III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài: ghi đề b.Giới thiệu hai đường thẳng song song : -GV vẽ lên bảng hình chữ nhật A
Trang 1
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trongđoạn đối thoại
- Hiểu những từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp
mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hènkém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệpnào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
Tranh đốt pháo hoa
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội
dung chính của bài
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
Trang 2-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi
em trình bày ước mơ của mình?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
và trả lời câu hỏi 4, SGK
-Gọi HS trả lời và bổ sung
+Nội dung chính của bài là gì?
- Ghi nội dung chính của bài
-Dặn về nhà học bài và soạn bài Điều
ước của vua Mi-đát.
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câuhỏi
+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cươngtrơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.-2 HS nhắc lại
+Cương thuyết phục để mẹ hiểu vàđồng ý với em
-2 HS nhắc lại
1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi vàtrả lời câu hỏi
+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì
em cho rằng nghề nào cũng đáng quý
và cậu đã thuyết phục được mẹ.-2 HS nhắc lại nội dung bài
-3 HS đọc phân vai HS phát biểucách đọc hay (như đã hướng dẫn)-3 HS đọc phân vai
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
Trang 3TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.Mục tiêu:
-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết đuợc hai đường thẳng song song
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau
II Đồ dùng dạy học: -Thước thẳng và ê ke.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: ghi đề
b.Giới thiệu hai đường thẳng song
song :
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình
-GV dùng phấn màu kéo dài hai
cạnh đối diện AB và DC về hai phía
và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC
của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau
-GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh
đối còn lại của hình chữ nhật là AD
và BC
-GV nêu: Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng
song song (chú ý ước lượng để hai
đường thẳng không cắt nhau là được)
-HS nghe giảng
-HS tìm và nêu Ví dụ: 2 mép đối diệncủa quyển sách hình chữ nhật, 2 cạnhđối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửachính, khung ảnh, …
-HS vẽ hai đường thẳng song song.-Quan sát hình
-Cạnh AD và BC song song với nhau.-Cạnh MN song song với QP, cạnh
MQ song song với NP
Trang 4trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp
cạnh nào song song với nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ
và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song
song với nhau có trong hình vuông
MNPQ
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-GV yêu cầu HS quan sát hình thật
kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh
-Cạnh MN song song với cạnh QP
-Cạnh DI song song với cạnh HG,cạnh DG song song với IH
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt uôn/uông
- Rèn kĩ năng viết chữ đẹp cho H
II Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ, yên ổn, bay
liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc,…
-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 52 Bài mới:
a Giới thiệu bài:phân biệt l/n hoặc
uôn/ uông
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
-Gọi HS đọc bài thơ
Yêu vầu HS làm trong nhóm -Nhận
xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại bài thơ
-Hỏi: +Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời
gian nào?
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca
dao và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
-Chữa bài
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối thêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt
I Mục tiêu :
-Thực hiện được động tác chân của bài TDPTC
-Biết chơi và tham gia trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” tương đối chủ động.
II Đia điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 6Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ
số
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các
khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông,
hướng chuyển động và duỗi thẳng chân
* Ôn hai động tác vươn thở và tay :
-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho
* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát
nhắc nhở hoặc tập cùng với các em
* GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động
tác
* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả
lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các
em
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
-Đội hình trò chơi
-HS đứng theo đội hình 3 hàngngang
-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở
vị trí khác nhau để luyện tập
Trang 7b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
-Cho một tổ HS chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính
thức có phân thắng thua và đưa ra hình
thức thưởng phạt
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ
HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động
- H tham gia chơi
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
BUỔI CHIỀU:
-ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Từ láy, danh từ có trong đoạn văn, câu, các bộ phận của tiếng
B Các hoạt động dạy - học:
Bài tập : GV đọc và cho HS chép đoạn
văn: “Bất giác, em đốt cây bông”, của
bài Thưa chuyện với mẹ, trang 86 Trả lời
câu hỏi:
a, Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên ?
Các từ láy đó là từ láy gì? (Láy âm, láy
1 Giới thiệu bài:
Trang 8vần, láy âm và láy vần)
b, Đoạn văn trên có mấy câu?
c, Tìm danh từ có trong đoạn văn trên?
