+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn:
Ngày dạy: Thứ hai ngày tháng năm 2011
Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, nảy sinh, khẳng địmh.
+ Đọc đúng các chữ số chỉ ngày, tháng, năm
+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những gian khổ, hy sinh của đoàn thám hiểm đã trải qua, sứ mạng vinh quang mà đoàn thám hiểm đã thưc hiện được
+ Hiểu các từ ngữ: Ma- tan, sứ mạng.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt
bao khó khăn, hy sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II Đồ dùng dạy học:
+ Ảnh chân dung Ma-gien-lăng, bản đồ thế giới
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi…
từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát ảnh chân dung
Ma-gien-lăng và giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ GV viết bảng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng,
ma-tan, ngày 20 tháng 9 năm 1519, ngày 8 tháng
9 năm 1552, 1083 ngày
+ Gọi 1 HS đọc cả bài
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, GV
chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS đọc
chưa đúng
+ Gọi HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Lớp lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS quan sát tranh, ảnh
+ HS nối tiếp đọc
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS luyện đọc nối tiếp
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 2của các từ khó trong bài.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: Toàn bài đọc
với giọng chậm rãi, rõ ràng thể hiện cảm
hứng ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám
hiểm
* Tìm hiểu bài: ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời
câu hỏi
H: Ma-gien-lắng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
H: Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho đại
dương mới tìm được là Thái Bình Dương?
* GV: Với mục đích khám phá những vùng
đất mới Ma- gien- lăng đã giong buồm ra
khơi Đến gần cực Nam thuộc bờ biển Nam
Mĩ, đi qua 1 eo boiển là đến 1 đại dương
mêng mông, sóng yên, biển lặng hiền hoà
nên ông đặt tên cho nó là Thái Bình Dương
Eo biển dẫn ra Thái Bình Dương này có tên là
* GV dùng bản đồ để chỉ hành trình của hạm
+ HS luyện đọc theo nhóm bàn.+ HS lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS trao đổi, nối tiếp trả lời
- Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Vì ông thấy nơi đây sóng biển yên lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương
+ Lớp lắng nghe
- Hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết
- Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyền thì mất 4 chiếc, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn
1 chiếc thuyền và 18 thuỷ thủ sống sót
- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi
theo hành trình từ châu Aâu – Đại Tây Dương – châu Mĩ – Thái Bình Dương – châu Á – Ấn Độ Dương – châu Phi.
+ HS quan sát bản đồ
Trang 3H: Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
được những kết quả gì?
H: Mỗi đoạn nói lên điều gì?
H: Câu chuyện giúp em hiểuê2 các nhà thám
hiểm?
+ Yêu cầu HS nêu đại ý của bài
* Đại ý: Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn
thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hy
sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử,
khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra
Thái Bình Dương và nhũng vùng đất mới.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
(Mỗi HS đọc 2 đoạn) Lớp theo dõi tìm cách
đọc hay
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
+ GV treo bảng phụ có đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
H: Muốn tìm hiểu khám phá thế giới chúng ta
phải làm gì?
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài Dòng sông mặc áo
- Đoàn thám hiểm khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+ HS nối tiếp phát biểu:
- Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm.
- Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương.
- Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm.
-Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma- tan, Ma-gien-lăng bỏ mạng.
- Đoạn 5: Trở về Tâu Ban Nha.
- Đoạn 6: Kết quả của đoàn thám hiểm.
+ 3 HS nối tiếp đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ Gọi 1 HS đọc, nhận xét
+ HS luyện đọc diễn cảm
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc Lớp nhận xét
- Học giỏi, ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách khoa học, dũng cảm Không ngại khó
+ HS lắng nghe và thực hiện
Khoa học
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu:
+ HS nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
+ Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
Trang 4+ Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt.
II Đồ dùng dạy học:
+ Hình minh hoạ SGK
+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài trước
- Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng
đối với đời sống thực vật ( 15 phút)
H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sống và phát triển của cây?
H: Khi trồng cây, người ta có phải bón
phân thêm cho cây không? Làm như vậy
để nhằm mục đích gì?
H: Em biết những loại phân nào thường
dùng để bón cho cây?
* GV: Mỗi loại cây cung cấp 1 loại chất
khoáng cần thiết cho cây Thiếu 1 trong
các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ
không thể sinh trưởng và phát triển được
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4
cây cà chua / 118 trao đổi và trả lời câu
hỏi
H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào? Giải thích?
H: Quan sát kĩ cây a và b em có nhận xét
gì?
* GV: Trong quá trình sống, nếu không
cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả được
- Hương, Thu Thảo, Phi Lớp theo dõi
và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- Có: Mùn, cát, đất sét, các chất lhoáng, xác động vật chết, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
- Có, vì chất khoáng trong đất không d8ủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phân xanh…
- HS lắng nghe
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Cây a phát triển tốt nhất…cây đuợc bón đầy đủ các chất khoáng
- Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ
- Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li.+ HS lắng nghe
Trang 5hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Ni-tơ
là chất khoáng qua trọng mà cây cần
nhiều
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thưc vật ( 15 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết/ 119
SGK.
H: Những loại cây nào cần cung cấp
nhiều ni-tơ hơn?
H: Những cây nào cần được cung cấp
nhiều Phốt pho hơn?
H: Những cây nào cần được cung cấp
nhiều Kali hơn?
H: Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khóang của cây?
H: Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào
hạt không nên bón nhiều phân?
H: Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt?
* GV kết luận: Mỗi loại cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều lượng
khác nhau Cùng ở một cây, vào những
giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau.
* Ví dụ: Đối với cây ăn quả, bón phân
vào lúc câu đâm cành hay sắp ra hoa vì ở
giai đoạn này câu cần được cung cấp
nhiếu chất khoáng
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ 2 HS đọc
- Cây lúa, cà chua, đay, rau muống, dền, bắp cải cần nhiều ni-tơ
- Cây lúa, cà chua cần nhiều phốt pho
- Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ cần nhiều Kali hơn
- Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
- Giai đoạn vào hạt không nên bón nhiều đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt, than nặng gặp gió to dễ bị đổ, lúa lốp
- Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
- HS lắng nghe
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và học bài, chuẩn bị bài
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Trang 6* Giúp HS củng cố về:
+ Khái niện ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số.+ Giải bài toán có liên quan đến tím hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
+ Tính diện tích hình baình hành
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tuết trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm luyện tập.
Bài 1: ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó yêu cầu
HS tự làm bài
+ Gọi HS sửa bài trên bảng
H: Nêu cách thực hiện phép cộng, trừ phép
nhân, phép chia phân số?
H: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số?
Bài 2: ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
H: Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
H: Nêu cách tính giá trị phân số của một số?
Bài 3: ( 7 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đề toán
H: Bài toán thuộc dạng nào?
H: Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó?
+ Yêu cầu HS làm bài
Bài 4: ( 7 phút)
+ GV tiến hành tương tự bài tập 3
Bài 5: ( 6 phút)
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
- Trọng, Phúc Lớp theo dõi và
Trang 7Hình H: 14 Hình B: 82
Hình A: 18 Hình C: 16 Hình D: 63
+ Yêu cầu HS trả lời
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn lại toàn bộ
nội dung chương phân số và các bài toán liên
quan đến tìm hai số…
tô màu trong mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình H
+ HS lắng nghe và thực hiện
II Địa điểm và phương tiện:
* Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
* Còi, mỗi HS 1 dây
III Nội dung và phương pháp:
1 Phần mở đầu
* Tập hợp lớp
* Khởi động
2 Phần cơ bản
a) Nội dung kiểm
+ Ôn nhảy dây cá nhân
* Kiểm tra nhảy dây:
+ Mỗi lần kiểm tra 3 HS - HS nhảy thử 2 lần, lần thứ 3 tính điểm
+ GV quan sát cách thưc hiện động tác của từng
HS cùng với kết quả số lần nhảy được của HS để tính điểm
* Cách đánh giá:
+ Hoàn thành tốt: Nhảy cơ bản đúng kiểu, thành tích đạt 6 lần kiên tục trở lên
+ Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng kiểu, thành
Trang 83 Phần kết thúc
* Tập hợp lớp
* Hồi tĩnh
5 phút tích tối thiểu 4 lần
+ Chưa hoàn thành: Thành tích dưới 4 lần, nhảy sai kiểu
* GV nhận xét công bố kết quả kiểm tra, tuyên dương những HS có thành tích cao
+ Giao bài tập về nhà
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN: TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
I Mục tiêu:
+ Ôn một số nội dung môn tự chọn.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nộidung ôn tập và nâng cao thành tích
+ Trò chơi “ Kiệu người” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi, đảm bào an toàn.
