Hoạt động 2: Bài tập 342 a, Mục tiêu: Giúp H phân biệt được những việc làm thực hiện đúng luật giao thông và những việc làm không thực hiện đúng luật giao thông.. Giải được bài toán Tì
Trang 1Tuần 29 Thứ hai, ngày tháng năm 2011
II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số biển báo GT đường bộ
- HS: Tìm hiểu về luật an toàn giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi:Tìm hiểu
biển báo GT
a.Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật
giao thông qua trò chơi
b, Cách tiến hành
GV lần lượt đưa từng biển báo GT,
HS quan sát và cho biết ý nghĩa của
từng biển
-Vì sao chúng ta cần thực hiện luật
giao thông?
- Mỗi biển đúng 10 đ, nhóm nào
được nhiều điểm là thắng
- Nhận xét thắng thua
Hoạt động 2: Bài tập 3(42)
a, Mục tiêu: Giúp H phân biệt được
những việc làm thực hiện đúng luật
giao thông và những việc làm không
thực hiện đúng luật giao thông
b, Cách tiến hành:
-Chia H theo nhóm 4 nhóm; mỗi
nhóm 1 tình huống
-Nêu y/c thảo luận
-Kết luận: Các việc nên làm
-Các nhóm tiến hành thảo luận giơ bảng
-Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bỏ sung
a) Ko tán thành Giải thích cho bạn hiểu Luật GT cần được thực hiện mọi lúc, mọi nơi
b) Khuyên bạn ko nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm
Trang 2Hoạt động 3: Bài 4 (42)
a, Mục tiêu: H biết điều tra thực tiễn
việc thực hiện an toàn giao thông ở
địa phương
b, Cách tiến hành
- Hãy nhận xét việc thực hiện Luật
GT ở địa phương em, và cho biết
những biện pháp khắc phục?
KL chung: Để đảm bảo an toàn cho
bản thân mình và cho mọi người cần
chấp hành nghiêm chỉnh luật giao
thông
4 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Dặn về thực hành theo bài.và
chuẩn bị : Sưu tầm các thông tin có
liên quan đến mmoi trường VN và
thế giới , sau đó chép lại
đ) Khuyên bạn ko nên ra về, ko nên làm cản trở GT
e) Khuyên… vì rất nguy hiểm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra.-Các nhóm khác bổ sung
rực lên ,lướt thướt, sặc sỡ , long lanh, nồng nàn
- Từ ngữ: sặc sỡ, nồng nàn
Hiểu nội dung bài : ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
Học thuộc đoạn cuối bài
- Luôn tự hào về cảnh đẹp của đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Lớp hát đầu giờ
2 Bài mới:
1’
Trang 3a Giới thiệu bài.
c Tìm hiểu nội dung :
- Tìm những chi tiết tả cảnh đẹp trên
đường đi Sa Pa?
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên”
- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm của
mình đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế
Ghi đầu bài
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1 : từ đầu đến liễu rủ
.Đoạn 2 : tiếp đến núi tím nhạt
- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo, thác trắng xoá tựa mây trời, rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa
* Phong cảnh trên đường lên Sa Pa.
- Cảnh thị trấn ở Sa Pa rát vui mắt: nắng phố huỵen vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo móng
hổ, quần áo sặc sỡ, người ngựa dập dùi,
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngượi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
* Cảnh đẹp ở Sa Pa và cảm xúc của tác giả.
* Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Trang 4- Tiểu kết bài rút nội dung chính của
bài
d Đọc diễn cảm và HTL:
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3
- Gọi 1H đọc nối tiếp lần 4
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3:
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- Ở Sa Pa có gì đặc biệt?
