1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA

150 457 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thuyết Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung học Cơ sở Tuy Lai
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Thành phố Tuy Lai
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự - Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự và bớc đầubiết phân tích

Trang 1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

* Giới thiệu bài

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớcâu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giànNhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôntriệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lạicùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên màchúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể vềcác nhân vật, sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời qua khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhânvật LS

- Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

vật khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu

Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật

sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật

thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng

và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến

vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng

t HS theodõi SGK vàtrả lời cá

nhân

- HS suynghĩ trả lời

- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái

Trang 2

ợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải

chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi

nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn

thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy hình

t-ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết

tinh những gì đẹp đẽ nhất của con ngơì,

thiên nhiên, sông núi

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là chi tiết

ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý

nghĩa Nó bắt nguồn từ thực tế rồng, rắn

đề đẻ trứng Tiên (chim) cũng để trứng

Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra

từ trong cùng một bọc trứng (đồng bào)

của mẹ Âu Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ

mạnh, cờng tráng, đẹp đẽ, phát triển nhanh

- Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh

thế nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện

gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau naỳ có

đ-ợc con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh

hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm

nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ

miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển

đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai

sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi nhân

dân một vùng gặp thiên tai địch hoạ, cả

n-ớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ áo, để giúp

đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày nay, mỗi

chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp

tục thực hiện lời căn dặn của Long Quân

xa kia bằng những việc làm thiết thực

- Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

t-ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

tởng tợng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó

trong truyện này nh thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc

hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

- HS suynghĩ trả lời

- HS đọc

đoạn 2

- HS thảoluận nhóm

phút, cácnhóm trìnhbày

- HS quansát và trả

lời

- Thảo luậnnhóm trong

3 phút

- HS trả lờicá nhân

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm

tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc.+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

Trang 3

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh

nào trên đất nớc ta?

- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi là

truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa gì?

- HS đọc

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháuTiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện tơng tự giảithích nguồn gốc của dân tộc VN mà embiết?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua *******************************************

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là

truyện truyền thuyết?

2 Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháuTiên"? Trong truyện em thíchnhất chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từmiền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi

chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết

"Bánh chng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn

Hoạt động của thầy Hoạt động

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời

đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng

Trang 4

- ý định của vua ra sao?

- Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đơng

làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang nh thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

đợc vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

V-ơng và Lang Liêu đợc chọn để nối

ngôi vua?

- Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy

có những ý nghĩa gì?

- HS đọcphần 1

- HS theodõi SGK vàtrả lời

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọcphần 3

- HS trả lời

- HS thảoluận nhómtrong 3phút

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc tháibình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chívua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chấtmột câu đố để thử tài

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các ônglang

- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo củaLang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩathực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông vừa có ýnghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua Đem cái quí nhấtcủa trời đất của ruộng đồng do chính tay mìnhlàm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vuathì đúng là con ngời tài năng, thông minh,hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện :

- Giải thích phong tục làm bánh chng, bánhgiầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt

- Đọc truyện này, em thích nhất chi

tiết nào? Vì sao?

Trang 5

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Soạn:10-8-10

Dạy

Tuần:1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới * Giới thiệu bài ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt đểgiúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

* Bài mới

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với

nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã đợc học về từ

đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm

về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

- HS trả lời

1.Ví dụ: Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chng/, bánh giầy/

* Điền vào bảng phân loại:

Trang 6

âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều

gì?

- Qua bài học ta có thể dụng thành sơ đồ

sau:

- HS đọc ghinhớ

Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

- Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1

- Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ

- Sắp xếp theo bậc trên/ dới

- HS trả lờicá nhân bài1,2

- 4 HS lênbảng

- HS trả lờicá nhân

- Gọi đạidiện tổ 1,2,3lên thi tìmnhanh các từtrên bảng

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánhnớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp,bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô,bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhphồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc,bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở,sụt súi, rng rức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc,hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,ngông nghênh, thớt tha

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Sọan: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

Trang 7

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

- Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không

thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các

em đã dùng phơng tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn

nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà em

gỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

- Việc em đọc báo và xem truyền hình có

phải là giao tiếp không? Vì sao?

- HS trả lời: Kểhoặc nói

- HS: viết th

- HS rút rakhái nịêm

- HS: Có vì cóngời truyền đạt

và ngời tiếpnhận

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt,tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơngtiện ngôn từ

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế

nào?

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học

 Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ

đề thống nhất, có liên kết mạch lạc vàdiễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng :+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lờinói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung:báo cáo thành tích năm học trớc, phơnghớng năm học mới

 Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng

là một dạng văn bản nói

* Khái niệm : Văn bản là một chuỗi lời

nói miệng hay bài viết có chủ đề thốngnhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng ph-

ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiệnmục đích giao tiếp

Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu văn

bản và phơng thức biểu đạt

2 Kiểu văn bản và ph ơng thứcbiểu đạt:

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và

ph-ơng thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi

- 6 HS lần lợtmỗi em điền một

VD vào bảng

- HS rút ra kếtluận

Trang 8

- HS đọc

- Mỗi em làmmột câu

1 Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọnkiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phùhợp

2 Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thứcbiểu đạt nào?

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng

- Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể tóm tắt tryền thuyết bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân

dân ta mơ ớc điều gì?

2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên

suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nóiriêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêubiểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay vàhấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làmnên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọngrằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắcmắc đó

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động

- HS kể

- HS trả lời

1 Đọc:

2 Kể tóm tắt: Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡingựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng vànhững dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện (Tìm

hiểu theo bố cục)

II Tìm hiểu văn bản:

- Phần mở đầu truyện ứng với sự việc - HS trả lời cá 1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

Trang 9

- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của Thánh

Gióng?

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết

này?

-Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều

gì khác thờng, điều đó có ý ngiã gì?

- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp

gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta

vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện

quá khứ rất giàu ý nghĩa

- Tìm những chi tiết về việc Gióng ra

- Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tứoc lộc mà lại về trời?

- HS suy nghĩtrả lời

- HS trao đổinhóm trong3phút

- HS trả lời

- HS trao đổinhóm trong 2phút

- HS trả lời cá

nhân

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mớisinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;

 Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bìnhthờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhàgặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc đầutiên

- Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thànhtráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc

là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớnnhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc.Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm rằng, ng-

ời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sứcmạnh, chiến công Cái vơn vai của Gióng để

đạt đến độ phi thờng ấy

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợtbậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớcnạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc củanhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cáibình thờng, giản dị, Gióng không hề xa lạ vớinhân dân Gióng đâu chỉ là con của một bà

mẹ mà là con của cả làng, của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ratrận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàndân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí

mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng nhữnggì có thể giết đợc giặc Bác Hồ nói: "Ai cósúng thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm,không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậygộc."

