1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12 co ban ( đã sửa)

164 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Hình Thành Trật Tự Thế Giới Mới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai (1945-1949)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành lập Liên Hợp Quốc Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân - giáo viên: hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 - sgk, giới thiệu về hội nghị thành lập: thời gian, địa điểm, thành phần tham dự,

Trang 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ

là Liên Xô và Mĩ

- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò quốc tế của Liên Hợp Quốc

2 Kỹ năng

- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ

- Các kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá sự kiện

3 Tư tưởng

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sauchiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, gìn giữ, đấu tranh, bảo vệ nền hòabình thế giới

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu dạy học

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sơ đồ tổ chức Liên Hợp Quốc

- Một số tranh ảnh có liên quan, tư liệu tham khảo

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp

Ngày

Trang 2

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động dạy - học trên lớp

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản

I Hội nghị Ianta (2-1945) và những thở thuận của ba cường quốc

Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân 1 Hội nghị Ianta

- GV: Hội nghị Ianta được triệu tập

trong bối cảnh lịch sử nào?

- GV hướng dẫn học sinh quan sát

h.1 sách giáo khoa, tr.5

- thời gian họp hội nghị? Địa điểm?

thành phần tham dự?

- GV: Hội nghị Ianta đã đưa ra

những quyết định quan trọng nào?

a.Hoàn cảnh triệu tập

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giớithứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đềbức thiết đặt ra:

1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàncác nước phát xít

2 Tổ chức lại trật tự thế giới sauchiến tranh

3 Phân chia thành quả chiến thắnggiữa các nước thắng trận

- từ ngày 4-11/2/1945, một hội nghịquốc tế được triệu tập tại Ianta (LiênXô) với sự tham sự của nguyên thủ

ba cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Ph

Rudơven (Mĩ), U Sớcsin (Anh)

b.Nội dung hội nghị

- thống nhất mục tiêu chung là tiêudiệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranhtrong thời gian từ 2-3 tháng, sau khi

Trang 3

- GV: hướng dẫn học sinh quan sát

bản đồ, kết hợp phần chữ nhỏ trong

sách giáo khoa để xác định khu vực

và phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

- Thỏa thuận về việc đóng quân tạicác nước nhằm giải giáp quân độiphát xít, phân chia phạm vi ảnhhưởng ở Châu Âu, Châu Á

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc Hoạt động 1: cả lớp + cá nhân

- giáo viên: hướng dẫn học sinh quan

sát hình 2 - sgk, giới thiệu về hội

nghị thành lập: thời gian, địa điểm,

thành phần tham dự, nội dung

1 Sự thành lập

- từ 25/4 - 26/6/1945, hội nghị quốc

tế gồm đại biểu của 50 nước họp tạiSan Phranxixcô (Mĩ) đã thông quaHiến chương và tuyên bố thành lậpLiên Hợp Quốc

- tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độclập chính trị của các nước

- không can thiệp vào công việc nội

bộ của bất kì nước nào

- giải quyết các tranh chấp quốc tếbằng biện pháp hòa bình

Trang 4

? theo em nguyên tắc đảm bảo sự

nhất trí của 5 cường quốc có tác

dụng gì?

- học sinh trả lời

- giáo viên chốt lại: đây là nguyên

tắc cơ bản và quan trọng để LHQ

thực hiện chức năng duy trì trật tự

thế giới mới; ngăn chặn không cho

một cường quốc nào khống chế

được LHQ

- chung sống hòa bình và sự nhất trígiữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,Pháp, và Trung Quốc)

- giáo viên sử dụng sơ đồ và giải

thích

4 Cơ cấu tổ chức

- gồm 6 cơ quan chính: Đại hội đồng;

Hội đồng bảo an; Hội đồng quảnthác; Hội đồng kinh tế-xã hội; Tòa ánquốc tế và Ban thư kí

- các tổ chức chuyên môn khác

- trụ sở đặt tại Niu-Oóc (Mĩ)

? Em hãy đánh giá vai trò của LHQ

trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã

có sự giúp đỡ như thế nào đối với

Việt Nam?

5 Vai trò

- duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- giải quyết nhiều vụ tranh chấp,xung đột khu vực

- thúc đẩy mqh hữu nghị & hợp tácquốc tế,…

Trang 5

ủy viên không thường trực Hội đồngbảo an

Hoạt động 1: nhóm III Sự hình thành hai hệ thống xã

hội đối lập

- Nhóm 1: việc giải quyết vấn đề

nước Đức sau chiến tranh được thực

hiện như thế nào? Tại sao ở Đức

hình thành hai nhà nước riêng biệt

theo hai chế độ chính trị đối lập?

- Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi

phạm vi 1 nước ( Liên Xô ) và trở

thành hệ thống thế giới như thế nào?

- Nhóm 3: các nước Tây Âu TBCN

Pốt 9/1949 ở Tây Đức, Mĩ, Anh, Pháplập ra nước Cộng hòa liên bang Đứctheo chế độ TBCN

- 10/1949 tại Đông Đức được sự giúp

đỡ của Liên Xô, nước Cộng hòa dânchủ Đức được thành lập, theo conđường XHCN

2 CNXH trở thành hệ thống thế giới

- 1945-1949: Các nước Đông Âuhoàn thành cách mạng dân chủ nhândân, bước vào xây dựng CNXH

- Liên Xô và các nước Đông Âu kínhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế,chính trị, quân sự

3 Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu

Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kếhoạch Mác-san (kế hoạch phục hưng

Trang 6

châu Âu) làm cho các nước Tây Âungày càng lệ thuộc vào Mĩ.

=> với các sự kiện trên, ở Châu Âu

đã hình thành hai khối nước đối lậpnhau: Tây Âu TBCN và Đông ÂuXHCN

Chương II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

LIÊN BANG NGA

Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

LIÊN BANG NGA

Trang 7

- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã làm củng

cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới

- Cuộc khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu Nguyênnhân tan rã của chế độ XHCN ở các nước này

- Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 - 2000)

2 Về tư tưởng

Học sinh khâm phục, trân trọng những thành tựu lớn lao trong cuộc xây dựng XHCN ởLiên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân tan rã của CNXH ở các nướcnày là do đã xây dựng một mô hình CNXH sai lầm, chậm sửa chữa Củng cố niềm tincho học sinh vào CNXH, vào công cuộc xây dựng CNXH của nước ta hiện nay

3 Về kỹ năng

Quan sát, phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét, đánh giá

Phát triển tư duy lịch sử cho học sinh qua việc phân tích đánh giá nguyên nhân sụp đổcủa CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

II Thiết bị và tài liệu dạy học

- Biểu đồ tỷ trọng công nghiệp Liên Xô với thế giới; biểu đồ tỷ lệ sản phẩm côngnghiệp Liên Xô so với năm 1913; lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thếgiới thứ hai

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta (2/1945)

- Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?

3 Bài mới

Trang 8

 Hoạt động dạy - học trên lớp

Hoạt động của giáo viên & học sinh Kiến thức cơ bản

I Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970

1 Liên Xô

* hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

- giáo viên: tại sao Liên Xô phải tiến

hành công cuộc khôi phục kinh tế?

- học sinh: dựa vào sách giáo khoa trả

lời

- giáo viên nhận xét, kết luận: Liên Xô

chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến

tranh (số liệu sách giáo khoa)

a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950)

nguyên nhân: chiến tranh tàn phá nặngnề

=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 nămkhôi phục kinh tế (1946 - 1950)

- Giáo viên: Liên Xô đã đạt được những

thành tựu ntn?

- học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

- giáo viên: việc Liên Xô chế tạo thành

công bom nguyên tử có ý nghĩa gì?

=> ý nghĩa:

+ thể hiện sự phát triển của khoa học

-kỹ thuật của Liên Xô

+ sản xuất nông nghiệp được phục hồi+ KH-KT: chế tạo thành công bomnguyên tử (1949)

Trang 9

- giáo viên mở rộng phân tích vũ khí

nguyên tử hiện nay ( sơ lược)

- giáo viên: những thành tựu Liên Xô

đạt được trong công cuộc khôi phục

kinh tế có ý nghĩa như thế nào?

- học sinh trả lời, giáo viên chốt và

chuyển sang nội dung mới

* hoạt động 2: tập thể và cá nhân

- giáo viên: sau khi hoàn thành khôi

phục kinh tế Liên Xô đã làm gì để tiếp

tục xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của

- thành tựu:

+ công nghiệp: trở thành cường quốc

CN thứ hai thế giới (sau Mỹ), đi đầu thếgiới trong nhiều ngành CN

+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩmtrong những năm 60 tăng trung bình16%/năm

+ Khoa học - Kĩ thuật: phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo (1957); phóng tàu

vũ trụ (1961) , mở đầu kỉ nguyên chinhphục vũ trụ của loài người

+ văn hóa - xã hội: thay đổi cơ cấu g/c

và dân trí

Trang 10

* hoạt động 3: cả lớp

- giáo viên: theo em những thành tựu

Liên Xô đạt được trong công cuộc khôi

phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất,

kĩ thuật của CNXH có ý nghĩa như thế

nào?

- học sinh: thảo luận, phát biểu

- giáo viên: nhận xét, kết luận

- học sinh tự nghe và ghi nhớ

+ đối ngoại: Liên Xô thực hiện chínhsách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộphong trào gpdt và giúp đỡ các nướcXHCN

2 Các nước Đông Âu

* hoạt động 1: tập thể

- giáo viên: giải thích khái niệm "nhà

nước dân chủ nhân dân"

- giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

lược đồ các nước DCND Đông Âu và

nêu câu hỏi

? các nhà nước DCND Đông Âu đã

được thành lập và củng cố như thế nào?

- học sinh quan sát lược đồ, theo dõi

sách giáo khoa trả lời

- giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý

(nhấn mạnh vai trò của Liên Xô)

a Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- từ 1944-1945: nhân dân Đông Âu phốihợp với hồng quân Liên Xô tiêu diệtphát xít, giành chính quyền, thiết lậpnhà nước DCND

- 1945-1949: hoàn thành cách mạngDCND, thiết lập chuyên chính vô sản,

Trang 11

- giáo viên: sự ra đời của các nước

DCND Đông Âu có ý nghĩa gì?

thực hiện nhiều cải cách dân chủ và tiếnlên xây dựng CNXH

- ý nghĩa: CNXH đã vượt phạm vi 1nước và bước đầu trở thành hệ hống thếgiới

* hoạt động 2: cả lớp

- giáo viên: các nước Đông Âu xây

dựng CNXH trong bối cảnh lịch sử như

thế nào? Thành tựu và ý nghĩa?

- học sinh: theo dõi sách giáo khoa, suy

nghĩ, trả lời

- giáo viên nhận xét, phân tích, kết luận

b công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu

- bối cảnh:

+ thuận lợi: Liên Xô giúp đỡ+ Khó khăn: xuất phát từ trình độ pháttriển thấp, chiến tranh tàn phá,CNDDWQ và phản động chống phá

- thành tựu: đạt nhiều thành tựu về kinh

tế, khoa học - kĩ thuật; trở thành cácquốc gia công-nông nghiệp

* hoạt động 1: nhóm

- giáo viên: chia lớp thành nhóm

+ N 1: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của

hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?

+ N 2: sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ

chức hiệp ước phòng thủ Vácsava?

