HS làm bài tập 1 SGK/8 Hs cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa bài, các em khác nhận xét, bổ xung.. GV giới thiệu phần đặt vấn đề HS đọc phần đặt vấn đề SGK Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Trang 12.Kĩ năng.
tư trong cuộc sống hàng ngày
phẩm chất chí cơng vơ tư
3.Thái độ
giải quyết cơng việc
II.Trọng tâm.
Thế nào là chí công vô tư , ý nghĩa , cách rèn luyện
III.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện chí công vô tư, máy chiếu
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2.Kiểm tra miệng:
GV phổ biến chương trình, nhắc việc học sinh
3.Giảng bài mới :
GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu
hỏi->dẫn vào bài
GV giới thiệu phần đặt vấn đề
HS đọc 2 câu chuyện SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2:
Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào
trong việc dùng người và giải quyết công
việc? Qua đó em có suy nghĩ gì về Tô Hiến
I.
Đặt vấn đề.
1.Tô Hiến Thành-một tấm gươngvề chí công vô tư
2.Điều mong muốn của Bác Hồ
CHÍ CƠNG VƠ TƯ
Trang 2Nhóm 3,4:
Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp
cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo
em điều đó đã tác động như thế nào đến tình
cảm của nhân dân ta với Bác?
Nhóm 5,6:
Qua hai câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
cho bản thân và mọi người?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
GV cho HS làm nhanh bài tập 1SGK/5
Qua phần bài tập cho HS rút ra bài học
Theo câu hỏi:
-Thế nào là chí công vô tư?
-Ý nghĩa?
-Rèn luyện đức tính chí công vô tư như thế
nào?
HS tự do trả lời
GV nhận xét chốt ý
GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường
GV nhận xét, chuyển ý
GV phát phiếu học tập :
Nhóm 1,2: bài 2 SGK/5,6.
Nhóm 3,4: bài 3 SGK/6.
Nhóm 5,6:đóng vai tình huống:
Trong danh sách đề cử dự hội nghị “cháu
ngoan Bác Hồ”, một số bạn biết Trang hoàn
toàn xứng đáng, song lại không đồng ý cử
Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi bạn đó
có khuyết điểm
Sau mỗi bài bập và tình huống sắm vai, có
rút ra bài học bản thân
II.Nội dung bài học.
1.Thế nào là chí công vô tư?
Là phẩm chất đạo đức của conngười, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việctheo lẽ phải, xuất phát từ lợi íchchung, đặt lợi ích chung lên trên lợiích cá nhân
-Được mọi người tin cậy, quý trọng
3.Rèn luyện như thế nào?
-Ủng hộ , quý trọng người chí côngvô tư
-Phê phán hành động trái chí côngvô tư
Trang 3Ơû phần bài tập.
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK/4,5
-Làm bài tập còn lại SGK/5,6
Bài mới:
Chuần bị bài 2: Tự chủ
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/6,7
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/7,8
-Giải thích câu ca dao SGK/8
Chú ý tình huống sắm vai
V/ Rút kinh nghiệm:
* Nội
dung:
Trang 4
2.Kĩ năng
3.Thái độ
TỰ CHỦ
Trang 5• Có biện pháp, kế hoạch rèn luyện tính tự chủ trong học tập trong cáchoạt động xã hội.
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện tự chủ
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề ,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:-Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, ta phảilàm gì?
Cho ví dụ ?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV giới thiệu bài:Nêu tình huống cho HS
giải quyết và dẫn vào bài học
GV chuyển ý vào phần 1
HS đọc 2 câu chuyện SGK
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1,2 :Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất
hạnh to lớn của gia đình?
Nhóm 3,4:Theo em bà Tâm là người
mnhư thế nào?
Nhóm 5,6:N đã từ một HS ngoan đi đến
chỗ nghiện ngập và trọm cắp như thế
nào? Vì sao như vậy?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm
báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý
Chuyển ý
Đàm thoại giúp HS bước đầu nhận biết
những biểu hiện của tự chủ
-Biết làm chủ bản thân là người có đức
I Đặt vấn đề
1 Một người mẹ
2.Chuyện của N
Trang 6tính gì?
- Làm chủ bản thân là làm chủ những lĩnh
vực gì?
HS trả lời, nhận xét, rút ra bài học
Tổ chức cho HS xử lí tình huống:
-Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra
-Bị bạn bè nghi oan
Từ đó cho HS rút ra biểu hiện của tính tự
chủ
Chuyển ý
HS đàm thoại
-Có đức tính tự chủ sẽ có tác dụng gì?
Ngày nay tính tự chủ có còn quan trọng
không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa?
HS bày tỏ quan điểm cá nhân
GV nhận xét và kết luận
HS đọc và giải thích câu ca dao SGK/8
GV nhận xét, Kết luận, yêu cầu HS tìm
thêm các câu khác
Chuyển ý
HS làm bài tập 1 SGK/8
Hs cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa
bài, các em khác nhận xét, bổ xung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
II.Nội dung bài học.
1.Thế nào là tự chủ?
Là làm chủ bản thân.Người biếttự chủ là người làm chủ được suynghĩ, tình cảm,hành vi của mìnhtrong mọi hoàn cảnh, điều kiệncuộc sống
2 Biểu hiện của tính tự chủ -Thái độ bình tĩnh, tự tin
-Biết tự điều chỉnh hành vi, tựkiểm tra, đánh giábản thân
3.Ý nghĩa của tính tự chủ
-Là đức tính quý giá
-Con người sống đúng đắn, cư xửcó đạo đức, có văn hóa
-Giúp ta vượt qua khó khăn, thửthách , cám dỗ
4.Rèn luyện tính tự chủ như thếnào?
-Suy nghĩ kĩ trước khi nói vàhành động
-Xem xét thái độ, lời nói hànhđộng của mình đúng hay sai -Biết rút kinh nghiệm và sửachữa
III Bài tập
Đồng ý: a,b,d,e
4 Củng cố và luyện tập:
Tổ chức cho HS đóng vai:chia lớp làm 2 nhóm
GV đưa ra tình huống:Hai bạn HS đi xe đạp ngược chiều va vào nhau,1bạn xe bị hỏng và người bị xây xát
HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học bản thân
GV kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 7 Bài cũ:
-Học bài kết hợp SGK/7,8
-Làm bài tập còn lại SGK/8
Bài mới:
Chuần bị bài 3:Dân chủ và kỉ luật
-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/9,10
-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/10,11
-Tìm vd ở lớp, trường…
Chú ý tình huống sắm vai
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 3
Ngày dạy: 06/09 Bài: 3
I.M
ụ c t iêu bài học.
1.Kiến thức
2.Kĩ năng
và kỉ luật
3.Thái độ
hoạt động(gia đình, nhà trường và xã hội)
Biết góp ý, phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ và kỉ luật
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện dân chủ và kỉ luật, máy chiếu.
DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
Trang 82.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ.
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện của tính tự chủ?
=> Là làm chủ bản thân.Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình
cảm,hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện cuộc sống
-Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp và nêu cách ứng xử
phù hợp
=> HS nêu tự do
3.Gảng bài mới:
GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu hỏi->dẫn vào bài.
GV giới thiệu phần đặt vấn đề
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc
làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong hai
câu chuyện trên
Nhóm 2: Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp
phát huy dân chủ và kỉ luật của lớp 9A
Nhóm 3:Hãy nêu tác dụng của việc phát huy
dân chủ và kỉ luật của lớp 9A dưới sự chỉ đạo
của thầy giáo chủ nhiệm
Nhóm 4:Việc làm của ông giám đốc ở câu
chuyện 2 đã có tác hại như thế nào? Vì sao?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
GV đàm thoại giúp HS hiểu được:
- Thế nào là dân chủ?
- Thế nào là kỉ luật?
- Tác dụng của dân chủ và kỉ luật?
- Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải có
dân chủ và kỉ luật?
- Chúng ta cần rèn luyện dân chủ và kỉ luật
như thế nào?
I Đặt vấn đề.
1 Chuyện của lớp 9A
2 Chuyện ở một công ti
II.Nội dung bài học.
1 Thế nào là dân chủ, kỉ luật?
a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủcông việc, được biết, cùng tham gia,góp phần thực hiện kiểm tra, giám sátnhững công việc chung
Trang 9HS tự do trả lời
GV nhận xét chốt ý
GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường
HS ghi vào vở
GV chuyển ý
GV cho HS làm bài tập SGK
HS làm bài tập bằng phiếu học tập bài tập 1
SGK trang 11
GV cho 1 HS trả lời nhanh
HS :Nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, sai
GV: Đưa ra đáp án đúng
GV: Cho HS sắm vai tình huống thể hiện thiếu
dân chủ và kỉ luật trong lớp
HS: Tự đưa ra lời thoại, phân vai và diễn tình
huống
HS: cả lớp nhận xét, rút ra bài học bản thân
GV: nhận xét, chốt ý
định chung của cộng đồng( tập thể) nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng cao
2 Tác dụng
- Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí, hành động
- Tạo điều kiện cho cá nhân và xã hội phát triển
3 Rèn luyện như thế nào?
- Tự giác chấp hành
- Cán bộ lãnh đạo:tạo điều kiện cho cá nhân phát huy dân chủ và kỉ luật
III.Bài tập.
Đáp án:
- Hoạt động thể hiện dân chủ:a,c,đ
- Thiếu dân chủ:b
-Thiếu kỉ luật:d
4
Củng cố và luyện tập: Đã lồng ghép ở phần bài tập
5
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 10 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 11 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Bảo vệ hòa bình” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang12 -Xem phần nội dung BH, BT và tư liệu tham khảo SGK trang 1416 V.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Trang 102.Kĩ năng
trường, địa phương tổ chức
chiến tranh, bảo vệ hòa bình
3.Thái độ
tranh
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện bảo vệ hòa bình,
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
BẢO VỆ HÒA BÌNH
Trang 11Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai.
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
*Thế nào là dân chủ?thế nào là kỉ luật?
*Hành vi nào có tính kỉ luật?
a.Đi học đúng giờ
b.Đi học về biết chào bố mẹ
c.Góp ý kiến xây dựng tập thể lớp
d.Học và làm bài trước khi đến lớp
* Đáp án: a,d
3.Giảng bài mới
GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt
câu hỏi->dẫn vào bài
GV giới thiệu phần đặt vấn đề
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì khi xem
ảnh và đọc các thông tin?
Nhóm 2: Chiến tranh đã gây ra
những hậu quả như thế nào?
Nhóm 3: Cần phải làm gì để ngăn
chặn chiến tranh,bảo vệ hòa bình?
Nhóm 4: Để bảo vệ hòa bình, ngay
từ khi ngồi trên ghế nhà trường, học
sinh cần phải làm gì?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện
nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang
phần hai
GV đàm thoại giúp HS hiểu được
hòa bình là gì? Biết được những biểu
I Đặt vấn đề.
Trang 12hiện của hòa bình và các hoạt động
nhằm bảo vệ hòa bình, từ đó biết
liên hệ trách nhiệm của bản thân
GV trao đổi cùng HS các câu hỏi
sau:
- Thế nào là hòa bình?
-Biểu hiện của lòng hòa bình?
-Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
hòa bình?
HS tự do trả lời
GV nhận xét chốt ý
GV cho HS liên hệ bản thân, lớp,
trường
GV chuyển ý
GV cho HS làm bài tập SGK
Em có tán thành với từng ý kiến dưới
đây không? Vì sao?
a Mọi người đều có quyền sống
trong hòa bình
b Chỉ có các nước lớn, nước giàu
mới ngăn chặn được chiến tranh
c Bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến
tranh là trách nhiệm của toàn nhân
loại
HS cùng nhau làm bài tập, đại diện
lớp sửa bài, nhận xét
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
II.Nội dung bài học.
-Không để xảy ra chiến tranh hayxung đột
3 Chúng ta phải làm gì?
- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòabình
-Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi lúc,mọi nơi, giữa con người với con người-Tham gia đấu tranh vì hòa bình vàcông lí trên thế giới
III.Bài tập.
Đáp án:a,c
4 Củng cố và luyện tập:
GV tổ chức cho HS sắm vai tình huống:
Trang 13“Đi học về, thấy một bạn người nước ngoài đang hỏi thăm đường, Tâm chế giễu, rồi bỏ đi.”
HS tham gia sắm vai, nhận xét
GV nhận xét, đánh giá Kết luận toàn bài
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 14-15 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 16 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giơí” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 17,18 -Xem phần nội dung bài học, bài tập và tư liệu tham khảo SGK trang 18,19 V.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Ti
ế t: 5 Bài: 5
Ngày dạy:……… TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
Trang 14ụ c t iêu bài học.
1.Kiến thức
2.Kĩ năng
trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện tình hữu nghị, máy chiếu
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hòa bình là gì? Thế nào là bảo vệ hòa bình?
-Nêu các hoạt động vì hòa bình mà em biết?
=>
- Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang
-Bảo vệ hòa bình là giữ gìn cuộc sống bình yên, dùng thương lượng, đàmphán để giải quyết mâu thuẫn, không để xảy ra chiến tranhg hay xung đột
3.Giảng bài mới
GV giới thiệu bài:Cho HS hát bài
“Trái đất này là của chúng em”
GV: đặt câu hỏi:
-Bài hát nói lên điều gì?