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật caoquí , chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,

đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhândân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứunớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãihình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng

về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng

là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngờidân Văn Lang

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anhhùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

Trang 10

Đông Sơn

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ III ghi nhớ: SGK - TR23

- HS đọc

- GV cho HS ghi câu hỏi

* Gợi ý:

- Hình ảnh gióng bay về trời phù hợp

với sự ra đời thần kì của nhân vật:

Gióng là thần đợc trời cử xuống giúp

vua Hùng đuổi giặc, đuổi giặc xong

Gióng lại bay về trời

- Hình ảnh gióng trong phần kết thúc

của bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý

nghĩa tợng trng của nhân vật: Khi đất

nớc có giặc" mỗi chú bé đều nằm mơ

ngựa sắt" đều nằm mơ thành Phù

Đổng " vụt lớn lên đánh đuổi giặc

Ân" (Tố Hữu) khi đất nớc thah bình,

các em vẫn là những em bé trăn trâu

hiền lành, hồn nhiên " Súng gơm

vứt bỏ lại hiền nh xa"

- HS làm sau

đó trình bày 1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnhGióng cùng ngựa bay về trời

- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kếtthúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựasắt thu nhỏ dần thành em bé cỡi trâu trở vềtrên đờng làng mát rợi bóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cáchkết thúc ấy?

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lạimang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"

- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi(lứa tuổi Gióng) mục đích của cuộc thi làkhoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phầnvào sự nghiệp bảo vệ và XD đất nớc

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

* Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là ThánhGióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng ta đã lãnh đạohàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dânPháp

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ

thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài đểlàm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nhthế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài

từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

* Bài mới

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- VD trên thuộc văn bản nào? Nói về

điều gì?

- Dựa vào chú tích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

trợng, tráng sĩ?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để

biểu thị gì?

- Đọc các từ này, các em phải đi tìm

hiểu nghĩa của nó, vậy theo em chúng

có nằm trong nhóm từ do ông cha ta

sáng tạo rakhông?

- Trong Tiếng Việt ta có các từ khác

thay thế cho nó đúng nghĩa thích hợp

không?

- Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào là từ mợn? từ thuần Việt?

* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán

Việt có yếu tố sĩ đứng sau?

- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có nguồn

tinh, ga có nguồn gốc ấn Âu nhng đợc

Việt hoá cao hơn viết nh chữ Việt Vậy

theo em, chúng ta thờng mợn tiếng của

- HS làmnhanh

- HS : TrungQuốc

- HS đọc

- HS: códùng gạch

ra-nét đây là

đi-ô,in-tơ-từ mợn củangôn ngữ

- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chíkhí mạnh mẽ, hay làm việc lớn

 Hai từ này dùng để bểu thị sự vật, hiện ợng, đặc điểm

t Hai từ này không phải là từ do ông cha tasáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc ngoài

- Các từ không phải là từ mợn đọc lên tahiểu nghĩa ngay mà không cần phải giảithích

- Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì?

- Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

- Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

1 VD:

- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp

2 Ghi nhớ 2: SGK - 25

- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu HS làm

- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân

mật, viết tin trên báo

+ Ưu điểm: ngắn gọn

- HS làmmỗi em mộtcâu

- HS đứngtại chỗ mỗi

em một

- HS đứngtại chỗ trả

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ

Trang 12

+ Nhợc điểm: không trang trọng

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của rự sự và bớc đầubiết phân tích các sự việc trong tự sự

* Giới thiệu bài Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quantâm, yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra

trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơngthức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động

ph ơng thức tự sự:

- Hàng ngày các em có kể chuyện và

nghe kể chuyện không? Đó là những

chuyện gì?

- Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho

- Trong trhợp trên nếu muốn cho mọi

ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt, em

phải kể những việc nh thế nào về

Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu

chuyện không liên quan đến Lan là

ngời bạn tốt thì câu chuyện có ý

nghĩa không?

- Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

- HS suy nghĩtrả lời cá

b Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết

về ngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen,chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết

Hoạt động 2: Tìm hiểu phơng thức tự sự 2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:

- Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở

thời nào? Kể về việc gì? - HS trả lời:

- HS đọc lại

a Tìm hiểu VD:

- Các sự việc trớc sau của truyện TG

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

Trang 13

- Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của

truyện?

* GV đa bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc

- Em thấy các sự việc đợc sắp xếp và

có liên quan đến nhau không?

* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có

đầu có cuối, sự việc xảy ra trớc là

nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra

sau, ta gọi đó là một chuỗi các sự

việc

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối

rong truyện có ý nghĩa gì?

- Nếu ta đảo trật rự các sự việc: sự

việc 4 lên trớc, sự việc 3 xuống sau

cùng có đợc không? Vì sao?

- Mục đích của ngời kể qua các chuỗi

sự việc là gì? - Nếu truyện TG kết

- Qua việc tìm hiểu, em hãy rút ra

đặc điểm chung của phơng thức tự

 Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp

- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn đếnkết thúc và có một ý nghiã nhất định

- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì phá

vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm bảo, ngời nghe

sẽ không hiểu Tự sự phải dẫn đến một kếtthúc, thểv hiện một ý nghĩa,

- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòngbiết ơn giải thích

- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìmhiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen, chê,

b Ghi nhớ: SGK - tr28

- Đọc câu chuyện và cho biết: trong

treo lơ lửng trong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham

ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh

chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí

cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha

mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống

bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột,

cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở

giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn

ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ

- Đọc yêu cầu bài tập 3

- HS đọc vàsuy nghĩ trả

lời

- HS thảoluận nhómtrong 5 phút

- HS kể

- HS thảoluận nhómtrong 3 phútsau đó đạidiện trình bày

Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của ông gìamang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tựthời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúcbất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dùkiệt sức thì sống cùng hơn chết

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bàithơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối,

có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằmmục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đãkhiến mèo tự sa bẫy của chính mình  Bàithơ tự sự

Bài 3: - Văn bản 1 là một bản tin, nội dung

kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầthứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánhquân Tần xâm lợc là một bài trong LS lớp 6Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự vớinghĩa kể chuyện, kể việc

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật,

kể chuyện thời sự hay LS

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập, làm bài tập 4,5

- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

********************************************

Soạn:16-8-10

Trang 14

Tuần 3

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Hiểu đợc truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc

Bộ thuở các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiêntai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

B Chuẩn bị:

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình

ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyềnthuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu

chuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị vềnội dung và nghệ thuật

* Bài mới

- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại

- Em hãy tóm tắt các sự việc chính?

- Tìm hiểu các chú thích 1,3,4

- Theo em, ST, TT có phải là từ thuần

Việt không? Nó thuộc lớp từ nào mà

ta mới học?

- VB ST,TT là truyện truyền thuyết,

em hãy xác định bố cục 3 phần của

- ST,TT cầu hôn, điều kiện chọn rể của vua

- Sính lễ của vua Hùng

- Phần mở truyện giới thiệu với

- Thái độ của Vua Hùng ra sao?

- Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì?

- Em hãy nhận xét về đồ sính lễ của

vua Hùng?

- Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã

có ý chọn ST nhng cũng không muốn

mất lòng TT nên mới bày ra cuộc đua

tài về nộp sính lễ ý kiến của em nh

thế nào?

- Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm

đứng về phía ai? Vua Hùng là ngời

- HS suy nghĩ

và trả lời

- HS trao đổinhóm trong 3phút

1 Vua Hùng kén rể:

- Mị Nơng xinh đẹp, nết na

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộcgiao trnh giữa hai thần:

a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:

- Hai vị thần khổng lồ, uy nghi, tài năngsiêu phàm, họ có chung một ớc nguyện là

đợc cới Mị Nơng làm vợ

- Hai vị thần cùng xuất hiện

- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diềukiện

- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khókiếm nhng đều là những con vật sống ởtrên cạn Qua đó ta thấy vua Hùng ngầm

đứng về phía ST, vua đã bộc lộ sự thâmthuý, khôn khéo

* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng vennúi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc.Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và

Trang 15

nh thế nào?

