+ C2.Trong 2 thước đã đo, chọn thước dây để đo chiều dài bàn học vì chỉ phải đo một hoặc 2 lần, chọn thước kẻ để đo bề dày quyển sách vật lý vì thước kẻ có ĐCNN là 1mm nhỏ hơn ĐCNN của t
Trang 1CHƯƠNG I:
MỤC TIÊU CHƯƠNG
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I:
Tiết 1 : Bài 1 Đo độ dài
Tiết 2 : Bài 2 Đo độ dài ( tt)
Tiết 3 : Bài 3 Đo thể tích chất lỏng
KIẾN THỨC:
1 + Biết đo chiều dài trong một số tình huống thường gặp
+ Biết đo thể tích theo phương pháp bình tràn
2.+ Nhận dạng tác dụng của lực F như là lực đẩy hoặc lực kéo của vật
+ Mô tả tác dụng của lực F làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
+ Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào vật đang đứng yên 3.+ Nhận biết biểu hiện của lực đàn
hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật
gây ra biến dạng
+ So sánh lực mạnh, yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
+ Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị của lực là Niuton ( N )
4.+ Phân biệt khối lượng m và trọng lượng P
+ Khối lượng là lượng chất chứa trong vật, còn trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật Trọng lượng là độ
lớn của trọng lực
+ Khối lượng đo bằng cân, đơn vị là kg, còn trọng lượng đo bằng lực kế, đơn vị là Niuton ( N )
+ Trong điều kiện thông thường, khối lượng của vật không
thay đổi, nhưng trọng lượng thì có thể thay đổi chút ít tuỳ theo vị
trí của vật đối với Trái Đất
+ Ở Trái Đất khối lượng của một vật là 1kg thì có trọng lượng được tính tròn là 10N
+ Biết đo khối lượng của vật bằng cân đòn
+ Biết cách xác định KLR ( D) của vật, đơn vị là kg/m3, và TLR (d ) của vật đơn vị là N/m3
5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để dùng lực nhỏ thắng được lực lớn
Trang 2Tiết 4 : Bài 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nước.
Tiết 5 : Bài 5 Khối lượng Đo khối lượng
Tiết 6 : Bài 6 Lực Hai lực cân bằng
Tiết 7 : Bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Tiết 8 : Bài 8 Trọng lực Đơn vị lực
Tiết 9 : Kiểm tra
Tiết 10 : Bài 9 Lực đàn hồi
Tiết 11 : Bài 10 Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng
Tiết 12 : Bài 11 Khối lượng riêng Trọng lượng riêng
Tiết 13 : Bài 12 Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi
Tiết 14 : Bài 13 Máy cơ đơn giản
Tiết 15 : Bài 14 Mặt phẳng nghêng
Tiết 16 : Bài 15 Đòn bẩy
Tiết 17 : Bài 16 Kiểm tra học kỳ I
Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI 1
ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU:
1.Biết cách xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2 Rèn luyện được các kỹ năng sau đây:
+ Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo
Tuần : 01 Tiết :
Trang 3+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
1 thước kẻ có độ chia nhỏ nhất đến mm
1 thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5cm
Kẻ sẵn bảng 1.1 SGK
Đối với cả lớp:
Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm, tranh vẽ to bảng 1.1SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp
2 Bài mới:
HĐ1: Tổ chức tình
huống học tập
(3 phút):
HS có thể trả lời các tình
huống sau đây:
+ Gang tay của hai chị em
không giống nhau, của chị
dài hơn của em
+ Độ dài của gang tay
trong mỗi lần đo có thể
không giống nhau, cách
đặt gang tay có thể
không chính xác nên có
phần dây chua được đo,
có phần dây đo hai lần
+ Đếm số gang tay đo
không được chính xác
HĐ2: Ôn lại và ước
lượng độ dài của một
số đơn vị đo độ dài(10
phút):
Hoạt động cá nhân
+ Mét
+ dm, cm, mm
+ km
+ C1.1m = 10 dm = 100 cm
1cm = 10mm.
1km = 1000m.
? Quan sát tranh vẽ và
trả lời câu hỏi đặt ra
ở đầu bài
? Tại sao đo độ dài của
cùng một đoạn dây mà hai chị em lại có kết quả khác nhau?
+ Đơn vị đo, thước đo của hai chị em không giống nhau
+ Có thể cách đo của người em không chính xác
+ Có thể cách đọc kết quả của người em không đúng
? Để khỏi tranh cãi, hai
chị em cần phải thống nhất với nhau những gì?
Bài mới
? Đơn vị đo độ dài trong
hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là gì?
? Nêu đơn vị đo thường
dùng nhỏ hơn và lớn hơn mét?
? Câu hỏi C1.
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
+Đơn vị đo độ dài là mét Ký hiệu : m
+ Đơn vị nhỏ hơn mét là : dm, cm, mm +Đơn vị lớn hơn mét: km
2.Ước lượng độ dài:
Trang 4+ Hoạt động nhóm nhỏ.
+ C2.Ước lượng độ dài 1m
+ C3.Ước lượng độ dài
của gang tay.
HĐ3:Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài:
(5 phút):
+ Hoạt động cá nhân HS
làm bài vào tập C4, C5, C6,
C7 và BT1.1, 1.2 SBT
+ C4.Thợ mộc dùng thước
dây, HS dùng thước kẻ,
người bán vải dùng
thước mét…
+ C5.Thực hành xác định
GHĐ và ĐCNN của thước
mà em có.
+ Hoạt động nhóm Ghi
kết quả vào bảng 1.1SGK
HĐ4: Đo độ dài (20
phút):
- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể
em chưa biết”.
- Về nhà:
* Cách gọi tên thông
thường của các đơn vị trên?
+ Yêu cầu HS từng bàn đánh dấu độ dài ước lượng trên mép bàn học và dùng thước kiểm tra xem ước lượng của nhóm so với độ dài thật khác bao nhiêu?
Sự khác nhau giữa độ dài ước lượng và độ dài kiểm tra của nhóm càng nhỏ thì khả năng ước lượng càng tốt
+ Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài khác
1 inch = 2,54cm
1 foot (ft ) = 30,48cm
+ Đơn vị”năm ánh
sáng” để đo những
khoảng cách lớn trong vũ trụ
Quan sát h 1.1 SGK Trả lời C4
+ Treo tranh vẽ to thước dài 20cm và có ĐCNN 2mm
? Hãy xác định GHđ và
ĐCNN của thước này?
Giới thiệu cách xác định GHđ và ĐCNN của một thước đo
? Câu hỏi C5.
? Câu hỏi C6.
? Câu hỏi C7.
+ Dùng bảng 1.1 đã vẽ to để hướng dẫn HS
đo độ dài và ghi kết quả
II ĐO ĐỘ DÀI:
1.Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài:
+ GHĐ của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
2 Đo độ dài: ( SGK ) III VẬN DỤNG:
Trang 5 Làm bài tập trong
SBT
Chuẩn bị trước bài
2
+ Quan sát các nhóm làm việc và chuẩn bị cho hoạt động thảo luận ở lớp bài tiếp theo
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI 2
Đ
O ĐỘ DÀI ( TT )
I MỤC TIÊU:
1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:
Tuần : 02 Tiết :
Trang 6Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
Ước lượng độ dài cần đo
Chọn thước đo thích hợp
Xác định GHđ và ĐCNN của thước đo
Đặt thước đo đúng
Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đúng
Biết tính giá trị trung bình trong các kết quả đo
2 Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
II CHUẨN BỊ:
Vẽ to hình 2.1, 2.2 SGK
Vẽ to hình 2.3 SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp
2 KTBC : ( 5 ph )
? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì?Nêu các đơn vị đo độ
dài thường dùng lớn hơn và nhỏ hơn đơn vị đo hợp pháp đó
? Thế nào là GHđ và ĐCNN của thước đo?
3 Bài mới:
HĐ1: Thảo luận về
cách đo độ dài(15
phút):
+ Thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi Đại
diện nhóm trả lời
+ C2.Trong 2 thước đã đo,
chọn thước dây để đo
chiều dài bàn học vì chỉ
phải đo một hoặc 2 lần,
chọn thước kẻ để đo bề
dày quyển sách vật lý vì
thước kẻ có ĐCNN là
1mm nhỏ hơn ĐCNN của
thước dây Kết quả đo
chính xác hơn
+ C3 Đặt thước đo dọc
chiều dài cần đo, vạch 0
ngang với một đầu của
vật.
+ C4.Đặt mắt nhìn theo
hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của
vật.
+ C5.Nếu đầu cuối của
vật không ngang bằng với
vạch chia, thì đọc và ghi
? Câu hỏi C1.
Sau khi gọi vài nhóm trả lời, đánh giá kết quả ước lượng độ dài đối với từng vật của nhóm
? Câu hỏi C2.
Cần khắc sâu “Trên cơ
sở ước lượng gần đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp khi đo”
? Câu hỏi C3.
? Câu hỏi C4.
? Câu hỏi C5.
I CÁCH ĐO ĐỘ DÀI:
Khi đo độ dài cần:
a.Ước lượng độ dài
cần đo
b.Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp c.Đặt thước dọc theo
độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của
thước
d.Đặt mắt nhìn theo
hướng vuông góc
với cạnh thước ở đầu kia của vật
e.Đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia
của vật
Trang 7
kết quả đo theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của
vật.
HĐ2: Rút ra kết luận
(10 phút):
+ Hoạt động cá nhân với
C6 Ghi kết quả vào
tập
+ Tham gia thảo luận
nhóm nhỏ
HĐ3: Vận dụng (15 phút):
+ Làm việc nhóm nhỏ
Ghi vào tập
C7 B
C8 C
C9 7cm
C10 HS tự kiểm tra
- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể
em chưa biết”.
- Về nhà:
Làm bài tập trong
SBT
Chuẩn bị trước bài
3
Hướng dẫn HS trả lời từ C7 đến C10
? Nêu cách đo độ dài:
Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
đo thích hợp
Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
Đọc và ghi kết quả
đo đúng quy định
II VẬN DỤNG:
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Tiết :
Trang 8BÀI 3
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích của chất lỏng
2 Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
1 bình a đựng đầy nước chưa biết dung tích
1 bình b đựng một ít nước
1 bình chia độ
Một vài loại ca đong, chuẩn bị bảng ghi kết quả đo
Đối với GV:
Chuẩn bị một xô nước.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp
2 KTBC : (5 ph)
? Đơn vị đo chiều dài là gì?
? Nêu các bước đo độ dài.
3 Bài mới
HĐ1.Tổ chức tình huống
học tập.
(2 phút):
HĐ2: Ôn lại đơn vị đo thể
tích
(15 phút):
+ Hoạt động cá nhân:
m 3 , dm 3 , cm 3
+ Hoạt động nhóm nhỏ
Thảo luận Điền từ
Nhận xét, thống nhất
chung
HĐ3:Tìm hiểu về các
dụng cụ đo thể tích chất
lỏng (10 phút):
+ Làm việc cá nhân: Đọc
SGK và trả lời câu hỏi
+ C2
Ca đong to có GHĐ là 1l
và ĐCNN là 0,5l.
Ca đong nhỏ có GHĐ và
ĐCNN là 0,5l.
Can nhựa nhỏ có GHĐ là
5l và ĐCNN là 1l.
? Làm thế nào để
biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
? Hãy nêu những đơn
vị đo thể tích mà em biết?
Đơn vị thường dùng để đo thể tích chất lỏng là lít ( ) và mililit ( ) hay cc
? Câu hỏi C1.
+ Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu hỏi
? Câu hỏi C2
I.ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH: Đơn vị đo thể tích là m3,
dm3, cm3
1 lít = 1 dm3
1 ml = 1 cm3 = 1 cc
1m3= 1000
dm31000000cm3 1m3= 1000 l = 1000000m
= 1000000 cc
II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm chai,
ca, lọ có sẵn dung tích, bơm tiêm, bình chia độ,
…
Trang 9+C3.Chai, lọ, ca, bình đã biết
sẵn dung tích, bơm tiêm,…
+C4
Bình A: GHĐ 100ml; ĐCNN
2ml.
Bình B: GHĐ 250ml; ĐCNN
50ml.
Bình C: GHĐ 300ml; ĐCNN
50ml.
+C5.Điền khuyết ở trang
trước
HĐ4:Tìm hiểu cách đo
thể tích chất lỏng: (8
phút):
+ Hoạt động cá nhân:
C6 Đặt thẳng đứng.
C7 Đặt mắt nhìn ngang với
mực chất lỏng ở giữa bình
C8 a.70 cm 3 , b 50 cm 3 , c 40
cm 3
C9 Điền khuyết Ghi bài.
BT 3.2 SBT C
BT 3.3 SBT GHĐ và ĐCNN
ở các hình 3.2 lần lượt là:
a 100 cm 3 và 5 cm 3
b 250 cm 3 va’5 cm 3
HĐ5:Thực hành đo thể
tích chất lỏng chứa trong
bình: (10 phút):
+Hoạt động nhóm – Đại
diện nhóm lên ghi kết
quả
+ HS sẽ đưa ra nhiều phương
án:
Đổ nước vào bình trước
rồi đổ nước ra ca đong
hoặc bình chia độ.
Lấy ca đong hoặc bình chia
độ đong trước rồi đổ vào
bình chứa.
? Câu hỏi C3.
? Câu hỏi C4.
? Câu hỏi C5.
( Dùng bình 1 và 2, yêu cầu HS xác định thể tích bình chứa và hỏi:
? Làm thế nào biết
được chính xác chứa bao nhiêu nước?) + Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời
+ Cho HS thảo luận và thống nhất phần kết luận
+ Cho HS trả lời miệng bài tập 3.2, 3.3 SBT
+ Dùng bình 1 và 2 , yêu cầu HS ước lượng thể tích của bình chứa và hỏi:
? Làm thế nào biết
được chính xác chứa bao nhiêu nước?
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
+ Ước lượng thể tích
cần đo
+ Chọn bình chia độ có
GHĐ và ĐCNN thích hợp.
+ Đặt bình chia độ
thẳng đứng.
+ Đặt mắt nhìn ngang
với độ cao mực chất lỏng trong bình
+ Đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với mực chất
lỏng
3.Thực hành:
+ Ước lượng thể tích của nước chứa trong 2 bình
+Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng Ghi kết quả vào bảng
Trang 10- Đọc “Ghi nhớ ”, “Có thể
em chưa biết”.
- Về nhà:
Làm bài tập trong
SBT
Chuẩn bị bài sau:1 vài
hòn sỏi, đinh ốc, dây
buộc, khăn lau
Kẻ sẵn bảng kết
quả đo
Chuẩn bị trước bài4
NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Ngày soạn:
Ngày dạy :
BÀI 4
ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC.
I MỤC TIÊU:
1.Biết sử dụng dụng cụ đo ( bình chia độ , bình tràn ) để xác định the73 tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
II CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
Một vài hòn đá hoặc đinh ốc
Một bình chia độ, một chai hoặc ca đong có ghi sẵn dung tích, dây buộc
Một bình tràn
Kẻ sẵn bãng 4.1 SGK
Đối với mỗi nhóm HS:
Một xô đựng nước
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
?Đơn vị đo thể tích là gì?Hãy nêu các đơn vị đo thể tích thường dùng?
? Hãy nêu cách đo thể tích của chất lỏng?
3.Bài mới:
HĐ1:Tổ chức tình huống
học tập: (2 phút):
+ Xác định thể tích của
chất lỏng và dung tích của
bình chứa.
HĐ2:Tìm hiểu cách đo
thể tích của những vật
rắn không thấm nước
(22 phút): + Hoạt động
nhóm nhỏ Cử đại diện
trình bày
+C1
?Dùng bình chia độ các em có thể xác định thể tích của những vật nào?
+Tiết học này chúng
ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để
đo thể tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như cái đinh ốc, hòn đá,…
+Giới thiệu vật cần
đo thể tích trong hai trường hợp và nêu nhiệm vụ của toàn lớp: quan sát h.4.2 và h 4.3 Mô tả cách đo thể tích của
I DÙNG BÌNH CHIA ĐỘ:
Thả chìm vật cần đo thể tích vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của chất lỏng
Tuần : 04 Tiết :
Trang 12 Đo thể tích nước ban đầu
của bình chia độ ( V 1 )
Thả hòn đá vào bình chia
độ nước dâng lên trong
bình.
Thể tích hòn đá: V = V2
-V 1
+C2.Khi hòn đá không bỏ
lọt bình chia độ thì đổ đầy
nước vào bình tràn, thả
hòn đá vào đồng thời
hứng nước tràn ra bình
chứa Đo thể tích nước
tràn ra bằng bình chia độ.
Đó là thể tích của hòn
đá.
+ C3 Hoạt động cá nhân –
Ghi bài
+C4
Lau khô bát to trước khi
dùng.
Khi nhấc ca, không làm
đổ hoặc sánh nước ra
bát.
Đổ hết nước từ bát vào
bình chia độ, không làm
đổ nước ra ngoài.
HĐ3.Thực hành đo thể
tích (10 phút):
+Hoạt động nhóm Đại
diện nhóm lên bảng ghi
kết quả thực hành
HĐ4.Vận dụng (5 phút):
+ BT 4.1 SBT C Thể tích V3 =
31 cm3
+BT 4.2 SBT C Thể tích
phần nước tràn ra từ bình
tràn sang bình chứa
.
-hòn đá trong từng trường hợp
?Câu hỏi C1
? Câu hỏi C2
Hướng dẫn HS làm việc với C3 – Thống nhất – Kết luận
?Câu hỏi C4
( Nếu còn thời gian ) Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để
đo thể tích của vật thì cần chú ý điều gì?( h.4.4 )
+Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành
+Quan sát các nhóm thực hành, điều chỉnh hoạt động của nhóm – Đánh giá quá trình làm việc – Kết quả thực hành của nhóm
+Hướng dẫn làm C5, C6 SGK và giao về nhà
+Hướng dẫn làm bài tập 4.1 và 4.2
+Bài tập về nhà:
4.3, 4.4, 4.5, 4.6
dâng lên bằng thể tích của vật
II.DÙNG BÌNH TRÀN:
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào bình tràn Thể tích cùa chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
III THỰC HÀNH +Chuẩn bị
+Ước lượng thể tích của vật Ghi vào bảng kết quả
+Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của vật – Ghi vào bảng
IV.VẬN DỤNG: