1 / Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công ớc.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học về quyền trẻ em, đồng thời b
Trang 1
Ngày soạn: 3/1/2011
Ngày giảng: 6/1/2011
Tiết 19
Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc.
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ,
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Phơng pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
IV Phơng tiện dạy học:
- Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá: theo em trẻ em có nhng quyền gì?
2 Kết nối
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 /)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 3: Giới thiệu khái quát về công
ớc GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên
hợp quốc về quyền trẻ em Bằng cách chiếu
lên màn hình.
HS: Ghi chép
GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc
là luật quốc tế về quền trẻ em.
- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ
hai thế giới tham gia Công ớc liên hợp quốc
2 Nội dung bài học
Trang 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
về quyền trẻ em, đồng thời ban hành luật về
đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt
Nam.
Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học:
GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời
nội dung bài học:
Hoạt động 5: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc
- Mục đích của việc ban hành Công ớc
b Nhóm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử,
bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại.
c Nhóm quyền phát triển:
Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sống của trẻ em, nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình.
Trang 3
Ngày soạn: 10/1/2011
Ngày giảng: 13/1/2011
Tiết 20
Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em(tiếp)
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc.
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Xác định giá trị của công ớc đối với trẻ em.
III Phơng pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, động não,
- Giải quyết tình huống, đàm thoại.
IV Phơng tiện dạy học:
- Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?
2 Kết nối
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc
làm vi phạm Công ớc)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống
mà GV đã chuẩn bị sẳn.
Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin
vắn sau: “Bà A ở Nam Định vì ghen tuông
với ngời vợ trớc của chồng đã liên tục hành
hạ, đánh đập, làm nhục con riêng của chồng
và không cho đi học Thấy vậy Hội Phụ nữ
địa phơng đã đến can thiệp nhiều lần nhng bà
A vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đa bà
A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm dứt hiện
tợng này”.
Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của
bà A trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu
- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giới thiệu điều 24, 28, 37 Công ớc
- Cần lên án, can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm Quyền trẻ em.
- Nhà nớc rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em
- Nhà nớc trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ em.
Trang 4
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
chứng kiến tình huống đó?
2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa
ph-ơng có gì đáng quý? Qua đó em thấy trách
nhiệm của Nhà nớc đối với Công ớc Liên hợp
quốc về quyền trẻ em nh thế nào?
Hoạt động 2: Thảo luận về trách nhiệm
của mỗi công dân
GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh
rút ra nội dung bài học.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu nh Quyuền trẻ em
- Yêu cầu học sinh trả lời nội dung: Công dân
vi phạm quyền trẻ em? Trách nhiệm của công
dân trong việc thực hiện Công ớc Liên hợp
quốc về quyền trẻ em
Hoạt động 6: Dặn dò
- Xem trớc bài 13.
-Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của ngời khác ; phải thực hiện tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình.
3 luyện tập
Bài a.
- Việc làm thực hiện quyền trẻ em: + Tổ chức việc làmcho trẻ em có khó khăn.
+ Dạy học ở lớp học tình thơng cho trẻ em.
+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ em có khó khăn.
+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em.
+ Tổ chức trại hè cho trẻ em.
- Việc làm vi phạm quyền trẻ em: (Các ý còn lại)
Ngày soạn: 17/1/2011
Trang 5
Ngày giảng: 21/1/2011
Tiết 21
Bài 13: Công dân nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
I.Mục tiêu bài học:
3 Thái độ:
- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Trình bày suy nghĩ,
- Nêu và giải quyết vấn đề
- T duy sáng tạo.
III Phơng pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
IV Phơng tiện dạy học:
- Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân).
- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?
- Theo em nhng ai có thể đợc coi là công dân nớc CHXHCN Việt Nam
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận nhận biết công dân
Việt Nam là những ai
GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK.
Theo em bạn A-li-a nói nh vậy có đúng
không? Vì sao?
HS: Trả lời:
Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để xác định
công dân
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:
1 Mọi ngòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt
Nam có quyền có quốc tịch Việt Nam.
1 Tình huống.
a A-li-a là công dân Việt Nam vì
có bố là ngời Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li- a)
Trang 6
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
2 Đối với công dân là ngời nớc ngoài và ngời
không có quốc tịch:
+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có
ít nhất 5 năm c trú tại Việt Nam, tự nguyện
tuân theo pháp luật Việt Nam.
+ Là ngời có công lao góp phần xây dựng
bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi,
bố mẹ nuôi) của công dân Việt Nam.
3 Đối với trẻ em:
+ Trẻ em có cha mẹ là ngời Việt Nam.
+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thờng trú
tại Việt Nam.
+ Trẻ em có cha (mẹ) là ngời Việt Nam.
+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
nhng không rõ cha mẹ là ai.
GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận.
HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến
- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai.
Kết luận:
- Công dân là ngời dân của một
n-ớc.
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nớc.
- Công dân nớc cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam Mọi ngời dân ở nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch.
- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam.
Ngày soạn: 13/2/2011
Trang 73 Thái độ:
- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- T duy sáng tạo.
- Giải quyết mâu thẫn
- Tìm kiếm và sử lý thông tin
III Phơng pháp - KTDH
- Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại.
IV Phơng tiện dạy học:
- Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân).
- Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Công dân nớc CHXH chủ nghĩa Việt Nam có những quyền lợi gì?
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Thảo luận: Tìm hiểu
mối quan hệ giữa nhà nớc và công
- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?
- Vì sao công dân phải thực hiện đúng
C.Mối quan hệ giữa Nhà nớc và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó.
1 Các quyền của công dân(Hp1992)
- Quyền học tập.
- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật.
- Quyền hởng chế độ bảo vệ sức khoẻ.
- Quyền tự do đi lại, c trú.
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
2 Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc.
- Nghĩa vụ học tập.
Trang 8
Hoạt động của giáo viên và học
các quyền và nghĩa vụ của mình?
HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm
- Yêu cầu học sinh trả lời lại nội dung:
Các quyền của công dân nói chung và
của trẻ em nói riêng đợc quy định trong
- Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa
vụ đối với Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam.
- Nhà nớc CHXHCN Việt Nam bảo vệ và
đảm bảo việc thực hiện các quyền
Trang 9
Ngày soạn: 20/2/2011
Ngày giảng: 24/2/2011
Tiết 23
Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn giao thông Hiểu đợc tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui định cần thiết về trật tự an toàn giao thông.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV Phơng tiện dạy học:
- SGK+ SGV; luật giao thông đờng bộ.
- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001.
- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc.
- Biển báo giao thông.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Hỏi: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nớc?
- Theo em những biểu hiện nào là vi phạm luật ATGT?
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thơng vong cho loài ngời” Vì sao họ lại khẳng định nh vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên.
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- H/S đọc thông tin SGK- GV nhận xét.
Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì
I- Tìm hiểu thông tin sự kiện:
a/ Tình trạng giao thông hiện nay:
- Số tai nạn giao thông có số ngời chết và
Trang 10
Hoạt động của giáo viên và học
về chiều hớng tăng, giảm các vụ tai nạn
giao thông và thiệt hại về con ngời do tai
nạn giao thông gây ra?
a/ Thảo luận:
Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai
nạn giao thông nhiêu nh vậy?
Trong những nguyên nhân trên nguyên
nhân nào là chủ yếu gây ra tai nạn giao
thông?
Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta
cần phải làm gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu luật ATGT
Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo
an toàn khi đi đờng?
Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn
khi đi đờng?
Khi tham gia giao thông đờng bộ các em
thờng thấy có những đèn tín hiệu nào?
( treo bảng phụ)
Mỗi loại tín hiệu đèn có ý nghĩa nh thế
nào?
Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét
biển báo hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có
biển báo có ý nghĩa gì?
Treo bảng biển báo.
- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu.
Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo
2- Các biển bảo thông dụng:
a/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần
đề phòng.
b/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành.
Trang 11
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 2: Giới thiệu điều 10 luật
GT đờng bộ
- H/S quan sát.
Ngời tham gia giao thông có vi phạm
luật giao thông đờng bộ không? Vì sao?
Treo bảng phụ.
Điền dấu x vào đầu câu những nguyên
nhân gây ra tai nạn giao thông?
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 SGK.
- Làm bài tập b trang 40- Tìm hiểu việc
thực hiện trật tự ATGT ở Phan Thiết
- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau.
c/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam.
-> Vi phạm luật giao thông đờng bộ đi vào đờng cấm đi ngợc chiều.
- Vì đã có biển báo cấm đi ngợc chiều.
*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông.
x 2- Đi vào đờng cấm đi ngợc chiều.
x 3- Đi đờng không chú ý vạch kẻ.
x 4- Đi xe không chú ý biển báo.
x 5- Sang đờng không quan sát kĩ.
x 6- Coi thờng luật giao thông.
Trang 12- í thức tôn trọng luật an toàn giao thông.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Nêu và giải quyết vấn đề
IV Phơng tiện dạy học:
- SGK+ SGV; luật giao thông đờng bộ.
- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001.
- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc.
- Biển báo giao thông.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Nêu những loại biển báo GT mà em biết?
- Để đảm bảo an toàn thì ngời đi đờng chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?
2 Kết nối
Giới thiệu bài
Để giảm bớt đợc các vụ tai nạn giao thông ngời tham gia giao thông phải nắm đợc các qui tắc đi đờng Vậy ngời đi bộ phải đi nh thế nào, ngời đi xe chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp bài 14.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống:
*/ Tình huống:
Tan học về đờng vắng, muốn thể hiện mình
với các bạn, Hng đi xe thả hai tay và đánh
võng Không may xe Hng vớng vào một bác
bán rau đi cùng chiều giữa lòng đờng.
II- Bài học (tiếp):
- Hng vi phạm luật giao thông: Buông cả hai tay, đi đánh võng
- Ngời bán rau cũng vi pham luật giao thông: Đi giữa đờng.
- Là công an em nhắc nhở ngời đi bộ
Trang 13cần nắm đợc các quy định đi đờng
Ngời đi bộ phải đi nh thế nào mới đúng qui
định của luật an toàn giao thông?
Nơi có vạch kẻ đờng và có đèn tín hiệu ngời
đi bộ phải đi nh thế nào?
*/ Tình huống:
Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng
ba, kéo đẩy nhau, gần đến ngã t đèn vàng cả
ba xe đều tăng tốc độ vợt qua đầu xe máy
đang chạy để rẽ vào đờng ngợc chiều.
Theo em các bạn đó đã vi phạm lỗi gì về luật
an toàn giao thông?
Từ tình huống trên chúng ta rút ra bài học gì
khi điều khiển xe đạp?
Hoạt động 2: GT luật giao thông điều 29
Trẻ em dới bao nhiêu tuổi không đợc lái xe
đúng các qui định đi đờng cha?
Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn
tr Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đtr ờng ngời đi bộ phải tuân thủ
đ-đúng.
- Nhóm H/S vi phạm luật an toàn giao thông: đèo ba, đi xe hàng ba, kéo đẩy nhau, không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông và biển báo giao thông (Đèn vàng không dừng,
dẽ vào đờng ngợc chiều, tạt qua đầu
xe máy đang chạy).
*/ Ngời đi xe đạp:
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho ngời đi
bộ hoặc các phơng tiện khác Không sử dụng xe kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi xe bằng một bánh.
- Trẻ em dới 12 tuổi không đi xe
*/ Qui định về an toàn đờng sắt:
- Không thả gia súc, chơi đùa trên
đờng sắt.
- Không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi tàu dang chạy.
- Không ném các vật nguy hiểm từ trên tàu hoặc từ dới lên tàu.
-> Tìm hiểu luật an toàn giao thông.
- Thực hiện ngiêm luật giao thông.
- Tuyên truyền, nhắc nhở
Trang 14
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- H/S đọc yêu cầu bài tập trong SGK.
- Nêu qui định dành cho ngời đi bộ?
- Ngời đi xe đạp đi nh thế nào?
- Qui định về an toàn đờng sắt?
Trang 15
Ngày soạn: 7/3/2011
Ngày giảng: 10/3/2011
Tiết 25
Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập
I- Mục tiêu bài học:
- Xử dụng bài tập trắc nghiệm.
IV Phơng tiện dạy học:
- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52).
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10).
- Luật giáo dục ( Điều 9).
- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1).
- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập.
- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu.
- Biển báo giao thông.
? Tài sao Đảng và nhà nớc lại quan tâm đến việc học tâp của công dân?
->Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân việt Nam Đặc biệt
là đối với trẻ em đang ở độ tuổi đi học.
Trang 16
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
- HS đọc truyện trong SGK-> GV nhận xét.
Em hãy cho biết cuộc sống ở huyện đảo Cô
tô trớc đây nh thế nào?
Hiện nay cuộc sống ở đảo Cô tô ra sao?
Điều điều đặc biệt trong sự đổi mới ở đảo
Cô tô là gì?
Gia đình, nhà trờng và xã hội đã làm gì để
tất cả trẻ em ở đao Cô tô đợc đến trờng đi
Vậy việc học tập có tầm quan trọng nh thế
nào đối với chúng ta?
Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ, mới trởng
thành, mới trở thành ngời có ích cho gia
thấy đi học nữa Cô đến nhà thì thấy mẹ kế
của A đang đánh và nguyền rủa A thậm tệ
Khi cô giáo hỏi lý do vì sao không cho A đi
học thì đợc biết là nhà thiếu ngời bán hàng.
Em có nhận xét gì về sự việc trên? Nếu em
là bạn của A em sẽ làm gì để A tiếp tục đợc
đi học?
Hoạt động 5; Giới thiệu các điều
I- Tìm hiểu truyện: “ Quyền học tập
của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô”
*/ Đảo Cô tô:
+ Trớc:
- Quần đảo hoang vắng
- Trẻ em không có điều kiện đi học.
dục tiểu học.
- > Học để có kiến thức,để hiểu biết,
đẻ phát triển toàn diện
- > Không học không có kiến thức, không hiểu biết cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn
II- Bài học:
1- Việc học tập đối với mỗi ngời là vô cùng quan trọng Có học tập mới có kiến thức, có hiểu biết,đợc phát triển toàn diện, trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội.
- Việc làm trên của mẹ kế bạn A là vi phạm quyền học tập của trẻ em (vi phạm quyền bảo vệ).
Trang 17
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- 59 HP – 1992.
- 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em.
- 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học.
Việc học tập của công dân đợc pháp luật
- Nêu tầm quan trọng của học
tập đối với mỗi ngời?
+ Công dân có nghĩa vụ hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, gia đình tạo
điều kiện cho trẻ em đợc đi học.
Trang 18
Ngày soạn: 14/3/2011
Ngày giảng: 17/3/2011
Tiết 26
Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập (tiếp)
I- Mục tiêu bài học:
- Tự giác phấn đấu trong học tập và yêu thích học tập dể đạt hiệu quả cao.
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục:
- Xử dụng bài tập trắc nghiệm.
IV Phơng tiện dạy học:
- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52).
- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10).
- Luật giáo dục ( Điều 9).
- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1).
- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập.
- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu.
- Biển báo giao thông.
V Tiến trình dạy học:
1 Khám phá:
- Hỏi: Việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối với chúng ta?
2 Kết nối
Gới thiệu bài
Để hiểu đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn
lại của bài Quyền và nghĩa vụ học tập.
Trang 19
Hoạt động của giáo viên và học
Hoạt động 1: Giải quyết tình huống
- Còn Hoa nói: Tớ chẳng muốn học ở
lớp này tí nào vì toàn các bạn nghèo,
quê ơi là quê, chúng nó lẽ ra không
Em hãy cho biết nhờ đâu mà trẻ em có
điều kiện đợc đi học?
Hoạt động 2: GT điêu 9 luật giáo
dục
ở địa phơng chúng ta trẻ em khuyết tật
có đợc đi học không? Có đợc chính
quyền địa phơng quan tâm không?
Nêu những việc làm cụ thể mà em
II- Bài học: ( tiếp)
-> Suy nghĩ của bạn An không đúng, mỗi công dân không những đều có quyền HT
mà còn phải có nghĩa vụ HT Vì HT đem lại lợi ích cho bản, gia đình và xã hội.
-> Suy nghĩ của Hoa sai, vì trẻ em ai cũng
có quyền và nghĩa vụ HT, không phân biệt giàu nghèo, tàn tật.
-> HT là điều cần thiết cho tất cả mọi ngời,
có HT mới có kiến thức, mới hiểu biết, đợc phát triển toàn diện, mới trở thành ngời có ích cho gia đình và xã hội.
->Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em nghèo và trẻ em khuyết tật có đủ điều kiện
để tham gia HT.
3- nhà nớc thực hiện công bằng giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, mở mang rộng khắp hệ thống trờng lớp, miễn phí cho HS tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ
em gặp khó khăn.
- > Đảng, chính quyền, nhà trờng và ND rất quan tâm tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật đợc đi học Hàng năm đều tặng thởng cho những HS nghèo, khuyết tật vợt khó.
III- Luyện tập:
*/ Bài 1: ( a- SGK trang 50 )
- Anh Nguyễn Ngọc Kí: Nhà giáo u tú.
- Trơng Bá Tú: Giải nhì kì thi toán quốc tế.
- Nhà nông học Lơng Đình Của.
- Giáo s, bác sĩ Tôn Thất Tùng.
*/ Bài 2: ( c – SGK trang 50 )