II Địa điểm và phương tiện:
+ Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
+ Kẻ sân để tổ chức chơi trò chơi và dụng cụ tập môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp:
lượng
Phương pháp
1 Phần mở đầu
+ Tập hợp lớp
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, chạy nhẹ nhàng 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
* Đá cầu:
+ Ôn chuyền cầu bằng đùi.Tập theo đội hình 2 – 4 hàng ngang hoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiển hoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển
+ Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị GV uốn nắn
+ Chia tổ luyện tập, sau đó cho mỗi tổ 1 nam, 1 nữ
ra th tâng cầu bằng đùi
* Ném bóng:
+ Ôn một số động tác bổ trợ đã học
+ Tập động tác bổ trợ: Tung bóng từ tay nọ sang tay kia, vặn mình chuyển bóng, ngồi xổm, cúi người chuyển bóng
Trang 9b) Trò chơi “ Kiệu
người”
3 Phần kết thúc
+ Tập hợp lớp
+ Hồi tĩnh
( 10 phút)
5 phút
+ Ôn cách cầm bóng
+ GV nêu tên động tác, làm mẫu, kết hợp giải thích
+ GV điều khiển cho HS tập, đi kiểm tra, uốn nắn.+ Tập phối hợp: Cầm bóng, đứng chuẩn bị, lấy đà, ném (tập mô phỏng, chưa ném bóng đi) Tâïp đồng loạt theo lệnh
+ Trò chơi “ Kiệu người”
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc HS cách chơi sau đó cho HS tiến hành chơi thử 1 lần
+ Tổ chức cho HS chơi chính thức GV chú ý nhắc
HS đảm bảo kĩ thuật để chơi an toàn
* GV hệ thống bài học
+ Cho HS đi đều theo 2 hàng dọc, tập 1 số động tác hồi tĩnh, trò chơi hồi tĩnh
+ Nhận xét tiết học, đánh giá kết quả học tập của HS
Chính ta û (Nhớ viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích yêu cầu:
* HS nghe viết đúng, đẹp đoạn từ: Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa… đất nước ta Trong bài Đường đi Sa Pa
.* Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc v / d / gi
II Đồ dùng dạy – học:
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước cho HS viết
+ Trung thành, chung sức, con trai, cái
chai,phô trương, chương trình
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
- Thắng , Thành.
+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
Trang 102 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
(25 phút)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế
nào?
H- Vì sao Sa Pa được gọi là món quà diệu
kì của thiên nhiên?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS
viết: thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc,
mưa tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý,
diệu kì
c) Viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa
lỗi viết chưa đúng
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3b: GV hướng dẫn như bài 3a.
3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài
tập trong vở in
+ HS nhắc lại tên bài
+ 2 HS đọc+ Phong cảnh SaPa thay đổi theo từng giờ trong một ngày …
+ Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự thay đổi mùa trong một ngày
+ HS tìm và nêu
+ Đọc lại các từ vừa tìm
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS đọc lại các từ khó viết + HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét chữa bài
…Đáp án đúng: Ra lệnh, rong chơi, nhà rong, rửa chén.
+ Da thịt, cây dong, con dông, dưa…
+Gia đình, giong buồm, cơn giông,, giữa chừng.
+ 1 HS đọc lại + HS thực hiện trong vở luyện tập + Lớp lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TƯ Ø: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục đích yêu cầu:
+ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về du lịch, thám hiểm.
+ Viết được đoạn văn về hoạt động du lịch, thám hiểm trong đó có sử dụng các từ ngữ vừa tìm được
+ Yêu cầu văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp
Trang 11II Đồ dùng dạy học:
+ Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt dộng dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài 4 a, b
+ Gọi HS dưới pớp trả lời câu hỏi:
1 Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ,
yêu cầu, đề nghị?
2 Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị được lịch sự ta
phải làm như thế nào?
3 Có thể dùng kiểu câu nào để yêu cầu, đề
nghị?
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( ( 10 phút)
+ GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
+ Tổ chức cho HS làm việc trong nhóm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc hoàn thành nội
dung bài tập
+ Gọi đại diện 1 nhóm lên dán phiếu lên bảng,
cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung, các nhóm còn
lại đọc cho cả lớp nghe và sửa chữa
+ Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
* Kết quả:
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần
câu, lều trại, giày thể thao, mũ, quần áo bơi,
quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, điện thoại,
đồ ăn, nước uống.
b) Phương tiện giao thông…: tàu thuỷ, bến tàu,
tàu hoả, ô tôcon, máy bay, tầu điện, xe buýt, ga
tàu, sân bay, cáp treo, bén xe, vé tàu, vé xe, xe
máy, xe đạp, xích lô
Bài 2: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Linh.Sáng Lớp theo dõi và
nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS làm theo nhóm, hoàn thành yêu cầu bài tập
+ 1 nhóm lên dán phiếu lên bảng, lớp theo dõi và nhận xét
+ Lần lược HS đọc lại các từ trên bảng
c) Tổ chức nhân viên phục vụ
du lịch: Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công
ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch.
d) Địa điểm tham quan, du lịch:
Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS thi tiếp sức tìm từ
Trang 12+ Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ.
+ Cho HS thi tìm từ
* Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ
đúng có nội dung
+ Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: La bàn,
lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước
uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí.
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua:
Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc,
mưa gió, rét, nóng, bão, tuyết, sóng thần, sự cô
đơn.
Bài 3: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
* GV hướng dẫn HS: Các em tự chọn nội dung
mình viết hoặc về du lịch, hoặc về thám hiểm
hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ,
thuộc chủ điểm mà các em đã tìm được ở bài
tập 1 và 2
+ Yêu cầu HS viết bài, 1 HS viết vào giấy khổ
to dán lên bảng
* GV chữa bài cho HS về cách dùng từ, đặt câu
+ Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà hoàn
chỉnh đoạn văn
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm:
kiên trì, dũng cảm, cam đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại khổ.
+ 1HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe để viết bài
+ HS viết bài, 1 em viết vào giấy khổ to rồi dán lên bảng.+ Nhận xét, theo dõi sửa bài.+ HS lắng nghe và thực hiện
Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Hiểu được tỉ lệ bản đồ cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu
+ Rèn kĩ năng nhận biết tỉ lệ bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
+ Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
Trang 13Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Giới thiệu bài: ( 5 phút)
H: Các em đã được học về bản đồ trong
môn địa lý, hãy cho biết bản đồ là gì?
* GV: Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa
vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Tỉ lệ
bản đồ cho ta biết gì?
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ ( 10
phút)
+ GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế giới
yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ
+ GV kết luận: Các tỉ lệ 1: 10 000 000;
1: 500 000, ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ
lệ bản đồ
* Tỉ lệ bản đồ 1: 10 000 000 cho biết nước
Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần
Độ dài
1 cm tên bản đồ ứng với độ dài 10 000 000
cm hay 100km trên thực tế
* Tỉ lệ bản đồ 100000001 tử số cho biết độ
dài thu nhỏ trên bản đồ là 2 đơn vị đo độ
dài ( cm, dm, m…) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo dộ
dài đó ( 10 000 000 cm; 10 000 000 dm ; 10
000 000 m)
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 20 phút)
Bài 1: ( 6 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ yêu cầu các em nghiên cứu kĩ bài và trả
lời câu hỏi (miệng ) của GV
+ HS lắng nghe
+ HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trả lời các câu hỏi
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS làm bài
Trang 14Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1: 10 000 1 : 500
Bài 3: ( 7 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
+ GV gọi HS nêu bài của mình đồng thời
giải thích vì sao đúng – sai?
* Kết quả:
a) 10 000m – Sai vì khác tên đơn vị, độ dài
thu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm
b) 10 000 dm – Đúng vì 1 dm trên bản đồ
ứng với 10 000 dm trong thực tế
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm
bài ở vở bài tập GK và coi trước bài sau
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài
+ 4 HS lần lượt nêu, em khác bổ sung
c) 10 000 cm – Sai vì khác tên đơn vị
d) 1 km – Đúng vì 10 000 dm =
1000 m = 1km
+ HS lắng nghe và thực hiện
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
+ HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa nói về du lịch hay thám hiểm
+ Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
+ Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
+ GV và HS: sưu tầm một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm: truyện danh nhân, truyên thám hiểm, truyện thiếu nhi
+ Dàn ý kể chuyện viết sẵn bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 15+ Gọi 3 HS lên bảng kể nối tiếp chuyện
Đôi cánh của ngựa trắng ( mỗi HS kể 2
đoạn)
+ Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn kể chuyện:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ GV phân tích, giúp HS hiểu đề bài, dùng
phấn màu gạch chân dươi các từ: được
nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm.
+ Gọi HS đọc phần gợi ý
+ GV định hướng hoạt động và khuyến
khích HS
* Hoạt động 2: Kể trong nhóm (10 phút)
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm
+ Gọi HS đọc dàn ý kể chuyện
+ GV ghi sẵn các tiêu chí lên bảng:
- Nội dung truyện có hay không? Truyện
trong SGK hay ngoài SGK?
- Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời nói,
điệu bộ hay chưa?
+ Có hiểu câu chuyện mình kể hay không?
* Hoạt động 3: Kể trước lớp ( 15 phút)
+ Tổ chức cho HS thi kể
+ GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện
+ Nhận xét bình chọn HS có câu chuyện
hay nhất
+ GV ghi điểm cho HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
- Hiệp, Sơn, Hiển Lớp theo dõi và
- Lớp đọc thầm các tiêu chí
+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi kể
+ Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạn vừa kể
+ Nhận xét và bình chọn bạn kể hay
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 16Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I Mục đích yêu cầu:
+ Biết cách quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết chính, cần thiết để miêu tả
+ Tìm được các từ ngữ, hình ảnh sinh động, phù hợp làm nổi bật ngoại hình hoạt động của con vật định miêu tả
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ đàn ngan SGK
+ Bảng lớp viết sẵn bài văn Đàn ngan mới nở.
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 1 HS nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con
vật
+ 2 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi
trong nhà
+ Nhận xét việc học bài của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm kuyện tập.
Bài 1: ( 6 phút)
+ GV treo tranh minh hoạ đàn ngan con và yêu
cầu HS đọc bài văn
* GV giới thiệu: Đàn ngan con mới nở thật là
đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ, hình ảnh làm
cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng yêu là
như thế nào Chúng ta cùng phân tích để học
tập
Bài 2: ( 7 phút)
H: Để miêu tả đàn ngan, tác giả quan sát những
bộ phận nào của chúng?
H: Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà em
cho là hay?
+ Yêu cầu HS ghi vào vở những từ ngữ, hình
ảnh miêu tả mà em thích
-Sáng, Thế Anh, Thắng Lớp theo
dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS quan sát tranh minh hoạ cho yêu cầu bài tập
Trang 17* Kết luận: Để miêu tả một con vật sinh động,
giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó
như thế nào, các em cần quan sát thật kĩ hình
dáng, một số bộ phận nổi bật Chúng ta phải sử
dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng
đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì
hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động Học cách
miêu tả của Tô Hoài, các em hãy miêu tả con
mèo hoặc con chó mà em có dịp quan sát
Bài 3: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Kiểm tra dàn ý chuẩn bị của HS
H: Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo,
em cần tả những bộ phận nào?
+ Yêu cầu HS ghi kết quả quan sát vào vở
nháp
+ Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh
lên bảng kẻ sẵn
+ GV nhận xét khen những HS dùng từ ngữ hình
ảnh sinh động
Bài 4: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
* GV gợi ý: Khi miêu tả con vật ngoài miêu tả
ngại hình, các em còn phải quan sát thật kĩ hoạt
động của con vật đó Mỗi con vật cũng có tính
nết, hoạt động khác với con chó hoặc con mèo
khác, khi tả các em chỉ cần tả những đặc điểm
nổi bật
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh
vào 2 cột trên bảng
Hoạt động của con mèo
- luôn quấn quýt bên người.
đen nhánh hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như có nước.
* Cái mỏ: Màu nhung hươư, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, ngăn ngắn.
* Cái đầu: Xinh xinh, vàng mượt.
* Hai cái chân: Lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng.
Hoạt động của con chó
- mỗi lần có người về là nó vẫy đuôi mừng rối rít.
- nhảy chồm lên em.
Trang 18- nũng nịu dụi dầu vào chân emnhư đòi bế.
- ăn nhỏ nhẹ, khoan thai, từ ngoài vào trong.
- bước đi nhẹ nhàng, rón rén.
- nằm im thin thít rình chuột.
- vờn con chuột đến chết mới nhai ngau ngáu.
- nằm dài sưởi nắng, hay lấy tay rửa mặt.
+ GV nhận xét những em dùng từ ngữ hình ảnh
sinh động khi miêu tả con vật
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS dựa vào kết quả quan sát hoàn thành
2 đoạn văn miêu tả hình dáng và hoạt động của
con chó hoặc mèo
- chạy rất nhanh, hay đuổi gà vịt.
- đi rón rén, nhẹ nhàng.
- nằm im, mắt lim dim giả vờ ngủ.
- ăn nhanh, vừa ăn vừa gầm gừ như sợ mất phần.
+ HS lắng nghe và thưc hiện
Lịch sử
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS biết:
+ Một số chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung và tác dụng của các chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nước
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu thảo luận nhóm cho HS
+ GV và HS sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra, trả lời câu
hỏi ở bài trứơc
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất
nước ( 15 phút)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Phát phiếu cho các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Vân, Thương Lớp theo dõi và