- Thái độ của vua Hùng cúng chính

là thái độ của nhân dân ta đối với

- Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh mới

giận, em hãy thuật lại cuộc giao tranh

giữa hai chàng?

- Trong trí rởng tợng của ngời xa,

ST,TT đại diện cho lực lợng nào?

- Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và

TT em thấy chi tiết nào là nổi bật

* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:

- Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tợngthiên tai lũ lụt

- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sứcmạnh của nhân dân chống thiên tai

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứngtính chất ác liệt của cuộc đấu tranh chốngthiên tai gay go, bền bỉ của nhân dân ta

3 Kết quả cuộc giao tranh:

- Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết

ST,TT còn có ý nghĩa nào khác khi

gắn liền với thời đại dựng nớc của

các vua Hùng?

- Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng

mạnh khiến ngời đọc phải nhớ mãi

Theo em, điều đó có đợc là do đâu?

- HS trao đổinhóm trong 3phút

* Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt;

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân ta muốnchiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớc củacha ông ta

* Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tợng hình tợng nghệ thuậtkì ảo mang tính tợng trng và khái quát cao

1 Kể diễn cảm truyện?

2 Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủtrơng xây dựng, củng cố đê điều, nghiêmcấm nạn phá rừng trồng thêm

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyềnthuyết?

Soạn:22-8-10

Dạy:

Tuần:3

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Thế nào là nghĩa của từ

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

B Chuẩn bị:

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD

Trang 16

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta

nhng cũng rất ngoan cờng chống trả

từng đợt tấn công của bộ đội ta

- Trên điểm chốt, các đồng chí của

chúng ta đã ngoan cờng chống trả

từng đợt tấn công của bộ đội ta

- Trong lao động, Lan là một ngời rất

ngoan cờng không hề biết sợ khó

khăn gian khổ

- HS rút ra kếtluận

- HS đọc bài tập

- 3 em mỗi emlàm một câu

- HS làm việc cá

nhân, sau đótrình bày

- 1 HS lên bảng

- 3 HS đặt câu

nói rõ nghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợctính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từbiểu thị

- Nghiã của từ ứng với phần nội dung

2 Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sựvật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từbiểu thị

3 Bài tập:

1 Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đềxuất"vào chỗ trống:

- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lêncấp trên (đề đạt)

- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đềbạt)

- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đềcử)

- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đềxuất)

4 Em hãy đặt câu với từ "học sinh" vàgiải nghĩa từ đó?

- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở

phần I

- Trong hai câu sau đây, hai từ tập

quán và thói quen có có thể thay thế

đợc cho nhau không? Tại sao?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen ăn quàn vặt

- Vậy từ tập quán đã giải thích ý

nghĩa nh thế nào?

- HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

- Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau

đợc không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng

b T thế hùng dũng của ngời anh

thích nghĩa của từ nao núng?

- Tìm những từ trái nghiã với từ: cao

từ tập quán cónghĩa rộng, th-ờng gắn với chúthể là số đông

Từ thói quen cónghĩa hẹp, th-ờng gắn với chủthể là cá nhân

- HS trả lời

- HS đọc

- Có thể thaythế và chúngkhông làm chonội dung và sắcthái của câuthay đổi

- HS: 3 từ đó lànhững từ đồngnghĩa

- Cao thợng: tráivới nhỏ nhen, titiện, đê hèn, hènhạ

- Sáng sủa: tráivới tối tăm, u

ám

- Nhẵn nhụi:

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

Trang 17

- Vậy theo em có mấy cách giải

- HS đọc ghinhớ

- HS đọc bài tậpsau đó trả lời

Bài tập 1: Đọc một vài chú thích sau cácvăn bản đã học và cho biết mỗi chú thích

đợc giải nghĩa theo cách nào?

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phùhợp

- Học tập

- Học lỏm

- Học hỏi

- Học hànhBài 3: Điền các từ theo trật tự sau:

- Trung bình

- Trung gian

- Trung niênBài 4: Giải thích các từ:

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng

đất để lấy nớc

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹnhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đángkhinh bỉ)

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhânvật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"

- Mất hiểu theo cách thông thờng là không

đợc sở hữu, không có, không thuộc vềmình

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

****************************************

Soạn:22-8-10

Dạy:

Tuần:3

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- Hiểu đựoc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhânvật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân,kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời nói tới

* Giới thiệu bài Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này có vai trò quantrọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

* Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ liên tục của

sự việc trong văn tự sự

I đặc điểm của sự việc và nhân vậttrong văn tự sự:

Trang 18

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các

sự việc trong truyện ST, TT

- Em hãy chỉ ra các sự việc khởi

đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào, sự việc kết thúc trong các sự

việc trên?

Trong các sự việc trên có thể bớt đi

sự việc nào đợc không? Vì sao?

- Các sự việc đợc kết hợp theo quan

hệ nào? Có thể thay đổi trật tự trớc

sau của các sự việc ấy đợc không?

- Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

- Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời

gian và địa điểm đợc không?

- Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra

điều kiện kén rể đi có đợc không?

- HS trả lời

- HS rút rakết luận

- HS trả lời

- HS rút rakết luận

* Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếptheo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t t-ởng mà ngời kể muốn biểu đạt

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:

* Ví dụ b:

- 6 yếu tố đó là:

+ Hùng Vơng, ST, TT+ ở Phong Châu+ Thời vua Hùng+ Diễn biến: cả 7 sự việc

- Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trớc là nguyênnhân của sự việc sau, sự việc sau là kết quả của sựviệc trớc

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyếtphục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết

- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vìkhông có lí do để hai thần thi tài

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

* Kết luận: Sự việc trong tự sự đợc trình bày một

cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, khônggian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, cónguyên nhân, diễn biến, kết quả

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự 2 Nhân vật trong văn tự sự:

nhân vật đồng thời là dấu hiệu ta

phải thể hiện khi muốn kể về nhân

vật

- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai

lịch, tài năng, việc làm của các nhân

vật trong truyện ST, TT?

- HS trả lời

- HS trao đổicặp

- HS trả lời

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự:

* Ví dụ:

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việcthể hiện chủ đề tởng của tác phẩm

+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt động

Trang 19

vùngnúiTảnViên

tài lạ,

đemsính

lễ trớc

- Cầuhôn,giaochiến

nớcthẳm

Không - Có

tài lạ Cầuhôn,

đánhST

Mị Nơng Mị

N-ơng con vuaHùng Ngời đẹp theo Stvề núi

bạc

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết

quả?

- Rút ra bài học?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Sự tích Hồ Gơm

- HS trả lời

- HS tóm tắt

- HS về nhàlàm

+ ST: nhân vật chính: ngời anh hùng chống lũ lụtcủa nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vậtchính:

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện Sự tích hồ Gơm, vẻ đẹp của một số hình ảnh chính của truyện

- Kể đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Tranh ảnh về hồ Gơm

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:

Hà Nội có hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực

Trang 20

Bên hồ ngọn tháp bút Viết thơ lên trời cao Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm

đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi

đầu tiên của hồ này là : Lục Thuỷ, Tả Vọng, hồ Thuỷ Quân

Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ HoànKiếm, gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anhhùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích ấy nh thế nào? Bài họchôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của

- GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS

- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơnnổi dậy nhng thất bại, Long Quân quyết

- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mangtên Hồ Gơm hay hồ hoàn kiếm

4 Bố cục: 2 phần

- Long Quân cho nghĩa quân mợn gơmrthần

- Long Quân đòi lại gơm thần

- Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn

m-ợn gơm thần trong hoàn cảnh nào?

- Việc Long quân cho nghĩa quân mợn

g-ơm thần có ý nghĩa gì?

* GV: Việc Long Quân cho mợn gơm

thần chứng tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ

toàn dân trên dới một lòng của nhân dân

ta trong cuộc kháng chiến Thanh gơm

Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm thống nhất

và hội tụ t tởng, tình cảm, sức mạnh của

toàn dân trên mọi miền đất nớc

- Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm

 Thanh gơm toả sáng thể hiện sựthiêng liêng, thanh gơm gặp đợc minhchủ sử dụng vào việc lớn, hợp lòng dân,thuận ý trời

2 Sức mạnh của thanh gơm:

- Chi tiết thanh gơm phát sáng ở xó nhà - HS trao đổi Trớc khi có gơm Sau khi có gơm

Trang 21

có ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa của từ

"thuận thiên"?

- Trớc và sau khi có gơm thế lực của

nghĩa quân nh thế nào?

Theo em, hình tợng rùa vàng trong

truyền thyết VN tợng trng cho ai và cho

cái gì?

GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng

-Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long

Quân, tợng trng cho tổ tiên, khí thiêng

sông núi, t tởng, tình cảm, trí tuệ của

* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến

tranh đã kết thúc, đất nớc trở lại thanh

bình DT ta là dân tộc yêu hoà bình Giờ

đây thứ mà muôn dân Đại Việt cần hơn

là cày, cuốc, là cuộc sống lao động dựng

xây đất nớc Trả gơm có ý nghĩa là gơm

vẫn còn đó, hàm ý cảnh giác cao độ, răn

đe kẻ thù

* GV mở rộng: Con ngời VN vốn là

những con ngời hiền lành, chất phác, yêu

lao động nhng khi đất nớc lâm nguy

những con ngời ấy sẵn sàng xả thân vì

đất nớc "Rũ bùn đứng dậy sáng loà" Đất

nớc thanh bình, chính những con ngời ấy

"Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa"

- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh Hoá

còn khi trả gơm lại ở hồ Tả Vong?

Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc

khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc

cuộc kháng chiến Trả kiếm ở hồ Tả

Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn

hoá của cả nớc là để mở ra một thời kì

mới, thời kì hoà bình, lao động, xây

dựng, thể hiện hết đợc t tởng yêu hoà

bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc

- HS trả lời

- HS quan sáttranh

- HS kể

- Nhận xét

- HS: trả lời

- HS trao đổinhóm trong 3phút

- HS suy nghĩtrả lời

- HS trao đổi 2bàn một trong

3 phút

- Non yếu

- Trốn tránh-Ăn uống khổ sở

- Nhuệ khí tăngtiến

- Xông xáo tìm

địch

- Đầy đủ, chiếm

đợc các kho lơngcủa địch

 Chuyển bại thành thắng, chuyển yếuthành mạnh, tạo bớc ngoặt mở đờng chonghĩa quân quýet giặc ngoại xâm

3 Long Quân đòi g ơm:

* Hoàn cảnh LS:

- Đất nớc tanh bình

- Lê Lợi lên làm vua

- Chi tiết đòi gơm:

+ Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm+ Đánh dấu và kẳng định chiến thắnghoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn.+ Phản ánh t tỏng, tình cảm yêu hoàbình đã thành truyền thống của nhândân ta

+ ý nghĩa cảnh giác răn đe với những

kẻ có ý dòm ngó nớc ta

3 ý nghiã của truyện:

- Ca ngợi tính chất toàn dân, chínhnghĩa của cuộc kghởi nghĩa Lam Sơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ HoànKiếm

- GV cho HS đọc và hớng dẫn phân

tích các ý của phần này? - HS đọc

- HS làm vào vở 1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì

sao có thể nói truyện Sự là truyệntruyền thyết?

2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiếthoang đờng kì là trong truyện?

Trang 22

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối qua hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B Chuẩn bị:

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhânn vật trong văn tự sự? nêu các sự việc

trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm?

3 Bài mới * Giới thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Hoạt động 1: Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự i Tìm hiểu chủ đề và dàn bài

của bài văn tự sự:

- Gọi HS đọc

- Câu chuyện kể về ai?

- Trong phần thân bài có mấy sự việc

chính?

- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc

cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã nói

lên phẩm chất gì của ngời thấy thuốc?

- Theo em những câu văn nào thể hiện

tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?

* GV : Những việc làm và lời nói của

Tuệ Tĩnh đã cho thấy tấm lòng y đức

cao đẹp của ông đó cũng là nội dung

t tởng của truyện  đợc gọi là chủ đề

- Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chon nhan đề và nêu lí do?

- HS rút ra kếtluận

tr-+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân

- Sự việc thứ hai thể hiện:

+ Tấm lòng của ông đối với ngời bệnh: aibệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trịtrớc

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của

ông đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y

đ-ợc dân tộc mà còn là ngờihết lòng thơngyêu cứu giúp ngời bệnh

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, đểchậm tất có hại

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạnnạn, sao ông bà lại nói chuyện ân huệ

- 3 Nhan đề trong SGk đều thích hợp

nh-ng sắc thái khác nhau hai nhan đề sautrực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đềthứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mànói lên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ

rõ y đức của ông Nhan đề này hay hơn,kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì khônghay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa tr-

Trang 23

- Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và

nhiệm vụ của từng phần?

- Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- HS trả lời

- HS đọc ghinhớ

a VD: Bài văn SGK - 44

- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh

- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh utiên chữa trị trớc cho chú bé con nhànông dân bị gãy đùi rồi mới chữa cho connhà quí tộc

- Kết bài: Kết cục của sự việc

b Ghi nhớ: SGK - 45

- En hãy nêu chủ đề của truyện Phần

thởng?

- Sự việc nào thể hiện tập trung cho

chủ đề? nêu câu văn thể hiện sự việc

đó?

- Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục của

câu chuyện?

- Truyện này so với truyện tuệ Tĩnh có

gì giống nhau về bố cục và khác nhau

về chủ đề?

- Câu chuyện thú vị ở chõ nào?

Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài

của hai truyện:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

 Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác

nh đang tiếp diễn

- HS đọc câuchuyện Phần th-ởng

- HS trả lời

- HS trao đổicặp trong 2 phút

Bài 1:

a Chủ đề:

- Tố cáo tên cận thần tham lam

- Ca ngợi trí thông minh của ngời nôngdân

- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lờicầu xin phần thởng lạ lùng và kết thúcbất ngờ ngoài dự kiến của tên quan vàngời đọc

ra đợc

d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xinphần thởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ nhng nói lên đợc sự thông minh, tự tin,hóm hỉnh của ngời nông dân

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

* Giới thiệu bài

Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thếnào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

rõ điều đó

bài văn tự sự:

Trang 24

- GV treo bảng phụ

- Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu

gì về thể loại? Nội dung?

- Đề nào nghiêng về kể việc?