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Củng cố lại nội dung toàn bài
- HD học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Đọc nối tiếp lần 3, nêu cách đọc bài
Trang 5Tiết 4: Toán
§ 141 LUYỆN TẬP CHUNG (149)
I MỤC TIÊU:
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào làm các bài tập
- Yêu thích bộ môn, tích cực trong giờ học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ sẵn bài 2 lên bảng, thước
- Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 6Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
- Ghi đầu bài
Bài 2:Nếu còn thời gian thì làm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
- GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
a) a = 3, b = 4 Tỉ số
b
a
= 4
3
b) a = 5m, b = 7m Tỉ số
b
a
= 7
5
c) a = 12kg, b = 3kg Tỉ số
b
a
= 3
12 = 4
d) a = 6l, b = 8l Tỉ số
b
a
= 8
6 = 43
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đọc đề, phân tích đề
- 1 HS lên làm, lớp làm bài vào vở
Trang 7Tiết 5: Lịch sử
§ 29 QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789)
GT : Nội dung Mờ sáng mồng 5 tết phục kích tiêu diệt( Chuyển thành nội dung bài đọc
thêm): câu 2 Em hãy trình bày kết quả ( bỏ)
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang trung đại phá quân Thanh,
chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa
Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
- Trình bày lại kết quả bằng lời nói, hình vẽ, sơ đồ
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ trận quang trung đại phá quân Thanh (1789)
+Các hình minh hoạ SGK: bảng phụ ghi câu hỏi
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức:
2 KTBC:
3 Bài mới:
â Giới thiệu- ghi bài
b Nội dung bài:
1 Nguyên nhân quân Thanh xâm
lược nước ta.
-Vì sao quân Thanh sang xâm lược
-Khi nghe tin quân Thanh xang xâm
lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì?
Vì sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi
hoàng đế là việc làm cần thiết?
-Quang Trung tiến quân đến tam điệp
khi nào? ở đây ông đã làm gì? Viẹc
-H thảo luận nhóm dựa trên lược đồ sgk
và nội dung để mô tả lại diễn biến trận đánh
-Thảo luận nhóm 4
-Khi nghe tin quân thanh xang xâm lược nước ta Nguyễn Huệ bèn lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là quang trung lập tức tiến quân ra bắc đánh quân Thanh Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng là việc làm cần thiết để lãnh đạo nhân dân đánh lại quân Thanh mà chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đương được nhiệm vụ ấy
-Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp (Ninh Bình)vào ngày 20 tháng chạp năm
kỷ đậu (1789)tại đây ông đã hạ lệnh cho quân ăn tết ,rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long việc nhà vua
Trang 8-Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của
-Theo em vì sao quân ta đánh thắng
được 29 vạn quân Thanh?
-Hàng năm cứ mồng năm tết nd ta lại
làm gì để nhớ ơn Quang Trung
4 Củng cố:
-Thuật lại trận Ngọc Hồi , Đống Đa?
5 Tổng kết - Dặn dò:
-Đạo thứ 2 và 3: do đô đốc Long ,đô đốc Bảo chỉ huy đánh vào tây nam Thăng Long
-Đạo thứ 4: do đô đốc chỉ huy tiến ra Hải Dương
-Đạo thứ 5: do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đường rút lui của địch
- Trận đánh mở màn là trận Hà Hồi cách Thăng long 20 kmdiễn ra vàođêm mồng
3 tết kỉ dậu, quân Thanh hoảng sợ xin hàng
- HS thuật lại như SGK
-Đại diện báo cáo lại diễn biến của trận đánh
-KQ: quân Thanh hoảng sợ xin hàng quân giặc chết nhiều vô kể
-Ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắng lớn
-Quân ta toàn thắng -Vì quân ta đoàn kết một lòng lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
- Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gò Đống Đa(HN) nhân dân lại tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
===============================================================
Thứ ba, ngày tháng năm 2011
THỂ DỤC
TIẾT 57 MÔN TỰ CHỌN – NHẢY DÂYI.MỤC TIÊU
-Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân ,Học chuyền cầu (băng má trong hoặc mu bàn chân) theo nhóm hai người.Yêu cầu biết cách thực hiện và cơ bản đúng động tác
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1.Địa điểm:Trên sân trường
2.Phương tiện:1còi,1 quả cầu/hs, 1 dây nhảy/1hs
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 9Nội dung Định lượng Phương pháp lên lớp
-Học chuyền cầu (bằng má trong
hoặc bằng mu bàn chân) theo
-Gv nêu tên ,làm mẫu,phân tích kĩ thuật động tác sau đó hướng dẫn hs tập luyện theo đội hình hàng ngang đứng đối diện nhau cách 5 – 6 m Gv quan sát, sửa sai
-Gv nêu tên nội dung sau đó hướng dẫn hs tập luyện theo đội hình 2 hàng ngang (mỗi hs cách nhau 2 m).Gv quan sát, sửa sai
-Gv cho các tổ thi đua.Gv quan sát, phân định thắng thua
-Gv cùng hs hệ thống lại bài học.-Gv cùng hs nhận xét,đánh giá kết quả giờ học.Gv giao bài tập về nhà.-Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”
Tiết 3: Toán
§ 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ (150)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Có kỹ năng giải dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 10Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b Hướng dẫn giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
* Bài toán 1:
- GV nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số
của hai số đề biểu diễn chúng bằng sơ
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé
24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy
phần bằng nhau?
- Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của một phần
- Nghe GV giới thiệi bài
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24,
tỉ số của hai số là
5
3.+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là
5 phần như thế
- 1 HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.+ Em đếm./ Em thực hiện phép trừ :
5 – 3 = 2 (phần)
+ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2(phần)+ Số lớn hơn sô bé 25 đơn vị
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
- Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12
Trang 11+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần và
bước tìm số bé với nhau
* Bài toán 2:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS trình bày bài toán,
GV ghi bảng
* Kết luận:
- GV hỏi : Qua 2 bài toán trên , bạn
nào có thể nêu các bước giải bài toán
về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó ?
c.Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
Số lớn : 60
- HS trình bày
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời :
• Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
• Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
• Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần
• Bước 4 : Tìm các số
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số thứ nhất :
Số thứ hai :Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là :
123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là :
Trang 12giải của bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó
5 Tổng kết - Dặn dò:
Tiết 3: Chính tả (Nghe – viết)
§ 29 AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ?
Phân biệt tr/ch, êt/êch (103)
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?; Viết đúng tên riêng nước ngoài Làm đúng bài tập chính tả
-Trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Có ý thức rèn luyện chữ viết đúng chính tả, đẹp
II ĐỒ DÙNG ĐẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết vào bảng phụ
- Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Trao đổi về nội dung bài văn
- GV đọc bài văn, gọi 1 HS đọc lại
+ Đầu tiên người ta cho rằng ai đó nghĩ
- Ghi đầu bài
- Theo dừi GV đọc, 1 HS đọc lại bài.+ Đầu tiên người ta cho rằng người Ả Rập đó nghĩ ra các chữ số
+ Người đó nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ
+ Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1, 2, 3, 4 không phải do người Ả Rập nghĩ ra mà đó là một nhà thiên văn học người Ấn Độ khi sang Bát - đa đó ngẫu nhiên truyền bỏ một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4
- HS đọc và viết các từ: A - rập, Bát –
đa, Ấn Độ vào bảng con, 3 HS lên bảng
viết
Trang 13- Yêu cầu HS đọc và viết các từ tìm
được
* Viết chính tả:
- Đọc bài cho HS viết
* Soát lỗi, thu bài và chấm bài
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Thu vở chấm, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2:
a Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có
nghĩa sau khi thêm dấu thanh GV ghi
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi 1 HS đọc câu chuyện đó hoàn
chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ xung,
nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Nghếch - châu – kết thúc- nghệt - trầm
– trồ, trí nhớ
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời
câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào ?
4 Củng cố:
- Củng cố lại cach viết, cách phân biệt
ch/ tr, êt/ ếch
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Dặn HS về nhà đặt câu với mỗi từ tìm
- Nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình Ví dụ :
+ Cụ em vừa sinh con trai.
+ Cây cam nhiều trái chín.
+ Con đường dài trải rộng.
+ Chúng em đi cắm trại
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước
- 4 HS tạo thành một số nhóm cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu
- Các nhóm trình bày
cứ như chị sống được hơn 500 năm
Trang 14Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ, phiếu học tập
- HS: mang cây đã gieo trồng đến lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :Viết đầu bài.
b Nội dung bài
phải có những điều kiện nào?
- Trong các cây trồng trên , cây
nào đã có đủ các điều kiện đó?
- Tổ trưởng báo cáo
- Hoạt động nhóm 4- HS quan sát các cây trồng
- HS thực hiện
- Quan sát tranh và đọc mục quan sát để biết cách làm
- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
- Phải đảm bảo đầy đủ mọi yếu tố cần cho cây sống
- Cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất
- Cây số 4
Trang 15Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Nêu những điều
kiện cần để cây sống và phát triển
5 Tổng kết - Dặn dò :
- Về học kỹ bài và CB bài saấnưu
tầm tranh ảnh 3 loài cây sống nơi
khô cạn, 3 loài cây sốn nơi ẩm
ướt, 3 loài cây sống dưới nước
Đánh dấu x vào các yếu tố mà cây đực cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây
Các yếu
tố cây được cung cấp
Ánh sáng không khí Nước Chất khoáng
có trong đất
Dự đoán kết quả
yếu ớt, sẽ bị chết
lá,chết nhanh
+ Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới có thể sống
và phát triển bình thường
Tiết 4: Kĩ thuật
§ 29 LẮP XE NÔI ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
-Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi
-HS: Đồ dùng học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 162 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu –ghi đầu bài
b Nội dung bài:
-Để lắp được tay kéo ,em cần chọn
chi tiết nào và số lượng là bao
- Nhắc lại các bước klắp xe nôi?
5 Tổng kết - Dặn dò:
-Xếp các chi tiết đã chọn sẵn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
-H QS H2sgk và trả lời các câu hỏi -2 thanh 7 lỗ ,1 thanh chữ u dài
-H QS H3sgk-1 HS lên thực hành lắp -H khác nhận xét bổ sung-H QS H1sgk
- Củng cố về dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Rèn kỹ năng giải bài toán về này
Trang 17Hoạt động dạy TG Hoạt động học
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho
Bài 4: Nếu còn thời gian thì làm
- GV yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, củng cố
4 Củng cố:
- Nêu lại các bước Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó?
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Ghi đầu bài
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài
Số lớn : 136
- 1 HS đọc đề
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
Số lớn 162
- 1 HS nêu
Trang 18- Nêu được một số hoạt động sản xuấtchủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên
hải miền Trung, một số hoạt động kinh tế như du lịch công nghiệp, lễ hội của nười dân ĐBDHMT.Sử dụng tranh ảnh mô tả tìm thông tin có liên quan
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngàng kinh tế của đồng bằng duyên hải Miền Trung
-Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ hành chính VN
-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch đồng bằng duyên hải miền trung
- HS SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu: ghi đầu bài
b Nội dung bài:
3 Hoạt động du lịch ở ĐBDHMT
- Cho HS quan sát lược đồ
-Người dân miền trung sử dụng cảnh
đẹp đó để làm gì?
-Duyên hải miền trung có điều kiện
thuận lợi gì để phát triển ngành du
vui chơi…) sẽ góp phần cải thiện đời
sống của nhân dân vùng này
4 Phát triển công nghiệp:
-Em hãy cho biết vì sao có thể xây
dựng nhà máy đường và sửa chữa tàu
thuyền ở duyên hải miền trung?
-G: Các tàu thuyền được sử dụng
phải thật tốt để đảm bảo an toàn
-y/c H dựa vào H11 cho biết việc sx
đường từ cây mía
-Cho ố quan sát H9 của bài và hỏi:
-Người dân miền trung sử dụng cảnh đẹp
đó phát triển ngành du lịch
-Có nhiều bãi biển đẹp, bằng phẳng phủ cát trắng rợp bóng dừa, phi lao, nước biển trong xanh dó là những dk thuận lợi để miền trung phát triển ngành du lịch
- HS lần lượt kể
-H đọc mục 4 nội dung qs sgk-1 H đọc câu hỏi sgk
-Vì ở duyên hải miền trung có đường bờ biển dài nằm dọc theo miền duyên hải đất cát pha, khí hậu nóng phù hợp cho việc trồng mía Nên ở đây đã XD nhiều nhà máy đường có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền ở các thành phố do có tàu đánh bắt
cá, tàu chở hàng, chở khách nên cần xưởng sửa chữa
-Thu hoạch mía, vận chuyển mía làm