Các hoạt động nối tiếp - Làm tiếp các bài tập còn lại, học bài cũ theo nội dung đã học... - Học theo nội dung đã học.- 4 nhóm xây dựng một kế hoạch hợp tác học tập, lao động công ích, ho
Trang 1I Mục tiêu bài học
HS xong bài này, HS cần đạt đợc:
- Biết đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành ngời có phẩm chất chí công vô t
3 Thái độ:
- ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô t trong cuộc sống
- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
- Làm đợc nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô t
II Tài liệu và ph ơng tiện
1 Giáo viên: - Những tấm gơng ví dụ thực tế thể hiện chí công vô t
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
H: Nhắc lại chủ đề đạo đức và pháp luật của GDCD ở trờng THCS?
3 Các hoạt động thực hiện bài mới.
a Giới thiệu bài.
- GV nêu vấn đề: Các em thử hình dung xem, nếu trong xã hội, trong tập thể, ai cũng chỉ nghĩ đến quyền lợi của bản thân mình không quan tâm đến lợi ích tập thể
Trang 2HS thảo luận cả lớp, đại diện trình bày
- Dùng ngời căn cứ vào khả
năng của ngời
đó, không vì tình thân mà tiến cử ngời không phù hợp
HS đọc, lắng nghe
HS thảo luận 4’, đại diện trình bày, nhận xét bổ sung
- Tấm gơng sáng của một ngời dành trọn
đời mình cho đất nớc
- ND vô cùng kính yêu
HS thảo lụân theo bàn, đại diện các bàn tiếp sức nhau
- Biểu hiện chí công vô t: Tôn trọng sự thực dũng cảm bảo vệ
9 phút
10 phút
I Đặt vấn đề
1 Tô Hiến Thành - một tấm gơng về chí công vô t.
- Công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải
2 Điều mong muốn của Bác Hồ.
- "Làm cho ích quốc lợi dân"
Trang 3- Biểu hiện không chí công vô t: tham lam
H: Việc làm của Tô Hiến
- Bản thân phải học tập, tu d-ỡng
GV: Nhận xét, kết luận
- Đây là phẩm chất tốt
đẹp trong sáng, cần thiết
Tìm hiểu rút ra nội dung
1 Khái niệm chí công vô t.
- Là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở
sự công bằng không thiên
vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên lợi ích cá nhân
GV: Đa tình huống trong
cuộc sống tìm ra biểu hiện
HS nêu những biểu hiện trong cuộc sống
H: ý nghĩa của phẩm chất
đạo đức chí công vô t đối
vớ đời sống cộng đồng?
GV: Nhận xét, kết luận
HS nêu ý nghĩa
- Bản thân:
Mọi ngời yêu mến tin cậy
- Xã hội: Góp phần làm cho
đất nớc xã hội công bàng, dân chủ, văn minh
2 ý nghĩa
- Bản thân: Mọi ngời yêu mến tin cậy
- Xã hội: Góp phần làm cho đất nớc xã hội công bàng, dân chủ, văn minh
Trang 4- Không tán thành vì phẩm chất này thể hiện trong cuộc sống hàng ngày và ai cũng có thể thực hiện đợc
3 Rèn luyện chí công vô t.
- Bài 1/sgk/tr5+ Hành vi thể hiện chí công vô t: d, e
về câu danh ngôn sau:
"Phải để việc công, việc
n-ớc lên trên, lên trn-ớc việc t,
việc nhà" Hồ Chí Minh.
HS phải giải thích việc làm trên- Bài 3: Phản đối các
H: Em có thực hiện đợc
nh câu danh ngôn trên
không?
GV chốt lại bài học
Trang 5IV Các hoạt động nối tiếp.( 5 phút)
- Làm bài tập VBT
- Học theo nội dung đã học
- Tìm câu ca dao tục ngữ thể hiện chí công vô t
- Chuẩn bị bài 2: Tự chủ
+ Thê nào là tự chủ? Biểu hiện của thự chủ? ý nghĩa của tự chủ?
* Tự rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
………
………
Tiết thứ 2 Bài 2
Ngày soạn:23/08/2013
Trang 6Lớp dạy:9B Ngày dạy:30/08/2013
Bài 2
tự chủ
I Mục tiêu bài học
Học xong bài này giúp học sinh tự đạt đợc:
1 Kiến thức Thế nào là tính tự chủ.
- Biểu hiện của tính tự chủ
- ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân, gia đình và xã hội
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc những biểu hiện của tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết tự đánh giá bản thân và ngời khác về tính tự chủ
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống hàng ngày
a Giới thiệu bài.
GV: Đa một tấm gơng tiêu biểu để dẫn dắt vào bài: tấm gơng thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí, là ngời tật nguyền nhng đã vợt lên số phận, làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời, xác định đợc vị trí, vai trò của mình trong xã hội
Trang 7HS: Đọc, lắng nghe.
HS: Thảo luận, ghi ra giấy, đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung
- Con trai bị nghiện, nhiễm HIV
- Bà nén nỗi đau
để chăm sóc con trai
- Tích cực, vận
động…
- Trứơc: Ngoan, học khá
- Sau: hút thuốc, trốn học, nghiện ngập
Vì: Bố mẹ cng chiều, không làm chủ đợc hành vi, tình cảm…
- Bà Tâm làm chủ đợc bản thân…
- N không làm chủ đợc bản thân
HS nêu khái niệm rút ra qua phần tình huống
HS nhắc lại
HS chơi trò chơi tiếp sức, đại diện
→ Làm chủ bản thân…
2 Chuyện của N.
- Trớc: ngoan, học khá
- Sau: hút thuốc, trốn học, nghiện
→Không làm chủ bản thân
II Nội dung bài học
1 Khái niệm: (SGK)
- Biểu hiện: Làm chủ suy nghĩ, hành vi, tình cảm, bình tĩnh
2.ý nghĩa :
- Là một đức tính quý giá…
Trang 8hay cha? Lấy ví dụ?
H: Ngày nay trong cơ
HS giải quyết tình huống
HS nêu tác dụng
đối với bản thân
và xã hội theo SGK
HS liên hệ bản thân nhận xét
Có quan trọng vì
hiện nay con
ng-ời luôn gặp phải những khó khăn, trắc trở, thách thức cám dỗ, cạm bẫy…đòi hỏi phải bình tĩnh…
HS giải quyết tình huống
HS đề xuất cách rèn luyện
- Con ngời khi có quyết tâm thì dù
bị ngời khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng…
HS: đọc yêu cầu bài suy nghĩ, lên làm
Bài 4:
Trang 9dao đó nh thế nào?
* Hoạt động 3:
Củng cố, luyện tập.
Bài tập 1: SGK/8
(bảng phụ)
Bài tập 3: SGK/8
Bài tập 4: SGK/ 8
GV chốt lại nội dung
bài học
Bài 1: a, b, d, e
Bài 2: Việc làm của H không có tính tự chủ
Bài 3: Nhận xét bản thân
14 phút
IV Các hoạt động nối tiếp.
- Làm các bài tập còn lại
- Học bài theo nội dung đã học
- Chuẩn bị bài 3: Dân chủ và kỉ luật
+ Thế nào là dân chủ và kỉ luật?
+ Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật?
+ ý nghĩa? Cách rèn luyện?
* Tự rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Tiết thứ 3 Bài 3
Ngày soạn:20/08/2013
Lớp dạy:9A- 9B Ngày dạy:27/08/2013- 2013- 06/09/2013
Trang 10Bài 3dân chủ và kỉ luật
I Mục tiêu bài học.
HS cần đạt
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỉ luật?
- Hiểu đợc những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
- ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật trong nhà trờng và xã hội
II Tài liệu và ph ơng tiện.
1 Giáo viên: - Những tấm gơng ngời tốt, việc tốt thể hiện kỉ luật và phát huy
đ-ợc dân chủ hoặc thiếu dân chủ, kỉ luật
có thể gặp ở trờng
và nêu cách ứng xử phù hợp
Trang 11nhóm thảo luận theo
nội dung sau:
HS: Đọc tình huống
HS: Thảo luận đại diện trình bày (4')
HS: Điền ý kiến cá
nhân vào hai cột, dựa vào SGK
HĐ tập thể
HS suy nghĩ, trả
lời
Độc đoán, chuyên quyền, gia trởng
- Phát huy tính dân chủ, phê phán sự thiếu dân chủ
Suy nghĩ, đại diện trình bày dựa vào SGK
Nêu khái niệm
Thảo luận đại diện các bàn tiếp sức, các nhóm nhận xét chéo
II Nội dung bài học.
- Mỗi cá nhân đợc phát triển
- Xã hội phát triển
3 Cách rèn luyện.
Trang 12Nêu yêu cầu, cách
luật có mối quan hệ
với nhau nh thế nào?
- Mỗi cá nhân đợc phát triển
- Xã hội phát triển
HS: Giải thích
- Nêu cách rèn luyện
- Liên hệ bản thân
- Bầu cử, hộp th góp ý…, liên hệ bản thân
HS: Lấy các hoạt
động trong xã hội, cuộc sống
HS: Đọc yêu cầu của bài
Đọc yêu cầu của bài
Đại diện lớp Lên làm, nhận xét, bổ sung
Trang 13bài tập, các mẫu làm
theo các mẫu khác
nhau, treo lên cây
GV: Tổng kết bài
học
IV Các hoạt động nối tiếp
- Làm tiếp các bài tập còn lại, học bài cũ theo nội dung đã học
- Su tầm ca dao, tục ngữ thể hiện tính dân chủ, kỉ luật?
* Chuẩn bị bài 4: "Bảo vệ hoà bình"
+ Thế nào là hoà bình, vì sao phải bảo vệ hoà bình? HS phải làm gì để bảo vệ hoà bình?
* Tự rút kinh nghiệm.
Tiết thứ 4 Bài 4
Ngày soạn:26/09/2013
Lớp dạy:9A-9B Ngày dạy:03/09/2013- 13/09/2013
Trang 14Bài 4
Bảo vệ hoà bình.
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Hoà bình là khát vọng của nhân dân
- Giải thích đợc vì sao phải bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Nhận thức đợc trách nhiệm của mọi ngời nói chung và thanh niên HS nói riêng trong việc tham gia bảo vệ hoà bình
- Quan hệ tốt với bạn bè và mọi ngời xung quanh
- Biết yêu hoà bình, ghét chiến tranh
II Thiết bị, đồ dùng dạy hoc và Tài liệu dạy học.
1 Giáo viên: - Các t liệu ( tranh ảnh, bài báo, bài hát, thông tin ).
- Bảng phụ
2 Học sinh: - Nghiên cứu bài trớc.
iii Tiến trình các hoạt động dạy và học.
a Giới thiệu bài mới.
A đi học
đúng giờ, nghỉ học xin phép
B đi học về biết chào bổ mẹ
C góp ý kiến
để xây dựng tập thể lớp
D có ý kiến
1 phút
5 phút I Đặt vấn đề.
- Sự tàn khốc của chiến tranh
Trang 15E vứt giác không đúng nơi quy định.
F nghiêm chỉnh chấp hành an toàn giao thông
Câu 2: Hãy phân tích và chứng minh nhận định
“Dân chủ và
kỉ luật là sức mạnh của một tập thể”?
HS đọc, suy nghĩ
HĐ: nhóm (nhóm tổ)
HS thảo luận,
đại diện trình bày, nhận xét
bổ sung
- Sự tàn khốc của chiến tranh
- Thiệt hại về ngời và của
II Nội dung bài học
1 Hoà bình:
- Không có chiến tranh
* Bảo vệ hoà bình: (SGK)
2 Bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của tất cả các quốc gia
Trang 16cuộc chiến tranh chính
nghĩa và cuộc chiến
tranh phi nghĩa?
đói khổ, thất học
- Chính nghĩa: Tiến hành đấu tranh chống xâm lợc, bảo
vệ độc lập, tự
do, hoà bình
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhận xét
bổ sung
HS rút ra khái niệm theo SGK
- Giải thích dựa vào phần
đặt vấn đề để giải thích
- Là trách nhiệm của tất cả các quốc
14 phút
3 Trách nhiệm của HS:
III Bài tập :
Bài 1: Vẽ cây hoà bình
Bài 2: Làm bài tập 1 SGK
- Lòng yêu hoà bình: a,
b, d, e, h, i
Trang 17tranh của HS trong
lớp, trong trờng, của
- Tích cực tham gia sự nghiệp
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, tôn trọng bình
đẳng
HĐ: Tập thể.
HS suy nghĩ trả lời
HS giới thiệu một số hoạt
động
HĐ: cá
nhân.