- Đề nào nghiêng về tờng thuật?

- Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu

- HS đọc ghinhớ

ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện quê

em đổi mới, chuyện em đã lớn

- Trong các đề trên:

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lòi văn của đề ra

Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì

trong số những nội dung nào sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết

chiến, quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của

nhân vật và chứng tỏ truyện là có

thật

- Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ

chọn kể những việc nào? Bỏ việc

nào?

- Nh vậy em thấy kể lại truyện có

phải chép y nguyên truyện trong sách

không? Ta phải làm thế nào trớc khi

Cho đề văn: Kể một câu chuyện em thích

bằng lời văncủa em

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lập dàn ý:

- Với những sự việc em vừa tìm đợc

trên, em định mở đầu câu chuyện nh

theo ý mình, không lệ thuộc sao chép

lại văn bản đã có hay bài làm của

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay

về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổngthiên Vơng và lập đền thờ ngay tại quê nhà

d Viết bài: bằng lời văn của mình

* Mở bài

* Thân bài

* kết luận

Trang 25

Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ

cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời

tài đánh giặc Khi tới làng Gióng,

một đứa bé lên ba mà không biết nói,

biết cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo

bố mẹ mời sứ giả vào Chú bé ấy là

TG

- HS viết vàogiấy nháp sau

đó trình bày,nhận xét bổsung

Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện

TG bằng lời văn của em

* Mở bài

- Cách 1: Nói đến chú bé lạ Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng cóhai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa contrai đã lên 3 mà không biết nói, biết cời,biết đi

- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng

TG là vị anh hùng đánh giặc nổi tiếngtrong truyền thuyết đã lên ba mà TG khôngbiết nói, biết cời, biết đi

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

Ngay soạn:12-9-10

Dạy:

Tuần:5

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Rèn luyện cách viết kể về một câu chuyện có nội dung,nhân vật,thời gian ,nguyên nhân,diễnbiến ,kết quả

- Biết cách làm bài văn tự sự,có bố cục 3 phần rõ ràng

I,Đề bài:Hãy nêu các bớc tạo lập văn bản và áp dụng vào đề sau:Hãy kể lại một câu

chuyện truyền thuyết bằng lời văn của em

II,Yêu cầu:

III,Thang điểm

-Tìm hiểu đề:

Xác định phơng thức:phơng thức tự sựThể loại truyện truyền thuyết:Ví dụ:Thánh Gióng

-Cách làm : Tìm ý và lập dàn ý

MB:Giới thiệu nhân vật :hoàn cảnh ra đời,với sự viêcTB:TG bảo vua làm nga sắt…

-TG ăn khoẻ lớn nhanh _Khi ngựa sắt roi sắt đến,TG vơn vai…

TG xông ra trận,khi roi sắt gãy,Tg nhổ tre bên đờng… -Thắng giặcGióng bỏ lại ngựa sắt… bay về ttời-KB:Vua nhớ công ơn và lâp đền thờ…

-Nêu đợc các bớc tạo lập văn bản và xd bố cục(2đ)Giới thiệu đợc nhân vật(1,5đ)

Kể đợc diễn biến đúng,đủđúng ngữ pháp,chính tả(5đ)Nêu đợc kết thúc câu chuyện(1,5đ)

IV,Thu bài:Kiểm tra số bài

4 H ớng dẫn học tập:

Đọc lại bàivừa chọn để kể

Trang 26

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Từ nhiều nghĩa

*************************************************

Soạn:12-9-10

Dạy:

Tuần:5

chuyển nghĩa của từ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh nắm đợc:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa của từ? Đó là những cách nào?

giải nghĩa từ tuấn tú, trạng nguyên?

3 Bài mới * Giới thiệu bài

* Bài mới

- Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ

điển, em thử giải nghĩa nghĩacủa các

từ chân trong bài?

- Câu thơ:

Riêng cái võng Trờng Sơn

Không chân đi khắp nớc

- Em hiểu tác giả muốn nói về ai?

- Vậy em hiể nghĩa của từ chân này

- HS trả lới cá nhân 1 Ví dụ: Bài thơ Những cái chân- Từ chân có một số nghĩa sau:

+ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngờihay động vật, dùng để đi, đứng: dâuchân, nhắm mắt đa chân

+ Bộ phận dới cùng của một số đồvật, có tác dụng đỡ cho các bộ phậnkhác: chân giờng, chân đèn, chânkiềng

+ Bộ phận dới cùng của một số đồvật, tiếp giáp và bám chặt vào mặtnền: chân tờng, chân núi, chânrăng

- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn vớinhiều sự vật:

+ Chân gậy, chân bàn, kiềng, com

pa  Bộ phận dới cùng của một số

đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộphận khác

+ Chân võng (hiểu là chân của cácchiến sĩ)

 Bộ phận dới cùng của cơ thể ngờihay động vật

 Từ chân là từ có nhiều nghĩa

- VD về từ nhiều nghĩa: từ mắt+ Cơ quan nhìn của ngời hay độngvật

+ Chỗ lồi lõm giống hình một co

Trang 27

- Qua phần tìm hiểu trên, em rút ra

kết luận gì về từ nhiều nghĩa? - HS rút ra kết luận

mắt ở thân cây

+ Bộ phận giống hình một con mắt ởmột số vỏ quả

- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn cómột nghĩa

2 Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩahay nhiều nghĩa

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu hiện tợng chuyển nghĩa

* GV: Việc thay đổi nghĩa của từ tạo

ra từ nhiều nghĩa gọi là hiện tợng

chuyển nghĩa của từ?

- Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa

- Em có biết vì sao lại có hiện tợng

nhiều nghĩa này không?

* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ

đợc dùng với một nghĩa nhất định

nh-ng XH phát triển, nhận thức con nh-ngời

cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện

thực khách quan ra đời và đợc con

ngời khám phá cũng nảy sinh nhiều

khái niệm mới để có tên gọi cho

những sự vật mới đó con ngời có hai

cách:

+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật

+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ

- Thông thờng trong câu từ chỉ cómột nghĩa nhất định Tuy nhiêntrong một số trờng hợp từ có thểhiểu theo cả hai nghĩa

2 Ghi nhớ: SGK - tr56

- Đọc yêu cầu của bài tập 1

- Nêu yêu cầu bài tập

Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thểngời có sự chuyển nghĩa:

a đầu

- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau

đầu, nhức đầu

- Bộ phận trên cùng đầu tiên:

Nó đứng đầu danh sách HS giỏi

- Bộ phận quan trọng nhất trong một

- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền

- Cánh quân chia làm 3 mũi

c Tay:

- Đau tay, cánh tay

- Tay nghề, tay vịn cầu thang,

- Tay anh chị, tay súng

Trang 28

- HS đọc-HS trả lời

+ Cái bào  bào gỗ+ Cân muối  muối da

- Những từ chỉ hành động chuyểnthành từ chỉ đơn vị:

+ Đang bó lúa  gánh 3 bó lúa.+ Cuộn bức tranh  ba cuộn giấy+ Gánh củi đi  một gánh củi

Bài 4:

a Tác giả nêu hai nghĩa của

từ :bụng" còn thiếu một nghĩa nữa:phần phình to ở giữa của một số sựvật

b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Lời văn, đoạn văn tự sự

********************************************

Soạn:12-9-10

Dạy:

Tuần:5

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận

ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và

kể việc

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hãy cho biết cách làm 1 bài văn tự sự?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân

vật và kể việc nh thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính lànội dung cơ bản của tiết học hôm nay

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật I Lời văn, đoạn văn t sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật:

Trang 29

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đoc

- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân

vật nào? Giới thiệu sự việc gì?

- Mục đích giói thiệu đẻ làm gì?

- Em thấy thứ tự các câu văn trong

đoạn nh thế nào? Có thể đảo lộn đợc

không?

- Hai đoạn văn giới thiệu những gì về

các nhân vật?

- Quan sát hai đoạn văn, em thấy

kiểu câu giới thiệu nhân vật thờng có

- Mục đích giới thiệu:

+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễnbiến chủ yếu của câu chuyện

- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ,tính tình, tài năng, tình cảm

- Dùng kiểu câu:

+ C có V+ có V+ Ngời ta gọi là

dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

- Khi kể việc phải kể nh thế nào?

- Qua hai VD hãy rút ra kết luận về

lời văn giới thiệu nhân vật và kể

- Các hành động đợc kể theo thứ tự

tr-ớc, sau nối tiếp nhau, tăng tiến

- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnhbềnh

- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh,mau lẹ về hậu quả khủng khiếp củacơn giận

- Khi kể việc: thì kể các hành động,việc làm, kết quả và sự thay đổi dohanh động đó đem lạ

* Ghi nhớ 1- SGK - Tr59

- Đọc lại các đoạn văn 1,2,3

- Hãy cho biết mõi đoạn văn biểu đạt

ý chính nào? Câu nào biểu thị ý

chính ấy?

- Tại sao gọi đó là câu chủ đề?

- Để làm rõ ý chính, các câu trong

đoạn có quan hệ với nhau ra sao?

* GV: Các ý phụ đều đợc kết hợp với

nhau để làm rõ ý chính

- Từ phần phân tích trên, em rút ra

kết luận gì về đoạn văn?

* GV: Nh vậy mỗi đoạn đều có 1 ý

chính Muốn diễn đạt ý ấy ngời viết

phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói

sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)

- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầuhôn (Câu 1)

- Đoạn 3: TT dâng nớc lên đánh ST(câu 1)

- Câu nói ý chính  câu chủ đề

- Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ

ý chính đó

* Ghi nhớ 2: SGK - tr59

b Về hình thức:

- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu

- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô

- Kết đoạn chấm xuống dòng

- GV gọi ớ mỗi em 1 ý trả lời - HS đọc bài tập 1

- HS đứng tại chỗtrả lời

Bài 1: a ý chính:

- ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi ý giỏi

đợc thể hiện ở nhiều ý phụ:

+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối+ Ngày nắng, na, con nào con nấybụng no căng

- Câu 1: đẫn dắt, giới thiệu hành độngbớc đầu

- Câu 2: nhận xét chung về hành động

- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động

b Thái độ của các cô con gái Phú Ông

đối với SD (câu 2)

Trang 30

Bài tập 2: câu b đúng vì nó đảm bảothứ tự lô gích

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghiã của truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vậtngời dũng sĩ

- Kể lại đợc truyện (kể lại những tình tiết chính bằng ngôn ngữ của HS)

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

3 Bài mới * Giới thiệu bài Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của

kho tàng truyện cổ tích VN, đợc nhân dân ta rất yêu thích.Cuộc đời và những chiến công của TS cùng với sự hấp dẫncủa truyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động,xay mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe Để hiểu sâuhơn về truyện và nhân vật TS, cô trò chúng ta cùng nhau tìmhiểu

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

- GV nêu yêu cầu đọc

- TS đợc giải oan lấy công chúa

- TS chiến thắng quân 18 nớc ch hầu

2 Kể tóm tắt: Các sự việc chính

3 Chú thích: Giải nghĩa các chú thích:3,6,7,13

Trang 31

TS lên ngôi vua.

- Các từ : Thái tử, thiên thần, xét về

nguồn gốc thuộc lớp từ nào mà

- Tìm những chi tiết nói về sự ra đời

và lớn lên của Thạch Sanh?

- Trong những chi tiết ấy, em thấy

những chi tiết nào là bình thờng, chi

tiết nào mang tính chất khác thờng?

- HS trả lời, nhậnxét, bổ sung

- HS trao đổi cặptrong 1 phút

1 Nhân vật Thạch sanh:

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

- Là thái tử con Ngọc Hoàng

- Mẹ mang thai trong nhiều năm

- Lớn lên mồ côi cha mẹ, sống nghèo khổbằng nghề kiếm củi

- Đợc thiên thần dạy đủ võ nghệ

 Vừa bình thờng, vừa khác thờng

- Bình thờng:

+ Là con một ngời nông dân tốt bụng.+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm cuỉtrên rừng

+ Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhânvật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện.+ Thể hiện ớc mơ, niềm tin: con ngờibình thờng cũng là những con ngời cónăng phẩm chất kì lạ

b Những thử thách và chiến công củaThạch Sanh:

- Quan sát phần tiếp theo của câu

chuyện và cho biết: phần diễn biến

này kể về điều gì trong cuộc đời của

- 18 nớc ch hầu kéo quânsang đánh

- TS diệt chằntinh

- Diệt đạibàng, cứucông chúa,cứu con vaThuỷ Tề

- TS minhoan, lấy côngchúa

- chiến thắng

18 nớc chhầu

- HS: Tài năng,phẩm chất và cácphơng tiện thầnkì giúp sức

- HS thảo luận

3phút

 Thử thách ngày một tăng, mức độngày càng nguy hiểm, chiến công ngàyrực rỡ vẻ vang

* Phẩm chất:

- Sự thật thà chất phác

- Sự dãng cảm và tài năng

- Nhân hậu, cao thợng, yêu hoà bình

* Chi tiết tiếng đàn thần kì:

- Tiếng đàn giúp cho nhân vật đợc giảioan, giải thoát Nhờ tiếng đàn mà côngchúa khỏi câm, giải thoát cho TS, LíThông bị vạch mặt đó là tiếng đàn củacông lí Tác giả dân gian đã sử dụng chitiết thần kì để thể hiện quan niệm và ớcmơ công lí của mình

- Tiếng đàn làm cho quân 18 nớc ch hầuphải cuốn giáp xin hàng Nó là vũ khí đặc

Trang 32

- Nếu thay từ niêu cơm bằng nồi cơm

thì ý nghĩa hình ảnh có thay đổi

không? Vì sao?

* GV: Nếu thay: nghĩa hình ảnh gảm

đi: nồi đất nhỏ nhất gợi chất dân

gian Nồi có thể là nồi vừa, có thể là

nồi to nhng niêu thì nhất định là nồi

rất nhỏ rồi Do đó, tính chất thần kì

vô tận về sức chứa của niêu cơm TS

* Chi tiêt niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm có sức mạnh phi thờng cứ ănhết lại đầy, làm cho quân 18 nớc ch hầuphải từ chỗ coi thờng, chế giễu, phải ngạcnhiên, khâm phục

- Niêu cơm và lời thách đố đã chứng tỏ

sự tài giỏi của thạch Sanh

- Niêu cơm thần kì là tợng chng cho tấmlòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình củanhân dân

- GV nêu câu hỏi - HS trả lời 1 Theo em, bức tranh tr65 minh hoạ

cảnh gì? Dùng ngôn ngữ của nình để kểlại đoạn truyện đó?

2 Hãy dùng một hai câu văn của em nóilên tình cảm của mình đối với nhân vậtTS?

3 Trong truyện, em thích nhất chi tiếtnào? Vì sao?

4 H ớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ Kể diễn cảm truyện

- Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ Hoàn thiện bài tập

Soạn:17-9-10

Dạy:

Tuần:6

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nhận ra đợc các lỗi lặp từ và lẫn lộn từ ngữ gần âm

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

Trang 33

Hoạt động 1: Phát hiện và sửa lỗi lặp từ I Lặp từ:

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn VD

- Hãy gạch dới những từ giống nhau

- Mục đích: Nhấn mạnh ý, tạo nhịp

điệu hài hoà cho đoạn văn xuôi

- Đoạn b: truyện dân gian 2 lần, đây làlỗi lặp từ, khiến cho câu văn trở nên r-

- Em biết từ nào phát âm gần giống

với từ thăm quan và có thể thay thế

cho từ thăm quan?

- Tại sao có thể thay thế đợc?

- Theo em, nguyên nhân nào khiến

ngời viết dùng sai từ?

- Đọc VD B và phát hiện từ sai? Tại

- HS tham quan:

xem thấy tận mắt

để mở tộng tầmhiểu biết

- HS nhấp nháy: mở

ra và nhắm lại liêntục hoặc có ánhsáng khi loé ra, khitắt liên tiếp

- Từ mấp máy cóthể thay đợc ví mấpmáy là cử động khẽ

- Cách chữa:

+ Thay từ thăm quan bằng từ thamquan

+ Thay từ nhấp nháy bằng từ mấp máy

* Ghi nhớ: Thao tác chữa lỗi:

- Phát hiện lỗi sai

- Tìm nguyên nhân sai

- Nêu cách chữa và chữa lại

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- ở câu a, những từ ngữ nào bị lặp?

Nguyên nhân? Cách chữa?

- Câu b, c, tơng tự

Bài 2: xác định nguyên nhân sai và

thay thể từ dùng sai trong các câu

a Thay từ linh động bằng từ sinh

b Bỏ "câu chuyện ấy"

c Bỏ từ lớn lên vì lặp nghĩa với từ ởng thành

tr-Câu còn lại: Quá trình vợt núi caocũng là quá tình con ngời trởng thành

Trang 34

hình thức ngữ âm

- Phân biệt nghĩa:

+ Bàng quang: bọng chứa nớc tiểu

+ Bàng quan: dửng dng, thờ ơ nh

ng-ời ngoài cuộc

c Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

-Đánh giá hiệu tiếp thu kiến thức văn bản và cách làm một bài văn tự sự

-Qua đó giúp HS they đợc vai trò của việc tìm hiểu đề,tìm ý,lập dàn bài trong văn kể chuyện

sự:Tìm hiểu đề,lập dàn bài,XD bài văn theo

bố cục 3 phần,biết kể theo trình độ

trớc-sau.Song bên cạch đó một số bài còn thiếu

nhiều chi tiết làm cho bài văn trở lên rời

rạc,khó hiểu…

-Chúng ta tìm hiểu đề để làm gì?

GV gọi HS xác định những từ ngữ qua trọng

trong đề bài

-Vì sao lại phảI lập dàn bài

GV viết những câu sai…

GV hớng dẫn HS phát hiện chỗ sai,tự sửa

HS tự trao đổi phát hiện chỗ sai và tự sửa

I,

Đề bài :Tìm hiểu đề và lập dàn bài và vận

dụng vào đề sau:Kể một câu chuyện truyện truyền thuyết bằng lời văn của em

II,NX chung:

III,Chữa bài:

1,Tìm hiểu đề:XĐ đềKể truyền thuyết… bằng lời văn của em2,Tìm ý

Dùng từ,câu cha chính xácSai chính tả:

Trang 35

đọc lại bài viết của mình tự sửa chỗ sai trong bài viết của mình

Soạn :Em bé thông minh

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vậtthông minh trong truyện

- Kể lại đợc truyện

- Có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa lỗi về nghĩacủa từ

- Hiểu đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự Biết cách diễn đạt miệng một câu chuyện

đời thờng.

-B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại phần diễn biến của truyện thạch Sanh bằng cách tóm tắt thành một

chuỗi sự việc chính?

2 Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì có ý nghĩa gì?

3 Bài mới * Giới thiệu bài Kho tàng truyện cổ tích VN và thế giới có một thể loại

truyện rất lí thú: truyện về các nhân vật tài giỏi, thông minh.Trí tuệ dân gian VN sắc sảo và vui hài ở đây đợc tập trungvào việc vợt qua những thử thách của t duy, đặt và giảinhiều câu đố oái oăm, hóc hiểm trong những tình huốngphức tạp Từ đó tạo nên tiếng cời, sự hứng thú, khâm phục

của ngời nghe Em bé thông minh là một trong những

truyện thuộc loại ấy

Hoạt động của thầy Hoạt động của

- cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại

- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đốdới hình thức lệnh vua ban

- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải

đợc câu đố

- Vua quyết định thử tài em bé lần 3bằng cách đa một con chim sẻ bắt dọnthành 3 cỗ thức ăn

Trang 36

- Qua việc đọc và tìm hiểu , em thấy

a Mở truyện: Từ đầu đến Lỗi lạc

b Thân truyện: Tiếp đến Láng giềng

- Đọclại câu đố của viên quan? Câu

đố oái oăm ở chỗ nào?

lộ tài năng

- HS trả lời

- HS theo dõi SGKtrả lời

- HS trao đổinhóm trong 3 phút

- HS trao đổi cặptrong 1 phút

1 Giơí thiệu truyện :

- Vua tìm ngời trài giỏi giúp nớc

- Quan:

+ Đi khắp nơi để tìm+ ra câu đố oái oăm

 Viên quan tận tuỵ, vua anh minh

2 Diễn biến của truyện:

- Em bé: Hỏi vặn lại viên quan

 Cách giải bất ngờ, lí thú

Em bé không lúng túng mà đẩy thế bị

động sang phía ngời ra câu đố

- Viên quan: bất ngờ, sửng sốt, pháthiện ra ngời tài

b Lần thử thách thứ hai:

- Vua ra câu đố dới hình thức lệnh vuaban

- Tính chất nghiêm trọng: "cả làngphải chịu tội"

- Câu đố hết sức phi lí, trái với qui luật

tự nhiên

- Em bé đã tìm cách đối diện vua, đavua và quần thần vào bẫy của mình, đểvua tự nói ra sự vô lí

c Lần thử thách thứ ba:

- Vua lệnh cho hai cha con pha thịtchim

- Mục đích: để khẳng định chắc chắn sựthông minh của em bé

-Em bé giải đố bằng cách đố lại vua: đacây kim  vua rèn dao

- Vua phục tài, ban thởng rất hậu

- Triều đình nớc Nam phải giải đố

 Vua qua lúng túng, lo lắng, bất lực

- Em bé đã dùng kinh nghiệm từ đờisống dân gian để giải đố

- Cách giải đố dễ nh một trò chơi trẻcon

 Tính chất oái oăm của câu đố ngàymột tăng tiến Đối tợng ra câu đố cũngngày một cao hơn, điều đó càng làm nổibật sự thông minh hơn ngời và tài trícủa em bé

- Những cách giải đố của em bé rất líthú:

+ Đẩy thế bị động về ngời ra câu đố+ Làm cho ngời ra câu đố thấy cái phi lí+ Dựa vào kiến thức đời sống

Trang 37

- Truyện kết thúc nh thế nào? - HS trả lời

+ Ngời đọc bất ngờ trớc cách giải giản

dị, hồn nhiên của ngời giải

- Em hãy nêu ý nghĩa của truyện? - HS suy nghĩ trả

lời - Đề cao trí thông minh của em bé, củangời lao đông

- Đề cao kinh nghiệm dân gian

ý nghĩa hài hớc, mua vui

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nhận ra đợc những lỗi thông thờng về nghĩa của từ

- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Hãy nhắc lại các thao tác thực hiện khi chữa lỗi?

3 Bài mới * Giới thiệu bài

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Hãy chỉ ra các lỗi dùng từ sai trong

Trang 38

- Theo em, ngời viết dùng từ sai là do

đâu?

* GV: Trong khi nói, viết phải hiểu

đúng nghĩa của từ mới dùng Muốn

hiểu đúng nghĩa của từ thì phải đọc

sách báo, tra từ điển và có thói quen

giải nghĩa từ (theo hai cách đã học)

- Em hãy chữa các câu trên cho

đúng?

- Vì sao em lại thay thế từ đó?

- HS trao đổi cặptrong 1 phút

- HS trả lời

- Bầu: tập thể chonngời giao chức vụbằng cách bỏphiếu tín nhiệmhay biểu quyết

Từ đó hợp văncảnh

từ này không hợp trong văn cảnh:

a Yếu điểm: điểm quan trọng

b đề bạt: cử giũ chức vụ cao hơn do cấpthẩm quyền cao quyết định chứ khôngphải là do bầu cử

c Chứng thực: Xác nhận là đúng sựthật

Từ đó hợp văn cảnh

- Em hãy nhắc lại các bớc cần thực

hiện khi chữa lỗi? - HS trả lời - Phát hiện lỗi sai- Tìm nguyên nhân

- Cách khắc phục chữa lỗi

- Mỗi em làm mộtcâu

- Mỗi em làm mộtcâu

- HS viết

- 2 tổ viết câu sai

- 2 tổ sửa câu sai

Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:

Dùng sai Dùng đúng

- Bảng ( tuyên ngôn) bản

- Sáng lạng (tơng lai) xán lạn

- Buôn ba (hải ngoại) bôn ba

- Thuỷ mặc (bức tranh) thuỷ mạc

- Tự tiện (nói năng) tuỳ tiệnBài 2: Điền từ

a Khinh khỉnh

b Khẩn trơng

c Băn khoăn

Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:

a Bộ phận (tay, chân) của ngời thờng có

sự tơng ứng với các hoạt động sau:

- Tống bằng tay tơng ứng với một cú

đấm

- Tung bvằng chân tơng ứng với một cú

đã

- Câu này có hai cách chữa:

+ Thay cú đá bằng cú đấm, giữ nguyên

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài kiểm tra văn và Luyện nói

Trang 39

Dạy:

Tuần:7

A,Mục tiêu bài học:Giúp HS

-Nhớ và phân biệt truyện truyền thuyết và truyện cổ tích,ý nghĩa các truyện đã học

-Rèn luyện kỹ năng viết văn đúng ngữ pháp và chính tả,giàu hình ảnh

B,Chuẩn bị:

-GV chuẩn bị đề KT phù hợp với trình độ của HS

HS:Ôn lại về kháI niệm vànội dung các văn bản đã học

A,Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu dới đây:(3 đ)

Câu 1:ý nào đúng với truyện truyền thuyết?

A,Kể về nhân vật mồ côi C Kể về các nhân vật và các sự kiện lịch sử thời quá khứ B,Kể về nhân vật dũng sĩ D, Kể về đồ vật

Câu 2 Các truyện cổ tích thờng thể hiện ớc mơ gì của nhân dân?

A Ước mơ lắm tiền C ,Ước mơ ma thuận gió hoà

B Cái thiện sẽ thắng cái ác,cái tốt thắng cái xấu

cái công bằng thắng cái bất công bằng D, Thể hiện sự đánh giá của nhân dân về các

sự kiện LS

Câu3:Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích có điểm nào dới đây giống nhau:

A,Kể về các nhân vật có thật C,Truyện có yếu tố gây cời

B,Truyện kể có nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo D,Truyện có cốt lõi là sự thật lịch sử

B,Tự luận:

Câu 1:Trong truyện “Thánh Gióng” em thích chi tiết nào nhất.Vì sao?(3đ)

Câu 2:Đóng vai nhân vật “Thạch Sanh” kể về sự ra đời của Thạch Sanh(Kể ngôi 1,nhân vật xng tôi)(4đ)

Trang 40

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Luyện nói, làm quen với bài phát biểu mịệng

- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

+ Luyện nói ở nhà

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới * Giới thiệu bài Luyện nói trong nhà trờng là để nói trong một môi trờng

giao tiếp hoàn toàn khác - môi trờng XH, tập thể, côngchúng Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục ngờinghe đó là cả một nghệ thuật Những giờ tập nói nh tiết họchôm nay là đẻ giúp các em đạt điều đó

* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của

- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

chuẩn bị một đề mỗi thành viên trình

bày phần chuẩn bị của mình trớc

nhóm

- HS về vị trínhóm

- HS trình bàytrong 10 phút

1 Lập dàn bài một trong các đề sau:

a Em hãy tự giới thiệu về bản thânmình

b Kể về ngời bạn mà em yêu thích

c Kể về gia đình mình

* Yêu cầu khi trình bày:

- Tác phong: đành hoàng, tự tin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, cần phầnbiệt văn nói và đọc

- Nhắc lại nhiệm vụ và bố cục từng

- Đọc yêu cầu của đề b

- Gia đình em gồm những ai? Giới

thiệu vài nét về từng ngời.?

- Nêu suy nghĩ về gia đình mình?

- Hs tra lời cá

nhân sau đó tự sửabài của mình

* Kết bài: cảm ơn mọi ngời đã chú ýlắng nghe

* Kết bài: tình cảm của mình đối với gia

- Nhận xét

- HS đọc

- Nhận xét: các

Ngày đăng: 29/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   rùa   vàng   là   sử   giả   của   Long - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh rùa vàng là sử giả của Long (Trang 21)
Hình thức ngữ âm - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
Hình th ức ngữ âm (Trang 34)
Hình thức ngữ âm - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
Hình th ức ngữ âm (Trang 34)
- HS trả lời 1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
tr ả lời 1. Hình ảnh bút thần giống hình ảnh nào (Trang 43)
Hình ảnh nào cho thấy điều đó? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh nào cho thấy điều đó? (Trang 84)
Hình ảnh ngời anh trong bức tranh với - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh ngời anh trong bức tranh với (Trang 88)
Hình ảnh ngời anh thực của Kiều Ph- - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh ngời anh thực của Kiều Ph- (Trang 89)
Hình ảnh Bác qua văn bản Đêm...? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh Bác qua văn bản Đêm...? (Trang 96)
Hình ảnh chú bé Lợm nh thế nào? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 ĐÃ CHỈNH SỬA
nh ảnh chú bé Lợm nh thế nào? (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w