A Mục tiêu: kiểm tra kết quả học tập của HS về:
Viết số, xác định giá trị chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định
số lớn nhất, bé nhất trong các số đã cho Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng, thời gian
Giải bài toán tổng -hiệu, bài toán trung bình cộng
B Các hoạt động dạy - học:
A Phần trắc nghiệm:
Trả lời câu hỏi:
1 Số Năm trăm tám mươi bảy nghìn sáu
trăm linh ba viết là:
A Phần trắc nghiệm: 5điểm
Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
1- 587603; 2 - 9753; 3 - 6789;
4 - 30275 5 - 500; 6 - 999; 7- 900; 8 - 0;
Trang 910 2 phút 10 giây = giây
B Phần tự luận
Bài 1: Tổng số tuổi của hai mẹ con là
48tuổi Biết mẹ hơn con 36 tuổi Tính tuổi
mỗi người
Bài 2: Số trung bình cộng của hai số là 35
Biết một trong hai số là 63 Tìm số kia?
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất,đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát
cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12sứ quân,thống nhất đấtnước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình làmột người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứquân
GV dựa vào phần đầu của bài trong SGK
để giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước
buổi đầu độc lập
*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
-Sau khi Ngô Quyền mất ,tình hình nước
ta như thế nào ?
-GV nhận xét kết luận
*Hoạt động cả lớp :
-GV đặt câu hỏi :
+Quê của đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?
+Truyện cờ lau tập trận nói lên điều gì
Trang 10GV tổ chức cho HS thảo luận để đi đến
thống nhất: ĐBL lên ngôi vua ,lấy niên
hiệu là Đinh Tiên Hoàng ,đóng đô ở Hoa
Lư , đặt tên nước là Đại Cồ Việt , niên
hiệu Thái Bình
GV giải thích các từ :
+Hoàng :là Hoàng đế ,ngầm nói vua
nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung
Hoa
+Đại Cồ Việt :nước Việt lớn
+Thái Bình :yên ổn , không có loạn lạc
-GV cho HS đọc bài học trong SGK
-Hỏi: nếu có dịp được về thăm kinh đô
Hoa Lư em sẽ nhớ đến ai ? Vì sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài :
“Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
lần thứ nhất”
-Nhận xét tiết học
-HS thảo luận và thống nhất
-Các nhóm thảo luận và lập thànhbảng
-Đại diện các nhóm thông báo kếtquả làm việc của nhóm trước lớp -Các nhóm khác nhận xét và bổsung cho hoàn chỉnh
-3 HS đọc -HS trả lời -HS cả lớp
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của 2
đường thẳng song song
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi đề.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn
Trang 11b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông
-GV vừa thực hiện thao tác, vừa
nêu:Kéo dài cạnh DC thành đường
thẳng DM, kéo dài cạnh BC thành
đường thẳng BN Khi đó ta được hai
đường thẳng DM và BN vuông góc với
nhau tại điểm C
-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc
DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?
-Các góc này có chung đỉnh nào ?
-GV: Như vậy hai đường thẳng BN và
DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
-GV hướng dẫn HS vẽ hai đường
thẳng vuông góc với nhau (vừa nêu
cách vẽ vừa thao tác): Chúng ta có thể
dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng vuông
góc với nhau, chẳng hạn ta muốn vẽ
đường thẳng AB vuông góc với đường
thẳng CD, làm như sau:
+Vẽ đường thẳng AB
+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau
-HS theo dõi thao tác của GV
-Là góc vuông
-Chung đỉnh C
-HS nêu ví dụ: hai mép của quyểnsách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ,cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen,
…-HS theo dõi thao tác của GV vàlàm theo
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
-Trao đổi theo cặp
-1 HS đọc trước lớp
-HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mìnhtìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB,
Trang 12các cặp cạnh vuông góc với nhau có
trong hình chữ nhật ABCD vào VBT
và nhận xét
-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
hiểu được ý nghĩa của 3 - 4 thành ngữ thuộc chủ điểm Ứớc mơ.
II Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc
kép có tác dụng gì?
-Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS
tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc
kép
-Nhật xét bài làm, cho điểm từng
HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước
Trang 13độc lập, ghi vào vở nháp những từ
ngữ đồng nghĩa với từ ước mơ.
-Gọi HS trả lời
-Mong ước có nghĩa là gì?
-Đặt câu với từ mong ước.
-Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
Yêu cầu HS có thể sử dụng từ điển
để tìm từ Nhóm nào làm xong trước
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội để
ghép từ ngữ thích thích hợp
-Gọi HS trình bày,GV kết luận lời
giải đúng
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm
ví dụ minh hoạ cho những ước mơ
đó
Bài 5:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa
của các câu thành ngữ và em dùng
thành ngữ đó trong những trường
hợp nào?
-Gọi HS trình bày.GV kết luận về
nghĩa đúng hoặc chưa đủ và tình
-Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai
“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạtđược trong tương lai
-1 HS đọc thành tiếng
-Nhận đồ dùng học tập và thực hiệntheo yêu cầu
-Viết vào vở bài tập
Trang 14PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I/ Mục tiêu :
- Sau bài học HS có thể biết:
- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Biết một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi
- Có ý thưcù phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II/ Đồ dùng dạy học
Hình 36,37 SGK
III/ Hoạt động dạy học
1/Bài cũ:Kể tên một số thức ăn dùng cho những
người khi bị bệnh thông thường?
-Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?
GV nhận xét ghi điểm
2/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:thảo luận về các biện pháp
phòng tránh tai nạn đuối nước
Mục tiêu:kể tên một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
Cách tiến hành:
- GV giảng:Trên thực tế một số người bị ngạt thở
do nướcvẫn có khả năng cứu được sống.vì vậy
nhửng chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ”đuối
nước”
- Hoạt động nhóm:thảo luận:nên và không nên
làm gì để phòng tránh đuới nước trong cuộc sống
hằng ngày?
GV kết luận:Không chơi đùa ở gần hồ ao,sông ,
suối.giếng nước phải xây thành cao có nắp đậy
Chum vại, bể nước có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định vế an toàn khi tham
gia các phưong tiện giao thông đưòng thuỷ
HOẠT ĐỘNG 2: Thảo luận về một số nguyên
tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi và
HS trả lời HS khác nhận xét
HS làm việc theonhóm.kết hợp quan sáthình 1 ; 2 ; 3 ; 4 SGKĐại diện nhóm trình bày
HS thảo luận nhómđôi;đại diện nhóm trìnhbày
Trang 15hôi;trước khi xuống nước phải vận động,tập các
bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh,”chuột
rút”
- Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy của
bể bơi…
- Không bơi khi ăn no hoặc khi quá đói
Kết luận:Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nước khi có
người lớn và phương tiện cứu hộ,tuân thủ các
quy định của bể bơi,khu vực bơi
HOẠT ĐỘNG 3: thảo luận(đóng vai)
Mục tiêu:Có ý thưcù phòng tránh tai nạn đuối
nước và vận động các bạn cùng thực hiện
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.giao mỗi nhóm mốt
tình huống để các em thảo luận và tập cách ứng
xử phòng tránh tai nạn sông nước
Tình huống 1:Hùng và Nam vừa chơi đá bóng
về,Nam rủ Hùng ra hồ gần nhà để tắm.nếu là
Hùng bạn sẽ ứng xử thế nào?
Tình huống 2:Lan nhìn thấy em mình đánh rơi
đồ chơi ở bể nước và đang cúi xuống để lấy.nếu
là lan bạn sẽ làm gì?
Tình huống 3;Trên đường đi học về trời mưa
tonước ở các hồ đầy ắp,chảy xiết bạn An tắm
em nên làm gì?
Tình huống 4: Hôm nay côgiáo tổ chức cho cả
lớp đi tắm biển Các bạn tổ chức bơi xa và rủ em
cùng bơi em nên làm gì?
- GV kết luận vả phân tích mặt lợi và hại của
từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất
2 HS đọc
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.Mục tiêu:
- Biết cách sắp xếp câu truyện thành một trình tự hợp lí Hiểu ý nghĩa câu
truyện mà các bạn kể Lời kể sinh động, tự nhiên, hấp dẫn và sáng tạo.
II Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng kể câu chuyện đã -3 HS lên bảng kể
Trang 16nghe (đã dọc) về những ước mơ.
-Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện
màu gách chân dưới các từ: ước mơ
đẹp của em, của bạn bè, người thân.
-Hỏi : +Yêu cầu của đề bài về ước mơ
là gì?
Nhân vật chính trong truyện là ai?
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-Em xây dựng cốt truyện của mình
theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho
các bạn cùng nghe
* Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS , yêu cầu các em kể
câu chuyện của mình trong nhóm
Cùng trao đổi, thảo luận với các bạn
về nội dung, ý nghĩa và cách đặt tên
cho chuyện
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Mỗi HS kể GV ghi nhanh lên bảng
tên HS , tên truyện, ước mơ trong
truyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu
chí đã nêu ở các tiết trước
-10 HS tham gia kể chuyện
-Nhận xét nội dung truyện và lời kểcủa bạn
BUỔI CHIỀU ĐIA LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN ( TT) I.Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
Trang 17- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất:cung cấp gỗ,lâmsản,nhiều thú quý,…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở TâyNguyên:có nhiều thác ghềnh.- Mô tả sơ lược:rừng rậm nhiệt đới(rừngrậm,nhiều loại cây,tạo thành nhiều tầng…),rừng khộp(rừng rụng lá mùa khô)-Chỉ trên bản đồ(lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ TâyNguyên:sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai
- Biết dựa vào hình vẽ kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất
ra sản phẩmgỗ
- Giải thích được những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
-Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu ,
em hãy cho biết việc trồng cây công
nghiệp ở Tây Nguyên có những thuận lợi
- Quan sát lược đồ hình 4 , hãy :
+Kể tên một số con sông ở Tây
-Các hồ chứa nước do nhà nước và
nhân dân xây dựng có tác dụng gì ?
Trang 18-Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên
lược đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên
con sông nào ?
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
GV gọi HS chỉ 3 con sông Xê Xan , Ba ,
Đồng Nai và nhà máy thủy điện Y-a-li
trên BĐ Địa lí tự nhiên VN
4/.Rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Nguyên:
*Hoạt động từng cặp :
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và
đọc mục 4 trong SGK ,trả lời các câu hỏi
sau :
+Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
+Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại
rừng khác nhau ?
+Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng
khộp dựa vào quan sát tranh, ảnh
-Cho HS lập bảng so sánh 2 loại rừng:
Rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp (theo
môi trường sống và đặc điểm)
-GV cho HS đại diện trả lời câu hỏi
10, trong SGK và vốn hiểu biết của mình
trả lời các câu hỏi sau :
+Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ?
-HS quan sát và đọc SGK để trảlời
-HS đại diện cặp của mình trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS xác lập theo sự hướng dẫn củaGV
-HS đọc SGK và quan sáttranh,ảnh để trả lời
+Rừng cho ta nhiều gỗ và lâm sảnquý
+Dùng để làm mộc +Cưa ,xẻ
+Trồng lại rừng ở những nơi đấttrống, đồi trọc
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS trình bày -HS cả lớp
Trang 19Bài 1: Hãy khoanh vào trước ý trả lời
c/ Hai Bà Trưng căm thù quân xâm lược
Câu 2: Sau bao nhiêu năm bị đô hộ, nhân
dân ta lại giành được độc lập? (Tính từ
năm 179 TCN đến năm 40).
a/ 40 năm b/ 179 năm c/ 219 năm
Câu 3: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo năm 938 đã chấm dứt hơn
1000 năm Bắc thuộc Theo em hơn 1000
năm đó tính từ năm nào?
a/ Năm 40 b/ Năm 248 c/ Năm 179TCN
Câu 4: Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm
được là:
a/ Thống nhất giang sơn, lên ngơi hồng đế
b/ Chấm dứt thời kì đơ hộ của phong kiến
phương Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu
dài của nước ta
c/ Đánh tan quân xâm lược Nam Hán
Bài 2: Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống trong đoạn văn sau cho đúng:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS ôn tập: Bài 1: Yêu cầu HS thảo luận
và khoanh tròn vào ý đúngGọi đại diện các nhóm đọc bàicủa nhóm mình
Nhận xét, chữa bài
Câu 1- b Câu 2 - c Câu 3 - c Câu 4 - a
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
bài
Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từthích hợp để điền vào chỗ chấm để được đoạn văn đúng.Gọi một số HS đọc bài làm của mình