1.Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết -Bài tập yêu cầu gì?. -Nhắc lại tên bài học -HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con... -Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bản
Trang 1Ảnh chân dung Ma-gen-lăng.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng
ơi… từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Viết bảng các tên riêng và các số chỉ
ngày, tháng:
-Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc nếu
có
-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêucầu GV
-2 -3 HS nhắc lại
-5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
-HS đọc bài theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối -2 -HS đọc toàn bài
Trang 2-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi và lần lượt trả lời từng câu hỏi
+Ma-gen-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
……
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
………
-Dùng bản đồ để chỉ rõ hành trình của
hạm đội……
+Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng
đã đạt được những kết quả gì?
-Ghi ý chính từng đoạn lên bảng
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm?
-Em hãy nêu ý chính của bài
-Ghi ý chính lên bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp
theo dõi, tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
+Treo bảng phụ có đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu HS đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là
HS các em cần phải làm gì?
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫ đến những vùng đất mới
+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu……….-Quan sát lắng nghe
+Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm
-HS trao đổi và nêu:
-Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn hi sinh……
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
-Theo dõi GV đọc
-Luỵên đọc theo cặp
Trang 33.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
TOÁN
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Thực hiện được phép tính vềà phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai sốđó
II.Chuẩn bị:
Phiếu khổ lớn
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
-Bài tập yêu cầu gì?
-Gọi HS lên bảng làm bài.Yêu cầu cả
lớp làm vở
-Nhận xét chấm bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
a)
20
115
3+ b)
9
48
5
− c)
3
416
9 ×
d) 11
8:7
4 e)
5
2:5
45
Trang 4làm thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu
các bước thực hiện giải?
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
Bài 4: Còn thời gian thì hướng dẫn cho
hs làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm
tra
…-1HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là
18 9
5
× = 10 (cm)
Diện tích hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
-HS đọc đề-HS nêu-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó
-1HS lên bảng tóm tắt và làm bài.-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô trong một gian hàng là
Trang 5Nhớ – viết: Đường đi Sa Pa
I.Mục tiêu:
-Nhớ –viết đúng bài CT, biết trình bày đúng đoạn văn trích, bài viết sai không quá 5 lỗi
-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b một số tờ –BT3a/3b
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
-HS đọc và viết các từ cần chú ý phân
biệt của tiết chính tả trước
-Nhận xét chữ viết từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần
nhớ-viết
+Phong cảnh Sa pa thay đổi như thế
nào?
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện đọc
-Nhắc các em cách trình bày đoạn văn
+Em hãy tìm những từ được viết hoa
trong bài ?
-Yêu cầu HS viết các từ khó trong bài?
-Nhận xét , sửa sai Gọi một vài em
-Sửa sai, ghi nhớ các lỗi sai để khi viết không bị mắc phải
-Nhớ và viết bài vào vở theo yêu cầu
-Nghe, sửa sai
Trang 6-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
-GV nhắc HS chú ý thêm các dấu
thanh cho vần để tạo thành nhiều tiếng
có nghĩa
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
và đọc phiếu các nhóm khác nhận xét
Bổ sung, GV ghi nhanh vào phiếu
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3a:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn
thành HS dưới lớp nhận xét
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi một vài em nêu lại bài đã sửa
đúng
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi một số em lên viết lại các lỗi sai
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các
câu văn ở BT3, đặt câu với các từ vừa
tìm được ở BT2 vào vở
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành
1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
-Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung
VD: + r – a ra , ra lệnh, ra vào, ra mắt, rà mìn , cây rạ …
+ r – ong rong chơi,đi rong, rong biển , ròng ròng
-1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-1 HS làm bảng lớp HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK
-Đọc, nhận xét bài làm của bạn.-Chữa bài nếu sai
-Lời giải: Thư viên-lưu giữ-bằng vàng-đại dương-thế giới
Trang 7Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 118, 119 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh , cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của các chất
khoáng đối với thực vật
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
-GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
cây cà chua: a,b,c,d trang 118 SGK và
thảo luận
+Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu
các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a,b,c,d cây
nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích
tại sao? Điều đó giúp em rút ra kết
luận gì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém
nhất, tới mức không ra hoa kết quả
được? Tại sao? Điều đó giúp em rút ra
KL gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
KL: Trong quá trình sống, nếu không
được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng, cây sẽ phát triển kém, không
ra hoa kết quả được hoặc nếu có, sẽ
cho năng suất thấp………
-2HS lên bảng thực hiện-Nhắc lại tên bài học
-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hiện theo yêu cầu
-Quan sát hình SGK và thảo luận
+ b Thiếu ni- tơ
c Thiếu Ka-li
d Thiếu phốt - pho+cây a/ phát triển tốt nhất vì cây được bón đầy đủ các chất khoáng
-Cây b vì thiếu khí ni –tơ Điếu đó chứng tỏ Ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng mà cây cần nhiều
-Một số nhóm trình bày trước lớp.-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
Trang 8HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm,
yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
trang 119 SGK để làm bài tập
Bước 2: HS làm việc theo nhóm với
phiếu học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách
giáo viên
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình
-GV chữa bài Dưới đây là đáp án
-GV giảng: Cùng một cây ở những giai
đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau
KL: các loại cây khác nhau cần các
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn bài
-Nhận phiếu và làm bài tập
-Hình thành nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận với phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Lớp nhận xét bổ sung
-2 – 3 HS nhắc lại -2HS đọc ghi nhớ của bài học
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Tổ chức, hướng dẫn cho hs hoàn thành VBT
-Còn thời gian làm bài tập sau:
Bài toán: Lớp 4A có 24 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng
3
2 số học sinh nữ Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?
Cũng cố, dặn dò:
Trang 9-Nhận xét tiết học.
Thứ Ba, ngày 10 tháng 4 năm 2010
-Thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Biết cách chơi và tham gia chơi được
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai
-Một số động tác khởi động và phát triển thể lực chung (Do GV chọn): Mỗi động tác 2x8 nhịp do GV hoặc cán sự điều khiển
*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi do GV chọn
B.Phần cơ bản
a)Môn tự chọn:
*Đá cầu:
+Tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người:
-Tập theo đội hình 2- 4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng đôi một cáchnhau 2-3m, trong mỗi hàng, người nọ cách người kia tối thiểu 1,5m
-GV hoặc cán sự làm mẫu kết hợp giải thích sau đó cho HS tập, Gv kiểm tra, sửa động tác sai
*Ném bóng:
-Tập động loạt theo 2-4 hàng ngang
-GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động tác sai
-Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích ném (chưa ném bóng và có ném bóng vào đích
-Tập hợp HS đứng thành 4-6 hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch chuẩn bị -Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném
-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch
Trang 10giới hạn Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng
b)Nhảy dây:
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Tập cá nhân theo đội hình hàng ngang hoặc theo vòng tròn Khi có lệnh các
em cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại
c) Trò chơi “Kiệu người”
-GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, rồi HS chơi thử 1-2 lần Sau đó cho HS chơi chính thức 2-3 lần.GV chú ý nhắc nhở HS bảo đảm kỷ luậtC.Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đi đều và hát
-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài Nêu quy
tắc tính diện tích HBH, tìm 2 số khi
biết hiệu ( tổng) của hai số đó ?
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới :
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-Treo bản đồ và giới thiệu
-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ
VD: Tỉ lệ bản đố VN(SGK) ghi là:
1 : 10 000 000 hoặc tỉ lệ bản đồ của
-2HS lên bảng nêu mỗi em nêu một quy tắc
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát bản đồ thế giới, Việt Nam, các tỉnh …
-Nối tiếp đọc tỉ lệ bản đồ
Trang 11một tỉnh: 1 : 500 000 , thành phố ù
KL: Các tỉ lệ ghi trên các bản đồ đó
gọi là tỉ lệ bản đồ
GV : Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho
ta biết nước VN được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần Chẳng hạn 1cm trên
bản đồ sẽ ứng với độ dài thực tế là:
10 000 000 cm hay 1km
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài
1mm (1cm, 1m) ứng với độ dài thực
trên mặt đất là bao nhiêu?
-Hỏi thêm với các tỉ lệ là 1: 500;
1: 100 ; …
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Phát phiếu bài tập (in sẵn) yêu cầu
HS suy nghĩ - làm vào phiếu
-Gọi một em lên bảng làm
-Nhận xét ghi điểm trên phiếu
-Yêu cầu HS tự kiểm tra
-Nhận xét chữa bài
Bài tập 3: Còn thời gian hướng dẫn
cho hs làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về tỉ
lệ bản đồ
-Suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Nhận xét bổ sung
-2HS nêu yêu cầu
-Suy nghĩ làm bài vào phiếu
-1HS lên bảng làm bài
-Đổi chéo phiếu kiểm tra cho nhau.-Nhận xét bài làm trên bảng của bạn.-Nối tiếp nêu
-2-3 HS nhắc lại
-Vêà chuẩn bị
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 12Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
I.Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt đông về du lịch và thám hiểm; bước đầu vận dụng từ ngữ theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm phần a, b của
BT4
-HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi
bày tỏ, yêu cầu, đề nghị?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
-Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS
-Phát giấy, bút cho từng nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng,
đọc các từ nhóm mình tìm được, gọi
các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh vào phiếu để được 1 phiếu đầy
-2 HS lên bảng viết câu khiến
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài
-Dán phiếu, đọc bổ sung
-Nhận xét , chốt lại kết quả đúng.VD:
-4 HS đọc thành tiếng tiếp nối (Mỗi
Trang 13-Cho HS thảo luận trong tổ.
-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội
dung GV viết thành cột trên bảng…
-Cho HS thi tìm từ
-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được
nhiều từ, từ đúng nội dung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung
mình viết hoặc về du lịch …
-Yêu cầu HS tự viết bài
-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài
lên bảng, đọc bài của mình GV chữa
thật kĩ cho HS về cách dùng từ, đặt
câu
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của
mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3.Củng cố – dặn dò
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn
văn vào vở và chuẩn bị bài sau
-Nghe, nắm cách thực hiện
-Thi tiếp sức tìm từ
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to
-Đọc và chữa bài
-5-7 HS đọc đoạn văn mình viết
-2-3 HS nhắc lại
LỊCH SỬ
Những chính sách về kinh tế và văn hoá
của vua Quang Trung
I.Mục tiêu:
Nêu được công lao của vua Quang Trung:
+Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+Đã có chính sách nhằm phát triển kinh tế, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ nôm,… các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
Trang 14II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu thảo luận nhóm các HS
-GV và HS sưu tầm các từ liệu về các chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu HS
trả lời 2 câu hỏi cuối bài 25
-GV nhận xét việc học bài ở nhà của
HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Quang Trung xây dựng đất
nước
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+GV phát phiếu thảo luận nhóm cho
HS, sau đó theo dõi HS thảo luận,
giúp đỡ các nhóm gặp khó khắn
-Gợi ý cho HS phát hiện ra tác dụng
của các chính sách kinh tế và văn
hoá giáo dục của vua Quang Trung
Hoạt động 2: Quang Trung -Ông vua
luôn chú trọng bảo tông vốn văn hoá
dân tộc
-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát
biểu ý kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS
-Gọi 1 số em nêu lại
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi,
đóng góp ý kiến:
+Theo em, tại sao vua Quang Trung
lại đề cao chữ Nôm?
3.Củng cố – dặn dò:
+Em hiểu “ Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu” của vua Quang
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nhắc lại tên bài học
-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV
+Thảo luận để hoàn thành phiếu kết quả thảo luận mong muốn là :
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.-HS tóm tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước
-Lớp nhận xét trao đổi ý kiến
+Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân
ta sáng tạo từ lâu……
-HS trả lời
Trang 15Trung như thế nào?
-GV giới thiệu: Công việc đang
thuận lợi thì vùa Quang Trung mất
(1792) Người đời sau đều thương
tiếc một ông vua tài năng đức độ
nhưng mất sớm
-GV : Em hãy phát biểu cảm nghĩ
của mình về nhà Vua Quang Trung
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà học thuộc bài, làm các bài tập
tự đánh giá kết quả học và chuẩn bị
bài sau
-HS lắng nghe
-Phát biểu cảm nghĩ
-Về nhà thực hiện
Thứ Tư, ngày 11 tháng 4 năm 2010
-Bản đồ trường mầm non xã Thắng lợi
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Giới thiệu bài toán 1
-Treo bản đồ trường mầm non xã
Thắng Lợi
-HD giải
+Trên bản đồ, độ rộng của cổng
trường thu nhỏ là mấy cm?
+Bản đồ Trường mầm non xã Thắng
lợi vẽ theo tỉ lệ nào?
-2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:
-2 -3 HS nhắc lại -Quan sát bản đồ trường mầm non
-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
+Tỉ lệ: 300
Trang 16-1cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật trên
thực tế là bao nhiêu?
-2cm ?
-Nhận xét sửa bài
HĐ 2: Giới thiệu bài toán 2
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-HD HS thực hiện như bài toán 1
-Nhận xét chữa bài và KL
HĐ 2: HD luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ
-Gọi HS đọc cột 1
+Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
-Yêu cầu cả lớp làm vở 1 em lên bảng
làm bảng phụ
-Nhận xét chấm một số bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
Hướng dẫn giải
- Yêu cầu HS giải vở
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm
-2cm ứng với: 2 x 300 = 600-Như hình SGK
Bài giảiChiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6mĐáp số: 6 m-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc đề bài
-Thực hiện theo yêu cầu
Bài giảiQuãng đường … là
102 x 1000000=102000000102000000=102 km
Đáp số: 102 km
-1HS đọc yêu cầu
-Quan sát -1HS đọc
+là 2cm
2cm x 500 000 = 1000 000-Lớp làm bài vào vở 1 em làm bảngphụ
-1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở
Bài giảiChiều dài thật của phòng
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8mĐáp số: 8m
Trang 17-Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Còn thời gian hướng dẫn cho hs
làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về tập làm các bài tập liên
quan về tỉ lệ của bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi……
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể chuyện
“Đôi cánh của Ngựa trắng”
-Gọi 1HS nêu ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm từng HS
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân các từ: được nghe, được
đọc, du lịch, thám hiểm
-Gọi HS đọc phần gợi ý 1,2 SGK
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-2 -3 HS nhắc lại -2 HS đọc thành tiếng trước lớp
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý trong SGK
Trang 18-GV định hướng hoạt động và khuyến
khích HS: Các em đã được nghe ông,
bà cha,mẹ hay ai đó kể chuyện về du
lich…
-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên
câu chuyện mình sẽ kể ( nói rõ câu
chuyện đó từ đâu )
HĐ 2: Kể trong nhóm
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4
em
-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn, hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi,
giúp đỡ bạn
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung truyện có hay không?
HĐ 3: Kể trước lớp
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, hành động của nhân vật,
ý nghĩa truyện
-GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội
dung, ý nghĩa
Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn hoặc
trả lời câu hỏi của các bạn
-Nhận xét bạn cho khách quan
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người
thân nghe
-Lần lượt HS giới thiệu truyện
-4HS cùng hoạt động trong nhóm
-Hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kểcác em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích trao đổi vời nhau về ý nghĩa truyện
- Theo dõi nhận xét theo các tiêu chí
-5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
-Nhận xét bạn kể theo gợi ý
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất và đặy câu hỏi hay nhất VD:Bạn hãy nêu ý nghĩa câu chuyệnbạn vừa kể ?/ bạn thích nhân vật chính trong chuyện này không ? / …
Trang 19II.Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2 HS đọc bài “Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét phần đọc và ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn
bài thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc HĐ
2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trao
đổi và trả lời câu hỏi
+Vì sao tác giả nói là dòng sông
“diệu”
+8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
+6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài
-Ghi ý chính của bài
-2-3 HS lên thực hiện theo yêu cầu
-2 -3 HS nhắc lại -HS đọc bài theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải.-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
-3 HS đọc toàn bài thơ
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắcgiống như con người đổi màu áo
-Miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
-Miêu tả áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng
-Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giảđối với dòng sông quê hương
Trang 20HĐ 3: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ,
cả lớp đọc thầm tìm cách đọc hay
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
từng đoạn
-Nhận xét, cho điểm từng HS
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng đoạn thơ
-Thi đọc cả bài
-Nhận xét và ghi điểm HS
-Bài thơ cho em biết điều gì?
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc lại toàn bài và nêu ý
nghĩa bài thơ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ và soạn bài tiếp theo
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp.-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
-3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho em biết tình yêu dòng sông quêhương tha thiết của tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòng sông
-2-3 HS nhắc lại
-1 HS đọc và nêu ý nghĩa
-Vêà chuẩn bị
ÂM NHẠC(GV chuyên trách dạy)
-Nêu được những việc cần làm phù hợp vaới lưa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học: