1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 9 trọn bộ_CKTKN_Bộ 8

87 905 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, ý nghĩa và bổn phận của phát huy truyền thống tốt đẹp nh thế nào chúng ta cùng… */ Nội dung bài: Truyền t

Trang 1

Ngµy so¹n: 3/ 9/ 2006

Trang 2

- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô t hoặc không chí công vô t; biết

tự kiểm tra hành vi của mìnhvà rèn luyện để trở thành ngời có phẩm chất chí công vôt

3- Thái độ:

- Biết quý trọng và ủng hộnhững việc làm thể hiện chí công vô t; biết phê phán, phản

đối những hành vi tự t, tự lợi thiếu chí công vô t

II- ph ơng pháp:

- Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại

- Tạo tình huống, giải quyết, nêu gơng

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở và bài mới của HS

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (4’)

Chuyện kể về “Một ông già lẩm cẩm” gánh trên vai 86 tuổi đời với khoản lơng

hu hai ngời cả thảy 440.000đ/tháng Nuôi thêm cô cháu ngoại 7 tuổi, nhng vẫn đèobòng dạy học miến phí cho trẻ nghèo, ông giáo làng Bùi văn Hiền nhà ở thôn Tháibình, xã Đông Thái, huyện Ba Vì- Hà Tây…

? Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của ông giáo làng?

Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần

Trung Tá thay thế ông lo việc nớc nhà?

Trang 3

Mong muốn của Bác Hồ là gì?

Mục đích mà bác theo đuổi là gì?

Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự

Quay lại câu chuyện:

Sự nghiệp và cuộc đời của bác đã tác

…Sẽ đợc mọi ngời yêu quý, tin cậy, đen

lại lợi ích cho tập thể và XH…

- HS đọc câu danh ngôn trong SGK

HS đọc yêu cầu BT trong SGK

- HS làm BT – HS nhận xét – GV bổ

xung

- việc làm của THT là xuất phát từ lợi íchchung, là ngời công bằng không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải

VD: Luôn cố gắng làm việc bằng tàinăng, sức lực của mình…

- Nhờ phẩm chất cao đẹp đó Bác đã nhận

đợc trọn vẹn tình cảm của ND ta đối vớiBác Đó là sự tin yêu kính trọng, sự khâmphậc, lòng tự hào và sự gắn bó, gần gũi,thân thiết

3-Rèn luyện chí công vô t :

- Có thái độ ủng hộ ngời chí công vô t.

- Phê phán hành vi vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng.

III- Luyện tập:

*/ Bài 1 tr – 5:

- Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vôt: d, e Vì giải quyết công việc côngbằng, hợp lý, xuất phát từ lợi ích chung

- Hành vi không chí công vô t: a, b ,c, đ

*/ Bài 2 tr – 5:

- Tán thành với ý kiến: d, đ

Trang 4

- Đọc trớc phần đặt vấn đề trong SGK và trả lời phần gợi ý câu hỏi.

Ngày soạn: Ngày giảng:

- Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ, có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan

hệ với mọi ngời và trong công việc của bản thân

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận, liên hệ bản thân, tập thể, xã hội

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là chí công vô t? Biểu hiện của chí công vô t?

- Đáp: Là phẩm chất đặc điểm của con ngời, thể hiện sự công bằng, không thiên vị,giải quyết công việc theo lẽ phải

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống chúng ta thờng gặp rất nhiều khó khăn, vất vả nhng chúng ta không

bi quan, chán nản Vẫn tiếp tục khắc phục những khó khăn đó để học tập và làm việc tốt đóchính là ngời có tính tự chủ Vậy để hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa…

*/ Nội dung bài:

I- Đặt vấn đề: (13’)

Trang 5

kiểm tra đánh giá hành vi của mình.

Em hãy cho cô biết vì sao chúng ta cần

có tính tự chủ?

Vậy tự chủ có ý nghĩa nh thế nào?

Có tính tự chủ sẽ giúp chúng ta…

- H/S chơi trò chơi tiếp sức:

Tìm những biểu hiện tự chủ và thiếu tự

chủ?

Bổ xung

Lấy ví dụ cụ thể trong HT, lao động

*/ Tình huống:

Hà là H/S lớp 9 hoàn cảnh gia điình rất

khó khăn, mẹ đau ốm liên tục nhng Hà

vẫn quyết tâm học Cuối năm Hà đạt

H/S giỏi…

1- Một ngời mẹ:

- Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con

- Tích cực giúp đỡ những ngời nhiễmHIV/AIDS

- Vận động mọi ngời không xa lánh họ.-> Làm chủ đợc tính cảm, hành vi củamình nên vợt qua đợc đau khổ, sống cóích cho con và ngời khác

- Tự chủ: Không nóng nảy, không vộivàng Chín chắn, tự tin, ôn hoà, kiềm chế,bình tĩnh, mềm mỏng…

- Thiếu tự chủ: Vội vàng, nóng nảy, sợhãi, chán nản, không vững vàng, cáu gắt,hoang mang, gây gổ…

- Không làm những việc xấu khi bạn rủ…

Trang 6

Nhất là H/S cần phải rèn luyện…

Có ý kiến cho rằng ngời có tính tự chủ

luôn hành động theo ý mình, không cần

quan tâm đến hoàn cảnh và ngời giao

tiếp Em có đồng ý với ý kiến đó không?

- Cần phải suy nghĩ trớc khi hành động…nói với bạn để bạn thông cảm Khuyênbạn…

- Từ chối…, phân tích cho bạn, khuyênbạn

3- Rèn luyện tính tự chủ:

- Suy nghĩ trớc khi hành động.

- Tự kiểm tra, điều chỉnh việc làm, thải

độ, lời nói, hành động của mình.

-Không tán thành

-> Đã có quyết tâm dù bị ngời khác cảntrở vẫn vững vàng

Trang 7

2- Kĩ năng:

- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ,

kỉ luật Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hội tốt hay cha tốt Biết

tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật

3- Thái độ:

- Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy tính dân chủ trong học tập, hoạt

động xã hội, trong lao động… ủng hộ, thực hiện tốt dân chủ, kỉ luật Góp ý, phê phán nhữnghành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận, phân tích, đóng vai, giải quyết tình huống

- Kích thích, gợi ý các em tìm những ví dụ cụ thể về tính phát huy dân chủ và kỉ luật

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Tìm các sự kiện, tính huống về dân chủ, kỉ luật và không dân chủ, kỉ luật

2- Trò:

- Học và làm bài tập ở bài cũ, chuẩn bị bài mới

B- Phần thể hiện trên lớp:

*/ ổn định tổ chức.

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện của ngời có tính tự chủ?

- Đáp: Tự chủ là làm chủ bản thân Ngời biết tự chủ là ngời làm chủ đợc bản thânsuy nghĩ, tính cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn bình tĩnh, tựtin biết tự điều chỉnh hành vi của mình

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Trong mọi việc nếu phát huy dân chủ của mọi ngời thì phát huy đợc trí tuệ của quầnchúng, tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung, khắc phục đợc những khó khăn gặp phải…

*/ Nội dung bài:

- Đề xuất các chỉ tiêu cụ thể

- Thành lập đội thanh niên cờ đỏ

- Tình nguyện tham gia các hoạt động.2-

Trang 8

Qua quá trình triển khai công việc ông

giám đốc cho ta thấy ông là ngời nh

Vậy em hiểu thế nào là dân chủ?

Trong quá trình bàn luận, lớp 9A có

xảy ra sự lộn xộn, xung đột không? Tại

sao?

Không lộn xộn… đó chính là có kỉ luật

Vậy em hiểu thế nào là kỉ luật?

( H/S đi học muộn là vi phạm kỉ luật.)

xây dựng kế hoạch của lớp và không

tuân theo qui định chung của tập thể

thì việc xây dựng kế hoạch có thành

- Mọi thành viên trong lớp đều đợctham gia đóng góp ý kiến vào côngviệc chung của lớp

-> Không lộn xộn, không xung đột, có

nề nếp, tuân theo qui định

b- Kỉ luật là tuân theo những qui

định chung của cộng đồng, tổ chức xã hội Nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt đợc chất lợng, hiệu quả trong công việc.

-> Pháp luật và kỉ luật

Dân chủ- kỉ luật Trái với dc- kl

- Cả lớp thảoluận

- Mọi ngời cùngbàn bạc, cùngquyết

- Mọi ngời đều

đ-ợc phát biểu ýkiến

-Lớp trởng quyết

định mọi việc

- Chống đối ngờithi hành côngvụ

- Không nghe ýkiến của mọi ng-ời…

-> Không thành công

2- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật:

- Dân chủ để mọi ngời phát huy sự

đóng góp của mình vào công việc chung.

Trang 9

Qua hai câu chuyện…

Theo em dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa

nh thế nào trong cuộc sống?

Khi ngồi trên ghế nhà trờng bản thân

-> Tập thể lớp xuất sắc toàn diện

-> Sản xuất giảm sút, công ty thua lỗ

ý nghĩa:

Dân chủ và kỉ luật tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí, hành

động; tạo cơ hội cho mọi ngời phát triển, có mối quan hệ xã hội tốt đẹp, nâng cao hiệu quả, chất lợng lao

động, hoạt động xã hội.

- Chấp hành nội qui… tích cực thamgia đóng góp ý kiến trong việc xâydựng kế hoạch lớp…

-> Tất cả mọi ngời

?- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật?

?- ý nghĩa, trách nhiệm của công dân về dân chủ và kỉ luật?

Trang 10

Bài 4: bảo vệ hoà bình

A- Phần chuẩn bị:

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức:

- Giúp H/S hiểu đợc giá trị của hoà bình, hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy

đợc trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại

2- Kĩ năng:

- Rèn cho H/S kĩ năng tích cực tham gia các hoạt động vì hòc bình chống chiến tranh

do lớp, trờng, địa phơng tổ chức Biết c xử với bạn bè, mọi ngời hoà nhã, thân thiện

3- Thái độ:

- Giáo dục cho H/S có lòng yêu hào bình và ghét chiến tranh

II- Ph ơng pháp:

- Thảo luận nhóm, lớp

- Liên hệ điều tra tìm hiểu thực tế

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tầm sách báo, tranh ảnh, bài hát ngợi ca hào bình, ngăn chặn chiến tranh

+ Tự giác chấp hành kỉ luật

+ Cán bộ lãnh đạo và các tổ chức xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi ngờiphát huy dân chủ

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Chiến ranh thế giới đã trôi qua rất lâu nhng hậu quả của nó vẫn còn dai dẳng, nặng

nề với bao mất mát đau thơng, chết chóc, bệnh tật, thất học… Do vậy nhân loại luôn đề ramục tiêu ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hào bình vì cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúccủa mọi ngời Để giúp các em hiểu đợc về chiến tranh, hoà bình, vì sao phải bảo vệ hoàbình, trách nhiệm, hành động nh thế nào để bảo vệ hoà bình Tiết học…

*/ Nội dung bài:

Qua thông tin em hãy nêu hậu quả do

chiến tranh để lại nh thế nào?

Qua những hậu quả của chiến tranh

nhân dân thế giới đã đứng lên bảo vệ

hoà bình với những hành động: Mít tinh,

biểu tình, tiến hành phản đối chiến

6 triệu trẻ em bị thơng

20 triệu trẻ em sống bơvơ…

-> Vì:

+ Chiến tranh là hảm hoạ vô cùng tàn

Trang 11

chiến tranh? Chúng ta phải làm gì để

bảo vệ hoà bình, ngăn ngừa chiến tranh?

Em có suy nghĩ gì khi xem hai bức

tranh trên?

Khẳng định lòng yêu hoà bình tinh thần

đoàn kết quốc tế Nh vậy chúng ta đã

thấy đợc sự đối lập giữa hoà bình và

chiến tranh Hoà bình đem lại cuộc sống

bình yên… Chiến tranh là thảm hoạ đau

thơng, chết chóc những thông tin trên đã

chứng tỏ điều đó.Những đau thơng mất

mát trên đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về

giá trị của hoà bình

Vậy em hiểu thế nào là hoà bình?

Hoà bình có nghĩa là không có sự xâm

lớc của kẻ thù trong đất nớc, đất nớc

bình yên nhân dân đợc tự đi lại làm ăn,

hợp tác với các quốc gia, dân tộc Đó là

khát vọng của toàn nhân loại…

Theo em thế nào là bảo vệ hoà bình?

Bằng cách thơng lợng, đàm phán để giải

quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các

dân tộc, tôn giáo và quốc gia

Nhân dân Hà Nội biểu tình nhằm mục

đích gì?

Bởi chiến tranh là thảm hoạ… nên mọi

ngời đều lên án , phản đối để bảo vệ hoà

bình… Tuy nhiên có chiến tranh phi

nghĩa và chiến tranh chính nghĩa… Phân

biệt chiến tranh phi nghĩa và chiến tranh

chính nghĩa…

Trớc những cuộc chiến tranh đối mỗi

quốc gia, dân tộc, nhân loại phải có

trách nhiệm gì?

Cho H/S chơi trò chơi tiếp sức

Tìm những biểu hiện của lòng yêu hoà

khốc nó gây ra cho con ngời bao đauthơng, chết chóc, mất mát

+ Hoà bình là khát vọng đem lại cuộcsống bình yên, ấm no, hạnh phúc

-> Bảo vệ hoà bình cần xây dựng mốiquan hệ tôn trọng bình đẳng, thânthiện giữa con ngời với con ngời.Thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tácgiữa các dân tộc, các quốc gia trênthế giới

-> Nói lên sự tàn phá ghê gớm củachiến tranh, ngay cả bệnh viện và tr-ờng học đều bị tàn phá

- Hai bức tranh thể hiện sự phản đối,lên án chiến tranh của nhân dân thủ

đô Hà Nội ủng hộ nhân dân Irắc

II- Bài học: (16’)

1- Khái niệm:

a- Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.

b- Bảo vệ hoà bình là gìn giữu cuộc sống xã hội bình yên, không để sảy

ra chiến tranh hay xung đột vũ trang.

-> Phản đối chiến tranh bảo vệ hoàbình Tinh thần đoàn kết quốc tế, vìhoà bình thế giới

2- Trách nhiệm của nhân loại:

- Ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình.

- Thể hiện ở mọi lúc, mọi nơi, trong mối quan hệ giao tiếp hàng ngày.

Yêu hoà bình Cha yêu hoà

bình

Trang 12

bình và cha yêu hoà bình?

… Vận động ngăn chặn chiến tranh bảo

vệ hoà bình, ổn định thế giới, không

dùng vũ lực

Đọc lời trích trong SGK (tham khảo)

Đó là toàn nhân loại, còn riêng Việt

Nam ta đợc thể hiện nh thế nào ta tìm

hiểu…

Dân tộc ta đã có thái độ nh thế nào đối

với chiến tranh và bảo vệ hoà bình?

Trải qua và chịu đựng bao nhiêu mất

mát, đau thơng… nhân dân ta càng thấu

hiểu giá trị của hoà bình…

- H/S đọc t liệu tham khảo “ Văn kiện

đai hội ĐCSVN…”

Để bảo vệ hoà bình chúng ta phải làm

gì?

Là H/S em sẽ làm gì để thể hiện lòng

yêu hoà bình và bảo vệ hoà bình?

Tích cực học tập, tham gia đầy đủ, nhiệt

tình các hoạt động vì hào bình, chống

chiến tranh do nhà trờng, lớp địa phơng

tổ chức…

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

Hành vi nào biểu hiện lòng yêu hoà

bình?

Tìm một số biểu hiện hành động bảo vệ

hoà bình chống chiến tranh do trờng,

lớp, nhân đại phơng tổ chức?

-Đoàn kết cácdân tộc

-Biểu tình chốngchiến tranh

-Lắng nghe, tôntrọng ý kiến ng-

ời khác

-Tham gia cáchoạt động vì hoàbình

-Thờ ơ với ngờigặp nạn

-Bắt mọi ngờiphải phục tùng

-Phân biệt đối xửgiàu nghèo, dântộc

-Không tham giabảo vệ hoà bình

3- Thái độ của nhân dân ta:

- Yêu chuộng hoà bình.

- Tích cực tham gia vào sự nghiệp

đấu tranh vì hoà bình và công lý trên thế giới.

4- Hoạt động bảo vệ hoà bình:

- Xây dựng mối quan hệ tôn trọng bình đẳng thân thiện giữa ngời với ngời.

- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới.

- NDVN tổ chức mít tinh phản đốichiến tranh

Trang 13

Tiết 5.

Bài 5: tình hữu nghị

giữa các dân tộc trên thế giới A- Phần chuẩn bị:

I- Mục tiêu bài dạy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tập báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị

2- Trò:

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

B- Phần thể hiện trên lớp:

*/ ổn định tổ chức.

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là bảo vệ hoà bình? Tìm hai ví dụ thể hiện lòng yêu hào bình của bảnthân em? Thái độ của nhân dân ta về bảo vệ hoà bình?

- Đáp: Là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên không để xảy ra chiến tranh, hay xung

đột vũ trang

VD: Đoàn kết với bạn bè các dân tộc…

Thái độ… yêu chuộng hoà bình, tích cực…

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Để hiểu đợc thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, tình hữu nghị giữa các dân tộc

có ý nghĩa nh thế nào đối với chúng ta Tiết học hôm nay chúng ta cùng…

*/ Nội dung bài:

liệu Việt Nam tổ chức hữu nghị và quan

hệ ngoại giao với các nớc?

*/ Thảo luận:

Quan sát ảnh và số liệu trên thông tin

em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa

- Tháng 3 năm 2003: Quan hệ ngoạigiao với 167 quốc gia-> Quan hệ vớicác nớc ngày càng nhiều

=> Quan hệ ngoại giao với 167 quốcgia

- Mở rộng quan hệ với nhiều nớc

- Mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện

II- Bài học: (15’)

1- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:

Trang 14

Việt Nam- Lào là 2 nớc anh em cùng kề

vai sát cánh… núi liền núi, sông bên

sông…

Đảng và nhà nớc ta quan hệ với các nớc

nhằm mục đích gì? Có lợi ích gì?

Hiểu biết lẫn nhau tránh đợc nguy cơ

sảy ra chiến tranh, xung đột giữu các

n-ớc với nhau (Thêm bạn, bớt thù)

- H/S đọc t liệu tham khảo hiến pháp

1992

Qua các sự kiện trên em có suy nghĩ gì

về việc thực hiện chính sách đối ngoại,

hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nớc

ta?

Chính quan hệ đó dã làm cho thế giới

hiểu rõ hơn về đất nớc, con ngời về

đ-ờng lối của Đảng và nhà nớc ta…

Nêu một số việc làm thể hiện tình hữu

nghị với bạn bè và ngời nớc ngoài trong

cuộc sống hàng ngày?

Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị

với các trờng hoắc các địa phơng khác?

Nớc khác?

- Là quan hệ tình bạn bè thân thiện giữa nớc này với nớc khác.

VD: Việt Nam- LàoViệt Nam- Campuchia…

-> Tạo điều kiện, cơ hội để các nớc,các dân tộc cùng hợp tác, phát triểnnhiều mặt

2- Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc:

- Tạo điều kiện, cơ hội để các nớc, các dân tộc cung hợp tác, phát triển

-> Thể hiện đợc tình đoàn kết giữacác dân tộc trên thế giới với nớc ta

-> Đoàn kết với bạn bè các nớc, cácdân tộc tơng trợ giúp đỡ lẫn nhautrong học tập, hoạt động…

- Nội dung biện pháp hoạt động

- Thời gian địa điểm tiến hành

- Ngời phụ trách, ngời tham gia

Trang 15

GV Hớng dẫn: Giữa vùng 1 với vùng 3…

- H/S thảo luận xây dựng kế hoạch

- Đại diện nhóm lên trình bày

- H/S nhận xét, bổ xung

- GV nhận xét, bổ xung

*/ Củng cố: (2’)

?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

?Quan hệ hữu nghị với các nớc có tác dụng gì?

?Là công dân VN chúng ta cần phải làm gì để có mối quan hệ tốt đẹp với các nớctrên thế giới?

- Điều tra thực tiễn, liên hệ, tự liên hệ

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu bài soạn

- Su tập tranh ảnh, báo, câu chuyện…

2- Trò:

- Học và làm bài tập bài cũ, chuẩn bị bài mới

B- Phần thể hiện trên lớp:

*/ ổn định tổ chức.

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Em hãy cho biết chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nớc ta? Là H/S em sẽlàm gì để thể hiện tình hữu nghị của em đối với bạn bè và ngời nớc ngoài?

- Đáp:

+ Luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị với các nớc, các dân tộc

và các quốc gia trên thế giới

+ Đoàn kết, hữu nghị với các bạn bè và ngời nớc ngoài…

II - Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Trang 16

Để hiểu thế nào là hợp tác, nguyên tắc của hợp tác, sự cần thiếtcủa hợp tác, chủ ch

-ơng, chính sách của Đảng và nhà nớc ta về vấn đề hợp tác với các nớc nh thế nào trong sựnghiệp phát triển kinh tế đất nớc để hiểu đợc vấn đề trên chúng ta cùng nhau đi tìm hiểubài 6

*/ Nội dung bài:

Qua thông tin Việt Nam đã tham gia vào

các tổ chức quốc tế nh thế nào? Cụ thể?

Tính đến tháng 12- 2002 Việt Nam có

quan hệ thơng mại với bao nhiêu nớc?

H/S quan sát ảnh trong SGK

Qua các ảnh và thông tin trên em có

nhận xét gì về quan hệ giữa Việt Nam

với các nớc trong khu vực và trên thế

giới?

Việt Nam quan hệ với các nớc… vì mục

đích chung phát triển văn hoá, khoa học,

Theo em để hợp tác có hiệu quả cần

phải dựa trên những nguyên tắc nào?

I- Đặt vấn đề: (10’)

*/ Việt Nam:

- Là thành viên của nhiểu tổ chức:

+ Liên hợp quốc, hiệp hội các nớc

đông Nam á

+ Chơng tình phát triển Liên hợpquốc

+ Tổ chức lơng thức và nông nghiệp…+ Tổ chức giáo dục, văn hoá- khoahọc Liên hợp quốc

+ Quĩ nhi đồng Liên hợp quốc

Đến tháng 12- 2002 quan hệ thơngmại với hon 200 quốc gia

=> Việt Nam quan hệ với nhiều nớctrên thế giới cùng làm việc, giúp đỡ,

hỗ trợ lẫn nhau trong nhiều lĩnh vực…

II- Bài học: (17’)

1- Khái niệm:

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì mục

đích chung.

- Hợp tác dựa trên cơ sở bình đẳng,hai bên cùng có lợi không hãm hại

đến lợi ích của ngời khác

2- Lợi ích của sự hợp tác với các n ớc:

- Bảo vệ môi trờng.

- Hạn chế sự bùng nổ dân số, khắc phục đói nghèo, đẩy lùi bệnh hiểm nghèo.

3- Nguyên tắc hợp tác của nhà n ớc ta:

- Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không cân thiệp vào nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.

- Bình đẳng cùng có lợi.

- Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng thơng lợng hào bình.

Trang 17

với các nớc XHCN, các nớc trong khu

vực và các nớc trên thế giớ theo nguyên

tắc… hợp tác trên nhiều lĩnh vực: Kinh

tế, chính trị, giáo dục, y tế, môi trờng…

Là H/S đang ngồi trên ghế nhà trờng

XHCN em sẽ là gì để rèn luyện tinh

thần hợp tác với bạn bè và mọi ngời

xung quanh?

Chăm chỉ học tập, cùng giupó bạn trong

học tập, hăng say lao động, nhiệt tình

tham gia các hoạt động tập thể, hoạt

động xã hội ở mọi lúc mọi nơi

- H/S đọc yêu cầu bài tập

2- Kĩ năng:

- Phân biệt truyền thống tốt đẹp với phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu, có kĩ năng phân tích, đánh giá quan niệm, thái độ, cách ứng sử khác nhau đến các giá trị truyền thống Tích cực học tập, hoạt động tuyên truyền bảo vệ truyền thống

3- Thái độ:

Trang 18

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn; biết phê phán thái độ việc làm thiếu tôn trọng,phủ định, xa rời truyền thống dân tộc.

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là hợp tác? Hợp tác với các nớc có lợi ích nh thế nào?

- Đáp: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực vì mục đích chung

Lợi ích của sự hợp tác: Bảo vệ môi trờng, hạn chế sự bùng nổ dân số, khắc phục đói nghèo, đẩy lùi bệnh tật

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Mỗi dân tộc muốn phát triển phải có sự giao lu với các dân tộc khác, với các nền vănhoá khác Vậy để hiểu đợc thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc,

ý nghĩa và bổn phận của phát huy truyền thống tốt đẹp nh thế nào chúng ta cùng…

*/ Nội dung bài:

Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta

thể hiện nh thế nào qua lời nói của Bác

Cụ Chu Văn An là ngời nh thế nào?

Phạm S Mạnh là học trò của cụ Chu

Văn An, Giữ chức hành khiển, một

-> Lòng yêu nớc nồng nàn và biết pháthuy truyền thống yêu nớc

2- Chuyện về một ng ời thầy:

* Cụ Chu Văn An là một nhà giáo nổitiếng thời Trần

* Cụ có công đào tạo nhiều nhân tàicho đất nớc

* Học trò của cụ nhiều ngời là nhữngnhân vật nổi tiếng

- H/S cũ biết ơn công lao dạy dỗ củathầy, kính trọng và luôn nhớ ơn thầy ->

Là truyền thống tốt đẹp, vô cùng quígiá

Trang 19

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt

Nam thể hiện trên nhiều mặt đều đáng

tự hào nh yêu nớc, bất khuất…

*/ thảo luận:

Việt Nam có những truyền thống tốt

đẹp nào? ( Kể các truyền thống tốt đẹp

của dân tộc Việt Nam)

HSđọc yêu cầu BT trong SGK

-H/S làm bài tập 1 trong SGK- H/S làm

bài tập ( Treo bảng phụ)

Cho H/S trình bày các làn điệu dân ca

của quê hơng mình và của mọi miền

đạo”-> Đó chính là truyền thống tốt

đẹp của dân tộc ta

II- Bài học: (16’)

1- Khái niệm: Truyền thống tốt đẹp

của dân tộc là những giá trị tinh thần (t tởng, đạo đức, lối sống, cách ứng

xử tốt đẹp…) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Truyền thống văn hoá, nghệ thuật

Yêu nớc, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết nhân nghĩa, cần cù lao

động, hiếu thoả, tôn s trọng đạo, hiếu thảo… các truyền thống về văn hoá,

về nghệ thuật…

*/ Bài tập 1: (SGK- tr 4)

- Đáp án đúng: a, c, e, g, h, i, l

- > Đó là thái độ và việc làm thể hiện

sự tích cực tìm hiểu, tuyên truyền vàthực hiện các chuẩn mực giá trị truyềnthống

- H/S thực hiện trớc lớp

*/ Củng cố: (3’)

?- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

?- Việt Nam ta có những truyền thống tốt đẹp nào?

III- H ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (2’)

- Học thuộc nội dung bài học 1, 2

- Về nhà tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp ở quê em(nghề truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, trò chơi dân gian, trang phụcdân tộc…)

- Tìm các biểu hiện trái với truyền thống tốt đẹp

Trang 20

-Ngày soạn:……… -Ngày giảng:………

- Nghiên cứu soạn bài

- Tình huống, những câu chuyện

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Lấy ví dụ?

- Đáp: Là những giá trị tinh thần (t tởng, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp…) hình thànhtrong quá trình lịch sử…

VD: Truyền thống yêu nớc, truyền thống “Tôn s trọng đạo”, truyền thống thờcúng tổtiên, ẩm thực, áo dài…

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để hiểu

đ-ợc truyền thống tốt đẹp có ý nghĩa nh thế nào và H/S cần phải làm gì để bảo vệ và phát huytruyền thống tốt đẹp đó tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu phần còn lại củabài “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”

*/ Nội dung bài:

Em đồng ý với những ý kiến nào?

a- Truyền thống là những kinh nghiệm

Trang 21

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt

Nam là vô cùng quí giá…

Biết phát huy truyền thống tốt đẹp của

dân tộc sẽ có tác dụng gì?

Kế thừa và phát huy là tôn trọng, bảo vệ,

tích cực tìm hiểu, họctập cái hay, cái

đẹp của truyền thống tiếp tục phát triển

toả sáng…Mỗi dân tộc muốn phát triển

phải có sự giao lu với các dân tộc khác,

với các nền văn hoá khác, cần tiếp thu

tinh hoa của các dân tộc khác mà vẫn

giữ đợc bản sắc dân tộc riêng của

Theo em, bên cạnh truyền thống dân tộc

mang ý nghĩa tích cực, còn có truyền

thống, thói quen, lối sống tiêu cực

không? Nêu một vài ví dụ minh hoạ?

Chúng ta cần lên án phê phán những

ng-ời có thái độ, hành vi chê bai, phủ nhận

truyền thống tốt đẹp của dân tộc hoặc

bảo thủ trì trệ, hoặc ca ngợi chủ nghĩa

T bản, thích hàng ngoại, đua đòi…

Mỗi công dân cần phải có trách nhiệm

nh thế nào đối với truyền thống tốt đẹp

kế thừa và phát huy để góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam.

+ Tập quán lạc hậu

+ Nếp nghĩ, lối sống tiều tuỵ

+ Coi thờng pháp luật

+ Tục lệ ma chay, mê tín dị đoan…

4- Trách nhiệm của công dân:

Tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Lên án, ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

III- Luyện tập: (10’)

*/ Bài 1: (2)

- Trò chơi dân gian: Ném còn,…

- Trang phục: áo cóm, áo dài…

- Phong tục: Lễ hội cầu mùa…

- Lễ hội truyền thống: Hội lim…

*/ Bài 2: (4)

- Học tập truyền thống của dân tộc:

Trang 22

*/ Củng cố: (3’)

?- Vì sao phải bải vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

?- Trách nhiệm của công dân đối với việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc?

III- H ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (2’)

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm bài tập 5 trang 26, ghi ra giấy trình bày trớc lớp

- Su tầm câu tục ngữ, ca dao, câu chuyện về truyền thống dân tộc

-Tìm hiểu và tập hát những bài hát dân ca địa phơng

- Chuẩn bị bài sau kiểm tra viết: Ôn bài 2, 3, 4, 7 và các dạng bài tập bài tâp ở cácbài đã học

Những việc làm nào sau đây có nội dung thể hiện tính dân chủ:

a- Trong buổi họp lớp H/S thảo luận và thống nhất thực hiện nội qui của trờng, lớp

Trang 23

b- Ông A là tổ trởng tổ dân phố quyết định mỗi gia định nộp 5.000đ để làm quĩ thămhỏi những gia đình gặp khó khăn.

c- Trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần mọi ngời tích cực phát biểu ý kiến

d- Trong một trận đấu bóng, các cầu thủ xô xát nhau trên sân cỏ không tuân theo quyết định của trọng tài

e- Nhà trờng tổ chức cho học sinh học tập nội quy HS đợc tham gia thảo luận và thống nhất thực hiện

*/ Câu 5:

Tìm 4 việc làm biểu hiện lòng yêu hoà bình?

III- Đáp án, biểu điểm:

*/ Câu 1: (2,5đ)

Kỉ luật là tuân theo những qui định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lợng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung

VD: Trong lớp em chú ý nghe giảng…

*/ Câu 2: (2,5đ)

Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào nh: Yêu nớc, bất khuất chống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tôn s trọng đạo, hiếu thảo… Các truyền thống về văn hoá (các truyền thống tốt đẹp và cách ứng xử mang bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam) Về nghệ thuật ( nghệ thuật tuồng, chèo và các làn điệu dân ca…)

Chúng ta cần tự hào, giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án, ngănchặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc

*/ Câu 3: (1đ)

Để bảo vệ hoà bình chúng ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa con ngời với con ngời, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc trên thế giới

*/ Câu 4: (2đ)

- Đáp án đúng: a, c, e

*/ Câu 5: (1đ)

- Đoàn kết với các dân tộc khác

- Lắng nghe, tôn trọng ý kiến ngời khác

- Giao lu văn hoá giữa các nớc với nhau

- Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh…

IV- Thu bài:

Trang 25

- Thảo luận nhóm, kết hợp giữa giảng giải, đàm thoại và nêu gơng.

- Nêu và giải quyết vấn đề

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tầm chuyện kể về tính năng động, sáng tạo; tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ…vềnăng động, sáng tạo

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của H/S

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Trong cuộc sống con ngời luôn say mê tìm tòi phát hiện và xử lý linh hoạt các tìnhhuống trong học tập, lao động, công tác… nhằm đạt kết quả cao đó chính là năng động,sáng tạo Vậy để hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo…

*/ Nội dung bài:

sáng để mổ cho mẹ? (Tìm những chi tiết

cụ thể về việc làm của Ê-đi-xơn)

Lê Thái Hoàng đạt đợc thành tích đáng

tự hào ấy là do đâu? (Để đạt đợc thành

tích cao trong học tập Lê Thái Hoàng đã

g-ơng điều h\chỉnh ánh sáng tập trung lại

đúng chỗ để thuận tiện mổ cho mẹ

Trang 26

Vậy em hiểu thế nào là năng động?

Trong chơng trình GDCD 8 có bài nào

liên quan đến vấn đề sáng tạo?

Vậy em hãy nhắc lại lao động sáng tạo

có nghĩa là gì?

Việc học tập của Lê Thái Hoàng thể

hiện đức tính gì?

Vậy em hiểu thế nào là sáng tạo?

Nh Lê thái Hoàng luôn tìm ra nhiều

cách giải mới cho một bài toán

Em hãy tìm những biểu hiện của năng

động, sáng tạo trong học tập, lao động

và trong cuộc sống hàng ngày?

Tìm những biểu hiện thiếu năng động,

sáng tạo?

Thiếu năng động, sáng tạo hiệu quả

công việc kém…

Qua đó em thấy ngời năng động, sáng

tạo là ngời làm việc nh thế nào?

Năng động, sáng tạo có cần thiết cho

ngời lao động không? Vì sao?

Trong thời đại công nghệ phát triển cao

hiện đại năng động, sáng tạo có tầm

quan trọng nh thế nào?

Theo em việc làm của Ê-đi-xơn, Lê Thái

Hoàng đã đem lại thành quả gì?

lời giải mới thôi

-> Bài “Lao động sáng tạo”

-> Sáng tạo

b- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần, hoặc tìm ra các cách giải quyết mới mà không bị gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có.

*/ Biểu hiện:

- Luôn cải tiến công cụ lao động

- Tìm tòi, học hổi cách mới trong lao

Trang 27

- Thảo luận nhóm, kết hợp giữa giảng giải, đàm thoại và nêu gơng.

- Nêu và giải quyết vấn đề

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

Trang 28

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài.

- Su tầm chuyện kể về tính năng động, sáng tạo; tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ…vềnăng động, sáng tạo

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Nêu ý nghĩa của tính năng động, sáng tạo?

+ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nớc

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Năng động, sáng tạo có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân, gia đình và đất nớc

Nh vậy để có đợc tính năng động, sáng tạo chúng ta cần phải làm nh thế nào? Để trả lời

đ-ợc câu hỏi đó, tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu phần còn lại của bài “Năng động, sáng tạo”

*/ Nội dung bài:

Cho HS viết lên bảng các biểu hiện

theo thứ tự, mỗi em chỉ đợc ghi một

biểu hiện, tiếp theo đến bạn khác

nghĩ, dám làm,say mê tìm tòi,kiên trì, nhẫn nạitìm ra cái mới,cách làm mới,năng suốt, hiệuquả cao

Thụ động, do dự,lời suy nghĩ, bảothủ, trì trệ, khôngdám nghĩ dámlàm, bằng lòng vớithực tại, không cóchí vơn lên, chỉhọc và làm theongời khác

- Nhà nông học: Lơng Đình Của nghiêncứu ra giống lúa mới có năng suất cao…

- Giáo s Tôn Thất Tùng: Thay thận…

- Galilê nhà thiên văn học nổi tiếng ngời

ý tiếp tục nghiên cứu thuyết của níc băng chiếc kính thiên văn tự chếsáng…

Cô-péc > Phải siêng năng, kiên trì

* năng động, sáng tạo là kết quả của quá trình rèn luyện siêng năng, tích cực của mỗi ngời trong học tập, lao động và cuộc sống.

Trang 29

sáng tạo phải giám nghĩ giám làm,

luôn tìm ra cái mới hiêu quả chất lợng

tốt hơn so với cái ban đầu…

H/S rèn luyện tính năng động, sáng tạo

nh thế nào?

H/S tìm ra nhiều cách học mới lạ,

không dập khuân máy móc, biết vận

dụng điều đã học vào thực tế

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

đợc để tạo ra nhiều sản phẩm mới đẹp,hiệu quả, rút ngắn thời gian

- H/s: Tìm ra nhiều cách học mới, khôngphụ thuộc vào cái cũ, tìm ra nhiều cáchgiải bài so với cách giải của thầy cô… biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế.3- Rèn luyện tính năng động, sáng tao:

- H/S cần tìm ra cách học tốt nhất cho mình.

-Tích cực vận dụng điều đã biết vào cuộc sống.

III- Bài tập: (15’)

*/ Bài 1: (2- SGK- tr 30)

- Tán thành với quan điểm: d, e

- Vì ở thời đại nào cũng cần phải có tínhnăng động, sáng tạo đất nớc mới pháttriển nhanh, tiến kịp với các nớc khác

*/ Bài 4: (5- SGK- tr 30)

- Có năng động, sáng tạo: Hoàn thành tốtcông việc nhanh, hiệu quả chất lợng cao-> Cuộc sống ấm no, hạnh phúc, xã hộiphát triển mạnh

- Phải tích cực tự giác, giám nghĩ giámlàm, tìm tòi ra những cái mới…

Trang 30

- Giải quyết vấn đề, thảo luận.

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tầm tranh, chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Em sẽ làm gì để trở thành ngời năng động, sáng tạo?

- Đáp: Cần tích cực, chủ động, giám nghĩ giám làm, say mê tìm tòi, nghiên cứu để tạo ra cái mới, tìm cách học, làm việc một cách có hiệu quả, chất lợng, vận dụng những

điều đã biết vào thực tế cuọc sống

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả mỗi ngời lao động phải tích cực, say

mê, nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ, lao động một cách tự giác, có kỉ luật và luôn năng động, sáng tạo… Vậy…

*/ Nội dung bài:

Phần đầu câu chuyện cho ta thấy bác sĩ

là ngời lao động nh thế nào?

Ông đã làm đợc những gì?

Hai cuốn sách bỏng đó có tác dụng gì?

Tất cả các loại thuốc trên có giá trị nh

- Có lòng quyết tâm say mê nghiên cứu

- Hoàn thành hai cuốn sách bỏng…

- Tìm da động vật thay thế cho da ngời…

- Cứu sống hàng trăm ca bỏng nặng

- Khi đất nớc hoà bình chế ra thuốc B76

- Nghiên cứu thành công 50 loại thuốc…-> Có hiệu quả cao

-> Tìm ra nhiều sản phẩm có giá trị

-> Là ngời làm việc có năng suất, cóhiệu quả

Trang 31

Qua câu chuyện, em thấy bác sĩ Lê Thế

Trung là ngời làm việc nh thế nào?

Vậy em hiểu thế nào là làm việc có

năng suất, chất lợng và hiệu quả?

Lấy ví dụ về làm việc có năng suất, chất

lợng, hiệu quả trong học tập?

Khi nói về năng suất tức là muốn nói về

điều gì?

Chất lợng có nghĩa là nh thế nào?

Em hiểu thế nào là hiệu quả?

Nếu nh một sản phẩm chỉ chú ý đến

năng suất mà không chú ý đến chất lợng

và hiệu quả có đợc không? Vì sao?

Nếu nh chỉ chú ý tới một trong ba vấn

đề thì sản phẩm làm ra không thể đạt

tiêu chuẩn…

Vì sao phải làm việc có năng suất, chất

lợng hiệu quả?

Có ngời cho rằng chỉ có công nhân mới

cần làm việc có năng suất, chất lợng,

hiệu quả Em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

*/ Thảo luận:

Tìm những biểu hiện của làm việc có

năng suất, chất lợng, hiệu quả?

Những việc làm không mang lại năng

suất, chất lợng, hiệu quả?

Vậy muốn làm việc có năng suất, chất

l-ợng, hiệu quả thì phải làm nh thế nào?

Là H/S muốn học tập có kết quả cao

phải làm nh thế nào?

Tìm những câu ca dao, tục ngữ về làm

việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

-> Năng suất là làm ra nhiều sản phẩm.-> Chất lợng là sản phẩm tốt, bền và

đẹp

-> Hiệu quả là sản phẩm đó có giá trị

->Không đợc Vì sẽ gây ra tác hại chongời tiêu dùng

2- Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là yêu cầu đối với ngời lao

động trong sự nghiệp CNH- HĐH, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.

-> Nản trí, trì trệ, bảo thủ, ngại việc khó

3- Để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả phải tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ, lao động tự giác, có kỉ luật, luôn năng động sáng tạo.

-> Tích cực tìm tòi, học hỏi không ngạikhó, ngại khổ…

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

Trang 32

Nếu chỉ quan tâm đến năng suất thì có

thể gây ra những tác hại xấu cho con

?- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

?- Tác dụng của làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả? Cách rèn luyện?

- Giải quyết vấn đề, thảo luận

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

1- Thầy:

- SGK + SGV, nghiên cứu soạn bài

- Su tầm tranh, chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Em có nhận xét gì về việc làm của giáo s Lê Thế Trung ?

-Em học tập đợc gì từ giáo s Lê Thế Trung?

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’) ở tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về giáo s Lê Thế Trung một con

ngời say mê nghề nghiệp ,lao động không ngừng vì mọi ngời ông đã tìm ra những phơng pháp chữa bỏng kịp thời giúp bộ đội ta bớt đợc phần nào đau đớn về thể xác.chúng ta cũng they đợc sự làm việc phi thờng của ông

Trang 33

*/ Nội dung bài:

Vậy em hiểu thế nào là làm việc có

năng suất, chất lợng và hiệu quả?

Lấy ví dụ về làm việc có năng suất, chất

lợng, hiệu quả trong học tập?

Khi nói về năng suất tức là muốn nói về

điều gì?

Chất lợng có nghĩa là nh thế nào?

Em hiểu thế nào là hiệu quả?

Nếu nh một sản phẩm chỉ chú ý đến

năng suất mà không chú ý đến chất lợng

và hiệu quả có đợc không? Vì sao?

Nếu nh chỉ chú ý tới một trong ba vấn

đề thì sản phẩm làm ra không thể đạt

tiêu chuẩn…

Vì sao phải làm việc có năng suất, chất

lợng hiệu quả?

Có ngời cho rằng chỉ có công nhân mới

cần làm việc có năng suất, chất lợng,

hiệu quả Em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

*/ Thảo luận:

Tìm những biểu hiện của làm việc có

năng suất, chất lợng, hiệu quả?

Những việc làm không mang lại năng

suất, chất lợng, hiệu quả?

Vậy muốn làm việc có năng suất, chất

l-ợng, hiệu quả thì phải làm nh thế nào?

Là H/S muốn học tập có kết quả cao

phải làm nh thế nào?

Tìm những câu ca dao, tục ngữ về làm

việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?

- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK

có giá trị cao về cả nội dung và hình thức trong thời gian nhất định.

- Tìm ra cách học, làm bài có kết quảnhanh nhất, tốt nhất

-> Năng suất là làm ra nhiều sản phẩm.-> Chất lợng là sản phẩm tốt, bền và

đẹp

-> Hiệu quả là sản phẩm đó có giá trị

->Không đợc Vì sẽ gây ra tác hại chongời tiêu dùng

2 ý nghĩa:

-Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là yêu cầu đối với ngời lao

động trong sự nghiệp CNH- HĐH, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.

-> Tích cực tìm tòi, học hỏi không ngạikhó, ngại khổ…

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

Trang 34

?

GV

?

Nếu chỉ quan tâm đến năng suất thì có

thể gây ra những tác hại xấu cho con

-Su tầm tục ngữ ca dao nói về làm việc

có năng xuất và hiệu quả

- Phân tích những tấm gơng ngời tốt, việc tốt trong thời đại ngày nay

- Tổ chức toạ đàm, diễn đàn theo chủ đề “ Lí tởng của thanh niên ngày nay”, nhữngtấm gơng trong lao động, học tập…

Trang 35

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả? Lấy ví dụ?

- Đáp: Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm cógiá trị cao về cả nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

VD: Tìm cách học, làm bài có kết quả nhanh nhất và dễ hiểu nhất

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Bác Hồ nói: “ Cả cuộc đời tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là nớc nhà

đ-ợc độc lập, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đđ-ợc học hành” Đó chính là lí ởng sống của Bác Vậy để hiểu đợc thế nào là lí tởng sống, và lí tởng sống của thanh niênhiện nay là gì chúng ta…

t-*/ Nội dung bài:

Trong cuộc cách mạng giải phóng dân

tộc lí tởng sống của thanh niên là gì?

Trong sự nghiệp đổi mới lí tởng sống

của thanh niên là gì?

Trong cuộc cách mạng giải phóng dân

tộc hàng triệu ngời con u tú đã sẵn sàng

Lấy ví dụ và phân tích lí tởng của thanh

niên Việt Nam qua các thời kì lịch sử?

2- Trong sự nghiệp đổi mới, lí tởng sốngcủa thanh niên là: “ Xây dựng nớc ViệtNam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh”

* Tiêu biểu:

- Ng Việt Hùng- đạt thành tích học tập

- Lâm Xuân Nhật, đạt thành tích trônglĩnh vực công nghệ thông tin

- Ng Văn Dần, hi sinh khi làm nhiệm vụ

ở biên giới…

- Có tinh thần yêu nớc, xả thân vì độclập DT, đó là những việc làm đúng đắn

có ý nghĩa, biết xác định lý tởng sốngcủa mình…

II- Bài học: (18’)

1Khái niệm lí t ởng sống :

- Lí tởng sống ( lẽ sống) là cái đích của cuộc sống mà mỗi ngời khát khao đạt

đợc.

- Trớc cách mạng tháng 8: Lí tởng sốngthoát khỏi ách áp bức, bóc lột của bọntham quan

- Cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ: Lí

Trang 36

Lí tởng sống của em hiện nay là gì?

Tại sao em lại xác định lí tởng sống nh

Nếu xác định đúng và phấn đấu suốt đời

cho lí tởng sống đó thì sẽ có lợi gì cho

- Nỗ lực học tập, rèn luyện để góp phầnxây dựng, bảo vệ tổ quốc…

- Chỉ có xác định nh vậy mới có kiếnthức, hiểu biết để sau này lập thân, lậpnghiệp, mới có ích cho xã hội

2.ý nghĩa của lí t ởng sống

- Ngời có lí tởng sống cao đẹp là ngời luôn suy nghĩ, hành động không mệt mỏi để thực hiện đợc lí tởng của dân tộc, của nhân loại, vì sự tiến bộ của bản thân và xã hội, luôn vơn tới sự hoàn thiện về mọi mặt, luôn mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho

sự nghiệp chung.

- Không có trí thức, không lập nghiệp

đ-ợc cho bản thân ảnh hởng tới gia đình,xã hội

+ Khi lí tởng của mỗi ngời phù hợp với

lí tởng chung của dân tộc, của Đảng sẽ góp phần thực hiện tốt những nhiệm

vụ chung, họ sẽ đợc xã hội, nhiều nớc tạo điều kiện phát triển những khả năng của mình, đợc mọi ngời tôn trọng.

*/ Bài tập 1- SGK, tr35: (4’)

- Việc làm thể hiện lí tởng sống cao đẹp,

đúng đắn của thanh niên: a, c, d, đ, e, i,k

Nhận xét………

Tổ trởng /BGH………

Trang 37

- Phân tích những tấm gơng ngời tốt, việc tốt trong thời đại ngày nay.

- Tổ chức toạ đàm, diễn đàn theo chủ đề “ Lí tởng của thanh niên ngày nay”, nhữngtấm gơng trong lao động, học tập…

III- Tài liệu và ph ơng tiện:

I- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hỏi: Ngời có lí tởng sống cao đẹp thờng đợc thể hiện nh thế nào?

- Đáp; Là ngời luôn suy nghĩ, hành động không mệt mỏi để thực hiện lí tởng của dântộc, của nhân loại vì sự tiến bộ của bản thân và xã hội, luôn vơn tới sự hoàn thiện bản thân

về mọi mặt; mong muốn cống hiến trí tuệ và sức lực cho sự nghiệp chung

II- Bài mới:

*/ Giới thiệu bài: (2’)

Sống có lí tởng, có ích cho bản thân, gia đình và đất nớc Vậy làm thế nào để có đợc

lí tởng sống cao đẹp đó chúng ta cần phải làm gì Để hiểu đợc điều đó chúng ta đi tìmhiểu…

*/ Nội dung bài:

Lí tởng sống của thanh niên hiện nay là

II- Bài học: ( tiếp) 20’

- Là trở thành con ngoan, trò giỏi, cháungoan Bác Hồ

- Cố gắng học tập, tu dỡng đạo dức, có ýchí nghị lực vơn lên…

-> XD đất nớc VN độc lập, dân giàu,

Trang 38

thanh niên, HS cần phải làm gì?

Mỗi chúng ta phải biết sống vì ngời

khác, vì quyền lợi chung của mọi ngời,

H/S cần xây dựng kế hoạch hoạt động

chung của lớp nh thế nào?

Cần xây dựng mục tiêu cụ thểvề các

3.Lí t ởng của thanh niên ngày nay

- Lí tởng cao đẹp của thanh niên hiện nay là phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng đất nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Trớc mắt là thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ CNH- HĐH theo định hớng XHCN Thanh niên, H/S phải ra sức học tập, rèn luyện đầy đủ ri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết nhằm thực hiện lí t- ởng sống đó.

Sống có lí tởng Thiếu lí tởng

- Vợt khó tronghọc tập

- Vận dụng kiếnthức đã học vàothực tiễn

- Năng động,sáng tạo trongcông việc

- Phấn đấu làmgiàu chính đáng

- Đấu tranh vớitiêu cực trong xã

hội…

- Sống ỉ lại, thựcdụng

- Không có hoàibão, ớc mơ, lítuởng

- Sống vì tiền tài,danh vọng

- Ăn chơi, nghiệnngập, cờ bạc…

- Sống thờ ơ vớimọi ngời

- Lãng quên quákhứ…

- Giải thích, giúp đỡ…

- Lên án, phê phán hành vi thiếu lànhmạnh lối sống gấp, dống thiếu lí tởng

- Bộ đội, công an, bác sĩ…

- Về HT, đạo đức, các mặt hoạt động.Cần đa ra biện pháp cụ thể, kế hoạchthực hiện…

III- Luyện tập: ( 12’ )

*/ Bài 1: (2- SGK- tr36)a- Tán thành quan điểm 1

-Vì sống nh vậy mới có ích cho bảnthân, gia đình và cho đất nớc

Trang 39

? Em dự định sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp

THCS?

- HS trình bày trớc lớp – HS nhận xét

– GVbổ xung

thể là con đờng nào khác

- Nguyễn Văn Trỗi trong thời kì chống

Mỹ cứu nớc ngã xuống trớc họng súngcủa kẻ thù, trớc khi chết vẫn kịp hô: “Bác Hồ muôn năm…”

- Liệt sĩ, công an nhân dân Nguyễn VănThinh ( Quảng Ninh), liệt sĩ Lê Thanh á( Hải Phòng) hi sinh vì sự bình yên củanhân dân

- Học ở các anh sự gan dạ, dũng cảm,bất chấp mọi hiểm nguy…

*/ Bài 4: (SGK- tr36)

- Tốt nghiệp THCS tiếp tục học lênTHPT để có đầy đủ kiến thức… lậpnghiệp, giúp ích cho đất nớc

*/ Củng cố: (3’)

?- Lí tởng của thanh niên ngày nay là gì?

?- Để thực hiện đợc lí tởng đúng dắn em sẽ làm gì?

III- H ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (3’)

- Học thuộc nội dung bài học

- Làm hoàn chỉnh lại các bài tập

- Ôn tập lại các bài đã học, liên hệ cuộc sống thực tế địa phơng, những bài có nộidung liên quan

- Tìm hiểu việc thực hiện luật an toàn giao thông

- HS nắm đợc thực trạng tai nạn giao thông hiện nay ở nớc ta nói chung và ở địa

ph-ơng em nói riêng Nguyên nhân, giải pháp khắc phục

2- Kĩ năng:

Trang 40

- HS có kĩ năng tìm hiếu, nắm vững luật lệ và kĩ năng chấp hành đúng luật lệ giao thông

3- Thái độ:

- Giáo dục HS đồng tình, ủng hộ những việc làm biếu hiện chấp hành luật lệ giao thông, lên án những kẻ vi phạm luật lệ giao thông giáo dục hs biết chấp hành luật lệ giao thông và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện

B Phơng pháp:

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, nêu gơng, đề án …

C Tài liệu và phơng tiện :

SGK- SGV , Tài liệu dạy an toàn giao thông , số liệu, mẩu chuyện, quy định của nhà

n-ớc về an toàn giao thông

D Hoạt động dạy học:

* ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong giờ ngoại khóa )

* Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học

? Hãy kể một số vụ tai nạn giao thông mà

em biết ở Việt Nam và ở địa phơng em ?

HS Hoạt động độc lập

? Tai nạn giao thông gây những hậu quả nh

thế nào đối với cá nhân và cộng đồng ?

KL: Trong đó nguyên nhân cơ bản nhất là

do ý thức của con ngời không am hiểu luật

lệ giao thông hoặc biết mà coi thờng luật lệ

uống rợu bia quá nồng độ, không đội mũ

bảo hiểm, đi không đúng làn đờng, biển

báo, cọc tiêu không chấp hành…

* ở Việt Nam : Tai nạn giao thông ngày

càng gia tăng

- Năm 2004-> 2005 : trung bình mỗi ngày khoảng 30 ngời chết hoặc trên 30 ngời chết,khoảng hơn 60 ngời bị thơng do tai nạn giao thông

+ Địa phơng em : Tai nạn giao thông cũng

gia tăng, nhiều vụ tai nạn giao thông gây chết ngời trên địa bàn cả huyện

=> Hậu quả : Thiệt hại về ngời và của gây

hoang mang lo lắng cho toàn xã hội

+ Nguyên nhân cơ bản nhất: Do thiếu ý

thức của con ngời không hiểu luật lệ hoặc coi thờng luật lệ

III Biện pháp khắc phục :

+ Mở rộng đờng xá

+ Giáo dục luật lệ giao thông cho mọi ngời.+ Nghiêm chỉnh thực hiện luật lệ giao thông

+ Các cơ quan có chức năng cần làm việc nghiêm túc

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sự - Giáo án Giáo dục công dân 9  trọn bộ_CKTKN_Bộ 8
Hình s ự (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w