1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 9 cả năm_CKTKN_Bộ 1

79 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 807,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Giới thiệu bài mới: GV nêu sự cấn thiết của tính dân chủ và kỉ luật trong công việc và đời sống => Bài mới.3.Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Kha

Trang 1

3.Thái độ:

Hình thành ở HS thái độ quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư

Biết phê phán những hành vi thể hiện tính tự ti, tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thông tin, KN trình bày suy nghĩ, KN tư duy phê phán, KN raquyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD 9, giáo án

+ Một số mẩu chuyện, câu nói của danh nhân, tục ngữ, ca dao nói về phẩm chất chí công vôtư

- Học Sinh: SGK, đồ dùng học tập; sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, câu chuyện nói về Chícông vô tư

V Tiến trỡnh dạy học:

1.Bài cũ (Ổn định tổ chức lớp):

2.Giới thiệu bài:

GV giới thiệu tổng quát về chương trình môn GDCD lớp 9

Chuyển tiếp giới thiệu bài mới

3.Dạy- học bài mới:

Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Phân tích truyện đọc giúp HS

hiểu thế nào là chí công vô tư

-Yêu cầu 1 HS đọc truyện ở SGK

-HS làm việc cá nhân với 3 câu hỏi ở SGK

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

H:Nêu những suy nghĩ của em về cách dùng

người, giải quyết công việc của Tô Hiến

Thành

I Nội dung bài học:

1/ Chí công vô tư: Thể hiện sự công bằng,

không thiên vị, giải quyết công việc theo lí

lẽ, xuất phát từ lợi ích chung, đặt lợi chung lên trên lợi ích cá nhân

Trang 2

HS: Dựa vào nội dung sgk trình bày

GV: Kết hợp GD kĩ năng trình bày suy nghĩ

và ra quyết định cho HS

H:Tô Hiến Thành là người như thế nào?

H:Em hiểu như thế nào là chí công vô tư?

HS: Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu trả lời

H:Những biểu hiện trái chí công vô tư? (tự

ti, tư lợi, ích kỉ, cá nhân…) GD kĩ năng

phê phán cho HS

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:Tìm hiểu ý

nghĩa của chí công vô tư

H:Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào?

Hs: Nêu các ý nghĩa và lấy ví dụ minh họa

H: Muốn trở thành người có chí công vô tư

ta phai làm gì?

HS: Nêu các cách rèn luyện

-Tìm 1 số tấm gương thể hiện chí công vô

-Tìm hiểu tác dụng của phẩm chất này

Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố kiến thức

-Yêu cầu HS làm viếc cá nhân đối với bài

tập 1-2 tại lớp

- Phân 3 nhóm, thi tìm ca dao, tục ngữ về

phẩm chất chí công vô tư

2/ Ý nghĩa:

- Đem lại lợi ích cho tập thể, góp phần làmcho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Được mọi người yêu mến, tin cậy

3/ Phương pháp rèn luyện:

+Ủng hộ người chí công vô tư

+Phê phán những hành động vụ lợi, cá nhân, thiếu công bằng

Trang 3

- Nhận biết những biểu hiện của tính tự chủ.

- Đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ

- Rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong công việc cụ thể của bản thân.3.Thái độ:

HS có thái độ thích sống tự chủ và tôn trọng những người biết sống tự chủ

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng kiên định

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng kiểm soátcảm xúc

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyếtvấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào là chí công vô tư? Biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư?

- GV kiểm tra việc làm bài tập của HS ở nhà

2.Giới thiệu bài: Nêu ý nghĩa, sự cần thiết của tính tự chủ- để hiểu như thế nào là tính tự chủ Phương pháp rèn luyện => Chuyển tiếp bài mới

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Tính tự chủ biểu hiện như thế nào?

H:Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào?

- Các câu hỏi HS dựa vào SGK trả lời

- Qua phân tích của HS, GV giáo dục cho

học sinh một số kĩ năng cần GD trong bài

Đại diện nhóm trả lời

- Cho HS láy VD, từ đó GV giáo dục một số

kĩ năng sống qua baì học cho học sinh

3/Ý nghĩa:

Giúp con người biết sống, cư xử một cách đúng mực, có đạo đức, có văn hoá

4/Phương pháp rèn luyện:

+Suy nghĩ trước khi hành động

+Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ , lời nói, hành động của mình là đúng hay sai

II Bài tập:

-Bài tập 1: a- b- đ- e-Bài tập 2: HS kể một câu chuyện trong thực tế

Trang 5

Tiết 3: DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT Soạn: 4/9/2013

2.Kĩ năng:

- Thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật như biết biểu đạt quyền, nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh

3.Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong hoạt động học tập, xã hội

- Ủng hộ những người thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp đóng vai;phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV, giáo án, Tranh ảnh minh hoạ.

+ Tranh ảnh vi phạm dân chủ kỉ luật

- Học sinh: SGK, Đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Tính tự chủ biểu hiện như thế nào trong cuộc sống?

- Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp trong cuộc sống hằng ngày?

2.Giới thiệu bài mới:

GV nêu sự cấn thiết của tính dân chủ và kỉ luật trong công việc và đời sống => Bài mới.3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khai thác, tìm hiểu truyện

-Yêu cầu HS đọc truyện ở SGK

H:Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc phát

huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 truyện

trên?

H:Qua 2 chuyện trên, em hiểu như thế nào là

dân chủ? Thế nào là kỉ luật? Cho vi dụ?

I Nội dung bài học 1/ Dân chủ: Là mọi người được làm chủ công

Trang 6

HS: Dựa vào Sgk trình bày, lấy ví dụ minh

họa Qua đó GV giáo dục cho HS một số kĩ

-Lấy ví dụ thể hiện thiếu dân chủ và kỉ luật

trong sinh hoạt Đoàn- Đội?

Hoạt động 3: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 1+2 ở SGK

Nêu những biểu hiện thiếu dân chủ và kỉ luật

2/ Kỉ luật: Là tuân theo những qui định chung

của cộng đồng hoặc của 1 tổ chức xã hội

Trang 7

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh Hiểu sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

2.Kĩ năng: Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh

3.Thái độ: Có thái độ yêu hoà bình, ghét chiến tranh

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử líthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV, giáo án và tranh ảnh minh họa.

+ Số bài hát về hoà bình; 2 bức tranh SGK 13-14

- Học sinh: SGK, Đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

a/.Em hiểu thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật?

Thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa như thế nào?

b/.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 1 ở SGK

2 Giới thiệu bài mới:

Hoà bình là vấn đề cấp thiết của toàn nhân loại hiện nay Bảo vệ nền hoà bình là tráchnhiệm của toàn cộng đồng TG Như vậy hoà bình là gì? Bảo vệ hoà bình là gì? Vấn đề chiếntranh và hậu quả của nó ra sao? Để bảo vệ hào bình chúng ta phải làm gì? Đó là những vấn đèchúng ta sẽ đè cập đến trong bài này

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

-1 HS đọc thông tin ở SGK

-Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

Nhóm 1: Nêu hậu quả của chiến tranh

Nhóm 2: Vì sao phải bảo vệ hoà bình?

Nhóm 3: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hoà

bình, ngăn chặn chiến tranh?

-Sau khi các nhóm thảo luận, mỗi nhóm cử đại diện

trình bày

-Lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận giáo dục cho học sinh một số kĩ năng

sống trong bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu thế nào là hoà bình và bảo vệ hòa

bình?

I Nội dung bài học:

1.Khái niệm:

- Hoà bình là: Tình trạng không có chiến

tranh, xung đột.vũ trang giữa các dân tộc

Trang 8

- Cho ví dụ biểu hiện?

- GV: Liên hệ và giáo dục kĩ năng sống cho học

sinh

H: Vì sao phải bảo vệ hòa bình?

- GV: cho học sinh liên hệ tình hình thế giới hiện

nay

+ HS: Trình bày sự biểu hiện của bản thân qua

thõng tin thời sự

+ GV: Nhấn mạnh một số nét nổi bật của thế giới

như tình trạng khủng bố, xung đột, nội chiến

H: Nêu trách nhiệm của công dân - Học sinh?

-Liên hệ thực tế

Hoạt động 3:

Thảo luận cả lớp- Liên hệ thực tế

H: Trong cuộc sống hàng ngày, lòng yêu hoà bình

được thể hiện như thế nào?

-Lấy ví dụ trong thực tế

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố kiến thức

-Hướng dẫn HS làm bài tập

-Yêu cầu làm bài tập a- b

-Em biết 1 bài hát hoặc 1 bài thơ nào có chủ đề về

hoà bình?

hay quốc gia trên thế giới

- Bảo vệ hòa bình là: Giữ gìn cuộc sống

bình yên; Dùng thương lượng đàm phán

để giải quyết mâu thuẫn

2 Vì sao phải bảo vệ hòa bình?

- Vì ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nổ

ra ở nhiều khu vực và các quỏc gia trên thế giới

3.Trách nhiệm của cd

- Bảo vệ hoà bình

- Ngăn chặn chiến tranh

4.Trách nhiệm của học sinh:

- Không gây gổ đánh nhau

- Xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiệntrong lớp, trong trường

- Sống chan hoà với mọi người

II Bài tập:

-Bài tập a: Các hành vi chọn là:

a- b- d- e- h- i-Bài tập b: a- c

4/ Đánh giá:

Theo em vấn đề hòa bình hiện nay trên thế giới như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Xây dựng kế hoạch thực hịên 1 hoạt động về bảo vệ hoà bình

- Sưu tầm tranh ảnh về tình hữu nghị giữa các dân tộc chuẩn bị cho tiết học sau

Tuần 5: Soạn: 18/9/2013

Trang 9

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc?

-Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới mang lại lợi ích gì?

-Thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các thái độ, hành vi như thế nào?

2.Kĩ năng: Biết biểu hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ: Ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lýthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.

Bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị VN và các nước trên TG

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập; sưu tầm một số bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu

nghị VN và các nước trên TG

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:

Câu hỏi:

a Kể một số việc làm nhằm ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình

b Lòng yêu hoà bình của HS được thể hiện như thế nào?

Yêu cầu trả lời:

Câu 1: Kể được một số việc làm cụ thể như:

- Mít tinh biểu tình phản đối chiến tranh

- Xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Ủng hộ nhân dân các vùng có chiến tranh

- Giải quyết các mâu thuẫn giữa các dân tộc bằng thương lượng hoà bình

- Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác

Câu 2: Nêu được một số ý như sau:

- Không gây gổ đánh nhau

- Xây dựng mối quan hệ bạn bè thân thiện trong lớp, trong trường

- Sống chan hoà với mọi người

- Biết lắng nghe người khác

2.Giới thiệu bài mới:

H: Em biết bài hát nào nói về tình hữu nghị VN với các nước trên TG? Thể hiện bài hát đó? ( Chẳng hạn:Trái Đất này là của chúng em) => bài mới

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

-Yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin và trả lời

nội dung thõng tin qua phần gợi ý

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

H:Thế nào là tình hữu nghị? Cho ví dụ?

- HS: Trả lời

- GV: Giáo dục học sinh cần có những kĩ năng

cần thiết khi giao tiếp

H: Tại sao chúng ta cần quan hệ hữu nghị vớ

các nước trên thế giới?

- HS: Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân để

trả lời

H:Em hiểu như thế nào về chính sách đối

ngoại của Đảng và Nhà nước ta về mối quan

hệ của nhân dân ta với các nước trên thế giới?

H:Ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân

tộc?

Hoạt động 3: Thảo luận: Tìm hiểu về trách

nhiệm của công dân – học sinh

- HS : Trả lời theo sự hiểu biết của bản thân

- GV : Kết luận , và giáo dục kĩ năng sống cho

- Nêu khái niệm và ý nghĩa của tình hữu nghị

giữa các dân tộc trên thế giới?

- Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước

ta là gì?

I Nội dung bài học:

1 Khái niệm: Là quan hệ bạn bè thân thiện

giữa nước này với nước khác

2.Ý nghĩa:

-Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt.-Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng

- Học kĩ nội dung bài học

- Sọan bài 5, trả lời các câu hỏi phần gợi ý

Tuần 6:

Trang 11

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

- Đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập, lao động, hoạt động xã hội

2.Kĩ năng:

Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung

3.Thái độ: Tuyên truyền, vận động mọi người ủng hộ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác cùng phát triển

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN hợp tác

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện liên quan

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Để biểu thị tình hữu nghị, học sinh cần phải làm gì?

b.Làm bài tập: Em đồng ý với hành vi nào sau đây?

+Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ

+Giúp đỡ khách nước ngoài sang du lịch ở Việt Nam

+Tích cực tham gia các hoạt động giao lưu với học sinh nước ngoài

+Tham gia thi vẽ tranh về hoà bình

+Chia sẻ nạn nhân chất độc màu da cam

+Thiếu lịch sự, không khiêm tốn với khách nước ngoài

2.Giới thiệu bài mới:

Nhân loại hiện nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loạ: Đó là bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân, khủng hoảng tài nguyên, môi trường, dân số, kế hoạch hoá gia đình, bệnh tật hiểm nghèo, cách mạng khoa học công nghệ Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài người, không riêng 1 quốc gia nào.để hoàn thành sứ mệnh này, cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên toàn thế giới

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích thông tin

- GV: Giúp HS nắm nội dung thông tin

- GV: Cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý ở phần

thông tin

H: Nhận xét?

-GV: Cho HS Khai thác kênh hình SGK -> GV

trình chiếu một số hình ảnh về sự hợp tác

Trang 12

Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả của sự hợp

tác

H: Nêu một số thành quả của sự hợp tác giữa

nước ta và các nước khác

- HS:Cầu Mĩ Thuận, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình,

cầu Thăng Long

H: Chủ trương của Nhà nước trong đối ngoại?

Hoạt động 4: Thảo luận: Tìm hiểu về trách

nhiệm của công dân – học sinh

H: HS rèn luyện tinh thần hợp tác bằng cách nào?

- HS: Trình bày các ý kiến cá nhân

- GV: GDHS một số kú năng hợp cho HS

Hoạt động 5: Luyện tập

- HS làm bài tập 2;3 ở SGK

- GV: Gọi HS sửa bài, nhận xét, đánh gía

- Nêu khái niệm và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa

các dân tộc trên thế giới?

- Chính sách đối ngoại cuủa Đảng và Nhà nước ta

là gì?

I Nội dung bài học:

1/ Hợp tác: chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗtrợ nhau vì lợi ích chung

2/ Nguyên tắc: bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích của người khác3/Ý nghĩa: ( sgk)

4/ Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta: Coi trọng, tăng cường hợp tác với các nước, các khu vực trên thế giới

Giữ vững nguyên tắc; bính đẳng cùng có lợi

5/Trách nhiệm của học sinh: (sgk)

- Ôn tập lại nội dung các bài vừa học

- Xây dựng một tiểu phẩm thể hiện sự hợp tác trong lao động của họcc sinh

= > Tiết sau ôn tập

Tuần 7: Soạn: 8/10/2013

Trang 13

-Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu.

-Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc.3.Thái độ:

Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc- có những việc làm cụ thể

để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử líthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyếtvấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

Tranh ảnh, câu chuyện liờn quan

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Trong quá trình hợp tác cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

-Kể một số tổ chức của Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam

2.Giới thiệu bài mới:

Quỏc gia nào, dân tộc nào cũng có những truyền thống quý báu tốt đẹp Dân tộc Việt Nam tự hào có rất nhiều truyền thống qúy báu của cha õng ta từ ngàn xưa đến nay Những truyền thống qúy báu ấy là gì? Chúng ta phải làm gì để phát huy những truyền thống đó?

-Lòng yêu nước của dân tộc ta thể hiện như thế

nào qua lời của Bác?

Nhóm 2: Chu Văn An là người như thế nào? Nhận

xét của em về cách cư xử của HS cũ với thầy giáo

Chu Văn An?

Nhóm 3: Qua 2 câu chuyện trên nhắc nhở chúng

ta điều gì ?

Hoạt động 2: Tỡm hiểu nội dung bài học :

H: Đọc thông tin 1

H: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta thể

I Nội dung bài học( Tiết 1).

1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là

Trang 14

hiện như thế nào qua lời nói của Bác:

( Thảo luận - > Trình bày)

GV kết luận:

H: Đọc thông tin 2

H: Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ

Chu Văn An đối với thầy giáo cũ?

H: Cách cư xử đó thể hiện truyền thóng gì của dân

tộc?

H: Hãy kể những truyền thóng tốt đẹp của dân tộc

Việt Nam mà em biết?

H: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì?

H: Dân tộc VN có những truyền thống tốt đẹp

nào?

H:Trao đổi thảo luận bài tập 1SGK 25

Trình bày rồi trả lời câu hỏi:

H: Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống

tốt đẹp của dân tộc?

H: Hãy trình bày một làn điệu dân ca

H: Em có cảm nhận gì khi nghe làn điệu dân ca

đó? ( Tình.yêu quê hương; tự hào.)

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số truyền

thống: Tôn sư trọng đạo và thiếu tõn sư trọng đạo

trong học sinh hiện nay

những giá trị tinh thần được hình thànhtrong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc,được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

4/ Củng cố:

Theo em truyền thống tõn sư trọng đạo của học sinh trường THCS Phan Bội Châu hiện nay được thể hiện như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Tìm hiểu tiếp nội dung bài học và phân bài tập

Tìm thêm các truyền thống về văn hóa, văn nghệ, tư tưởng, lối sống của ông cha ta

- Xây dựng một tiểu phẩm thể hiện sự kế thừa và phát huy một số truyền thống văn hóa, văn nghệ của dân tộc

***********************************

Tuần 8: Soạn: 14/10/2013

Trang 15

-Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán, thói quen lạc hậu.

-Tích cực hoạt động, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của dân tộc.3.Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc- có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử líthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại, phương pháp đóng vai

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

Tranh ảnh, câu chuyện liờn quan

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kể ten một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết?

2.Giới thiệu bài mới:

GV: Khaí qúat nội dung tiết học trước

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp?

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

H: Hãy kể 1 số truyền thống tốt đẹp của dân

tộc Việt Nam mà em biết?

- GV chốt lại 1 số truyền thống qua bảng phụ

Hoạt động 3: Học sinh làm việc cá nhân

H: Chúng ta cần phải làm gì để kế thừa và

phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

-Lấy 1 số ví dụ (Lên án)

Hoạt động 4: Cho HS xây dựng tiểu phẩm

“Kế thừa và phát huy nghề truyền thống ”

- HS: Thảo luận, phân vai, trình bày-> Rút ra

bài học

I Nội dung bài học:

1.Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch

sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

2.Một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

-Yêu nước-Đoàn kết-Hiếu học-Tôn sư trọng đạo-Cần cù lao động

3.Trách nhiệm của học sinh

Trang 16

Hoạt động 5: Luyện tập

-Yêu cầu HS làm bài tập1, 2, 5

- GV: Nhận xét bài, tổng kết bài học

Củng cố:

Học siinh cần có trách nhiệm như thế nào

trong việc kế thừa và phát huy truyền thống

tốt đẹp của dân tộc?

-Bảo vệ, kế thừa, phát huy truyền thống truyềnthống tốt đẹp của dân tộc góp phần giữ gìn bảnsắc dân tộc

-Tự hào truyền thống dân tộc, phê phán, ngăn chặn tư tưởng, việc làm phá hoại đến truyền thống dân tộc

II Bài tập:

1 Bài 1 (T1)

2 Bài 2 ( Về nhà)

3 Bài 5 (26) ( Làm ra phiếu HT)

4/ Củng cố:

Em hãy làm gì trước những hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc

5/ Dặn dò:

- Học kĩ nội dung bài học

- Ôn lại các nội dung đã học, tiết đến kiểm tra 1 tiết

Trang 17

Tuần 9:

Tiết 9: ễN TẬP

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp hs ôn lại 1 số kiến thức cơ bản ở các bài 1,2,3.4,5,6,7, để làm bài kiểm tra

2 Kĩ năng : Biết tỡm ra nội dung chớnh, cơ bản của bài; nắm được phần lí thuyết để liên hệ đến bản thõn, giải quyết tốt cỏc tỡnh huống trong cuộc sống

3 Thái độ: Hs tự giỏc học bài, làm bài nghiờm tỳc.

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng tư duy phê phán,.kĩ năng so sánh, kĩ năng t́m kiếm và xử lí thông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Thảo luận nhóm, tư duy, tŕnh bày bài……

IV.Chuẩn bị:

- Giỏo viờn: Bảng phụ ghi túm tắt nội dung chớnh từng bài.

- Học sinh: Xem bài ở nhà.

V Tiến trỡnh dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: Thụng qua

2/ Giới thiệu: Gv giới thiệu trực tiếp

3/ Bài ụn tập:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Nhúm

Chia lớp ra làm 5 nhúm Mỗi nhúm tỡm hiểu và ụn lại lớ

thuyết của 1 bài:

Nhúm 1 Bài 1: Chí công vô tư

-Thế nào là chí công vô tư?

- -Biểu hiện của chí công vô tư?

- Ư nghĩa?

Nhóm 2: Tự chủ

Thế nào là tự chủ? Biểu biện? Ưnghĩa?

Nhóm 3 : Thế nào là dân chủ và kĩ luật?

-Ư nghĩa? Cách rèn luyện?

Nhóm 4: Thế nào là t́nh hưu nghị giữa các dân tộc trên

thế giới?Ư nghĩa? Trách nhiệm của công dân?

Bài 6: Hợp tỏc cựng phỏt triểnBài 7:Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 18

-Dân tộc ta có những truyền thống:

í nghĩa?

-Trách nhiệm của công dân?

 Gv kiểm tra bằng cách đặt bất cứ câu hỏi nào trong

bài cho nhóm trả lời Có những câu hỏi nâng cao, mở

rộng để hs cùng suy nghĩ Nếu nhóm trả lời không được

thỡ cỏc nhúm khỏc cú quyền trả lời

 Tuyên dương nhóm nắm vững kiến thức nhất và hoạt

động tích cực nhất

-Ôn lại các quy tắt khi tham gia giao thông đối với người

đi bộ, đi xe đạp, đi xe máy

Chuyển ý

Hoạt động 2: Tập thể

-Làm tất cả cỏc bài tập trong sgk thuộc cỏc bài

4,6,8,9,10

-Đối với các bài dễ, thuộc dạng trắc nghiệm: Hs tự làm

-Cỏc bài tập khú, tỡnh huống: Gv hướng dẫn, gợi ý cho

Trang 19

Tuần 10:

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Hệ thống, khắc sâu các chuẩn mực đạo đức cơ bản ở các nội dung đã học

-Vận dụng, liên hệ vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày

- Phát hiện những phần HS chưa nắm vững để cĩ hướng bổ sung, ủiều chổnh phửụng phaựp giaỷng dáy cho phuứ hụùp

2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm, tự luận, liên hệ thực tế…

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, khách quan

II Hỡnh th ức kiểm tra :

Kết hợp cả trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ 3/7

III Ma trận đề kiểm tra:

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 20

Chọn câu đúng bằng cách khoanh trũn vào chữ cỏi đầu câu

1 Em hóy cho biết hành vi nào sau đây biểu hiện lũng yờu hũa bỡnh (0.25đ)

a Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẩn cá nhân

b Bắt mọi người phải phục tùng ý muốn của mỡnh

c Giao lưu với thanh, thiếu niên quốc tế

2 Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc Việt Nam và các dân tộc trên thế giới là: (0.25đ)

a Quan hệ anh em với các nước

b Quan hệ bạn bè với các nước láng giếng

c Quan hệ bạn bè thân thiện với các nước

3 Hành vi nào sau đây không phải là tự chủ? (0.25đ)

a Cân nhắc cẩn thận trước khi làm mọi việc

b Luụn nghe theo ý kiến của mọi người, không có quan điểm riêng

c Cân nhắc kỹ lưỡng khi đánh giá người khác

4 Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tự chủ (0.25đ)

a í kiến ai cũng cho là đúng

b Dễ nản lũng khi gặp khú khăn

c Bỡnh tỉnh suy xột sự việc trước khi đưa ra ý kiến

5 Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia (1đ)

(mâu thuẩn, điều kiện, chiến tranh, phát triển)

“ Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a) ……… để các nước cùng hợptác (b) ……… về nhiều mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, trỏnhgõy(c) ………, căng thẳng dẫn đến nguycơ………

phải cú sự hợp tác quốc tế (1đ)

( Quốc gia; toàn cầu; hợp tỏc; giải quyết)

“Trong bối cảnh thế giới đang đứng trước những vấn đề bức xúc có tính (a)

……… mà khụng một (b)……… dõn tộc riờng lẻ nào cú thể(c)……… thỡd)………quốc tế là một vấn đề quan trọng và tất yếu”

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

4 Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào? (2đ)

( Ghi chỳ: Phần tự luận học sinh làm ở mặt sau)

ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

Trang 21

1 Hũa bỡnh: - Khụng cú chiến tranh, xung đột vũ trang

- Quan hệ tụn trọng, bỡnh đẳng, hợp tác, hữu nghị

0.50.5

2 a Bạn bè: Đoàn kết , hợp tác, thân thiện, giúp đỡ

b Người nước ngoài: Lịch sự , tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ

11

3 a Chung sức, hỗ trợ, giỳp nhau thực hiện cụng việc vỡ lợi ớch chung

b Môi trường, dân số, đói nghèo, bệnh tật

11

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 22

Chọn câu đúng bằng cách khoanh trũn vào chữ cỏi đầu câu

1 Những hành vi nào dưới đây học sinh cần tránh (0.25đ)

a Biết lắng nghe người khỏc

b Phân biệt đối xử giữa các dân tộc

c Giải quyết bất đồng bằng giải thích, thuyết phục, thương lượng

2 Tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc Việt Nam và cỏc dõn tộc trờn thế giới là: (0.25đ)

a Quan hệ anh em với các nước

b Quan hệ bạn bè với các nước láng giếng

c Quan hệ bạn bè thân thiện với các nước

3 í kiến nào dưới đây là đúng (0.25đ)

a Hợp tác là lôi kéo người này chống lại người khác

b Trong học tập, sinh hoạt, học sinh chưa cần có sự hợp tác, vỡ hợp tỏc sẽ làm mất đitính độc lập tự chủ

c Hợp tỏc là cựng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vỡ một mục đích tốtđẹp

4 Cầu Bắc Mỹ Thuận là biểu hiện sự hợp tỏc giữa:

a Việt Nam – Nga b Việt Nam – Hoa Kỳ

c Việt Nam – ễxtrõylia d Việt Nam – Nhật

5 Sử dụng các từ cho sẵn để hoàn chỉnh câu trả lời về ý nghĩa của quan hệ hợp tỏc, hữu

nghị giữa cỏc quốc gia: (1đ)

( Điều kiện, mâu thuẩn, chiến tranh, phát triển)

“ Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và (a)……… để các nước cùng hợp tác(b) ……… Về mọi mặt; tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây(c) ……… , căng thẳng dẫn đến nguy cơ (d)

………

6 Chọn chữ viết tắt của các tổ chức quốc tế; điền vào cho đúng (1đ)

WHO ; ASEAN, FAO , UNICEF

a Hiệp hội các nước Đông Nam Á………

b Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc ………

c Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc ………

g Em hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp nào? (2đ)

( Ghi chỳ: Phần tự luận học sinh làm ở mặt sau)

PHềNG GD & ĐT ĐỨC LINH ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 23

II.TỰ LUẬN (7đ)

1 a Xõy dựng mối quan hệ tụn trọng, bỡnh đẳng, thân thiện

b Thiết lập mối quan hệ hợp tỏc hữu nghị giữa cỏc dõn tộc

0.50.5

2 a Bạn bè: Những việc làm thể hiện Đoàn kết, hợp tác, giúp đở….

b Người nước ngoài: Những việc làm thể hiện lịch sự, tôn trọng, thân thiện

11

3 a Tham gia meeting, cổ động, vẽ tranh, tỡm hiểu… về mụi trường

b Thực hiện các hành động củ thể về bảo vệ môi trường

11

4

a Giá trị tinh thần được hỡnh thành trong quỏ trỡnh phỏt triển của lịch sử;

được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

b Yêu nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa, tôn sư trọng đạo

11

Tuần 11:

Trang 24

Tiết 10: NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO Soạn: 28/10/2013

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu như thế nào là năng động sáng tạo và vì sao cần phải năng động sáng tạo.2.Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo

3.Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy sáng tạo.

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lý thông tin

- Kĩ năng đặt mục tiêu

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyếtvấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV: Chuẩn bị một số hình ảnh thể hiện nội dung một số truyền thống như: Yêu nước, hiếu học, tôn sư trọng đạo, biết ơn, truyền thống về văn nghệ

- HS: Quan sát hình, nêu nội dung các truyền thống yêu nước tương ướng với các hình ảnh2.Giới thiệu bài mới:

- GV: Trình chiếu một số hình ảnh thể hiện sự sáng tạo của con người qua các thời đại

- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi: Vì sao có sự thay đổi đó? -> GV dấn dắt HS vào bài học.3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc

- Gọi HS đọc truyện

-Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

+Nhóm 1:

H: Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính

năng động sáng tạo của Êđixơn và Lê Thái

Hoàng?

+Nhóm 2:

H: Những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho

Êđixơn và Lê Thái Hoàng?

+Nhóm 3:

H: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào

trong cuộc sống ngày nay?

- HS: Các nhóm lần lượt trình bày câu trả lời

- GV: Trình chiếu đáp án của các nhóm và giới

thiệu những nét chính về Êđixon và Lê Thái

Trang 25

-Nhóm 3: Tìm ví dụ trong sinh hoạt hàng ngày.

-Các nhóm cử đại diện trình bày

-Lớp bổ sung, nhận xét

-GV tổng kết

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

H : Qua tìm hiểu phần đặt vấn đề và thực tiễn

cuộc sống em hiểu như thế nào là năng động sáng

H: Nêu một số biểu hiện của tính năng động sáng

tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày

H: Qua câu truyện về Êddixxon và Lê Thái

Hoàng, em học tập được gì?

Thảo luận - Liên hệ thực tế

-Năng động sáng tạo biểu hiện ở các góc

độ khác nhau trong cuộc sống, thể hiện ở mọi nơi, mọi lúc

I Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm

Sáng tao: Say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới về V/C, T/T

II.Bài tập:

4 Đánh giá:

H: Em thấy bản thân mình đó có tính năng động – sáng tạo chưa?

5 Dặn dò:

- Đọc lại truyện Êđixon và Lê Thái Hoàng

- Soạn nội dung bài học

- Chuẩn bị phần bài tập

-BCS lớp phân công chuẩn bị một tiểu phẩm thể hiện tính năng động – sáng tạo

Trang 26

3.Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống.

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tư duy sáng tạo.

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Kĩ năng đặt mục tiêu

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyếtvấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

Tranh ảnh, câu chuyện về: Năng động, sáng tạo

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số biểu hiện của tính năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày

- Qua câu truyện về Êđixon và Lê Thái Hoàng, em học tập được gì?

2.Giới thiệu bài mới:

GV: Năng động – sáng tạo thể hiện ở mọi khía cạnh khác nhau của cuộc sống? Vậy năng động, sáng tạo là gì? Năng động, sáng tạo mang lại ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? Phần tiếp theo của bài học

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

H: Qua truyện đọc và qua thực tế, em hiểu

như thế nào là năng động, sáng tạo?

- GV: Đọc câu thành ngữ của Nguyễn

Thái Học: “Đường đi khó ngại núi, e

sông”

H: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế

nào? Cho ví dụ liên hệ?

- GV: GD học sinh kĩ năng tìm kiếm và

xử lý thông tin

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp

I Nội dung bài học:

1/ Khái niệm:

a/ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám

làm

b/ Sáng tạo là sự say mê, tìm tòi để tạo ra giá trị mới

về vật chất và tinh thần mà không bao giờ gò bó, phụ thuộc vào những gì mình đã có

Trang 27

rèn luyện tính năng động, sáng tạo

H: Theo em để rèn luyện tính năng động

sáng tạo chúng ta cần phải làm gì?

- HS thảo luận cả lớp

- GV: GD học sinh ý thức vươn lên trong

học tập, phê bình những bạn lười suy

nghĩ, lười học tập

- Liên hệ cách học tiếng Anh của Bác Hồ

qua câu truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ

4 Đánh giá:

- Năng động – sáng tạo sẽ giúp em vấn đề gì trong học tập?

-: Bản thân em dẫ năng động - sáng tạo hay chưa? ( Học sinh tự đánh giá)

5 Dặn dò:

-Làm hết bài tập ở SGK

-Tìm hiểu một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về năng động, sáng tạo

- Soạn bài 9: Làm việc có năng suất – chất lượng - hiệu quả ( Tìm những câu tục ngữ- ca dao nói về nội dung của bài)

Trang 28

Tuần 12:

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

HS hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

Vì sao cần phải làm việc như vậy?

2.Kĩ năng: HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về kết quả công việc đã làm và học tập những tấm gương làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

3.Thái độ:

Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử líthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giải quyếtvấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

+1 có năng suất, chất lượng, hiệu quả

+ Một số câu ca dao, tục ngữ, chuyện kể về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập Sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, chuyện kể về làm việc

có năng suất, chất lượng, hiệu quả

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

a Em hiểu như thế nào là năng động, sáng tạo? Phẩm chất này có ý nghĩa như thế nào?

b.Yêu cầu 1 HS làm bài tập 3 ở SGK

Đáp án đúng: b- c- d

2.Giới thiệu bài mới:

Trong thời đại hiện nay yêu cầu đối với người lao động là phải làm việc có năng suất, chấtlượng và hiệu quả mới nâng cao được chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và XH

Vì vậy bài 9 này có ý nghĩa lớn đối với mỗi chúng ta

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyện đọc

-Phân tích mối quan hệ giữa năng suất-

chất lượng- hiệu quả

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

H:Em hiểu thế nào là làm việc có năng I Nội dung bài học:

Trang 29

suất, chất lượng và hiệu quả?

H:Phẩm chất này có tác dụng như thế nào?

-Lấy ví dụ

H:Để làm việc có năng suất, chất lượng,

hiệu qảu chúng ta cần phải rèn luyện như

Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo

ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung

và hình thức trong một thời gian nhất định

II Bài tập:

-Bài tập 1-Đọc một số câu ca dao, tục ngữ phù hợp với chủ đề

4/ Đánh giá:

- Làm việc có năng suất – chất lượng – hiệu quả sẽ giúp gì cho em trong cuộc sống?

- GV: Đánh giá ý thức học tập của HS qua giờ học đã thể hiện: Năng suất - chất lượng – hiệu quả hay chưa?

5/ Dặn dò:

- Hoàn thành các bài tập ở SGK

- Sưu tầm truyện kể, ca dao, tục ngữ phù hợp với chủ đề

- Soạn bài 10: Lý tưởng sống của thanh niên

Trang 30

Tuần 13,14:

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: HS hiểu được:

-Lí tưởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi người hướng tới

-Mục đích sống của mỗi người phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng đồng và năng lực của cá nhân

-Lẽ sống của thanh niên hiện nay là thực hiện lí tưởng của dân tộc, của Đảng, “Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” trước mắt là thựchiện thắng lợi mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2.Kĩ năng: Biết xác định được lí tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu xã hội

3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng, phê phán, lên án những hiện tượng sinh hoạt thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tưởng của bản thân và những người xung quanh

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng xác định giá trị, KN trình bày suy nghĩ, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lýthông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp thảo luận nhóm; phương pháp nêu và giảiquyết vấn đề; phương pháp tổ chức trò chơi; phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: + SGK, SGV GDCD lớp 9, giáo án

+ Một số tấm gương thanh niên sống có lí tưởng

- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập Sưu tầm một số tấm gương thanh niên sống có lí tưởng V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Ý nghĩa của phương pháp làm việc đó?

- Làm bài tập 2 ở SGK

2.Giới thiệu bài mới:

Mỗi thanh niên sống trong thời đại đều phải có lí tưởng Vậy lí tưởng là gì? Thanh niên trongthơì đại hiện nay lí tưởng sống của họ là gì? Chúng ta có trách nhiệm thái độ như thế nào đối vớiđất nước? Đó là những đìều mà trong tiết học này phải trả lời được

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề giúp học

sinh hiểu được lí tưởng sống của thanh niên qua

các thời kì lịch sử.

-Yêu cầu 1 HS đọc phần đặt vấn đề ở SGK

- Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Nêu 1 vài tấm gương thanh niên Việt Nam sống

Trang 31

có lí tưởng trong cuộc cách mạng GPDT? Trong sự

nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước?

H:Những biểu hiện của người thanh niên sống có lí

tưởng?

H:Hiện nay lí tưởng sống của thanh niên là gì? Vì

sao?

- GV mời dại diện các nhóm trình bày

-Liên hệ đến bản thân HS ( Gọi một số HS)

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

Em hiểu lí tưởng sống là gì?

Người sống có lí tưởng biểu hiện như thế nào?

Việc xác định lí tưởng sống có ý nghĩa như thế

nào?

-Liên hệ việc xác định mục đích học tập của HS

Theo em, lí tưởng sống của thanh niên hiện nay là

-Tìm những biểu hiện sống có lí tưởng

-Tìm những biểu hiện sống thiếu lí tưởng trong

thanh niên hiện nay- phân tích tác hại

-Cho 1 HS giới thiệu nhật kí Đặng Thuỳ Trâm

Hoạt động 4: Luyện tập

Lí tưởng sống đẹp của TN hiện nay là gì?

Yêu cầu HS làm bài tập 1ở SGK

I Nội dung bài học:

-Góp phần thực hiện nhiệm vụ chung

4/ Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay:

-Xây dựng đất nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

hiện nay -Bài tập 1

Trang 32

Tiết 15: THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng tìm tòi, KN trình bày suy nghĩ, KN giao lưu, KN thu thập và xử lý thông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp đối thoại

Nội dung ngoại khúa: “Thanh niên- Học sinh trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương”

3 Nội dung thực hành, ngoại khúa:

Làm bài viết dưới dạng thi tìm hiểu

Câu hỏi tìm hiểu:

Câu 1: Hãy cho biết những vấn đề về môi trường mà toàn thế giới đang phải đối đầu ở thế kỉ

XXI

Câu 2: Cho biết thực trạng môi trường ở xã Đại Cường và huyện Đại Lộc hiện nay.

Câu 3: Thanh niên học sinh có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo vệ môi trường ở địa

phương? Nêu một số giải pháp cụ thể

Yêu cầu:

Câu 1: HS nêu được các ý chính:

- Nhiệt độ Trái Đất đang ngày càng tăng lên

- Hiện tượng thiếu nước ngọt

Trang 33

- Diện tích đất nông nghiệp đang có nguy cơ giảm dần.

- Nghề cá suy thoái

- Rừng bị thu hẹp nhanh chóng

- Nhiều loài bị diệt

- Dân số tăng nhanh

Câu 2: HS phản ánh được thực trạng môi trường ở địa phương :

- Đất lúa bị thu hẹp do dân số tãng

- Rừng bị khai thác cạn kiệt, phục hồi chậm

- Người dân chưa ý thức về việc bảo vệ môi trường, chẳng hạn: ném xác súc vật và rác bẩn

ở khu vực trường THCS Phan Bội Châu, kênh mương,

- Tình trạng xả nước bẩn ra đường vẫn còn nhiều

- Chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường,

Câu 3: Từ thực trạng trên, HS xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi

trường ở địa phương nói riêng và đất nước nói chung

Trang 34

Tuần 16:

Tiết 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I Soạn: 4/12/2013

I Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố các chủ đề đã học trong chương trình học kì 1

- HS hiểu được các khái niệm, biểu hiện chính, ý nghĩa của mỗi chủ đề đã học

- Biết liên hệ, biết cách rèn luyện theo các phẩm chất đạo đức

II.Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng nhớ, KN diễn giải, KN đặt mục tiêu, KN thu thập và xử lí thông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

GV hướng dẫn qua hệ thống câu hỏi, qua việc lập bảng thống kê, đàm thoại, hoạt động nhóm

Hoạt động 1: Yêu cầu HS dựa vào nội dung kiến thức đã học để hoàn thành bảng thống kê sau:

9 Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

10.Lí tưởng sống của thanh niên

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

GV kẻ bảng thống kê theo mẫu:

Trang 35

Stt Tên bài Khái niệm Biểu hiện chính Ý nghĩa

1 Chí công vô tư

9 Làm việc có năng suất

10 Lí tưởng sống của thanh niên

- Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu:

Nhóm 1: Hoàn thành phần khái niệm

Nhóm 2: Hoàn thành phần biểu hiện chính

Nhóm 3: Hoàn thành phần ý nghĩa

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

Cho biết biện pháp rèn luyện của mỗi phẩm chất?

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài

Ôn tập chuẩn bị kiểm tra kì 1 theo nội dung đã cho

Trang 36

Phũng GD & ĐT Đức Linh ĐẾ CƯƠNG ÔN TẬP

TRƯỜNG THCS Vế ĐẮT Môn : GDCD 9

Học kỡ I năm học 2011 – 2012

NỘI DUNG ễN TẬP

1 Biểu hiện của chí công vô tư BT1 – BT2

2 Biểu hiện, trỏch nhiệm bảo vệ hũa bỡnh BT1 – BT2

3 Những hành vi biểu hiện tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới, khỏi niệm

BT1 – BT2

4 Khái niệm về năng động sáng tạo và rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lượng,

hiệu quả

5 Ý nghĩa của tính năng động sáng tạo của người lao động trong xó hội hiện đại.

6 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gỡ? Nờu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

7 Giải thớch, nờu ý nghĩa, suy nghĩ của mỡnh về một số cõu:

- Uống nước nhớ nguồn

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

8 Nếu làm việc chỉ chỳ ý đến năng suất mà không quan tâm đến chất lượng, hiệu quả, thỡ hậu

quả sẽ ra sao? Em hóy nờu một vớ dụ cụ thể

Trang 37

- Hình thành thái độ, tình cảm yêu quê hương, đất nước.

II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

Kĩ năng tìm tòi, KN trình bày suy nghĩ, KN giao lưu, KN thu thập và xử lý thông tin

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Phương pháp kích thích tư duy; phương pháp tọa đàm; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề;phương pháp đối thoại

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tiếp tục tìm hiểu, hướng dẫn HS tìm hiểu thực tế địa phương những tấm gương

thực tế địa phương những tấm gương sáng; Tranh ảnh tài liệu về 8 chủ đề đã học

- Học sinh: Sưu tập và trình bày ( Có thể viết câu chuyện, tranh ảnh về những tấm gương đạo

đức tốt ở đời thường

V.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Giới thiệu bài thực hành ngoại khúa:

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu các vấn đề địa phương như tiết 15

3.Bài thực hành ngoại khúa:

Nội dung- Cách thức tiến hành:

- GV giới thiệu 2 cuốn nhật kí: Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thuỳ Trâm

H: Cảm nhận và suy nghĩ của em về 2 cuốn nhật kí trên?

- HS trao đổi- Toạ đàm

H: Trong thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, lí tưởng sống của thanh niên là gì?H: Là thanh niên học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em đã xác định được hướng đi của mình sau khi tốt nghiệp THCS như thế nào?

Trong tương lai?

- HS suy nghĩ, viết tham luận

- Trình bày trước lớp

- Kết thúc: GV chốt vấn đề

Trang 39

Phũng GD & ĐT Đức Linh ĐỀ KIỂM TRA HKI, NĂM HỌC 2011 – 2012

Khoanh trũn cỏc chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Biểu hiện nào dưới đây là không chí công vô tư (0.25đ)

a Đối xử công bằng

b Không ủng hộ những người hay phê bỡnh mỡnh

c Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng

1 Hành vi nào dưới đây là biểu hiện lũng yờu hũa bỡnh (0.25đ)

a Đàm phán để giải quyết mâu thuẩn

b Yêu cầu người khác làm theo ý mỡnh

c Phân biệt đối xử giữa các dân tộc

2 Tỡnh hữu nghị giữa Việt Nam với cỏc dõn tộc khỏc trờn thế giới là (0.25đ)

a Quan hệ anh em với các nước gần gủi

b Quan hệ bạn bè với các nước láng giềng

c Quan hệ bạn bè, thân thiện với các nước

3 Câu nào dưới đây thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta (0.25đ)

a Miệng núi tay làm b.Đủng đỉnh như chỉnh trôi sông

c Uống nước nhớ nguồn

4 Trong các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào là năng động sáng tạo, biểu hiện nào là chưa năng động sáng tạo (1đ)

( ánh d u X v o ô t Đ ấu X vào ô tương ứng) ào ô tương ứng) ương ứng) ng ng) ứng)

A Dỏm nghĩ dỏm làm

B Tỡm tũi cỏch giải quyết cụng việc hiệu quả hơn

C Nộ trỏnh cụng việc khi gặp khó khăn

D Theo kinh nghiệm của người đi trước rồi làm theo

năng suất, chất lượng, hiệu quả (1đ) ( Thời gian, hỡnh thức, sản phẩm, nội dung)

“ Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều (a)……….cú giỏ trịcao về cả (b) ………và (c)………trong một(d)……… nhất định.”

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gỡ? Hóy nờu một số truyền thống tốt đẹp của

dân tộc ta? (3đ)

2 Em hóy giải thớch, nờu ý nghĩa và suy nghĩ của mỡnh về cõu tục ngữ dưới đây:

“ Uống nước nhớ nguồn” (2đ)

3 Cụng ty xõy dựng cụng trỡnh giao thụng cầu đường B vừa cắt băng khánh thành

sớm đoạn đường liên huyện Thế nhưng chỉ hai tháng sau ngày con đường đượcđưa vào sử dụng thỡ đó xuất hiện dấu nứt, lỳn, ổ gà trờn mặt đường gây khó khăncho phương tiện và người tham gia giao thông

Cõu hỏi:

a Việc thi công đạt năng suất, vượt định mức của công ty B có đem lại chất lượng và

hiệu quả không?

b Em cú suy nghĩ gỡ về trường hợp trên? (2đ)

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MA TRẬN - Giáo án Giáo dục công dân 9 cả năm_CKTKN_Bộ 1
SƠ ĐỒ MA TRẬN (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w