Trang 15HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2: Qua quan sát ảnh và
đọc các thông tin, sự kiện, em có
suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa
nhân dân ta với nhân dâncác
nước khác ?
Nhóm 3,4: Quan hệ hữu nghị
giữa các dân tộc có ý nghĩa như
thế nào đối với sự phát triển của
mỗi nước và của toàn nhân loại?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện
nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển
sang phần hai
GV đàm thoại giúp HS hiểu
được:
Thế nào là tình hữu nghị giữa các
nước trên thế giới?Ví dụ?
Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa
các nước trên thế giới?Ví dụ
minh hoạ?
Chính sách của Đảng ta đối với
hoà bình hữu nghị?
HS chúng ta phải làm gì để góp
phần xây dựng tình hữu nghị?
HS tự do trả lời
GV nhận xét chốt ý
GV cho HS liên hệ bản thân, lớp,
trường và với bạn bè các nước
HS ghi vào vở
GV: Kết luận chuyển ý
GV cho HS làm bài tập SGK
trang 19
HS: Đại diện một số em lên làm
bài, các em khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
đúng
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm tình hữu nghị: Là quan hệ bạn bè thân thiệngiữa nước này với nước khác
3 Chính sách của Đảng
-Chủ động tạo racác mối quan hệquốc tế thuận lợi
-Đảm bảo thúc đẩy quá trìnhphát triển
-Hoà nhập trong quá trình tiếnlên của nhân loại
III Bài tập.
Trang 164 Củng cố và luyện tập.
GV: Tổ chức cho HS chơi trò “ai nhanh hơn”
Đội A:Tìm các hoạt động về tình hữu nghịcủa nước ta mà em được biết Đội B:Tìm công việc cụ thể của các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em được biết
Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều sẽ là đội thắng cuộc
HS: rút ra bài học bản thân
GV: giáo dục ý thức, tình cảm cho HS và kết luận
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 18 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 19 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 6: “Hợp tác cùng phàt triển” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 20 -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 22,23 V.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Tiết PPCT: 6 Bài 6
Ngày dạy: 28/09
I.M
ụ c t iêu bài học.
1.Kiến thức
hợp tác
khác
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
Trang 17• Trách nhiệm của chúng ta trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác cùngphát triển.
2.Kĩ năng
hoạt động xã hội
3 Thái độ
Đảng về sự hợp tác cùng phát triển
II.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Tranh thể hiện hợp tác cùng phát triển
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Khái niệm tình hữu nghị:
=>Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác
2 Ý nghĩa:
=>-Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt
-Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh
3 Chính sách của Đảng
=>-Chủ động tạo racác mối quan hệ quốc tế thuận lợi
-Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển
-Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại
4 Câu hỏi trắc nghiệm:
Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý:
a.Chăm chỉ họic tốt moan ngoại ngữ
b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam
c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình
d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài
=> a,b,c
3.Giảng bài mới
GV giới thiệu bài:
GV: Đặt câu hỏi: Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏngnào, có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại
HS: trả lời
GV: nhận xét, dẫn vào bài.GV chuyển ý
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV giới thiệu phần đặt vấn đề.HS đọc phần
đặt vấn đề SGK,Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
Nhóm 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia
các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?
Nhóm 2: Bức ảnh về trung tướng phi công
Phạm Tuân nói lên ý nghĩa gì ?
Nhóm 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu
tượng nói lean điều gì?
Nhóm 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ
đang làm gì và có ý nghĩa như thế nào?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo
cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai
GV đàm thoại giúp HS hiểu được:
-Thế nào là hợp tác?
-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?
-Ý nghĩa của hợp tác?
-Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong
công tác đối ngoại
-Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn
luyện tinh thần hợp tác?
HS tự do trả lời
GV nhận xét chốt ý
GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường và
với bạn bè các nước
HS ghi vào vở
GV: Kết luận chuyển ý
GV cho HS làm bài tập SGK trang 23
HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em
khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng
GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu
về thành quả hợp tác tốt ở địa phương
HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học
bản thân
GV kết luận
I Đặt vấn đề
II Nội dung bài học.
1 Thế nào là hợp tác
Là cùng chung sức làm việc,giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì lợiích chung
2 Ý nghĩa
-Cùng nhau giải quyết nhữngvấn đề bức xúc có tính toàncầu
-Giúp đỡ, tạo điều kiện chocác nước nghèo phát triển.-Đạt mục tiêu hoà bình chotoàn nhân loại
3 Chủ trương của Đảng vàNhà nước
Coi trọng tăng cường hợp tácnhưng phải đúng nguyên tắc
4 Trách nhiệm
-Rèn luyện tinh thần hợp tác.-Giữ gìn phẩm chất ngườiViệt Nam
-Học tập, lao động tốt
III Bài tập.
4 Củng cố và luyện tập
Trang 19GV: Giao phiếu học tập.
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
GV: Gọi HS trả lời nhanh nhất lên trình bày
HS: Cả lớp nhận xét
GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai
GV: Nhận xét , kết luận
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK trang 22 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 23 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 7: “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 23 -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26 V.Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 20
thống tiêu biều của dân tộc Việt Nam.
huy truyền thống dân tộc
thống tốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng
hậu cần xoá bỏ
khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống
thống dân tộc
3 Thái độ
truyền thống dân tộc
Trang 211.Giáo viên:Tranh thể hiện truyền thống tốt đẹp của mdân tộc.
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm, Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là hợp tác?
-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?
-Ý nghĩa của hợp tác?
=>-Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích chung.-Ý nghĩa
+Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
+Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển
+Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại
* Đánh dấu x vào việc làm hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường:
a Đầu tư phát triển cho việc bảo vệ rừng, tài nguyên
b Giao lưu bạn bè quốc tế, tham gia trại hè chủ đề môi trường
c Thi hùng biện về môi trường
=> a,b,c
3.Giảng bài mới
Giới thiệu bài:GV kể câu chuyện về ngày 20/11 , đặt câu hỏi
Câu chuyện trên nói lên đức tính gì ? Biểu hiện truyền thống đạo đức gì?
HS: trả lời
GV: nhận xét, dẫn vào bài
GV chuyển ý
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV giới thiệu phần đặt vấn đề
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Truyền thống yêu nước của
dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời
nói của Bác?
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách cư
xử của học trò cụ Chu Văn An ? cách
cư xử đó thể hiện truyền thống gì của
dân tộc ta?
Nhóm 3: Em hãy kể những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để
I Đặt vấn đề.
1 Bác Hồ nói về lòng yêu nước củadân tộc ta
2 Chuyện về một người thầy
Trang 22kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện
nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang
phần hai GV: Truyền thống là gì? Cho
ví dụ
GV: Cho HS quan sát tranh
HS: Quan sát tranh và cho biết dân tộc
ta có những truyền thống gì?
GV: Nhận xét, rút ra nội dung bài học
II Nội dung bài học.
1 khái niệm truyền thống
Là những giá trị tinh thần hình thànhtrong quá trình lịch sử lâu dài,truyền từ đời này sang đời khác
2 Dân tộc ta có những truyền thống:Yêu nước, chống giặc, đoàn kết,nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếuhọc, tôn sư trọng đạo,hiếu thảo, vănhoá, nghệ thuật…
4 Củng cố và luyện tập
GV: Thế nào là phong tục? Thế nào là hủ tục? Cho ví dụ và sắm vai tìnhhuống về hủ tục
HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26
V.Rút kinh nghiệm:
Trang 23ế t: 9
Trang 241.Giáo viên:Tranh thể hiện tính siêng năng, kiên trì, máy chiếu.
2.Học sinh: Học bài, dụng cụ làm bài
Phần I: Trắc nghiệm (2,5 điểm)
Câu 1:Hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư?
a Bỏ qua khuyết điểm cho bạn thân
b Xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm
c Cả a,b đúng
Câu 2:Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả
a Đúng
b Sai
Câu 3:Điền từ thiếu cho phù hợp
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là………giữa nước này với nước khác
Câu 4:Tìm ô chữ gồm 7 chữ cái:Đây là tình trạng không có chiến tranh hayxung đột vũ trang
Câu 5:Không có truyền thống , mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển
a Tán thành
b Không tán thành
Trang 25Phần II:Tự luận(7,5 điểm)
Câu 1:Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, chúng tacần phải làm gì? Cho ví dụ.(3 điểm)
Câu 2:Thế nào là dân chủ và kỉ luật? Hãy phân tích và chứng minh nhậnđịnh “Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của moat tập thể”(3 điểm)
Câu 3:Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Dân tộc Việt Nam cónhững truyền thống nào đáng tự hào? Cho ví dụ.(2 điểm)
Phần II:Tự luận(7,5 điểm)
Câu 1: Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung,đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
-Ủng hộ , quý trọng người chí công vô tư
-Phê phán hành động trái chí công vô tư
HS tự cho ví dụ
a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủ công việc, được biết, cùng tham gia, gópphần thực hiện kiểm tra, giám sát những công việc chung
tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng cao
Trang 27• Hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo.
1.2 Kĩ năng
• Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác
nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.
• Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
• Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng:
GV cùng HS sửa và phát bài bài kiểm tra
4.3.Giảng bài mơiù
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Trang 28Hoạt động 1: Vào bài
GV đưa tình huống cho HS giải quyết ->
dẫn vào bài học.( Có thể cho HS quan sát
và nhận xét tranh) GV chuyển ý vào phần
1
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( Sử dụng
kỷ thuật “Lược đồ tư duy” để trình bày.
Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về việc làm
của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng, biểu hiện
những khía cạnh khác nhau của tính năng
động, sáng tạo?
Nhóm 3,4: Những việc làm năng động,
sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho
Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?
Nhóm 5,6: Em học tập được gì qua việc
làm năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn và
Lê Thái Hoàng?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm
báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung
GV nhận xét , giáo dục thái độ, tình cảm
HS và kỹ năng sống cho học sinh.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Qua nội dung đã phân tích GV yêu
cầu HS trả lời những câu hỏi sau:
- Thế nào là năng động, sáng tạo?
- Biểu hiện của năng động, sáng tạo?
HS trả lời Các em khác nhận xét, bổ sung,
lấy ví dụ thực tế bản thân, lớp, trường…
GV nhận xét, chốt lại nội dung
GV: Cho HS quan sát tranh
HS: Quan sát tranh và cho biết ý nghĩa của
tranh
GV: gợi ý cho HS đưa ra ví dụ chứng minh
tính năng động, sáng tạo biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, đồng
thời chỉ ra những hành vi thiếu năng động,
sáng tạo( có thể kể chuyện)và giáo dục kỹ
năng sống cho hs
I Đặt vấn đề.
1 Nhà bác học Ê-đi-xơn
2 Lê Thái Hoàng một học sinhnăng động, sáng tạo
II Nội dung bài học.
2 Biểu hiện:
Say mê, tìm tòi, phát hiện và linhhoạt xử lí các tình huống tronghọc tập, lao động, cuộc sống…
Trang 29HS trả lời.
GV nhận xét, chốt ý
4.4 Câu hỏi và bài tâp củng cố
GV: Yêu cầu HS tự đưa ra tình huống, phân vai và diễn
HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
*Bài cũ :
-Học bài kết hợp SGK trang 29
*Bài mới :
-Chuẩn bị bài 8 “Năng động, sáng tạo” phần còn lại
-Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 29,30,31
5.Rút kinh nghiệm:
Nội
dung………
………
Trang 311.1.Kiến thức
1.2 Kĩ năng
• Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.
• Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
• Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.
3.1.Giáo viên: Câu chuyện , bài báo, tấm gương về năng động sáng tạo
3.2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ, tình huống về năng động sáng tạo
4.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng:
* Thế nào là năng động, sáng tạo?
=>_ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm
_ Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới, tìm ra cáimới, cách giải quyết mới
* Biểu hiện của năng động, sáng tạo?
=>Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập,lao động, cuộc sống Cho ví dụ
4.3.Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài
GV dựa vào phần bài cũ dẫn vào bài
- Hãy cho biết ý nghĩa của năng
động, sáng tạo trong học tập, lao
động và cuộc sống?
II Nội dung bài học.
Trang 32- Chúng ta cần phải rèn luyện tính
năng động, sáng tạo như thế nào?
Giáo dục kỹ năng sống cho hs
HS trả lời Các em khác nhận xét, bổ
sung, lấy ví dụ thực tế bản thân, lớp,
trường…
HS quan sát và nhận xét tranh
GV nhận xét, chốt lại nội dung, giáo
dục thái độ, tình cảm HS
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: chuyển ý
HS làm bài tập 1 SGK trang 29,30
HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp
sửa bài, các em khác nhận xét, bổ
xung
GV nhận xét, đưa ra đáp án
Bài 6 SGK trang 30
Gv hướng dẫn cụ thể để HS có thể tự
xây dựng kế hoạch khắc phục khó
khăn: cần đến sự giúp đỡ của ai?
Thời gian khắc phục? Kết quả?
GV: Giúp HS chỉ ra những khó khăn
trong lao động và cuộc sống hàng
ngày
GV: Rút ra bài học
đất nước
4 Cách rèn luyện:
_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù,chăm chỉ
_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách._ Tím ra cái tốt nhất, khoa học để đạtmục đích
III Bài tập.
Đáp án:
* Bài 1:
d, g
* Bài 6:
cô…
4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố
GV:Tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”: Tìm ca dao, tục ngữ… nói về năngđộng, sáng tạo
HS: Được chia thành 2 đội A, B Sau 3 phút đội nào tìm nhiều hơn sẽ là đội thắngcuộc
GV: Nhận xét, kết luận
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
*Bài cũ :
-Học bài kết hợp SGK trang 29
-Làm bài tập còn lại SGK trang 30,31
*Bài mới :
-Chuẩn bị bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả Đọc phần đặt vấnđề và trả lời gợi ý SGK trang31,32.Xem phần nội dung bài học, bài tập SGKtrang 33
Trang 335.Rút kinh nghiệm:
1.2 Kĩ năng
• Kỹ năng tư duy sáng tạo.
• Kỹ năng tư duy phê phán , đánh giá những hiện tượng lười lao động, lười học tập, học đối phó , thụ động.
• Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các tấm gương học tập lao động có năng suất chất lượng và hiệu quả.
• Kỹ năng ra quyết định và giải quyết các vấn đề phù hợp trong tình huống học tập , lao động
3.2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ
LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
Trang 344.Tiến trình:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2.Kiểm tra miệng:
* Ý nghĩa của sống năng động sáng tạo?
=>_ Là phẩm chất cần thiết của người lao động
_ Giúp vượt qua khó khăn, rút ngắn thời gian để đạt mục đích
_ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình,đất nước
* Cách rèn luyện tính năng động sáng tạo? Cho ví dụ?
=>_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ
_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách
_ Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích
* HS tự cho ví dụ
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vào bài
GV đưa ra tình huống: “ Đi Hội chợ hàng
Việt Nam chất lượng cao” ( Có thể giới
thiệu tranh)
HS cùng tranh luận
GV nhận xét, dẫn vào bài học
Chuyển ý.HS đọc phần đặt vấn đề SGK
trang 31,32.Giới thiệu tư liệu về bác sĩ Lê
thế Trung và chân dung của ông.Tổ chức
cho HS tham gia trò chơi”Bông hoa may
mắn”:
Bông hoa số 1: Em có nhận xét gì về việc
làm của giáo sư Lê Thế Trung?
Bông hoa số 2: ( Sẽ là bông hoa may mắn)
Bông hoa số 3: Hãy tìm những chi tiết
trong truyện chứng tỏ Giáo sư Lê Thế
Trung là người làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả
Bông hoa số 4: Việc làm của ông được
Nhà nước ghi nhận như thế nào
Bông hoa số 5: Em học được gì ở Giáo sư
Lê Thế Trung
Bông hoa số 6: ( Sẽ là bông hoa may mắn)
HS cùng nhau tham gia trò chơi, nhận xét
bổ xung
I Đặt vấn đề.
Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung
II Nội dung bài học.
Trang 35GV nhận xét , chốt ý, tuyên dương học sinh
thực hiện tốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV : Cùng trao đổi, đàm thoại với HS
_ Thế nào là làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả?
_ Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất
lượng, hiệu quả?
Trách nhiệm của mọi người nói chung và
bản thân HS nói riêng để làm việc có năng
suất, chất lượng, hiệu quả?
HS: Phát biểu ý kiến, cả lớp góp ý
GV: Tổng kết lại nội dung cần ghi nhớ
GV: Bổ sung tầm quan trọng và giáo dục tư
tưởng, tình cảm HS, kết hợp quan sát tranh
HS: Tìm những gương tốt về làm việc có
năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các
lĩnh vực
GV: Chuyển ý
Hoạt động 3: Luyện tập
HS làm bài tập 1 SGK trang 33
Đại diện lớp làm bài, các em khác nhận
xét, bổ sung
GV: hướng dẫn HS giải thích đúng, sai
GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng ( Cho
điểm động viên HS có ý kiến tốt)
1 Khái niệm:
Làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả là tạo ra đượcnhiều sản phẩm có giá trị cao vềnội dung và hình thức trong mộtthời gian nhất định
_ Hành vi ngược lại: a, b, d
4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố
Tổ chức trò chơi sắm vai tình huống: Một HS luôn cố gắng học tập, được tặngdanh hiệu HS giỏi xuất sắc
HS được chia làm 4 nhóm, tự phân vai, viết lời thoại, xây dựng kịch bản Đại diện 2 nhóm thể hiện tiểu phẩm
Các Nhóm còn lại nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Trang 364.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
-Học bài kết hợp SGK trang 33
-Làm bài tập còn lại SGK trang 33
Bài mới:
- Chuẩn bị bài 10: Lí tưởng sống của thanh niên.Sử dụng kỷ thuật “Khăn trải
bàn “ để thảo luận cho tiết dạy chuyên đề.
- Xem trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 34.Mỗi nhóm phâncông và chuẩn bị kỹ theo yêu cầu
- Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 35, 36
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 371.Giáo viên:Tranh những tấm gương người tốt, việc tốt, máy chiếu.
2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu và giải quyết vấn đề
Tổ chức thảo luận nhóm
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
* Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
=>Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩmcó giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định
* Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
=>_ Là yêu cầu cần thiết của người lao động hiện nay
_ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN (2 TIẾT)
Trang 38* Trách nhiệm của mọi người nói chung và bản thân HS nói riêng để làm việccó năng suất, chất lượng, hiệu quả?
=>_ Lao động tự giác, kỉ luật
_ Luôn năng động, sáng tạo
_ Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ
* Tìm câu tục ngữ nói về làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả? Mỗi
HS tìm 2-> 3 câu khác nhau
3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
GV: Cho biết lứa tuổi của thanh
niên là từ bao nhiêu đến bao
nhiêu tuổi? Ý nghĩa của lứa tuổi
này?
HS trả lời, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, dẫn vào bài học
Chuyển ý
HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2: Trong cuộc cách
mạng giải phóng dân tộc, thế hệ
trẻ chúng ta phải làm gì? Lí
tưởng của thanh niên trong giai
đoạn đó là gì?
Nhóm 3,4: Trong thời kì đổi mới
đất nước hiện nay thanh niên
chúng ta đã đóng góp gì? Lí
tưởng sống của thanh niên thời
đại ngày nay là gì?
Nhóm 5, 6: Suy nghĩ của em về lí
tưởng sống của thanh niên qua 2
giai đoạn trên? Em học tập được
gì?
HS cùng nhau thảo luận, đại diện
nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét bổ xung
GV nhận xét , chốt ý, chuyển
sang phần hai
I Đặt vấn đề.
Trang 39GV đặt câu hỏi:
Lí tưởng sống là gì? Biểu hiện
của lí tưởng sống?
HS trả lời câu hỏi, các em khác
nhận xét, bổ sung
GV: Lí tưởng sống của Bác Hồ là
gì? Sưu tầm câu nói, lời dạy của
Bác Hồ với thanh niên Việt nam
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
bản thân
Gv nhấn mạnh: ước mơ, hoài bão
của các em trước heat là vì lợi ích
cho bản thân mình và gia đình
nhưng cuối cùng vẫn là phục vụ
cho lí tưởng “Xây dựng nước Việt
Nam độc lập, dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh”
II Nội dung bài học.
1/ Khái niệm: Lí tưởng sống là
cái đích của cuộc sống mà mỗingười khát khao muốn đạt được
4 Củng cố và luyện tập
GV tổ chức cho HS sắm vai tình huống:
Ngày chủ nhật, Nam đang chơi với bạn, đột nhiên có 2 bạn cùng lớp đếnrủ Nam học nhóm Nam phân vân thì một bạn cùng chơi với Nam bảo: Học thìngày nào mà chả học, chỉ có ngày chủ nhật chúng ta dành thời gian giải trí
HS cùng nhau thảo luận
Đại diện 1, 2 nhóm thể hiện tiểu phẩm
Các Nhóm còn lại nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài kết hợp SGK/35
-Chuẩn bị phần còn lại
+ Ý nghĩa của lí tưởng sống và lí tưởng sống của thanh niên ngày nay
+Làm bài tập còn lại SGK/ 36
+ Sưu tầm thêm gương lao động, học tập sáng tạo của thời kì đổi mới
V.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 401.Giáo viên: Câu hỏi thực hành, phiếu học tập.
2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ
III.Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,
Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai
IV.Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:
*Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng sống?
=>Khi lí tưởng sống phù hợp:
- Góp phần thực hiện nhiệm vụ chung
- Xã hội tạo mọi điều kiện
- Luôn được mọi người tôn trọng
*Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì?HS rèn luyện như thế nào?
=>Lí tưởng của thanh niên ngày nay:
- Xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh
HS: Ra sức học tập, rèn luyện, tích cực tham gia các hoạt động xã hội…
THỰC HÀNH, NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC