củng cố, dặn dò: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các em cần phải làm gì? Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài: “Dòng sông mặc áo”. Nhận xét tiết học . Hát 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi. HS nhận xt Cả lớp lắng nghe HS đọc Cả lớp quan sát 6HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. HS đọc bài theo trình tự:+ Ngày 20…. Vùng đất mới+ Vuợt Đại Tây Dương…Thái Bình Dương.+ Thái Bình Dương…..tinh thần+ Đoạn đường từ đó…mình làm+ Những thủy thủ…Tây Ban Nha.+ Chuyến đi đầu tiên… vùng đất mới . 1HS đọc chú giải Sgk 115 HS luyện đọc theo nhóm đôi. Theo dõi giáo viên đọc. 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Cuộc thám hiểm của Magienlăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới. + Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương. + Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn . Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Matan và Magienlăng đã chết. + Mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, Magienlăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma – tan, chỉ còn một chiếc thuyền và 18 thủy thủ sống sót. + Đi theo hành trình Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – An Độ Dương – Châu Phi. HS trả lời + Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới. HS tiếp nối nhau phát biểu:+ Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm+ Đoạn 2:Phát hiện ra Thái Bình Dương+ Đoạn 3:Những khó khăn của đoàn thám hiểm+ Đoạn 4 : Giao tranh với dân đảo Ma tan, Magienlăng bỏ mạng+ Đoạn 5 : Trở về Tây Ban Nha+ Đoạn 6 : Kết quả của đoàn thám hiểm HS nối tiếp nhau nêu suy nghĩ của mình trước lớp. + Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra + Là những người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, đem lại cái mới cho loài người . 3HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm + Theo dõi giáo viên đọc mẫu .+ Luyện đọc theo cặp.+ 3 HS thi đọc. Là HS chúng em phải : học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách khoa học, dũng cảm, không ngại khó khăn.
Trang 1Thứ Hai, ngày 09 tháng 04 năm 2018
Toán
Tiết 146 Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính đựơc diện tích của hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
* HS HTT: Giải được bài tập có lời văn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phu
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sgk
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ được ôn tập
về các phép tính của phân số, giải các bài toán có
liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hỏi đáp : Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào?
- Cho lớp giải bài toán theo nhóm 4
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hỏi đáp : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Cho HS giải bài toán theo nhóm đôi
111220
115
32459
48
36316
493
416
4487
11411
8:7
105
325
545
35
2:5
45
- Lấy độ dài cạnh đáy nhân với đường cao
- HS giải bài toán theo nhóm 4
Bài giải : Chiều cao của hình bình hành là :
- Dạng Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.
- Tìm số chiếc ôtô có trong gian hàng
Trang 2- Nhận xét, kết luận.
3 Củng cố, dặn do:
- Về nhà tập làm lại các bài toán dạng Tổng - tỉ ;
Hiệu - tỉ và các bài toán liên quan đến diện tích
Ô tô : Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần )
Số chiếc ôtô có trong gian hàng là :
63 : 7 x 5 = 45 ( chiếc ) Đáp số: 45 chiếc ôtô
Trang 3Tiết 59 Hơn một nghìn ngày vong quanh trái đất
* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 5 trong SGK
* KNS: Tự nhận tức, xác định giá trị bản than; Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phu viết sẵn nội dung phần luyện đọc và nội dung chính của bài.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bi cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Trăng ơi từ
đâu đến” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-GV nhận xét
3 Dạy bi mới:
a Giới thiệu bi:
Nhà thám hiểm Ma-gien-lăng là người đã phát hiện
ra Thái Bình Dương Nhưng cuộc hành trình vòng
quanh trái đất của Ma- gien-lăng không hề đơn giản
chút nào Ông và các thuỷ thủ đã trãi qua những khó
khăn, gian khổ, thậm chí cả sự hi sinh mất mát để
thực hiện sứ mệnh vẻ vang? Bài tập đọc “Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất” sẽ giúp các em
hiểu rõ hơn về chuyến đi lịch sử này
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Viết bảng các tên riêng các số chỉ ngày, tháng: Xê –
Vi – La, Ma – Gien – Lăng, Ma –tan, ngày 20 – 9 –
1519, ngày 8 – 9 –1552, 1083 ngày
- Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc
- Yêu cầu 6 HS tiếo nối nhau đọc từng đoạn của
bài.GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bi:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần lượt
trả lời từng câu hỏi :
+ Thái Bình Dương… tinh thần+ Đoạn đường từ đó…mình làm+ Những thủy thủ…Tây Ban Nha
+ Chuyến đi đầu tiên… vùng đất mới
- 1HS đọc chú giải Sgk / 115
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Theo dõi giáo viên đọc
- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tiếp nốinhau trả lời câu hỏi
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm
Trang 4+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với muc
đích gì?
+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại dương
mới tìm được là Thái Bình Dương?
GV : Với muc đích khám phá những vùng đất mới
Ma-gien-lăng đã giong bườm ra khơi Đến gấn cực
Nam thuộc bở biển Nam Mĩ, đi qua một eo biển là
đến một đại dương mênh mông, sóng yên biển lặng
nên ông đã đặt tên cho nó là Thái Bình Dương Eo
biển dẫn ra Thái Bình Dương sau này có tên là eo
biển Ma-gien-lăng
+ GV hỏi tiếp : Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình
nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đạt được kết
quả gì?
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
- GV ghi ý chính từng đoạn lên bảng
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà
thám hiểm?
Nơi dung bài:
Ca ngợi Ma – Gien – Lăng và đoàn thám hiểm đã
dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để
hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình
cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và những vùng
đất mới
c Đọc diễn cảm:
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài Mỗi
HS đọc 2 đoạn Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc
+ Mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạngdọc đường, Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiếnvới dân đảo Ma – tan, chỉ còn một chiếc thuyền
và 18 thủy thủ sống sót
+ Đi theo hành trình Châu Âu – Đại TâyDương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á– An Độ Dương – Châu Phi
- HS trả lời + Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện raThái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm + Đoạn 2:Phát hiện ra Thái Bình Dương + Đoạn 3:Những khó khăn của đoàn thám hiểm + Đoạn 4 : Giao tranh với dân đảo Ma- tan, Ma- gien-lăng bỏ mạng
+ Đoạn 5 : Trở về Tây Ban Nha + Đoạn 6 : Kết quả của đoàn thám hiểm
- HS nối tiếp nhau nêu suy nghĩ của mình trướclớp
+ Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượtqua mọi khó khăn để đạt được muc đích đặt ra + Là những người ham hiểu biết, tìm tòi, khámphá, đem lại cái mới cho loài người
- 3HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Theo dõi giáo viên đọc mẫu
+ Luyện đọc theo cặp
+ 3 HS thi đọc
- Là HS chúng em phải : học giỏi, ham học hỏi,ham hiểu biết, ham đọc sách khoa học, dũng cảm,
Trang 5+ Yêu cầu HS đọc theo cặp
+ Cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn do:
- Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các em
cần phải làm gì?
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài: “Dòng sông mặc
Trang 6I Mục tiêu:
- Biết mỗi lồi thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
* GD BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* HS HTT : Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào hạt không nên bón nhiều phân ?
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: “ Nhu cầu về nước của thực
vật”
- Nêu ví du chứng tỏ các loài cây khác nhau có nhu
cầu về nước khác nhau?
- Nêu ví du chứng tỏ cùng một loài cây, trong những
giai đoạn phát triển khác nhau cần những lượng
nước khác nhau?
- Nhu cầu về nước của thực vật thế nào?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống và phát triển
được cần phải được cung cấp các chất khoáng có
trong đất Tuy nhiên, mỗi loài thực vật lại có nhu cầu
về chất khoáng khác nhau Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu điều này
*Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực
vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất khoáng đối
với đời sống thực vật
- Yêu cầu HS quan sát hình các cây cà chua: a, b, c,
d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất? Hãy giải
thích tại sao? Điều đó giúp các rút ra kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất, tới mức không ra
hoa, kết quả được? Tại sao? Điều đó giúp em rút ra
kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
- GV kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ các chất
khoáng sẽ phát triển tốt Nếu không được cung cấp
đủ các chất khoáng cây sẽ phát triển kém, cho cây
năng suất thấp hoặc không ra hoa, kết quả được Ni
tơ là chất khoáng quan trọng nhất mà cây cần
*Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực
vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví du về các loại cây khác
nhau, hoặc cùng một cây trong những giai đoạn phát
triển khác nhau, cần những lượng chất khoáng khác
nhau
- 3 HS trả lời + Bèo, rau nhút, rau dừa, cây bông súng cầnnhiều nước, xương rồng, phi lao thích sống trêncạn, lá lốt, khoai môn ưa nơi ẩm ướt
+ Lúa thời kì làm đòng thì cần nhiều nước, đếnkhi lúa đã chắc hạt thì không cần nhiều nước nữa.+ Mỗi loài cây khác nhau cần một lượng nướckhác nhau, cùng một loài cây trong những giaiđoạn phát triển khác nhau cần những lượng nướckhác nhau
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì được bón đây đủchất khoáng Điều đó giúp em biết muốn cây pháttriển tốt cần cung cấp đủ các chất khống
+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu ni tơ Điêu
đó giúp em hiểu là chất khoáng ni tơ là cây cầnnhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
Trang 7- Nêu ứng dung trong trồng trọt về nhu cầu chất
khoáng của cây
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang vào hạt
không nên bón nhiều phân ?
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy có gì
đặc biệt ?
- GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại
chất khoáng với liều lượng khác nhau Cùng ở một
cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu
cầu về chất khoáng cũng khác nhau
Ví du : Đối với các cây cho quả, người ta thường
bón phân vào lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra
hoa vì ở những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp
nhiều chất khoáng
3 Củng cố, dặn do:
- Người ta đã ứng dung nhu cầu về chất khoáng của
cây trồng trong trồng trọt như thế nào ?
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Nhận phiếu, làm việc nhóm 6
- Trình bày (Vài hs lên làm bài trên bảng) + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, raudền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+ Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, …cần được cung cấp nhiều kali hơn
+ Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chấtkhoáng khác nhau
+ Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiềuphân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cầncho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to
Thứ Ba, ngày 10 tháng 04 năm 2018
Toán
Trang 8Tiết 147 Tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
* HS HTT: Trả lời được câu hỏi ở BT1
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới , bản đồ Việt Nam, bản đồ thành phố Hồ Chí Minh.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làn bảng làm bài tập SGK.
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Các em đã được học về bản đồ
trong môn Địa lý, em hãy cho biết bản đồ là gì ?
GV : Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa vào
tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là gì ?Tỉ lệ bản đồ cho ta
biết gì? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
b Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới , bản đồ
TP HCM và yêu cầu HS tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ
GV kết luận : Các tỉ lệ 1 : 10 000 000; 1 : 500
000; ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
GV : Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần Độ
dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài 10 000 000cm
hay 100km trên thực tế
mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng là 10 000 000
đơn vị đo độ dài đó (10 000 000 cm, 10 000 000
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1cm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1m ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
- GV hỏi thêm :
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm ứng với
độ dài thật là bao nhiêu ?
Trang 9+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1m ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chữa bài
( Bảng bổ sung ở cuối bài )
3 Củng cố, dặn do:
- Hỏi đáp : Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu?
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1cm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu ?
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- 4HS làm trên bảng lớp Lớp bằng bút chì vàosách
Trang 10- Biết được một số từ ngữ liên quan đến du lịch và thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu vận dung vốn từ đãhọc theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn văn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3).
* HS HTT: Giải thích được nghĩa của hoạt động du lịch và thám hiểm
II Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to và bút
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: “Giữ phép lịch sự khi bày tỏ
yêu cầu đề nghị”
- Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ , yêu
cầu, đề nghị ?
- Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự ta phải
làm như thế nào ?
- Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu cầu, đề nghị ?
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ : Du lịch, thám
GV chốt lại : Hoạt động được gọi là du lịch là:
“Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội
dung GV viết thành cột trên bảng Sau đó cho từng
tổ thi tìm từ tiếp sức Mỗi thành viên trong tổ chỉ
được viết một từ và đưa bút cho bạn viết tiếp 2 tổ
thi cùng một nội dung
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm từ
GV chốt : Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm
hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn : Các em tự chọn nội nung mình
viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể lại
một chuyến du lịch mà em đã từng được tham
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc: Tìm những từ liên quan đến du lịch.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm rình bày kết quả
a) Va li, đồ ăn, nước uống, nón, quần áo, b) xe gắn máy, vé xe, xe đạp, bến xe, vé tàu ,máy bay,
c) Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòngnghỉ,
d) Bãi biển, công viên, núi, thác nước, chùa, ditích lịch sử, nhà lưu niệm,
- HS nhận xét
- HS đọc : Tìm những từ liên quan đến hoạt động thám hiểm.
- Nghe hướng dẫn
- Trình bày kết quả
a) Thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống,đèn pin, dao, diêm,
b) Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, rét,nóng, cái đói , cái khát, mưa gió,
c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, thông minh, sángtạo, tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá,
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu trong Sgk/ 117
- HS tự làm bài vo vở
Trang 11giảtong đó có sử dung một số từ ngữ, thuộc chủ
điểm mà các em đã tìm được ở bài tập 1, 2
- Cho HS tự viết bài
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS có bài viết tốt, nội dung
* HS HT: Kể được câu chuyện ngoài SGK
* GD BVMT: HS kể lại câu chuyện Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống củacác nước tiên tiến trên thế giới
II Đồ dùng dạy học: Bảng phu viết sẵn đề bài, nội dung gợi ý 2.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể chuyện “Đôi cánh của Ngựa Trắng”
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng trong đề (được nghe, được đọc, du
lịch ,thám hiểm)
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Gợi ý : Yêu cầu HS nhớ lại những lần đi du lịch ,
thám hiểm cùng bố mẹ (hoặc với lớp)
- Gọi HS nêu tên câu chuyện mà mình định kể
+ Mở đầu: Giới thiệu về cuộc du lịch, cắm trại: Ở
đâu? Khi nào? Cùng với ai?
+ Diễn biến: Kể những chi tiết của cuộc du lịch,
cấm trại Em phát hiện được những gì thú vị qua lần
- HS đọc các gợi ý trong SGK
- HS trao đổi, nêu thêm ví du về những phát hiênmới mẻ qua những lần du lịch , thám hiểm
VD: Lần đầu thấy biển, thấy núi, phong cảnh ởnơi đó có gì hấp dẫn, thú vị
- HS nói tên câu chuyện mà mình định chọn kể
Trang 12+ Kết thúc: An tượng của em về cuộc du lịch, cấm
trại đó thế nào?
- Ghi các tiêu chí đánh giá trên bảng:
+ Nội dung truyện có hay không? Truyện ngoài
SGK hay trong SGK? Truyện có mới không ?
+ Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời nói, điệu
- Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân hoặc
viết vào vở nội dung câu chuyện
- Chuẩn bị tiết học sau : “Kể chuyện chứng kiến
hoặc tham gia”.
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước :
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế : “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dung thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo duc : “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,…Các chính sách này có tác dung thúc đẩy văn hóa, giáo duc phát triển
* HS HTT: Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,…
II Đồ dùng dạy học:
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc
đánh bại quân xâm lược nhà Thanh ?
- Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá
quân Thanh ?
- Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa
mồng 5 tháng giêng ? - GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Chính sách về kinh tế của vua
QuangTrung
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong
thời Trịnh - Nguyễn phân tranh: ruộng đất bị bỏ
- 2 HS nêu
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc
Trang 13hoang , kinh tế không phát triển
- Yêu cầu HS thảo luận: Vua Quang Trung đã có
những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác
dung của các chính sách đó ?
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành Chiếu
khuyến nông (dân lưu tán phải trở về quê cày cấy);
đúc tiền mới ; yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
cho dân hai nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở
cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
b Hoạt động 2: Chính sách về văn hoá của vua
QuangTrung
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc học
làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận:
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang
Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân
tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao
dân trí , coi trọng việc học hành
c Hoạt động 3: Sự dang dở của các công việc
- GV trình bày sự dang dở của các công việc mà vua
Quang trung đang tiến hành và tình cảm của người
đời sau đối với vua Quang Trung
3 Củng cố, dặn do:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
- Biết cách quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết chính, cần thiết để miêu tả
- Tìm được các từ ngữ, hình ảnh sinh động, phù hợp làm nổi bật ngoại hình, hoạt động của con vật định miêu tả
* HS HTT: Biết dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả con vật.
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn bài đàn ngan mới nở; tranh ảnh về chó, mèo.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nói lại cấu tạo của bài văn miêu tả con
vật
- 2HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong
nhà
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
- 3HS thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi và nhậnxét ý kiến của các bạn
- HS nhận xét
Trang 14* Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Treo tranh minh họa đàn ngan và gọi HS đọc bài
văn
GV giới thiệu : Đàn ngan con mới nở thật là
đẹp Tác giả đã sử dung các từ ngữ, hình ảnh nào
làm cho đàn ngan trở nên đáng yêu, chúng ta cùng
phân tích để tìm hiểu
Bài tập 2:
- Yêu cầu đọc thầm, trả lời :
+ Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan sát
những bộ phận nào của chúng?
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em
cho là hay?
- Yêu cầu HS ghi vào vở những từ ngữ, hình ảnh
miêu tả mà em thích
Kết luận: Để miêu tả con vật được sinh
động, giúp người đọc có hể hình dung ra con vật
đó như thế nào, các em cần quan sát thật kỹ hình
dáng, một số bộ phận nổi bật Chúng ta phải sử
dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến
những con vật, sự vật khác để so sánh thì hình ảnh
con vật được tả sẽ sinh động Học cách miêu tả
của Tô Hoài, các em hãy miêu tả con mèo hoặc
con chó mà em có dịp quan sát.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Kiểm tra việc HS lập dàn ý, quan sát tranh ảnh về
chó hoặc mèo của HS
+ Khi tả ngoại hình con chó hoặc con mèo, em cần
tả những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở
Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần
chú ý những đặc điểm để phân biệt con vật em tả
khác những con vật cùng loại ở những nét đặc biệt
như màu lông, cái tai, bộ ria… khi tả chú ý chỉ
chọn những nét nổi bật - Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết dùng từ ngữ,
hình ảnh sinh động để miêu tả con vật
Bài tập 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV định hướng : Khi miêu tả con vật ngoài miêu
tả ngoại hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt
động của con vật đó Mỗi con vật cũng có những
tính nết, hoạt động khác với con chó hoặc con mèo
khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm nổi
+ Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí.
+ Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn…
+ Đôi mắt: chỉ bằng hột cườm, đen nhánh như hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước + Cái mỏ: Màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, ngăn ngắn.
+ Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt + Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng.
- HS ghi vào vở
- 1HS đọc
+ Khi tả ngoại hình con chó hoặc con mèo cần
chú ý tả: bộ lông, cái đầu, cái tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi.
- Làm bài
- 3 đến 5 HS đọc kết quả quan sát
- Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong Sgk
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS đọc kết quả quan sát GV ghi nhanh ý
chính vào 2 cột trên bảng
* Hoạt động của con mèo :
- Luôn quấn quýt bên người
- Nũng nịu dụi đầu vào chân em như đòi bế
- Ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong
- Bước đi nhẹ nhàng, rón rén.
- Nằm im thin thít rình chuột.
- Vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu.
- Nằm dài sưởi nắng hay lấy tay rửa mặt.
- Nhận xét, khen ngợi những HS biết dùng những
từ ngữ, hình ảnh sinh động để miêu tả hoạt động
của con vật
3 Củng cố, dặn do:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà dựa vào các kết quả quan sát
hoàn thành 2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt
động của con chó hoặc con mèo và chuẩn bị bài
sau
- Làm bài
- 3 đến 5HS đọc bài làm của mình
* Hoạt động của con chó :
- Mỗi lần có người về là vẫy đuôi mừng rối rít
- Nhảy chồm lên em
- Chạy rất nhanh, hay đuổi gà, vịt
- Đi rón rén, nhẹ nhàng
- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ.
- An nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần
- Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài
Trang 16- Bước đầu biết được một số ứng dung của tỉ lệ bản đồ.
* HS HTT: Tính được chiều rộng thật và quãng đường
II Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vào giấy khổ to.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: “Tỉ lệ bản đồ”
- GV cho bài toán : Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài
thu nhỏ là 1cm thì độ dài thật là bao nhiêu ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các em đã biết thế nào là tỉ lệ bản đồ, trong bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về ứng dung của tỉ
lệ bản đồ
b Hướng dẫn HS làm bài toán 1:
- GV treo bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi và
nêu bài toán: bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi
vẽ theo tỉ lệ 1 : 300 Trên bản đồ, cổng trường rộng
2cm (khoảng cách từ A đến B) Hỏi chiều rộng thật
của cổng trường là mấy mét?
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là
bao nhiêu?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu
c Hướng dẫn HS làm bài toán 2:
- Gọi HS đọc bài toán 2 :
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà
Nội - Hải Phòng dài bao nhiêu mi-li-mét ?
- Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của
độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị
đo của độ dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m,
2 x 300 = 600 (cm) 600cm = 6m Đáp số : 6m
Trang 17d Thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu
nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước
Tập đọc
Tiết 60 Dong sông mặc áo
I Mục tiêu:
Trang 18- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , dịu dàng và
dí dỏm thể hiện niềm vui , sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra những sắc vẻ đổi thay muôn màu củadòng sông quê hương
- Hiểu ý nghĩa của bài : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- Học thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng
* HS HTT: Học thuộc được cả bài thơ
II Đồ dùng dạy học: Bảng phu viết sẵn các câu luyện đọc diễn cảm và nội dung chính
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: “Đường đi Sa Pa”
- Gọi 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
muc đích gì ?
+ Đoàn thám hiểm đã được những kết quả gì ?
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài thơ
“Dòng sông mặc áo” của nhà thơ Nguyễn Trọng
Tạo Bài thơ là những quan sát, phát hiện của tác
giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Dòng
sông này rất điễu, rất duyên dáng, luôn mặc áo và
đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời gian,
theo màu trời, màu nắng,màu cỏ cây…
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV yêu câu 1HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi :
+ Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?
+ Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ?
+ Nêu nội dung bài thơ ?
Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của
dòng sông quê hương Qua bài thơ,ta thấy tình yêu
của tác giả với dòng sông quê hương
Hát
- HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn 5,6 và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm trả lời
+ Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống nhưcon người đổi màu áo
+ Các từ ngữ chỉ màu sắc : đào, xanh, hây hây ráng vàng , nhung tím, nhung đen, áo hoa
+ Ứng với thời gian trong ngày : nắng lên - trưa
về - chiều - tối - đêm khuya - sáng sớm ? + Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sôngtrở nên gần gũi với con người Qua hình ảnh dòngsông mặc áo khác nhau, tác giả làm nổi bật màusắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời,màu nắng, màu cỏ cây …
+ Nắng lên , dòng sông mặc áo lua đào; Hìnhảnh dòng sông mặc áo lua đào có cảm giác mềmmại, thướt tha