- HS nêu trách nhiêm của bản thân
để bảo vệ hoà bình
HĐ: Nhóm (nhóm tổ).
HS vẽ cây hoà bình, đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu Cây hoà bình
15 phút
Trang 18Cả lớp bình luận và tự liên hệ
HĐ: cá
nhân.
HS đọc, suy nghĩ, đại diện lên làm, nhận xét
IV Các hoạt động nối tiếp:
- Làm bài 2, 3, 4 SBT, mỗi nhóm xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động vì hoà bình
- Học theo nội dung đã học
* Chuẩn bị: Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
+ Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc?
+ Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết hữu nghị?
* tự rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Tiết thứ 5 Bài 5
Ngày soạn:03/09/2013
Lớp dạy:9A-9B Ngày dạy:10/09/2013-19/09/2013
Bài 5
Trang 19tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I Mục tiêu bài học
- ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của đảng và nhà nớc ta
II Thiết bị, đồ dùng dạy hoc và Tài liệu dạy học.
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh, các bài báo, câu truyện về tình đoàn kết, tình hữu nghị giữa thiéu nhi và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân thế giới
2 Học sinh: Học bài cũ
- Nghiên cứu bài học trớc
iii Tiến trình các hoạt động dạy và học.
a Giới thiệu bài mới.
Hát tập thể bài "Trái đất này là của chúng mình"
hữu nghị, biểu hiện và ý
nghĩa của tình hữu nghị
HĐ: nhóm tổ.
- Các nhóm lên trình bày các bức tranh su tập đợc
HS: Quan sát, đọc tài liệu
Các nhóm thảo luận đại diện trình
1 phút
5 phút
10 phút
I Đặt vấn đề.
Trang 20GV: Chia lớp thảo luận
nhóm theo nội dung
nào đối với sự phát triển
của mỗi nớc và của
hoạch hoạt động hữu
nghị với thiếu nhi các
trờng khác, địa phơng
bày, thời gian thảo luận là 5phút
- Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớc khác
- Mở rộng giao lu quan hệ với các n-ớc
- Tạo cơ hội và điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
về nhiều mặt, tạo
sự hiểu biết lẫn nhau
- Xây dựng tình
đoàn kết hữu nghị với bạn bè thể hiện bằng lời nói, cử chỉ, việc làm và sự tôn trọng thân thiện
HS: Thảo luận (5 phút), đại diện trình bày kế hoạch,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
10 phút
- Việt Nam ngày càng
mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị với các n-
ớc trên thế giới
Trang 21hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu
HS: Nêu khái niệm
HS: Nêu ý nghĩa theo SGK
HS nêu chính sách theo SGK
- Thế giới hiểu rõ hơn về đất nớc và con ngời, công cuộc đổi mới của n-
ớc ta về đờng nối
Hoạt động: cá
nhân
HS nêu trách nhiệm
HĐ: tập thể.
HS suy nghĩ, trả
lời
- Quan hệ tốt đẹp lâu dài với Lào,
10 phút
9 phút
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm tình hữu nghị :
III Bài tập
Trang 22GV: cho HS thảo luận
- Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng
- Quan hệ đối tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, CNTT,
VHGD, y tế, dân
số, du lịch, xoá đói giảm nghèo, môI trờng…
HĐ: Nhóm bàn.
HS: Thảo luận theo bàn đại diện trình bày, nhận xét
- Chuẩn bị bài: Hợp tác cùng phát triển:
+ Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc của hợp tác?
Trang 23I Mục tiêu bài học
HS cần đạt đợc:
1 Kiến thức:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Đờng nối của Đảng và nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với nớc khác
- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
a Giới thiệu bài.
- GV nêu vấn đề hoặc tổ chức HS chơi trò chơi
Mục tiêu: Giúp HS nắm
đợc Việt Nam ngày
càng mở rộng quan hệ
hợp tác với các nớc.
GV: Cho HS đọc thông
tin SGK
GV: Chia lớp thảo luận
4 nhóm theo nội dung
- Thế nào
là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới? HS cần phải làm gì
để góp phần xây dựng tình hữu nghị?
HS đọc, suy nghĩ trả lời
HĐ: Nhóm (nhóm tổ).
HS: thảo luận, đại
Trang 24quốc tế ngày nay trở
thành yêu cầu sống của
mỗi dân tộc
* Hoạt động 3: Tìm
hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Giúp HS nắm
đợc thế nào là hợp tác,
nguyên tắc hợp tác, ý
nghĩa của hợp tác, chủ
diện trình bày, nhận xét
- Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực: Th-
ơng mại, y tế,
l-ơng thực… đó là
sự hợp tác toàn diện
- Là ngời Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡ của Liên Xô
- Là biểu tợng của sự hợp tác giữa Việt Nam và
Ôxtrâylia về lĩnh vực giao thông
- Phẫu thuật nụ
c-ời cho trẻ em, thể hiện sự hợp tác về
y tế và nhân đạo
HĐ: cá nhân.
HS suy nghĩ
- HS nêu thành quả
- Vốn, trình độ quản lí
- Khoa học, công nghệ
- Có hiểu biết rộng hơn:
+ Tiếp cận với trình độ KHKT
+ Nhận biết đợc tiến bộ văn minh
Trang 25trơng của Đảng và nhà
nớc Từ đó HS thấy đợc
trách nhiệm của bản
thân mình.
GV: Chia lớp thảo luận
nhóm theo nội dung sau:
HĐ: nhóm (nhóm tổ)
- HS thảo luận đại diện trình bày, nhận xét
HS nêu khái niệm theo SGK
- Giải quyết các bức xúc
- Giúp các nớc ngèo phát triển
- Bảo vệ hoà bình
HS nêu chủ trơng theo phát hiện SGK
HS nêu trách nhiệm
HS ghi nội dung
HĐ: cá nhân
10 phút
- Nguyên tắc: Bình
đẳng hai bên cùng có lợi không xâm hại đến lợi ích ngời khác
2 ý nghĩa(SGK)
3 Chủ trơng của
Đảng và nhà nớc ta (SGK).
Nhóm 2: Những biểu
hiện thiếu hợp tác
- Bài 1: Đáp án đúng:
b, c, d, f
Trang 26Trò chơi thi tiếp sức.
HS chia thành 2 nhóm
HS ghi lên bảng thành 2 nhóm
HS các nhóm nhận xét
HS nhận xét
- Bài tập 2/ SGK trang 23
IV Các hoạt động nối tiếp
- Làm bài tập SBT
Trang 27- Học theo nội dung đã học.
- 4 nhóm xây dựng một kế hoạch hợp tác (học tập, lao động công ích, hoạt động chính trị, hoạt động nhân đạo)
- Chuẩn bị bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
+ Thế nào là Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tiết thứ : 7 Bài 7
Ngày soạn:17/09/2013
Lớp dạy: 9A- 9B Ngày dạy: 24/09/2013-4/10/2013
Bài 7
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
I Mục tiêu bài học:
Trang 28Học xong bài này HS cần đạt đợc:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
- Phân tích đợc ỹ nghĩa của truyền thống tốt đẹp của dân tộc và sự cần
thiết phải kế thừa, phát huy những truyền thống đó
- Nêu đợc bổn phận, trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa dời truyền thống dân tộc
II Thiết bị, đồ dùng dạy học và Tài liệu dạy học
- Nghiên cứu bài trớc
III Tiến trình các hoạt động dạy và học
a Giới thiệu bài mới
Tình huống:
Nh thờng lệ, khi đi thăm mộ mẹ mình ở Văn Điển, tôi sang khu A thắp nén hơng viếng mộ thầy giáo đã dậy tôi thời tiểu học và viếng mộ cụ Nguyễn Tuân nhà văn của nhân dân Tình cờ đến quãng đầu khu A, tôi thấy một bà
chừng ngoài 60 tuổi đang loay hoay bật mấy lần diêm mà không cháy vì gió
mạnh Tiện có chiếc bật lửa ga, tôi đến thắp lửa cùng bà Nhìn bia mộ đề tên bác
sĩ Tôn Thất Lang, tôi nghĩ bà là ngời thân trong gia đình giáo s Qua lời hỏi
thăm, tôi mới vỡ nhẽ con gái bà là học trò của giáo s, nay là bác sĩ gây mê tại một tỉnh xa Mấy năm trớc, chị đợc vế nhà ăn tết và thờng đến mộ thầy Năm
nay, chị không về đợc, vì thế bà đến thắp hơng thay mặt con để tỏ lòng biết ơn giáo s, một ngời thầy thuốc giàu lòng nhân ái, một thầy giáo hết lòng yêu thơng học trò
H: Những việc làm của các nhân vật trong câu chuyện trên thể hiện đức tính gì?H: Đức tính đó là biểu hiện truyền thống đạo đức gì của dân tộc ta? Chúng ta cần phải làm gì với truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
b Bài mới.
Tiết 1:
Hoạt động của thầy và trò Thời lợng Nội dung ghi bảng
Trang 29ớc khác? Học sinh chúng ta cần phải làm gì trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác?
HĐ: cá nhân
HS đọc, lắng nghe
HĐ: nhóm
HS thảo luận (4 phút), cử đại diện nhóm trởng và th kí
Sau khi thảo luận xong, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Dân ta có một lòng nồng làn yêu nớc
- Nó kết thành làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn…
- Thực tiễn đã chứng minh điều đó…
- Là một thầy giáo nổi tiếng thời Trần…
- Cách c xử đúng t cách của một ngời học trò: biết ơn, kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn…
n-2 Chuyện về một ngời thầy.
- Học trò: Kính cẩn, lễ phép, khiêm tốn, tôn trọng
→ Truyền thống “tôn s trọng đạo”
II Nội dung bài học.
1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc (SGK)
Trang 30sử lâu dài…
HĐ: nhóm (dãy bàn)
HS chơi theo dãy bàn, mỗi bàn lên một lần, ghi lên bảng phụ, chơi trong
3 phút Nhận xét chéo
HĐ: cá nhân.
- Liên hệ
10 phút
2 Dân tộc ta có nhiều truyền thống tốt đẹp
Trang 31- Đúng: a, c, e, g, h,
i, n
Giải thích: Thể hiện
sự tôn trọng, tích cực tìm hiểu, tuyên truyền và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống
HĐ tập thể.
HS suy nghĩ trả lời, nhận xét, bổ sung
- Trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng
HĐ cá nhân
HS đọc yêu cầu của bài, đại diện một HS lên làm
Trang 32yêu cầu của bài.
- Học bài cũ theo nội dung đã học
- Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp ở quê em (nghề truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, trang phục…) hoặc những biểu hiện trái với truyền thống, thuần phong mĩ tục Việt Nam ở địa phơng em
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
I Mục tiêu bài học:
Xem mục tiêu chung ở tiết 1
II thiết bị, đồ dùng dạy học và Tài liệu dạy học
1 Giáo viên:
- Ca dao, tục ngữ có liên quan đến nội dung bài học
Trang 33- Những tình huống
- Giấy khổ lớn, bút dạ (bảng phụ, giấy trong, máy chiếu)
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài trớc
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
a Giới thiệu bài mới
b Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Thời lợng Nội dung ghi bảng
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra bài cũ
* Hoạt động 1: Trao đổi
biểu hiện, việc làm trái
với thuần phong mĩ tục
Việt Nam mà em biết?
đẹp của dân tộc?
Việc làm nào dới
đây không phải là
sự kế thừa và phát huy truyên thống tốt đẹp của dân tộc? Vì sao?
HĐ: Nhóm (dãy bàn).
HSchơi trò chơi trong vòng 3’, ghi trên bảng phụ
- Góp phần làm giàu truyền thống tốt đẹp của ngời Việt Nam
HS nêu tác hại về gia đình, bản thân, xã hội
3 ý nghĩa (SGK).
4 Trách nhiêm của mỗi ngời.
Trang 34H: Nêu tác hại của
những mặt trái với thuần
phong mĩ tục Việt Nam?
Mục tiêu: Giúp HS hiểu
sự cần thiết phải kế thừa
và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, tích
cực thực hiện trong cuộc
sống.
GV cho HS thảo luận
theo nội dung sau:
bàn là 2 nhóm lớn, mỗi bàn của một dãy đó là nhóm nhỏ)
HS thảo luận 3’
Đại diện trình bày, nhận xét
- Phát triển dân tộc, giữ gìn bản sắc dân tộc để cái hay cái
đẹp của Việt Nam toả sang
Trang 35GV nêu vấn đề: Hiện
Đúng: a, c, d, e
HS kể những truyền thống tốt
đẹp
HS suy nghĩ, trả
lời
- Không đồng ý, phân tích
- HS đa ra biện pháp
9 phút
Bài 5/ SGK.
- Không đồng ý
IV Các hoạt động nối tiếp.
- Học bài cũ theo các nội dung đã học, làm các bài tập còn lại
- Ôn tập toàn bộ các kiến thức từ bài 1 đến bài 7: Các khái niệm, biểu hiện, ý nghĩa, trách nhiệm của bản thân; Xem lại các dạng bài tập, liên hệ thực tế các vấn đề đạo đức
Trang 37- Giúp HS trình bày bài kiểm tra một cách khoa học, kĩ năng vận dụng, khái quát các nội dung đã học.
3 T tởng, tình cảm.
- HS có thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài
II Thiết bị, đồ dùng và Tài liệu dạy học.
Em tỏn thành hay khụng tỏn thành với ý kiến sau “Việc tiếp xỳc, giao
lưu với truyền thống của cỏc dõn tộc khỏc sẽ làm mai một truyền thống của dõn tộc Việt Nam” Vỡ sao?
* Tỡnh huống: Chị gỏi em là sinh viờn đi du học nước ngoài, trong
dịp về quờ đún tết cổ truyền, cú dẫn theo 1 người bạn nước ngoài tờn là Jenny Khi gia đỡnh em bày cỗ trờn bàn thờ để cỳng tổ tiờn vào chiều 30 tết chị Jenny rất ngạc nhiờn.
Trang 38- Em hãy giới thiệu để chị Jenny biết về phong tục thờ cúng tổ tiên của dân tộc ta.
- Việc làm đó thể hiện điều gì? Nói lên truyền thống gì của dân tộc ta?
Câu 2: (5 điểm)
Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là gì?
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo?Cho một ví dụ hoặc một tình huống mà trong ví dụ hoặc tình huống
đó em có dùng một trong hai quyền trên
C HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1:, (5 điểm)
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần,
hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác
- Dân tộc Việt Nam có những truyền thống tốt đẹp như: Yêu
nước, cần cù lao động, nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo, …
- Không tán thành
Vì: Việc tiếp xúc, giao lưu với các truyền thống của các dân tộc
không làm mai một mà còn làm giàu thêm truyền thống của dân tộc,
nếu mình tiếp thu có chọn lọc
* Tình huống:
- Em sẽ giới thiệu đó là phong tục thờ cúng tổ tiên của Dân tộc
Việt Nam, một nét đẹp văn hóa đặc trưng đã có từ lâu đời, Người Việt
Nam thường cúng tổ tiên vào các ngày lễ, tết, ngày giỗ,…
- Việc làm đó thể hiện lòng biết ơn, sự kính trọng, tưởng nhớ
của con cháu đối với những người đã khuất để con cháu đời sau luôn
nhớ đến tổ tiên của mình, không quên nguồn cội của mình
- Việc làm đó thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn của
dân tộc Việt Nam
0.750.75
0.51.0
1.0
0,5
0,5
Câu 2: (5 điểm)
Quyền khiếu nại: Là quyền của công dân, đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hoặc các hành vi, khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Quyền tố cáo: Là quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ, việc vi phạm pháp luật của bất
cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức
Những điểm giống nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo:
- Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân tham gia
1.0
1.0
1.0
Trang 39quản lý
Những điểm khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo:
- Người khiếu nại là người công dân được quy định trong Hiến
pháp
- Là công cụ để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
- Là phương tiện để
trực tiếp bị hại; Người tố cáo là mọi công dân
- Khiếu nại nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của bản
thân; Tố cáo nhằm ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến quyền và lợi
ích của Nhà nước, cơ quan và công dân
Ví dụ: (tùy theo ví dụ mà học sinh nếu, giám khảo xem xét cho
I môc tiªu bµi häc
Trang 401 Kiến thức.
- Hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo
- Năng động sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác
- Tranh ảnh, truyện kể thể hiện tính năng động sáng tạo
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ hoạc các dẫn chứng biểu hiện sự năng
động sáng tạo trong cuộc sống
- Giấy khổ lớn, bút dạ
2 Học sinh:
- Nghiên cứu bài trớc
III Tiến trình các hoạt động dạy và học
a Giới thiệu bài
b Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Thời lợng Nội dung cần đạt