- các nhóm theo dõi sách giáo khoa,

chuẩn bị nhanh => báo cáo

Mục tiêu

Vai trò

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu

a Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật

- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) thành lập

- mục tiêu: tăng cường hợp tác về kinh

tế, khoa học kĩ thuật giữa các nướcXHCN

- hoạt động: 20 năm

- vai trò: thúc đẩy hợp tác giữa cácthành viên nhằm phát triển kinh tế, khoahọc kĩ thuật, nâng cao đ/s nhân dân

- hạn chế: chưa coi trọng đầy đủ việc ápdụng các thành tựu khoa học kĩ thuậttiên tiến của thế giới

b Quan hệ chính trị - quân sự

Trang 12

* hoạt động 2: cá nhân

- giáo viên: theo em quan hệ hợp tác

toàn diện trên đây giữa các nước XHCN

có ý nghĩa gì?

- học sinh: suy nghĩ, phát biểu

- giáo viên: nhận xét, kết luận

- 14/5/1955 tổ chức hiệp ước phòng thủVácsava được thành lập

- mục tiêu: giữ gìn hòa bình và an ninhChâu Âu và thế giới; tạo thế cân bằng vềsức mạnh quân sự giữa các nước XHCN

và TBCN

- ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diệngiữa các nước XHCN đã củng cố vàtăng cường sức mạnh của hệ thốngXHCN thế giới, ngăn chặn, đẩy lùi các

âm mưu của CNTB

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991

* hoạt động 1: cá nhân và tập thể

- giáo viên: yêu cầu học sinh đọc sách

giáo khoa

- giáo viên: đặc điểm, tình hình Liên Xô

từ nửa sau những năm 70 đến 1991?

- học sinh trả lời

- giáo viên phân tích

- giáo viên: nguyên nhân nào dẫn đến

tình trạng đó?

- giáo viên: Liên Xô đã tìm giải pháp

cho cuộc khủng hoảng đó như thế nào?

- học sinh: thảo luận nhóm và lập bảng

- nội dung, đường lối cải tổ: tập trung

Trang 13

Nội dung

Kết quả

- các nhóm đưa ra ý kiến, giáo viên hệ

thống và chốt

- giáo viên: em có nhận xét gì về công

cuộc cải tổ của Goocbachốp?

- giáo viên: khái quát tình hình Liên Xô

cho học sinh nắm được; niên biểu các sự

kiện chính trong công cuộc cải tổ của

+ xã hội: rối loạn

=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàndiện và nghiêm trọng

* Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết:

- 19/8/1991: đảo chính lật đổGoocbachốp

- 21/8/1991: đảo chính thất bại

- hậu quả:

+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động+ Chính phủ Xô Viết bị giải thể+ Làn sóng chống CNXH lên cao

- 21/12/1991: 11 nước CH tuyên bốthành lập cộng đồng các quốc gia độclập (SNG) => nhà nước Liên bang XôViết tan rã

- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức, cờbúa liềm trên nóc điện Kremli bị hạxuống, CNXH Liên Xô sụp đổ

* hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- giáo viên: sự khủng hoảng của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu diễn ra như

thế nào?

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN

ở các nước Đông Âu

Trang 14

- học sinh: dựa vào sách giáo khoa trả

lời

- giáo viên: nhận xét, bổ sung, kết luận

- giáo viên: hướng dẫn học sinh quan sát

và khai thác thông tin H 6 "bức tường

Béc-lin" bị phá bỏ

- cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80,kinh tế Đông Âu trì trệ, nhân dân giảmsút lòng tin vào chế độ

? nguyên nhân sụp đổ của chế độ

XHCN ở các nước Đông Âu?

- giáo viên: định hướng, phân tích

- học sinh: nghe & ghi nhớ (sử dụng

SGK)

3 nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

4 nguyên nhân ( sách giáo khoa )

- Đối ngoại: thân phương Tây, phát triểncác mối quan hệ với các nước Châu Á

Trang 15

(ASEAN, Trung Quốc )

Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống,nước Nga có nhiều biến chuyển khảquan và triển vọng phát triển

- Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á, những biến đổi to lớn sau CTTG II

- Những vấn đề cơ bản về TQ (sự thành lập nước CHND Trung Hoa, cải cách – mở

cửa)

2 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra những nhận định

Trang 16

3 Tư tưởng

Nhận thức khách quan, đúng đắn về các vấn đề của khu vực Đông Bắc Á và công cuộc cảicách mở cửa của Trung Quốc

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu

Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2, một số tranh ảnh liên quan, tài liệu thamkhảo

III Tiến trình tổ chức dạy - học

1 Ổn định lớp

Ngày dạy

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

- Tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90 (1991-200)

3 Bài mới

 Giới thiệu bài mới: giáo viên sử dụng đoạn giới thiệu trong sgk

 Hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản

* hoạt động 1:cả lớp, cá nhân

- giáo viên sử dụng bản đồ thế giới

CTTGII giới thiệu vài nét về khu vực

Đông Bắc Á trước CTTGII

? sau chiến tranh thế giới thứ hai, các

nước Đông Bắc Á có những biến chuyển

như thế nào?

- học sinh: dựa vào sgk & kiến thức của

mình để trả lời

- GV: nhận xét, rút ra kết luận về các vấn

đề cơ bản như sgk Mở rộng về cuộc

chiến tranh Triều Tiên, sự phát triển của

NB, của con rồng Châu Á – Hàn Quốc,

I Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thếgiới Trước CTTGII, hầu hết các nước này(trừ Nhật) đều bị CNTD nô dịch

- Sau CTTGII khu vực này có nhiềuchuyển biến:

+ cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nướcCHND Trung Hoa ra đời (10/1949)

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và táchthành hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc

và CHDCND Triều Tiên

+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á

Trang 17

Đài Loan… đều bắt tay xây dựng phát triển kinh tế và

đạt nhiều thành tựu to lớn

II Trung Quốc

* hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- giáo viên: thông báo vài nét về cục diện

cách mạng Trung Quốc sau khi chiến

tranh thế giới thứ hai kết thúc và tóm tắt

ngắn gọn diễn biến của cuộc nội chiến

1946 – 1949

- ? Sự ra đời của nước CHND Trung

Hoa có ý nghĩa như thế nào?

- HS: Trao đổi, bổ sung, phát biểu ý kiến

- GV: Nhận xét, bổ sung

* hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

? nhiệm vụ Trung Quốc đưa ra trong 10

năm xây dựng chế độ mới là gì? Trung

Quốc đã đạt được những thành tựu như

thế nào?

- HS: Theo dõi sgk, trả lời câu hỏi

- GV:Nhận xét, KL, mở rộng thêm về CS

đối ngoại của Trung Quốc như: ủng hộ

cuộc K/c của nhân dân VN, Triều Tiên

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

- Ý nghĩa:

+ CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi,chấm dứt ách thống trị của ĐQ , xóa bỏmọi tàn dư của chế độ phong kiến

+ Làm tăng lực lượng CNXH trên TG, ảnhhưởng sâu sắc tới phong trào cách mạngthế giới

* Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 1959

nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏinghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển vềmọi mặt

- thành tựu:

+ 1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh

tế, cải cách ruộng đất+ 1953 – 1957: thực hiện thắng lợi kếhoạch 5 năm Kinh tế, VH, GD đều cóbước phát triển

+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực,

Trang 18

ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

- hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- Gv: y/c học sinh đọc sgk và trả lời câu

hỏi: tại sao từ 1959 đến 1978 Trung

Quốc lại lâm vào tình trạng không ổn

định về kinh tế, chính trị, xã hội? biểu

hiện cụ thể như thế nào?

- HS: đọc sgk, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ nguyên nhân: thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”, cuộc “đại cách mạng văn hóa”

- Đối ngoại: xung đột biên giới với Liên

Xô, hòa dịu với Mĩ, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

- hoạt động 1: cả lớp

- GV: thông báo về hoàn cảnh, thời gian,

nội dung, của đường lối cải cách mở cửa

ở Trung Quốc

- hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối

cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay

Trung Quốc đã đạt được những thành

tựu quan trọng nào?

3 Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978

* Đường lối cải cách – mở cửa

- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề

ra đường lối cải cách mở cửa

- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm, tiến hành cải cách mở cửa

* Thành tựu:

- kinh tế: tăng trưởng từ 7-8%/năm Năm

2000 vượt ngưỡng 1000 tỉ USD

- KH-KT: đạt nhiều thành tựu

- văn hóa - giáo dục: ngày càng phát triển,đời sống nhân dân được nâng cao

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa quan hệ với LX, MC,

ÂĐ, Việt Nam + Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết cácnước trên thế giới

Trang 19

- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận, hướng dẫn HS

khai thác hình 10 sgk: Cầu Nam Phố

(Thượng Hải)

- hoạt động 3: cả lớp

- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của

những thành tựu mà Trung Quốc đã đạt

- Là bài học quý cho những nước đang xâydựng CNXH, trong đó có Việt Nam

4 Củng cố

? Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

? Sự thành lập nước CHND Trung Hoa diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của nó?

? Nội dung cơ bản của đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc và những thành tựu

chính mà nhân dân Trung Quốc đã đạt được?

5 Dặn dò, BTVN

- Tiếp tục suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên

- Sưu tầm các tài liệu có liên quan đến công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

Trang 20

- quá trình XD và PT của các nước ĐNA, sự ra đời, quá trình PT và vai trò của tổ chứcASEAN.

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành ĐL và công cuộc XD đất nước của ẤĐ từ sauCTTGII

2 Kỹ năng

- quan sát lược đồ, tranh ảnh

- kĩ năng tư duy

3 Tư tưởng

- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong cuôc cuộc đấu tranh giànhđộc lập và xây dựng, phát triển đất nước của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ

- Rút ra những bài học cho công cuộc đổi mới và phát triển của Việt Nam

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu

- Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh, tài liệu có liên quan

III Tiến trình tổ chức dạy - học

2 Kiểm tra bài cũ

? Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGII

? Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới từ sau CTTGII, tìnhhình các nước ở khu vực ĐNA và Nam Á cũng có những biến đổi sâu sắc đó là: các nướctrong khu vực đã giành được độc lập

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân I CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau

Trang 21

chiến tranh thế giới thứ hai.

- GV sử dụng lược đồ ĐNA sau

CTTGII và trình bày khái quát những

nét chung về quá trình đấu tranh

giành độc lập của các nước ĐNA

? từ sau CTTGII , các nước ĐNA đã

đấu tranh chống lại những kẻ thù

nào? Kết quả ra sao?

- HS trả lời

- GV chốt ý: trước CTTGII hầu hết

các nước ĐNA đều là thuộc địa của

TD phương Tây ( trừ Xiêm) Trong

CTTGII, các nước ĐNA bị biến

thành thuộc địa của quân phiệt NB

Sau CTTGII, trải qua quá trình đấu

tranh lâu dài, gian khổ các nước

ĐNA đều giành được ĐL các nước

bắt tay vào công cuộc XD, phát triển

Hoạt động 2: cả lớp

? từ 1945 – 1975 cách mạng Lào

chia làm mấy giai đoạn? nêu nội

dung của từng giai đoạn?

- HS theo dõi sgk và trả lời

- 3-1946: Pháp trở lại xâm lược

- Từ 1946 – 1954: dưới sự lãnh đạo của ĐCS

ĐD và sự giúp đỡ của quân tình nguyện ViệtNam cuộc kháng chiến của nhân dân Làongày một phát triển

7/1954: Pháp kí hiệp định Pari công nhận nền

ĐL, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Gđ 2 (1954 – 1975): nhân dân Lào tiến

Trang 22

hành cuộc kháng chiến chống Mĩ

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng nd Lào, cuộcđấu tranh chống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặttrận: quân sự, chính trị, ngoại giao và giànhthắng lợi

- 21-2-1973: Với hiệp định Viêng Chăn, Lào

đã lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dântộc

- Từ 5 – 12/1975: quân và dân Lào nổi dậygiành chính quyền

- 2-12-1975: nước CHDCND Lào được thànhlập và bước sang thời kỳ xây dựng đất nước,phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động 3: cả lớp

? cách mạng Campuchia từ 1945 –

1993 chia làm mấy giai đoạn? nội

dung cụ thể của từng giai đoạn?

- HS: theo dõi sgk, suy nghĩ trả lời

- 9-11-1953: CP Pháp kí hiệp ước trao trả ĐLcho CPC,nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóngCampuchia

- 1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhậnnền ĐL, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ của Campuchia

* GĐ 1954 – 1975: CP Xihanuc thực hiệnđường lối hòa bình, trung lập

- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thếlực tay sai của Mĩ, nhân dân CPC tiến hànhkháng chiến chống Mĩ

Trang 23

- 17-4-1975: Phnompenh được giải phóng,cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dânCPC thắng lợi *GĐ 1975-1979: Đ tranhchống tập đoàn Khơme đỏ

- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậyđánh đổ tập đoàn Khơme đỏ

-7-1-1979: Phnompenh được giải phóng,nước CHND Campuchia được thành lập

* GĐ 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiếngiữa lực lượng của Đảng NDCM với các phephái đối lập chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ

- 23-10-1991: với sự giúp đỡ của cộng đồngquốc tế, hiệp định hòa bình về Campuchiađược kí kết tại Pari

- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp,thành lập ra Vương quốc CPC do Xihanúcđứng đầu Đời sống chính trị-kinh tế CPCbước sang một thời kỳ phát triển mới

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA

- GV: kể tên 5 nước sáng lập

ASEAN (Indonesia, Malai,

Philippin, Xingapo, Thái Lan); yêu

cầu HS kẻ bảng so sánh 2 chiến lược

Chiến lược kinh

tế hướng nội

Chiến lượckinh tế hướngngoại

Thờigian

Thời kỳ đầu saukhi giành độc lập

Từ những năm

60 – 70 trở điMục

tiêu

Nhanh chóng xóa

bỏ nghèo nàn vàlạc hậu, xây dựngkinh tế tự chủ

Khắc phụcnhững hạn chếcủa chính sáchhướng nộiNội Đẩy mạnh phát Tiến hành mở

Trang 24

dung triển các ngành

công nghiệp sảnxuất hàng tiêudùng nội địa, lấythị trường trongnước làm chỗdựa để phát triểnsản xuất

cửa nền kinh

tế, thu hút vốnđầu tư và kĩthuật, sản xuấthàng xuất khẩu

Thànhtựu

Đáp ứng nhu cầu

cơ bản của nhândân, giải quyếtnạn thất nghiệp,tăng thu nhậpquốc dân, tăng dựtrữ vàng và ngoạitệ,…

Bộ mặt kinhtế-xã hội biếnđổi: tỉ trọngcông nghiệpcao hơn nôngnghiệp, mậudịch đối ngoạităng trưởngnhanh

Hạnchế

Thiếu vốn, chiphí cao, tệ thamnhũng, quan liêu,

1997-1998:

khủng hoảngtài chính, chínhtrị không ổn

nhiên các nướcdần phục hồi

Hoạt động: cả lớp, cá nhân

? Nêu những thành tựu mà nhân dân

Lào đạt được trong những năm

80-90 của thế kỉ XX?

- HS trả lời

- GV kết luận

b Nhóm các nước Đông Dương

- sau khi giành độc lập các nước ĐD pháttriển theo hướng trung lập nhưng còn nhiềukhó khăn

- từ những năm 80-90 của thế kỉ XX cácnước này chuyển sang nền kinh tế thị trường

Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiều biến đổi

- GV: giới thiệu khái quát về các c Các nước khác ở ĐNA

Trang 25

nước ĐNA khác - Brunây: dầu mỏ và khí đốt mang lại nguồn

thu nhập lớn từ giữa những năm 80, CP thihành chính sách đa dạng hóa nền kinh tế

- Myanma: sau gần 30 năm đầu thực hiệnchính sách hướng nội, kinh tế chậm chạp.cuối 1988 đã tiến hành cải cách kinh tế và

“mở cửa” do đó nền kinh tế có sự khởi sắc

4 Củng cố

- GV khái quát lại những mốc chính về quá trình đấu tranh giành ĐL của ND Lào, CPC

- Sự thành lập, mục tiêu, nội dung, thành tựu của t/c ASEAN

5 BTVN & dặn dò

- lập niên biểu thời gian giành độc lập của các quốc gia ĐNA

- Học bài cũ & đọc trước bài mới

Trang 26

- kĩ năng tư duy

3 Tư tưởng

- Hiểu, trân trọng, cảm phục những thành tựu đạt được trong cuôc cuộc đấu tranh giànhđộc lập và xây dựng, phát triển đất nước của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ

- Rút ra những bài học cho công cuộc đổi mới và phát triển của Việt Nam

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu

- Lược đồ ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh, tài liệu có liên quan

III Tiến trình tổ chức dạy - học

2 Kiểm tra bài cũ

? Lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGII

? Nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới từ sau CTTGII, tìnhhình các nước ở khu vực ĐNA và Nam Á cũng có những biến đổi sâu sắc đó là: các nướctrong khu vực đã giành được độc lập

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Mối quan hệ giữa các

nước Đông Dương và

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

Trang 27

Vai trò của ASEAN

- HS theo dõi sgk tr.31-32 và làm

việc theo hướng dẫn

GV: sử dụng lược đồ và giới thiệu về

Ấn Độ (H.12, tr.33)

? Tìm sự kiện chứng minh sự phát

triển của phong trào cách mạng ở

Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ

hai?

- GV kết luận

? Cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn

Độ trải qua những nấc thang nào?

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- SauCTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng

Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dânAnh lập phát triển mạnh mẽ

- Trước sức ép của phong trào đấu tranh củanhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phảinhượng bộ: trao quyền tự trị cho nhân dân

Ấn Độ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên

cơ sở tôn giáo:

- 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ vàPakixtan được thành lập

- không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tụclãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập(1948 – 1950)

- 26-1-1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập vàthành lập nước cộng hòa

- ý nghĩa: sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độđánh dấu bước ngoặt lịch sử Ấn Độ, cổ vũmạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trêntoàn thế giới

? hãy nêu những thành tựu mà nhân

dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc

xây dựng đất nước?

- HS theo dõi sgk trả lời

- GV chốt

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh”trong nông nghiệp => kết quả: tự túc đượclương thực; năm 1995 đứng thứ 3 về xuấtkhẩu gạo

- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trongnhững nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo

Trang 28

máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,…

- KHKT: có bước tiến nhanh chóng như côngnghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…

- VH-giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám”

Ấn Độ trở thành một trong những cườngquốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới

- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình,trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranhgiành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặtquan hệ ngoại giao với Việt Nam

4 Củng cố

GV khái quát lại những mốc chính

5 BTVN & dặn dò

- lập niên biểu thời gian giành độc lập của các quốc gia ĐNA

- Học bài cũ & đọc trước bài mới

Trang 29

- Công cuộc xây dựng đất nước của các nước châu Phi và Mĩ Latinh sau khi giành độc lập

2 Tư tưởng

Trân trọng, cảm phục trước những thành quả đấu tranh giải phóng dân tộc của các nướcChâu Phi và Mĩ Latinh

3 Kỹ năng

Khai thác lược đồ, tranh ảnh

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu

Lược đồ châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ 2

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau

chiến tranh thế giới 2, giới thiệu khái

quát về châu Phi

? qua theo dõi sgk và quan sát lược

đồ, em hãy nêu các mốc chính trong

cuộc đấu tranh giành độc lập của

các nước châu Phi?

- HS theo dõi sgk và lược đồ trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét và tổng kết

- Về cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ

I CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau CTTGII, phong trào đấu tranhgiành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ởchâu Phi

- phong trào đặc biệt phát triển từnhững năm 50 trở đi, trước hết là khuvực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơikhác, hàng loạt nước giành độc lậpnhư Ai Cập (1953), Li Bi (1952),…

- Năm 1960, được ghi nhận là “năm

Trang 30

“Apacthai” ở Nam phi GV bổ sung

thêm tư liệu thông qua việc hướng

dẫn HS khai thác H.16 – sgk

châu Phi” với 17 nước (Tây Phi,Đông Phi và Trung Phi) giành độclập

- Năm 1975 cách mạng Môdămbích

và Ăng-gô-la giành thắng lợi

- Từ sau năm 1975, nhân dân thuộcđịa còn lại hoàn thành đấu tranh đánh

đổ CNTD cũ, giành độc lập và quyềnsống con người:

+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi vàcác nước CH ra đời ở Dimbabuê(4/1980), Nammibia (3/1991)

+ Ở Nam Phi (4/1994) chấm dứt chế

độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) dãman ở nước này

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

? Em hãy nêu những khó của các

nước châu Phi trong công cuộc xây

dựng kinh tế-xã hội? Triển vọng phát

triển của châu lục này ra sao?

- HS căn cứ vào sgk và thực tế trả lời

- GV nhận xét, chốt lại các vấn đề

cho HS (các sự kiện, dẫn chứng về

cơ bản như trong sgk)

2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

- Sau khi giành độc lập, các nướcchâu Phi tiến hành công cuộc xâydựng đất nước và thu được một sốthành tựu ban đầu

- Hạn chế châu Phi vẫn là một châulục nghèo nàn, lạc hậu và gặp nhiềukhó khăn:

+ xung đột sắc tộc và tôn giáo, đảochính, nội chiến vẫn diễn ra liênmiên

+ Bệnh tật và mù chữ+ Đói nghèo và nợ nước ngoài chồngchất

- Tổ chức thống nhất châu Phi được

Trang 31

thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổithành Liên minh châu Phi (AV) đangtriển khai nhiều chương trình pháttriển châu lục, song còn phải rất lâudài, gian khổ mới thu được kết quả.

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng lược đồ khu vực Mĩ

Latinh sau chiến tranh thế giới thứ

hai và giới thiệu đôi nét về khu vực

này

? trên cơ sở quan sát lược đồ và sgk

hãy nêu những sự kiện tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh giành

II CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến MĩLatinh thành “sân sau” của mình vàxây dựng chế độ độc tài thân Mĩ Vìthế cuộc đấu tranh chống chế độ độctài thân Mĩ bùng nổ và phát triển

- 1-1-1959 cách mạng thắng lợi đãlật đổ chế độ độc tài Batixta, thànhlập nước Cộng hòa Cuba, do Phi-đenđứng đầu

- Từ thập niên 60 – 70, phong tràođấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tàithân Mĩ ở khu vực này ngày càngphát triển và giành nhiều thắng lợi

- Hình thức đấu tranh phong phú: bãicông, nổi dậy, đấu tranh nghị trường,

=> Mĩ Latinh trở thành “lục địa bùngcháy” Họ lần lượt lật đổ chế độ độctài phản động giành lại chủ quyềndân tộc

Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân

? Hãy nêu những thành tựu và khó

khăn chủ yếu của của các nước Mĩ

2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

- Sau khi khôi phục độc lập, chủ

Trang 32

Latinh trong quá trình xây dựng và

phát triển kinh tế-xã hội?

quyền các nước Mĩ Latinh tiến hànhxây dựng và phát triển kinh tế-xã hộiđạt được nhiều thành tựu quan trọng:

Braxin, Achentina, Mehicô thànhnước công nghiệp mới (NIC)

- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinhgặp nhiều khó khăn: kinh tế suythoái, nợ nước ngoài, lạm phát,…

- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh cóchuyển biến tích cực hơn, thu hútvốn đầu tư lớn của nước ngoài Tuynhiên những khó khăn đặt ra còn rấtlớn như: mâu thuẫn xã hội, nạn thamnhũng,…

4 Củng cố

Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức qua các câu hỏi mà GV đặt ra

5 Dặn dò, BTVN:Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các nước châu Phi hoặc Mĩ Latinh.

Ngày soạn:

Tiết: 8

Bài 6 NƯỚC MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- HS nắm được những nét cơ bản nhất về sự phát triển kinh tế, KH-KT của nước Mĩ;

nguyên nhân của sự phát triển kinh tế và ảnh hưởng của nó tới chính sách đối nội và đốingoại của nước Mĩ

Trang 33

- Chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mĩ từ 1945 – 2000.

2 Thái độ

- HS nhận thức đúng đắn về CNTB ở Mĩ, tuy là nước phát triển nhất thế giới, song xã hội

Mĩ chứa

đựng nhiều mâu thuẫn, với bên ngoài nước Mĩ muốn vươn lên lãnh đạo thế giới

- Lên án những C/sách phản động và HĐ của giới cầm quyền Mĩ đi

3 Kỹ năng

Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, liên hệ, đặc biệt về sự ptriển ktế, c/ sách đối ngoại

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu khái quát về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Sau CTTG II, nước Mĩ bước vào giai đoạn phát triển mới, đạt nhiều thành tựu trên các lĩnhvực

k tế, KH-KT, quân sự Dựa vào các thành tựu to lớn đó, Mĩ muốn vươn lên lãnh đạo thếgiới

Trang 34

* Nhóm 2: Nêu những thành tựu của

Mĩ trên lĩnh vực khoa học kĩ thuật?

Vì sao Mĩ đạt được những thành tựu

? Vì sao Mĩ có nền kinh tế phát triển

song nước Mĩ không hoàn toàn ổn

* khoa học- kĩ thuật: Đạt nhiều thành tựu:

+ chế tạo công cụ SX mới: máy tính,máy tựđộng

+ Vật liệu mới: pô-li-me+ Chinh phục vũ trụ:

+ Năng lượng mới: nguyên tử,…

? so sánh tình hình kinh tế Mĩ giai

đoạn từ 1945 đến trước năm 1973 và

giai đoạn 1973 – 1991?

? Những nét chính trong quan hệ đối

ngoại của Mĩ giai đoạn 1973 –

* Đối ngoại:

Trang 35

? Vì sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến

? Mục tiêu cơ bản của chiến lược

“cam kết và mở rộng” dưới thời

B.Clintơn?

III NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM

2000

- Kinh tế: đứng đầu thế giới

- Khoa học – kĩ thuật: phát triển mạnh(chiếm 1/3 bản quyền phát minh thế giới)

- chính trị - đối ngoại:

+ chiến lược “cam kết và mở rộng” đượcthực hiện với 3 nội dung ( sgk) Sau chiếntranh lạnh chấm dứt, trật tự hai cực Ianta sụp

đổ (1991) Mĩ muốn vươn lên lãnh đạo thếgiới

+ 11/7/1995: Mĩ bthường hóa quan hệ với VNam

4 Củng cố

- Thành tựu kinh tế- khoa học kĩ thuật của Mĩ từ 1945 – 2000

- Nét chính trong quan hệ đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000

5 Dặn dò, BTVN

- Sưu tầm tư liệu về thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật Mĩ

- Trả lời câu hỏi trong sgk

Trang 36

- khái quát các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau CTTG 2

- Hiểu được những nét chính về sự thành lập và phát triển của liên minh Châu Âu (EU).Thấy được đây là một tổ chức liên kết khu vực có tính chất phổ biến của thời đại ngày nay

2 Kỹ năng

Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát, lập bảng thống kê, liên hệ

3 Tư tưởng

- Nhận thức xu thế hội nhập là phù hợp với khách quan và thuận theo xu hướng đó

- Nhận thức đúng mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước Tây Âu và EU

II Thiết bị, đồ dùng, tư liệu

- bản đồ Tây Âu, lược đồ các nước thuộc EU, tranh ảnh, bảng biểu minh họa

III Tiến trình tổ chức dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu sự phát triển của kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973? Rút ra nguyên nhân phát triển?

? Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài mới:

Sau ctranh các nước TÂu bước sang một thời kỳ phát triển mới trong đó tiêu biểu là sựliên kết ktế, c trị của các nước trong khu vực Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu bài 7– “Tây Âu”

Trang 37

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: GV sử dụng lược đồ

các nước Tây Âu

- GV: yêu cầu HS xác định ranh giới

các nước

- HS lên bảng chỉ, sau đó GV chỉ lại

cho cả lớp xác định được vị trí địa lí

của Tây Âu

Hoạt động 2:

- GV cho mẫu bảng thống kê các giai

đoạn phát triển của Tây Âu, cho HS

làm việc theo nhóm

- Nhóm 1: Tìm hiểu các nội dung về

kinh tế, chính trị, đối ngoại của Tây

Âu giai đoạn 1945 – 1950

- Nhóm 2: Gđ 1950 – 1973

- Nhóm 3: Gđ 1973 – 1991

- Nhóm 4: Gđ 1991 – 2000

Tiếp theo yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả làm việc của nhóm

mình

- GV nhận xét, đưa bảng thống kê

thống nhất

* hoạt động 3: thảo luận cả lớp

? Những nhân tố nào thúc đẩy sự

phát triển kinh tế của các nước Tây

Âu giai đoạn 1950 – 1973?

- HS phát biểu

GV chốt ý: 3 ý (như sgk – tr 48)

? phân tích những thách thức đối với

các nước TB Tây Âu giai đoạn 1973

I TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM1950

II TÂY ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN NĂM1973

III TÂY ÂU TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM1991

IV TÂY ÂU TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM2000

Giaiđoạn

Kinh tế Chính

trị

Đốingoại1945-

1950

- Thiệthại nặng

nề sauchiếntranh,sản xuất

bị đìnhđốn

- Từ1950,phục hồibằngtrướcchiếntranhnhờ kếhoạchMác-san

- củngcốchínhquyềncủa giaicấp tưsản

- ổnđịnhđấtnước,hàn gắnvếtthươngchiếntranh

- thân Mĩ

- tìmcách trởlại cácthuộc địacũ

- đốitrọng vớicác nướcXHCN

1973

1950 kinh tếphát

- NềnDCTS

- Cốgắng đa

Trang 38

? Nét nổi bật trong chính sách đối

ngoại của các nước Tây Âu từ 1991

đến nay?

- Gọi HS phát biểu

- GV chốt ý: đường lối giữ khoảng

cách, độc lập với Mĩ trong giải quyết

các vấn đề quốc tế (GV dẫn một vài

Ví dụ trong quan hệ quốc tế)

mạnh trởthành 1trong 3trungtâm kinh

tế, tàichínhcủa thếgiới

(đầu 70:

Đức t3,Anh: t4,Pháp:

t5 )

đượccủng cố

- Chínhtrườngnhiềunước cóbiếnđộng(P, Đ,Ý)

hóa, đaphươnghóa quan

hệ đốingoại

- buộcphảicôngnhận độclập củanhiềuthuộc địa

1991

1973 tácđộng củakhủnghoảng1973,nhiềunướclâm vàosuythoái,mất ổnđịnh

- bị cácnướcNIC, Mĩ,Nhậtcạnh

Bêncạnh sựpháttriển,nềnDCTSbộc lộnhiềumặt trái(phânhóagiàunghèo,

tệ nạn

xã hội,

…)

- quan hệTây Đức

và ĐôngĐức hòadịu (phá

bỏ bứctườngBéc-lin,thốngnhấtnướcĐức)

- Địnhước anninh vàhợp tácChâu Âu

Trang 39

tranh được kí1991-

2000

- kinh tếđượcphục hồi(A:

3,8%, P:

3,8%, Đ:

2,9%)

- LiênminhChâu Âupháttriểnmạnh(chiếm1/3 tổngsảnphẩmcôngnghiệpthế giới

- ổnđịnh

- cácnước cónhữngđiềuchỉnhkịp thờiphùhợp vớihoàncảnh,yêu cầumới

- Sauthời kìchiếntranhlạnh,nhiềunước độclập trongquan hệvới Mĩ

- Mởrộngquan hệvới cácnước Á,Phi, MĩLatinh

Hoạt động 4:

- GV sử dụng lược đồ các nước

thuộc EU (chỉ cho HS )

? Em biết gì về sự ra đời và phát

triển của EU?

- GV nói về 6 nước thành viên ban

đầu của khối

- GV đưa bảng thống kê tên các nước

thành viên và thời gian gia nhập EU

Tên nước Thời gian gia

V LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

* Sự ra đời và quá trình phát triển:

- 18-4-1951: cộng đồng than – thép ChâuÂu

- 25-3-1957: Cộng đồng năng lượngnguyên tử Châu Âu và “cộng đồng kinh

tế Châu Âu” thành lập

- 1-7-1967: 3 tổ chức được hợp nhấtthành EC

- 1993: Đổi thành Liên minh Châu Âu

Trang 40

* Hoạt động 5:

? Em hãy cho biết mục tiêu và cơ

cấu tổ chức của EU?

- HS đọc sgk và trả lời

* Hoạt động 6: Thảo luận

? hãy nêu vai trò, tác dụng của sự

liên kết của các nước trong khối

EU? Quan hệ Việt Nam – Tây Âu nói

chung và EU nói riêng?

(EU) với 15 nước thành viên

- 1-1999: phát hành đồng tiền chung

- 1-2002: lưu hành đồng tiền chung

- 5-2004: số thành viên là 25

- 1-2007: -27

* Mục tiêu và cơ cấu tổ chức:

- Mục tiêu: hợp tác kinh tế, tiền tệ, chínhtrị, đối ngoại và an ninh chung

- Cơ cấu tổ chức: 5 cơ quan chính và các

ủy ban chuyên môn

* Vai trò:

- tạo ra một cộng đồng kinh tế và thịtrường chung với vốn, khoa học kĩ thuậthùng hậu, nguồn lao động dồi dào

- Cuối thập niên 90, EU là tổ chức liênkết chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới

* Quan hệ Việt Nam – EU:

10-1990 Việt Nam và EU đặt quan hệngoại giao chính thức

4 Củng cố

- Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỉ XX

- Khối EU là biểu hiện rõ nhất của xu hướng khu vực hóa, quốc tế hóa trong thời đại ngàynay

5 Dặn dò, BTVN

Sưu tầm tư liệu, số liệu về quan hệ hợp tác Việt Nam- Tây Âu nói chung và EU nói riêng?

Ngày đăng: 07/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thế   giới,   chính   phủ   Pháp   có những chính sách gì? - giao an 12 co ban ( đã sửa)
nh thế giới, chính phủ Pháp có những chính sách gì? (Trang 82)
Hình trong nước ntn? - giao an 12 co ban ( đã sửa)
Hình trong nước ntn? (Trang 83)
Hình thành kinh tế thị trường + xây dựng nền kinh tế quốc dân +   phát   triển   nền   kinh   tế   hàng   hóa nhiều   thành   phần   theo   định   hướng XHCN - giao an 12 co ban ( đã sửa)
Hình th ành kinh tế thị trường + xây dựng nền kinh tế quốc dân + phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w