Anh Sơn:15/8/2010Phần Một Lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại Chơng 1 Xã hội nguyên thuỷ Bài 1 Sự xuất hiện của loài ngời và bầy ngời nguyên thuỷ - Rèn cho HS kỹ năng s
Trang 1Anh Sơn:15/8/2010
Phần Một
Lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại
và trung đại Chơng 1
Xã hội nguyên thuỷ
Bài 1
Sự xuất hiện của loài ngời
và bầy ngời nguyên thuỷ
- Rèn cho HS kỹ năng sử dụng SGK; kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc
điểm tiến hoá của loài ngời trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời tháy sự sáng tạo
và phát triển không ngừng của xã hội loài ngời
3 Về t tởng:
- Giáo dục cho HS lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con ngời mà còn hoàn thiện bản thân con ngời
II Thiết bị, tài liệu dạy học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 10
2 Dẫn dắt vào bài học
3 Tổ chức dạy và học:
- GV kể chuyện Bọc trăm trứng
- Học sinh qua hiểu biết, qua câu
chuyện giáo viên kể và đọc sách giáo
khoa trả lời câu hỏi?
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý
? Con ngời có nguồn gốc từ đâu?Đặc
điểm của loài vợn ngời?
1 Sự xuất hiện loài ngời và đời sống bầy ngời nguyên thuỷ.
a) Sự xuất hiện loài ngời:
- Loài ngời do một loài vợn cổ chuyển biếnthành khoảng 6 triệu năm trớc đây
Trang 2- HS hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm đợc dấu tích
ngời tối cổ? Địa điểm?Đặc điểm của
ngời tối cổ?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất của bầy
ngời nguyên thuỷ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Nhóm 1: Thời đại ngời tinh khôn bắt
đầu xuất hiện vào thời gian nào? Bớc
hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ
thể đợc biểu hiện nh thế nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ lao
động bằng đá?
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong
cuộc sống lao động và vật chất?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Đặc điểm: Đi đứng bằng hai chân, tay
cầm nắm thức ăn…Di cốt hóa thạch tìmthấy ở Đông Phi, Tây á, Việt Nam…
- Ngời tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu nămtrớc đây
+ Đặc điểm: Đi đứng hoàn toàn bằng hai
chân, cơ thể có nhiều biến đổi, bộ não pháttriển…, dấu vết tìm thấy ở một số nơi nh
Đông Phi, Inđônêxia, Trung Quốc, ViệtNam
b) Đời sống vật chất của bầy ngời nguyên thuỷ.
2 Ngời tinh khôn và óc sáng tạo
Trang 3? Đá mới là công cụ đá có điểm khác
nh thế nào so với công cụ đá cũ?Sang
thời đại đá mới cuộc sống vật chất
của con ngời có biến đổi nh thế nào?
bớc con ngời không ngừng sáng tạo,
kiếm đợc thức ăn nhiều hơn Cuộc
sống dần bớt đi sự lệ thuộc vào thiên
nhiên, cuộc sống con ngời tiến bộ hơn,
ổn định hơn từ thời đại đá mới
- Khoảng 4 vạn năm ngời tinh khôn xuấthiện Hình dáng và cấu tạo cơ thể hoànthiện nh ngời ngày nay(ngời hiện đại)
- óc sáng tạo là sự sáng tạo của ngời tinhkhôn trong công việc cải tiến công cụ đồ đá
và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới:dao, rìu, cung tên, lều, nhà cửa…
+ Công cụ đá: Đá cũ (thô sơ) → đá mới(ghè - mãi nhẵn - đục lỗ tra cán)
- 1 vạn năm trớc đây loài ngời tiến vào thời
+ ở hang động, mái đá làm nhà cửa, lều
+ Nguồn gốc của loài ngời, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?
+ Thế nào là ngời tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ?
+ Những tiến bộ về kĩ thuật khi ngời tinh khôn xuất hiện
5 Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK, đọc trớc bài mới và làm bài tập.
Anh Sơn:17/8/2010
Trang 4Bài 2xã hội nguyên thuỷ
- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công
cụ kim loại
Nuôi dỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại đồng trong văn minh
II Thiết bị , Tài liệu dạy học
- Tranh ảnh
- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Con ngời có nguồn gốc từ đâu? Thế nào là bầy ngời nguyên thủy? Ngời nguyên thủy có đời sống ntnào?
2 Ngời tinh khôn xuất hiện khi nào? Khi ngời tinh khôn xuất hiện có những thay đổi gì trong xã hội?
2 Dẫn dắt bài mới:
3 Tổ chức dạy và học :
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
? Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong
thị tộc?
- HS đọc SGK và trả lời
- GV lấy ví dụ – liên hệ, ptích và chốt lại
? Định nghĩa thế nào là bộ lạc?Nêu điểm
giống và điểm khác giữa bộ lạc và thị tộc.
1 Thị tộc - bộ lạc
a Thị tộc
- Là nhóm ngời có khoảng hơn 10 gia
đình, gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ và có chungdòng máu
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình
đẳng, cùng làm cùng hởng Con cháu tônkính ông bà và cha mẹ và ngợc lại
b Bộ lạc
- Là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau
Trang 5- GV lấy dẫn chứng- liên hệ và phân tích
- GV gthích kim khí
- HS hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Con ngời tìm thấy kim loại vào
thời gian nào?
+ Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim
loại có ý nghĩa nh thế nào đối với sản
xuất?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bàys
? Buổi đầu của thời đại kim khí có ý
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
+ Khoảng 5500 năm trớc đây c dân Tây á
và Ai Cập đã biết sử dụng đồng đỏ
+ Khoảng 4000 năm trớc đây - đồng thau.+ Khoảng 3000 năm trớc đây - sắt
ý nghĩa: Năng suất lao động tăng; con
ngời khai thác thêm đất đai, tạo thêmnhiều ngành nghề mới sản phẩm d thừa
3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp
- Ngời lợi dụng chức quyền chiếm sảnphẩm chung của xã hội cho riêng mình
t hữu xuất hiện
- Xã hội thay đổi:
+ gia đình phụ hệ xuất hiện thay gđ mẫuhệ
+ Xã hội phân chia giai cấp
4 Sơ kết bài học:
- Củng cố: GV chốt lại bài:
+ Thế nào là Thị tộc, Bộ lạc?
+ Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất, quan hệ Xã hội của thời đại kim khí
5.Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập, đọc trớc bài mới.
Trang 6- Đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc, cơ cấu xã hội củaxã hội cổ đại phơng Đông.
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nớc và quyền lực của nhà vua, họcsinh còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 Về kỹ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các
điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông
3.Về t tởng:
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng
Đông, trong đó có Việt Nam
II Thiết bị, tài liệu dạy học:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
a Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
b Nêu những tiến bộ của buổi đầu thời đại kim khí?
2.Dẫn dắt vào bài mới
3 Tiến trình tổ chức dạy và học:
Trang 7? Các quốc gia cổ đại PĐông có vị trí ở
đâu? có thuận lợi và khó khăn gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại
? Với những thuận lợi và khó khăn trên,
kinh tế ở các quốc gia cổ đại PĐông
phát triển ntnào?
- HS trả lời
- GV nhận xét và ptích theo SGK
? Các quốc gia cổ đại đợc hình thành
trên cơ sở nào? ở đâu và từ khi nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét và lấy dẫn chứng ptích
? XH có giai cấp và nhà nớc ra đời gồm
những giai cấp, tầng lớp nào?
- Thuận lợi:
Đất đai phì nhiêu, mềm xốp, dễ canh tác, ma
đều theo mùa, khí hậu nóng ấm…thích hợptrồng các loại cây lơng thực
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Giai cấp quý tộc:
Là chủ ruộng đất, quan lại địa phơng…có
Trang 84.Sơ kết bài học:
* Củng cố: GV chốt lại bài:
+ Điều kiện ra đời của các quốc gia cổ đại PĐông Những thuận lợi và khó khăn
+ Các ngành kinh tế chủ yếu
+ Đặc điểm của các giai cấp trong XH
5.Dặn dò: Đọc thêm SGK, học bài, chuẩn bị bài mới.
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp
th-ơng nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc DCCHoà
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc những thuận lợi, khókhăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ
đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
3 Về t tởng
- Giáo dục cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu lànhững cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các emthấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ các quốc gia cổ đại Phơng Tây
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dẫn dắt vào bài mới:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
? Các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
hình thành có những thuận lợi và khó
khăn gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt lại
1.Thiên nhiên và đời sống của con ngời
- Hy Lạp Rô -ma nằm ở ven biển Địa TrungHải, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng,
đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi : Khí hậu ấm áp, trong lành, cóbiển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển dễ
Trang 9? Với ĐKTN nh vậy, những công cụ
bằng đồng nh các quốc gia cổ đại
+ Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị
quốc? Nghề chính của thị quốc?
+ Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
+Nhóm 3: Thị quốc cổ đại là gì?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV lấy ví dụ phân tích
- GV cho học sinh tìm hiểu về thành thị
A-ten( SGK) để minh hoạ
? Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở
điểm nào? So với phơng Đông?
- Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, c dânvùng ĐTHải biết chế tạo công cụ bằng đồ sắt
Diện tích canh tác tăng lên, việc trồng trọt
đã có hiệu quả
- Nghề thủ công phát triển: làm đồ gốm, ởng thủ công xuất hiện…, xuất hiện thợ giỏi,thợ khéo tay… hàng hoá tăng nhanh, quan
x-hệ thơng mại đợc mở rộng mở rộng luthông tiền tệ
Nh vậy, nền kinh tế của các Nhà nớc vùng
ĐTHải phát triển mau lẹ, cuộc sống ban
đầu của c dân Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.
2.Thị quốc Địa Trung Hải
- Nguyên nhân ra đời của thị quốc: tình trạng
đất đai phân tán nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân c ở một nơi; c dân sống chủ yếu bằng nghề thủ công và thơng nghiệp hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành chính
là một nớc Trong nớc thành thị là chủ yếu,với một vùng đất đai trồng trọt ở xung quanh,
có lâu đài, phố xá, sân vận động… và bếncảng
- Thị quốc cổ đại là đô thị buôn bán, làmnghề thủ công và sinh hoạt dân chủ Lãnh thổcủa thị quốc không rộng, dân số đông, đấttrồng trọt ít nên nghề buôn phát triển
- Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện: Quyềnlực không nằm trong tay quí tộc mà nằmtrong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500Thể chế này phát triển cao nhất ở A- ten
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy-Lạp,Rô- ma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào
sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ
Trang 10văn hoá cổ đại
phơng đông và phơng tây
ppct-5
I.Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại Phơng Đông,Hy Lạp và Rô ma
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Thiên nhiên và cuộc sống con ngời của các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc biểu hiện ntnào?
2 Thế nào là thị quốc? Thể chế dân chủ của các quốc gia cổ đại phơng Tây đợc biểu hiện ntnào? so với các quốc gia cổ đại phơng Đông?
2 Dẫn dắt vào bài mới:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động1: Làm việc theo nhúm
- GV đặt cõu hỏi cho cỏc nhúm:
- Nhúm 1: Cỏch tớnh lịch của cư dõn
phương Đụng? Tại sao hai ngành lịch
1 Văn hoỏ cổ đại phương Đụng
a Sự ra đời của lịch và thiờn văn học
- Thiờn văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nụng nghiệp…
Trang 11và thiờn văn lại ra đời sớm nhất ở
Phương Đụng?
- Nhúm 2: Vỡ sao chữ viết ra đời?
Tỏc dụng của chữ viết?
- Nhúm 3: Nguyờn nhõn ra đời của
toỏn học? Những thành tựu của toỏn
học phương Đụng và tỏc dụng của
nú?
- Nhúm 4: Hóy giới thiệu những cụng
trỡnh kiến trỳc cổ đại phương Đụng?
Những cụng trỡnh nào cũn tồn tại đến
ngày nay?
- GV gọi đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh
bày và thành viờn của cỏc nhúm khỏc
co1 thể bổ sung cho bạn, sau đú GV
khoa học của c dân cổ đại ĐTH?
Tại sao nói: “Khoa học đã có từ lâu
- Nguyờn nhõn ra đời của chữ viết: do nhu cầu trao
đổi, lưu giữ kinh nghiệm mà chữ viết sớm hỡnh thành từ thiờn niờn kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hỡnh, sau đú là tượng ý, tượng thanh.
- Tỏc dụng của chữ viết: đõy là phỏt minh quan trọng
nhất, nhờ nú mà chỳng ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ đại.
c Toỏn học
- Nguyờn nhõn ra đời: Do nhu cầu tớnh lại ruộng đất,
nhu cầu xõy dựng, tớnh toỏn mà toỏn học ra đời.
- Thành tựu: Cỏc cụng thức sơ đẳng về hỡnh học, cỏc
bài toỏn đơn giản về số học phỏt minh ra số 0 của
cư dõn Ấn Độ.
- Tỏc dụng: Phục vụ cuộc sống lỳc bấy giờ và đề lại
kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau.
d Kiến trỳc
- Do uy quyền của cỏc nhà vua mà hàng loạt cỏc cụng trỡnh kiến trỳc đó ra đời: Kim tự thỏp Ai Cập, vườn treo Babilon, Vạn Lý trường thành
2.Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô- ma.
a) Lịch và chữ viết
- Lịch : Ngời Hi Lạp có hiểu biết chính xác về
Trấi Đất và hệ Mặt Trời Họ tính đợc chu kỳ quaycủa Mặt Trời quanh Trái Đất là 360 ngày
+ Ngời Rôma tính đợc một năm có 365 ngày và1/4 nên họ định ra một tháng lần lợt có 30 và 31ngày, riêng tháng hai có 28 ngày Dù cha thậtchính xác nhng cũng rất gần với hiểu biết ngàynay
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái
A,B,C, lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa
để trở thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh nh ngàynay… Hệ thống chữ cái La Mã I, II
-ý nghĩa : Việc phát minh ra chữ viết đây là cống
hiến lớn lao của c dân ĐTH cho nền văn minhnhân loại
Trang 12- GV lấy ví dụ phân tích
- GV hớng dẫn giá trị của các chữ
số La Mã đợc biểu thị bằng chữ cái
? Việc phát minh ra chữ viếtcó ý
nghĩa ntnào đối với con ngời?
là kiệt tác của muôn đời
b) Sự ra đời của khoa học
- Khoa học đến thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma mớithực sự trở thành khoa học vì độ chính xác củakhoa học đạt tới trình độ khái quát thành định lý,
định đề và nó thực hiện bởi các nhà khoa học cótên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoa học đó
nh Toán học có: Ta lét, Pi ta go, ơcơ lít …
c) Văn học:
+ Hi lạp: sau anh hùng ca Iliát và Ôđixê đã xuất
hiện nhiều nhà văn có tên tuổi, chủ yếu là cácnhà biên kịch (kịch kèm theo hát)
- Một số nhà viết kịch tiêu biểu nh Sô phốc, sin,
Ê Giá trị của các vở kịch: Ca ngợi cái đẹp, cáithiện và có tính nhân đạo sâu sắc
+ Rô ma: Tự nhận là học trò và ngời kế thừa củavăn học- nghệ thuật Hi Lạp Xuất hiện nhiều nhàthơ nổi tiếng: Lucrexơ, Viếc gin…
Trang 13- Củng cố:
+ GV kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh:
+ Nhắc lại đặc trng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và nhữngthành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Dặn dò:
Học bài cũ, làm bài tập và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về điều kiện
tự nhiên, kinh tế, chính trị , xã hội)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội.
- Bộ máy chính quyền phong kiến đợc hình thành, củng cố từ thời Tần- Hán cho đến thời Minh- Thanh Chính sách xâm lợc chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu,
h-ng thịnh theo chu kỳ, mầm mốh-ng kinh tế TBCN đã xuất hiện nhh-ng còn yếu ớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích và rút ra kết luận
- Biết sơ đồ hoặc tự vẽ đợc lợc đồ để hiểu đợc bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
3 Về t tởng
- Giáo dục cho HS thấy đợc tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lợc của các triều
đại phong kiến Trung Quốc
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu đợc các ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc đốivới Việt Nam
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Su tầm tranh ảnh nh : Vạn lý Trờng thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốcthời phong kiến Các bài thơ Đờng hay, các tiểu thuyết thời Minh- Thanh
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhànớc thời Minh- Thanh,
Trang 14III Tiến trình tổ chức dạy học
Bài này dạy trong 2 tiết; Tiết 1: giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2: giảng mục 3 và mục 4
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dẫn dắt:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
? Các quốc gia cổ đại PĐông ra đời ở
Trung Quốc ntnào?
1 Trung Quốc thời Tần - Hán
a) Thời nhà Tần (221 – 206 TCN)
- Năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất TrungQuốc
- Trong XH các giai cấp mới đợc hình thành+ Quý tộc, địa chủ
+ Nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh
- Tần Thuỷ Hoàng là vua đầu tiên xây dựng
bộ máy chính quyền, tự xng là Hoàng đế
- Bộ máy chính quyền thời Tần:
Các quan văn
Các quan võ
Các chức quan khác
Quan coi giữ tài chính, lơng thực
Thái thú (quận)
Huyện lệnh (huyện)
Trang 15- HS hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Nhà Đờng đợc thành lập nh
thế nào?
+ Nhóm 2: Kinh tế thời Đờng so với
các triều đại trớc phát triển ntnào?
+ Nhóm 3: Bộ máy nhà nớc thời Đờng
có gì khác so với các triều đại trớc?
+ Nhóm 4: Vì sao cuối triều đại nhà
Đ-ờng lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông
đạo, dới các bộ, trên quận Nửa cuối thế
kỉ IX nhà Đờng đặt chức này ở Việt
Nam Ngời đầu tiên của xứ An Nam là
Chu Toàn Dục
- Năm 206 TCN, Lu Bang- một địa chủphong kiến lên ngôi lập ra nhà Hán
- Các Hoàng đế Hán tiếp tục củng cố bộ máycai trị Tuyển dụng quan lại bằng hình thứctiến cử
- Thời Tần, Hán tiếp tục bành trớng xâm lợcTriều Tiên và đất đai của ngời Việt Cổ
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dới thời
Đờng
- Lý Uyên lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đờng(618 - 907)
* Về Kinh tế: So với các triều đại trớc, kinh tế
phát triển tơng đối toàn diện
+ Nông nghiệp:
Thực hiện giảm su thuế, bớt su dịch, thực hiệnchế độ quân điền; áp dụng kĩ thuật canh tácvào sản xuất
+ Thủ công nghiệp và thơng nghiệp phát triểnthịnh đạt: có các xởng thủ công luyện sắt,
- Tuyển chọn quan lại bằng thi cử
- Các Hoàng đế tiếp tục chính sách xâm lợc
mở rộng lãnh thổ: xâm lợc Triều Tiên, AnNam…
Trang 16Bài 5(tiếp theo)
trung quốc thời phong kiến
ppct-7
I Mục tiêu bài học
II Thiết bị, tài liệu dạy học Nh tiết trớc
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
gì khác so với các triều đại trớc?
3 Trung Quốc thời Minh, Thanh
a) Sự thành lập Nhà Minh, nhà Thanh
* Nhà Minh (1368 - 1644):
- Năm 1368, Chu Nguyên Chơng lật đổ nhàNguyên, lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Minh(1368 - 1644)
+ Về chính trị:
- Vua Minh xây dựng chế độ quân chủ chuyênchế tập quyền Quyền hành tập trung trong tayHoàng đế:
Hoàng đế
Thợng th (6 bộ)
Trang 17? Nhà Thanh đợc thành lập ntnào?
Chính sách cai trị của Nhà Thanh
ra sao?
? Những chính sách của nhà Thanh
có ảnh hởng ntnào đối với sự phát
triển của Lịch sử Tquốc?
? Văn hoá Tquốc thời phong kiến
* Nhà Thanh (1644 - 1911):
- Khi triều Minh bị lật đổ, bộ tộc Mãn Thanh
đánh bại Lý Tự Thành, lập ra nhà Thanh 1911)
(1644 Đối nội: Giống nh triều Nguyên thi hành chínhsách áp bức dân tộc:
+ Bắt ngời ngời Trung Quốc theo phong tục ngờiMãn Thanh
+ mua chuộc địa chủ ngời Hán+Giảm nhẹ tô thuế cho nông dân+ khuyến khích khẩn hoang mâu thuẫn dântộc gay gắt các cuộc khởi nghĩa nông dân làmcho chính quyền nhà Thanh suy yếu
- Đối ngoại: Thi hành chính sách “ bế quan toảcảng”
=> Chế độ phong kiến Trung Quốc suy sụp
4 Văn hoá Trung Quốc thời phong kiến
- Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:
* Về t tởng:
Quan tỉnh
Trang 18+ Các quan niệm Vua – tôi; cha – con; chồng– vợ là kỉ cơng của đạo đức phong kiến.
+ Về sau, Nho giáo tỏ ra bảo thủ, lỗi thời, kìmhãm sự phát triển của xã hội
- Phật giáo thịnh hành nhất vào thời Đờng KinhPhật đợc dịch ra chữ Hán ngày một nhiều
Sử học: nổi tiếng với bộ sử ký của T Mã Thiên.
- Y học: Có nhiều thầy thuốc giỏi, “Bản thảo
c-ơng mục” là quyển sách thuốc có giá trị
* Về khoa học kĩ thuật:
- Kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩthuật in, la bàn và thuốc súng
- Kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lítrờng thành, cung điện cổ kính…
4 Sơ kết bài học:
- GV kiểm tra nhận thức của HS:
+ Nêu lại sự hình thành XHPKTrung Quốc
+ Sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bậtcủa mỗi triều đại?
+ Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân?
+ Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?
5 Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trớc bài mới
- Bài tập:
1. Tìm hiểu tác phấm Sử ký của T Mã Thiên
2 Tìm hiểu thêm về 4 phát minh lớn của Trung Quốc
Trang 19Anh Sơn :8/9/2010 Chơng IV
ấn độ thời phong kiến
bài 6:
các quốc gia ấn và văn hoá
truyền thống ấn độ
ppct-8
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS hiểu:
- ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với Trung Quốc
có ảnh hởng sâu rộng ở châu á và trên thế giới
- Thời Gúp - ta định hình văn hoá truyền thống ấn Độ
- Nội dung của văn hoá truyền thống
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ ấn Độ trong SGK phóng to
- Bản đồ ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của ấn Độ
III TIến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
?Các quốc gia cổ đại PĐông ra
1 Thời kì các quốc gia đầu tiên
Trang 20+ Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn
hoá ấn Độ dới thời Gúp ta? Nội
đã hình thành một số nhà nớc đầu tiên, đứng đầu
là các tiểu vơng tranh giành ảnh hởng với nhau –Khoảng 500 TCN nớc Ma- ga- đa lớn mạnh hơncả đợc nhiều nớc tôn phục
- Vua mở đầu nớc này là Bim-bi-sa-ra, nhng kiệtxuất nhất vua thứ 11 là A-sô- ca (thế kỷ III TCN).+ Xây dựng đất nớc, đem quân đánh dẹp các nớcnhỏ thống nhất lãnh thổ
+ Theo đạo phật và tạo điều kiện cho đạo phậttruyền bá rộng khắp đất nớc
+ Cuối thế kỷ III TCN A-sô- ca qua đời, ấn Độ lạirơi vào thời kì chia rẽ, khủng hoảng
2 Thời kì vơng triều Gúp ta và sự phát triển văn hoá truyền thống ấn Độ
+ Đầu công nguyên, miền Bắc ấn Độ đợc thống
nhất lại, nổi bật vơng triều Gúp - ta (319- 467),Gúp-ta đã thống nhất miền Bắc ấn Độ, làm chủgần nh toàn bộ miền trung ấn Độ
- Vơng triều Gúp ta có 9 đời vua, qua gần 150 nămvẫn giữ đợc sự phát triển và nét đặc sắc dới thờiHậu Gúp ta
+ Nét đặc sắc nổi bật của thời kì này là sự địnhhình và phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ
- Đạo phật: Tiếp tục đợc phát triển truyền bá
Trang 21- GV gthích qua về đạo Phật
- Cho HS xem H.17 SGK
Cho HS xem tranh ảnh
mạnh mẽ dới thời vua A-sô ca và các triều đại Gúp
- ta, Hác- sa Kiến trúc phật giáo phát triển (chùaHang, tợng phật bằng đá)
- Cùng với Phật giáo, ấn Độ giáo (Hin- đu giáo) ra
đời và phát triển, thờ 3 vị thần chính: thần Sángtạo (Brama), thần huỷ diệt (Siva), thần bảo hộ(Visnu) và thờ thần Sấm sét (Inđra) Các côngtrình kiến trúc thờ thần cũng đợc xây dựng
- Chữ viết : chữ viết cổ Brahmi vùng sông ấn có
từ 3000 năm TCN và ở vùng sông Hằng có từ
1000 năm TCN dùng để khắc sau đã nâng lênsáng tạo và hoàn chỉnh thành hệ chữ Phạn(Sanskrit) dùng để viết văn bia
- Văn học cổ điển ấn Độ – văn học Hin-đu,mang tinh thần và triết lý Hin -đu giáo rất pháttriển
+ Ngời ấn Độ đã mang văn hoá, đặc biệt là vănhoá truyền thống truyền bá ra bên ngoài mà ĐôngNam á là ảnh hởng rõ nét nhất
+ Việt Nam cũng ảnh hởng của văn hoá ấn Độ:
đạo phật, chữ Chăm cổ dựa trên chữ Phạn, thápChàm ở Phan Rang
4 Sơ kết bài học:
- GV chốt lại bài:
+ Thời kì hình thành và phát triển của Nhà nớc Magađa ntnào?
+ Tại sao nói thời Gúp ta là thời kì định hình và phát triển của văn hoá ÂĐ?
+ Văn hoá ÂĐộ có ảnh hởng ra bên ngoài ra sao?
Trang 22-Sự hình thành, phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của ấn Độ.
- Sự hình thành, phát triển; các chính sách về kinh tế, chính trị, tôn giáo
kiến trúc của các vơng triều Hồi giáo Đê li, Môgôn của ấn Độ
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích tổng hợp các sự kiện lịch sử
- Kĩ năng khai thác tranh ảnh, lợc đồ lịch sử
3 Về t tởng
- Giáo dục cho HS biết trân trọng những tinh hoa văn hoá của nhân loại
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ ấn Độ cổ đại
- Tranh ảnh về đất nớc, con ngời ấn Độ thời phong kiến
III TIến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dẫn dắt:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt độngc ủa GV và HS Kiến thức cơ bản
? Em hãy cho biết tình hình ấn Độ
sau thời kì Gúp ta và Hác-sa?
-HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV trình bày và phân tích
? Việc đất nớc bị phân chia nh vậy
thì văn hoá phát triển nh thế nào?
- HS dựa vào vốn kiến thức của mình
và SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
? Tại sao nớc Pa-la-va đóng vai trò
phổ biến văn hoá ấn Độ?
-GV gthích: thuận lợi về bến cảng và
đờng biển
? Em có nhận xét gì về văn hoá của
ấn Độ thời kì này?
? Vơng triều Hồi giáo Đê-li ra đời
trong hoàn cảnh nào?
1 Sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống trên toàn lãnh thổ ấn Độ +Đến TKVII ấn Độ rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán do :
-chính quyền trung ng suy thoái
Nhiều vùng lãnh thổ có điều kiện ,sắc thái riêng phân chia thành 2 miền N-B.+ nổi trội là Pa-la (đông bắc)và pa la va(nam)
-> sự phân biệt không phải là sự suy yếu
mà là sự đi lên của các địa phơng
- Pa-la-va ở miền Nam có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hoá ấn Độ
Trong 5 thế kỉ (VII-XII), Vhoá pháttriển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có
ảnh hởng ra bên ngoài
2 Vơng triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán, chia
rẽ đã không đem lại sức mạnh thốngnhất
-Đầu TK XIII ngời thổ xâm nhập ấn lâp
vơng triều hồi giáo đê li
-Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt
Trang 23-HS đọc SGK trả lời câu hỏi, gọi HS
khác bổ sung
-GV nhận xét và chốt ý
? Quá trình ngời Thổ đánh chiếm ấn
Độ thiết lập vơng triều Đê -li diễn ra
- GV gthích đạo Hồi: Là 1 trong 3 tôn
giáo lớn nhất thế giới xuất hiện đầu
TK VII ở miền Nam bán đảo ả rập do
Môhamét sáng lập, thờ thành Ala
Kinh duy nhất là Coran, khuyên con
ngời lòng tin vào thánh Ala- thợng đế
sinh ra muôn loài và sáng tạo ra vũ
trụ
- GV liên hệ hiện nay
? Sự ra đời và phát triển của vơng
triều Đêli có vị trí ntnào trong lịch
+ Về kiến trúc: xây dựng một số côngtrình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo
- Vị trí của Vơng triều Đê-li:
+ Bớc đầu tạo sự giao lu văn hoá Tây
Đông-+ Đạo Hồi đợc truyền bá đến một số nớctrong khu vực Đông Nam á
b Sự phát triển :
*chính sách của A cơ ba+ Xây dựng chính quyền mạnh dựa trên
sự liên kết quý tộc, không phân biệtnguồn gốc
+ Xây dựng khối hoà hợp dân tộc , hạnchế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo
+ Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để địnhmức thuế
+ Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt độngsáng tạo văn hoá, nghệ thuật
XH ổn định, kinh tế phát triển, vănhoá có nhiều thành tựu, đất nớc thịnh v-ợng Ông đợc suy tôn là đấng chí tôn A–cơ- ba
C.Sự suy yếu , khủng hoảng :+ Hỗu hết các ông vua củavơng triều đều
Trang 24củng cố đất nớc theo hớng nào?
? A-cơ-bacó những chính sách gì để
phát triển đất nớc?
? Các chính sách của vua A-cơ-ba
đã tác động đối với sự phát triển
của ấn Độ ntnào?
- GV trình bày và ptích
- Cho HS xem H18, H.19 và gthích
? Những chính sách thống trị của
các vua đã dẫn đến hậu quả gì?
chuyên quyên độc đoán(đàn áp , dùnghình phạt khắc nghiệt
-Mâu thuẩn đối kháng ngày càng sâu sắc
-> tạo cơ hội cho TDPT dòm ngó và xâm
lợc ấn Độ
4 Sơ kết bài học:
- GV củng cố: Ktra nhận thức của HS:
+ Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của ấn Độ
+ So sánh hai vơng triều Hồi giáo Đêli và Môgôn
+ Cho HS xem bảng so sánh đã chuẩn bị
Anh Sơn:19/9/2010
Sự hình thành và phát triển các vơng quốc chính ở Đông Nam á
Trang 252 Về kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng khái quát hoá sự hình thành và PT các quốc gia ĐNA
3 Về t tởng:
- Giúp HS biết quá trình hình thành và phát triển không ngừng của các
dân tộctrong khu vực, qua đó giáo dục các em tình đoàn kết và trân trọng
những giá trị lịch sử
II Thiết bị và tài liệu dạy học
-Lợc đồ các quốc gia Đông Nam á cổ đại và phong kiến
-Tranh ảnh về đất nớc và con ngời Đông Nam á thời cổ và phong kiến
III Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
- GV chỉ lợc đồ giới thiệu tên và vị trí các
quốc gia ĐNA cổ
? Các vơng quốc ĐNA cổ ra đời trong
điều kiện nào??
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung và phân tích:
? Về mặt văn hoá khu vực Đông Nam á
còn bị ảnh hởng bởi nền văn hoá nào? ý
a) Điều kiện ra đời:
+địa hình:là khu vực rộng lớn bị chia cắt (những dãy núi đá vôi, rừng nhiệt đới)+khí hậu nhiệt đới gió mùa=>kT NN lúa
nc +kinh tế: -nông nghiệp
- thủ công nghiệp+ngoại thơng: phát triển xuất hiện một số
*sự hình thành: Từ thế kỉ VII đến X hình
thành một số quốc gia phong kiến “Dân tộc”
*Phát triển: Từ khoảng nửa sau thế kỉ X
đến nửa đầu thế kỉ XVIII
+ In-đô-nê xi-a: thống nhất và phát triển hùng mạnh dới vơng triều Mô-giô-pa-hít (1213-1527) bao gồm hơn 10 nớc nhỏ và
Trang 26? Các quốc gia này phát triển nhất vào
thời gian nào và phát triển ra sao?
-HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
+về kinh tế :-Từ thế kỉ X – XVIII là giai đoạn phát triển thịnh vợng của nền kinh tế khu vực
-hình thành những trung tâm kinh tế lớn
– có khả năng cung cấp một khối lợng
lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ,chế phẩm kim khí ), nhất là sản vật thiên nhiên…
- nhiều thơng nhân thế giới đến buôn bán
Về chính trị: kiện toàn tổ chức bộ máy từ
- Củng cố: Kiểm tra sự nhận thức của HS:
+ Điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vơng quốc cổ ở Đông Nam á?
+ Sự hình và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam á đợc
biểu hiện nh thế nào?
5.Dặn dò, bài tập về nhà:
+ Dặn dò: Học bài cũ, đọc trớc bài mới
Su tầm tranh ảnh về đất nớc và con ngời Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến
+ Bài tập: Trả lời câu hỏi trong SGK Vẽ lợc đồ Lào, Cam-pu-chia
Trang 27I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các giai đoạn phát triển lịch sử của hai
vơng quốc Lào và Cam-pu-chia
- Về ảnh hởng của nền văn hoá ấn Độ và việc xây dựng nền văn hoá dân tộc
của hai nớc này
2.Về kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích các sự kiện lịch sử về các giai đoạn phát triển
của hai vơng quốc Lào và Cam-pu-chia
- Kĩ năng lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của hai vơng quốc
3.T tởng:
- Bồi dỡng HS biết yêu quí trân trọng những giá trị lịch sử truyền thống
của hai dân tộc láng giềng gần gũi với Việt Nam
- Giúp các em hiểu rõ đợc mối quan hệ mật thiết của ba nớc từ xa xa, từ đó
giúp HS hiểu rõ việc xây dựng quan hệ láng giêng tốt, đoàn kết giúp đỡ lần nhau
là cần thiết cho cả ba nớc, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dơng
II.Thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam á (hoặc bản đồ Campuchia và Lào)
- Su tầm tranh ảnh về đất nớc và con ngời hai nớc thời phong kiến
- Máy chiếu hoặc bảng phụ
III.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày những biểu hiện sự phát triển thịnh đạt của các
quốc gia phong kiến Đông Nam á thế kỉ X-XVIII?
2 Dẫn dắt:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
- GV treo bản đồ giới thiệu những nét
khái quát về địa hình của Cpc
? Tộc ngời chủ yếu của Cam-pu-chia là
ai? Địa bàn sinh sống ở đâu?
nhất vào thời gian nào? Những biểu
hiện của sự phát triển ?
+c dân: ngời Khơ me là chủ yếu
- Địa bàn sinh sống: ban đầu ở trên caonguyên Cò Rạt và mạn trung lu sống MêCông
+Thế kỉ VI Vơng quốc ngời Cam-pu chia
đ-ợc thành lập
b sự phát triển:
-Thời kì Ăng-co (802- 1432) là thời kì pháttriển nhất của CPC phong kiến
Trang 28- GV lấy dẫn chứng SGK ptích
? Nêu những nét độc đáo về văn hoá
của Cam-pu-chia?
- HS trả lời
- GV nhận xét và cho HS xem tranh ảnh
về đất nớc con ngời Cam-pu-chia, chữ
viết, giới thiệu đền Ăng co Vát và Ăng
co Thom
- GV giới thiệu trên bản đồ về vị trí của
Vơng quốc Lào và những nét cơ bản về
đất nớc, con ngời của Lào
? Tộc ngời chủ yếu của Lào là ai? Tổ
chức xã hội sơ khai của ngời Lào?
- Cho HS xem tranh cánh đồng Chum
(Xiêng Khoảng)
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK
? Thời kì thịnh vợng của Vơng quốc
Lào? Những biểu hiện của sự thịnh
v-ợng?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK
chứng minh cho việc tổ chức bộ máy
chặt chẽ và xây dựng quân đội qui củ
hơn
+Về kinh tế : nông nghiệp, ng nghiệp, thủ
công nghiệp đều phát triển
+đối ngoại :không ngừng mở rộng lãnh thổthế kỉ X – XII trở thành vơng quốc hùngmạnh và ham chiến trạng nhất ĐNA
C.sự suy thoái :
- Cuối thế kỉ XIII, Camphuchia bắt đầu suyyếu do nhiều lần ngời Thái tấn công, ngờiCampuchia phải bỏ kinh đô về phía namBiển Hồ
- Năm 1863 thực dân Pháp xâm lợcCampuchia
D.Về văn hoá: Sáng tạo ra chữ Khơ me cổ
trên cơ sở chữ Phạn của ấn Độ
- Văn học dân gian và văn học viết vớinhững câu chuyện có giá trị nghệ thuật:truyện cời, truyện thần thoại
- Thế kỉ XII đạo Phật truyền bá vàoCampuchia
+ Kiến trúc: Xuất hiện những công trình
kiến trúc Hinđu và Phật giáo, nổi tiếng nhất
là quần thể kiến trúc Ăng co Vát và Ăng coThom
2 Vơng quốc Lào
a.sự hình thành:
- C dân cổ: là ngời Lào Thơng - chủ nhâncủa nền văn hoá đồ đá, đồ đồng
Thế kỉ XIII nhóm ngời nói tiếng Thái di c
đến sống hoà hợp với ngời Lào Thơng gọi
- Năm 1353 Pha Ngừm thống nhất lào và
đặt tên nớc là Lan Xang (triệu voi) -Thời kì thịnh vợng là thế kỉ XV - XVII, d-
Trang 29+ Tôn giáo: đạo Hin-đu và đạo phật.
+ Kiến trúc Hin-đu giáo và Phật giáo
ới triều vua Xu-li-nha Vông-xa
- Biểu hiện:
+ Kinh tế: Buôn bán trao đổi với cả ngời
Châu Âu, Lào còn là trung tâm phật giáo.Giữ quan hệ hoà hiếu với Cam-pu-chia và
Đại Việt, kiên quyết chống quân xâm lợcMiến Điện
+ Chính trị - xã hội: Tổ chức bộ máy chặt
chẽ hơn: chia đất nớc thành các mờng, đặtquan cai trị, xây dựng quân đội do nhà vuachỉ huy
Kẻ bảng lập niên biểu thời gian hình thành và phát triển của 2 vơng quốc Campuchia
và Lào? Những biểu hiện của sự phát triển?
Tên vơng quốc Thời gian hìnhthành Thời gian phát triển Biểu hiện của pháttriểnCampuchia
Trang 31I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:
- Nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời củấcc quốc gia phong kiến Tây Âu
- Các giai cấp trong xã hội và địa vị của từng giai cấp Hiểu đợc thế nào là lãnh địa và
đời sống kinh tế – chính trị trong lãnh địa
- Nguyên nhân, vai trò của thành thị trung đại
II.Thiết bị và tài liệu dạy học
Tranh ảnh liên quan đến bài học
iii trọng tâm
-Xã hội phong kiến Tây Âu
-Sự xuất hiện các thành thị trung đại
iv.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Điền vào bảng các giai đoạn phát triển của hai vơng quốc Campuchia và
v-ơng quốc Lào?
câu hỏi:2) Nêu những thành tựu Văn hoá hai nớc đã đạt đợc và sự sáng tạo
2 Dẫn dắt:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
- GV nhắc lại kiến thức của các quốc
gia cổ đại phơng Tây, sau đó ptích
- Năm 476 đế quốc Rôma bị diệt vong, chế
độ chiếm nô kết thúc, thời đại phong kiếnbắt đầu
-Những việc làm của ngời Giéc man:
+ Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ, thnàh lập nên vơng quốc mới: Phơrăng, Tây gốt,
Đông gốt
+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rôma cũ
Trang 32hầu, bá, tử, nam mà vua ban cho quý
tộc, quan lại có công
- GV trình bày và ptích theo SGK
? Lãnh địa là gì?
- CHo HS hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Miêu tả cuộc sống các giai
cấp trong lãnh địa?
+ Nhóm 2: Nêu đặc trng kinh tế trong
các lãnh địa?
+ Nhóm 3: Nêu đời sống chính trị?
- Đại diện các nhóm trình bày
? Nguyên nhân nào xuất hiện các
- Tác động:
Các giai cấp mới đợc hình thành là lãnhchúa và nông nô Quan hệ sản xuất phongkiến ở Châu âu bắt đầu hình thành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu
- Giữa thế kỉ XIX, các lãnh địa phong kiếnTây Âu ra đời Đây Là đơn vị kinh tế –chính trị cơ bản trong thời kỳ phong kiếnphân quyền ở Tây Âu
- Lãnh đại là khu đất rộng lớn gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần
- Các giai cấp trong lãnh địa:
+ Nông nô: Là những ngời sản xuất chính
trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt với ruộng
đất và lệ thuộc vào lãnh chúa
+ Lãnh chúa: Có cuộc sống nhàn rỗi, sống
xa hoa, sung sớng bằng việc bóc lột tô thuế
- Trong các ngành thủ công nghiệp diễn raquá trình chuyên môn hoá
- Thợ thủ công tập trung ở nơi đông ngờissể sản xuất và buôn bán hàng hoá
b) Vai trò của thành thị:
- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tựcấp, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hoá pháttriển
- Góp phần tích cực xoá bỏ chế độ phong
Trang 33kiến phân quyền, xây dựng chế độ phongkiến tập quyền, thống nhất quốc gia.
- Mang không khí tự do, mở mang tri thứccho con ngời
4 Sơ kết bài học:
*Củng cố: GV chốt lại bài
*Dặn dò: Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập:
So sánh sự hình thành các quốc gia phong kiến Tây Âu với các quốc gia phong kiến ở Châu á và rút ra nhận xét?
cấp, tự túc trong các lãnh địa
Nông nghiệp tự cung, tựcấp ở công xã nông thôn
Nhận xét: CĐPK ở Châu á hình thành sớm hơn nhng kết thúc muộn hơn ở Tây Âu.
v rút kinh nghiệm:
Anh Sơn :30/9/2010
Bài 11Tây Âu thời hậu kỳ trung đại
ppct-13
I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:
- Nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lý và hệ quả của nó
- Tại sao CNTB lại nảy sinh ở Châu Âu? Những biểu hiện của sự nảy sinh?
Trang 342.Về kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện LS khai thác lợc đồ, tranh ảnh
3.T tởng:
- Giáo dục cho HS tôn trọng giá trị văn hoá và tình yêu quê hơng đất nớc
II.Thiết bị và tài liệu dạy học
- Lợc đồ Những cuộc phát kiến địa lý
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
iii trọng tâm:
Sự nảy sinh CNTB ở Tây Âu
iv.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Đời sống KT-CT trong các lãnh địa?
2) Trình bày nguồn gốc, vai trò của thành thị trung đại?
- Do sự phát triển của lực lợng sản xuất
- Do nhu cầu về thị trờng, vàng bạc ngàymột tăng
- Thế kỉ XV, con đờng buôn bán qua Tây á
và Địa Trung Hải bị ngời A rập chiếm
- Do khoa học kĩ thuật phát triểnb) Các cuộc phát kiến địa lý:
- Bồ Đào Nha vàTây Ban Nha là hai nớc đitiên phong ra miền đất mới
- Năm 1445, Hoàng tử Henri, ngời Bồ ĐàoNha là ngời đầu tiên tiến hành
- Tháng 3/1487, Bác tôlêmô- Điaxơ, ngờiBĐN, dẫn đoàn thám hiểm qua cực Namcủa Châu Phi
- Tháng 8/1492, Crixtôphôrô Côlôm bô,
ng-ời Italia phục vụ cho vua Tây Ban Nha dẫn
đoàn thám hiểm về hớng Tây, ông là ngời
đầu tiên phát hiện ra Châu Mĩ
- Tháng 7/1497, Vaxcô dơ Gama, ngờiBĐN sang phơng Đông, đến Tây Nam ấn
Độ
- Từ năm 1519-1522, Phecnan đơMagienlăng, ngời BĐN, qua Nam Mĩ,TBNha
Trang 35?Các cuộc phát kiến đem lại hệ quả
gì?
? Số vốn ban đầu mà thơng nhân
Châu âu có đợc là do đâu?
? Nguyên nhân nào nảy sinh CNTB ở
- Thúc đẩy sự tan rã của quan hệ phong kiến
và sự ra đời của CNTB Châu âu
Mĩ Latinh
- Do giai cấp t sản cớp bóc thực dân vàruộng đất
b) Biểu hiện của sự nảy sinh
- Đầu thế kỉ XVI, Tây Âu bắt đầu xuất hiệnhình thức kinh doanh TBCN Biểu hiện:+ Thủ công nghiệp:
Các công trờng thủ công mọc lên nhiềuthay cho phờng hội > hình thành quan hệchủ- thợ
+ Nguyên nhân và diễn biến những cuộc phát kiến địa lý
+ Nguyên nhân, biểu hiện của sự nảy sinh CNTB ở Châu Âu
*.Dặn dò: Học bài, đọc trớc mục 3, 4.
v rút kinh nghiệm:
Trang 36
Anh Sơn:6 /10/2010
Kiểm tra I tiết
ppct-14
I Mục đích yêu cầu
- HS hiểu đợc nội dung, yêu cầu của đề bài
- HS đọc kĩ đề và làm bài độc lập
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV chuẩn bị câu hỏi và đáp án
Câu 1: Yêu cầu HS phải nêu đợc:
- Lý Uyên lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đờng (618 - 907) (0,5đ)
- Về Kinh tế (2đ):
+ So với các triều đại trớc, kinh tế thời Đờng phát triển tơng đối toàn diện (0,5đ)
+ Nông nghiệp: Thực hiện giảm su thuế, thực hiện chế độ quân điền và áp dụng kĩthuật canh tác vào sản xuất (1đ)
+ Thủ công và thơng nghiệp phát triển thịnh đạt: có các xởng thủ công luyện sắt, đóngthuyền…(0,5đ)
- Về chính trị (2đ):
+ Nhà Đờng tiếp tục củng cố chính quyền trung ơng để hoàn chỉnh bộ máy cai trị.(0,5đ)
+ Cử ngời thân cai quản các địa phơng giữ chức tiết độ sứ (0,5đ)
+ Tuyển chọn quan lại bắng hình thức thi cử (0,5đ)
+ Các Hoàng đế tiếp tục chính sách xâm lợc mở rộng lãnh thổ (0,5đ)
Trang 37- về xã hội(0,5đ)
Cuối thời Đờng do mâu thuẫn xã hội gay gắt, nông dân nổi dậy khởi nghĩa tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa do Hoàng Sào lãnh đạo năm 874 lật đổ nhà Đờng (1,5đ)
Câu 2: HS phải nêu đợc:
+ Giống nhau:
-Đều bị thổ dân nớc ngoài theo đạo Hồi xâm chiếm lập nên (0,5đ)
+ Khác nhau: HS kẻ bảng cho điểm tối đa
+ Về sau, Nho giáo tỏ ra bảo thủ, lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội (0,5đ)
- Phật giáo thịnh hành nhất vào thời Đờng Kinh Phật đợc dịch ra chữ Hán ngày mộtnhiều .(0,5đ)
- Thiên văn học: Thời Tần, Hán phát minh ra nông lịch .(0,5đ)
- Y học: Có nhiều thầy thuốc giỏi, “Bản thảo cơng mục” là quyển sách thuốc có giátrị .(0,5đ)
* Về khoa học kĩ thuật:
- Kĩ thuật: Có 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng .(0,5đ)
- Kiến trúc: Có nhiều công trình đặc sắc: Vạn lí trờng thành, cung điện cổ kính… (0,5đ)
Câu 2: HS phải nêu đợc:
+ Giống nhau:
-Đều bị thổ dân nớc ngoài theo đạo Hồi xâm chiếm lập nên…(0,5đ)
+ Khác nhau: HS kẻ bảng cho điểm tối đa
- Quá trình thành lập (0,5 đ)
- Chính sách thống trị (2đ)
Trang 38I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:
- Nguyên nhân, thành tựu của văn hoá phục hng
- Nguyên nhân, diễn biến, đặc điểm của cải cách tôn giáo
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả,ý nghĩa của chiến tranh nông dân Đức
2.Về kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
3.T tởng:
- Giáo dục cho HS tôn trọng giá trị văn hoá và tình yêu quê hơng đất nớc
II.Thiết bị và tài liệu dạy học
- Tranh ảnh, tài liệu liên quan đến bài học
iii trọng tâm
Phong trào văn hoá phục hng
iv.Tiến trình tổ chức dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1) Nguyên nhân, diễn biến của các cuộc phát kiến địa lý?
2 Dẫn dắt:
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
- GV gthích đề mục
? Nguyên nhân nào dẫn đến phong
trào văn hoá phục hng?
? Phong trào vănhoá phụchnglà gì?
b) Phong trào văn hoá phục hng:
- Là khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại HyLạp và Rôma, xây dựng nền văn hoá mới,
đề cao giá trị con ngời, đòi quyền tự do cánhân và coi trọng KHKT
Trang 39? Phong trào thu đợc thành tựu gì?
? Phong trào có ý nghĩa ntnào?
? Nguyên nhân nào dẫn đến phong
trào?
? ptrào diễn ra ntnào?
- GV gthiệu qua về lãnh tụ phong trào
nông dân
- Quê hơng của phong trào là Italia sau đólan rộng ra các nớc trở thành trào lu rộnglớn
c) Thành tựu:
Thời kỳ này KHKT phát triển vợt bậc, xuấthiện nhiêù nhà Khoa học: văn học, toánhọc, hội hoạ
Phong trào diễn ra khắp các nớc Tây Âu Đi
đầu là Đức, Thuỵ Sĩ, sau đó Bỉ, Hà Lan,Anh nổi tiếnglà cải cách của Lu thơ ngời
Đức và Can vanh ngời Thuỵ Sĩ
* Đặc điểm của phong trào:
- Hai ông đều không có ý định thủ tiêu tôngiáo mà chỉ dùng biện pháp ôn hoà để cảicách
- Bãi bỏ thủ tục,lễ nghi phiền hà
- Thế kỉ XVI, đông đảo quần chúng nhândân ủng hộ, nhng giáo hội phản ứng vàphân hoá làm hai phe: Tân giáo (ĐạoTinlành)và Cựu giáo (Đạo Kitô)
* ý nghĩa:
- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tien trênlĩnh vực văn hoá, t tởng của GCTS chốngGCPK
- Cổ vũ và mở đờng cho văn hoá Châu Âuphát triển
b) Chiến tranh nông dân Đức
* Nguyên nhân:
- Do chế độ phong kiến bảo thủ, cản trở sựvơn lên của GCTS
Trang 40? Kết quả, ý nghĩa của Phong trào?
Đây là cuộc đấu tranh có tính chất quyếtliệt
- Báo hiệu sự suy vong, khủng hoảng củachế độ phong kiến
4 Sơ kết bài học: GV chốt lại bài
Anh Sơn:12 /10/2010
Bài 12
Ôn tập Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ,cổ đại và trung đại
ppct-16
I mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm đợc:
- Hệ thống hoá kiến thức đã học về ba thời kỳ lớn của lịch sử loài ngời
- Nhắc lại các khái niệm và giải quyết các thắc mắc
2.Về kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử