Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra thực tiễn Bài tập 4 SGK - Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm HS.. -GV chốt lại lời giải đúngBài tập 3: -GV chốt lại lời giải đúng Bài 4:
Trang 1Tuần 29: Thứ hai, ngày 28 tháng 03 năm 2011
Đạo đức
TIẾT 29: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2).
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nêu được một số quy định tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới HS )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
* HS khá, giỏi : Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trong Luật Giao thông
* Kĩ năng sống: - Tham gia giao thơng đúng luật.
- Phê phán những hành vi vi phạm luật giao thơng
III - LÊN LỚP :
1 - Khởi động : (1’) Hát
2 - Bài cũ : (3’) Tôn trọng Luật Giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
3 - Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Thực hành
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông
- Chia HS thành các nhóm và phổ biến cách chơi:
GV giơ biển báo lên, nếu HS biết ý nghĩa
của biển báo thì giơ tay
Mỗi nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các
nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất thì nhóm đó thắng
- GV đánh giá cuộc chơi
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (bài tập 3 SGK )
- Chia Hs thành các nhóm
- Đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và
kết luận :
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích
cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần được thực
hiện ở mọi nơi , mọi lúc
b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài , nguy
hiểm
- Các nhóm tham gia cuộc chơi
- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo
- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết
- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến
Trang 2c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu , gây nguy
hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công
cộng
d) Đề nghị bạn dửng lại để nhận lỗi và giúp người
bị nạn
đ) Khuyên các bạn nên ra về , không nên làm cản
trở giao thông
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường vì rất nguy hiểm
Hoạt động 3 : Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn ( Bài tập 4 SGK )
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm HS
=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn cho bản
thân mình và cho mọi người cần chấp hành
nghiêm chỉnh Luật Giao Thông
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn
4 Củng cố : (3’)
- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
5 Dặn dò : (1’)
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường
Toán
TIẾT 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ”.
II - CHUẨN BỊ:
-Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
b) Các hoạt động :
Bài tập 1 ( a, b ): Viết tỉ số a và b theo yêu
cầu bài tập
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 ( HS khá, giỏi ):
- HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) 3 : 4 = 43 b) 5 : 7 = 75c) 12 : 3 = 4 d) 6 : 8 = 86
- HS kẻ bảng vào vở
Trang 3-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Các bước giải
Vẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm chiều dài, chiều rộng
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 5 ( HS khá, giỏi ):
Giải toán Lưu ý phải đọc kĩ đề
-GV chốt lại lời giải đúng
Tính ngoài nháp, rồi viết kết quả vào ô trống
-HS làm bài Các bước giảiXác định tổng = nửa chu vi = 125mVẽ sơ đồ
Tìm tổng số phần bằng nhau : 5Tính chiều rộng = 50m; chiều dài = 75m-HS sửa
-HS làm bài Các bước giảiXác định tổng = nửa chu vi = 64 : 2 = 32 mVẽ sơ đồ
Xác định hiệu của 2 số : 8 mTính chiều rộng = 14 m; chiều dài = 28 m-HS sửa
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 4 , 5
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Tập đọc
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các CH ; thuộc hai đoạn cuối bài)
Trang 4III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập.
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong cảnh
đẹp Hãy miêu tả những điều em hình dung được
về mỗi bức tranh ấy ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 ?
+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn
tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ?
+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp
của Sa Pa ?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu
một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?
Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu của
thiên nhiên?
Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi leo… liễu
rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn giọng
các từ ngữ miêu tả
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đoạn 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm
giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “
- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực
rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “
- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo
nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “
+ HS trả lời theo ý của mình
Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
Trang 5Lịch sử
( Năm 1789 )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu : Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long ; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh
+ Ở Ngoc Hồi, Đống Đa (Sáng mùng 5 tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiến được đồn Ngọc Hồi Cùng sáng mùng 5 tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn ; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy về nước
+ Nêu công lao Nguyễn Huệ - Quang Trung :đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo nền độc lập của dân tộc
2 - Giáo dục:
- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II - CHUẨN BỊ :
- SGK
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
- Phiếu học tập của HS
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Quang Trung đại phá quân Thanh (1789)
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ
(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra
mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm và
tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại
phá quân Thanh
GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng 5Tết, ở
gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ
-Theo dõi
-HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập-HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu học tập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh
- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh (hành quân bộ
từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa…)
Trang 6trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân
Thanh
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
Thứ ba, ngày 29 tháng 03 năm 2011
Toán
TIẾT 142 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”.
II-CHUẨN BỊ:
Phiếu kiểm tra
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà – nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS giải bài toán 1
-GV nêu vàphân tích đề toán:
Số bé là mấy phần?
Số lớn là mấy phần?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
-Hướng dẫn HS giải
-Chốt cách giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải bài toán 2
-GV nêu và phân tích đề toán:
Chiều dài là mấy phần?
Chiều rộng là mấy phần?
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
-Hướng dẫn HS giải
- HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán :Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần
-HS thực hiện & giải nháp theo GV
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm số bé?
+ Tìm số lớn?
-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán :Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4 phần
-HS thực hiện & giải nháp theo GV
+ Hiệu số phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
+ Tìm chiều rộng?
+ Tìm chiều dài?
Trang 7-Chốt cách giải
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu của hai
số phải tìm & hiệu số phần mà mỗi số đó biểu
thị
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 ( HS khá, giỏi ):
Thực hành kĩ năng giải toán, yêu cầu HS tự
làm
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3( HS khá, giỏi ):
Thực hành kĩ năng giải toán, yêu cầu HS tự
làm
-GV chốt lại lời giải đúng
-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán
- Nhắc lại các bước giải-HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
+ Hiệu số phần bằng nhau = 3 + Tìm giá trị của 1 phần = 41 + Tìm số bé = 82
+ Tìm số lớn = 205
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán -HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả:
Con = 10 tuổi ; Mẹ = 35 tuổi
-HS đọc đề toán
- Phân tích đề toán -HS làm bài
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả:
+ Hiệu 2 số có 3 chữ số = 100 + Tìm giá trị của 1 phần = 4 + Tìm số bé = 125
+ Tìm số lớn = 225
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài 3
- Chuẩn bị bài: luyện tập
Chính tả
TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CHỮ SỐ 1,2,3,4,…? ( Nghe - viết )
I MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nghe và viết đúng CT ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc lại mẫu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BTCT
phương ngữ (2) a/b.
II CHUẨN BỊ :
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Trang 8- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
-Đọc đoạn viết chính tả
- Câu hỏi : Chữ A-rập do người nước nào nghĩ ra?
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-Nhắc cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết
- Đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- Nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
-Giao việc
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS theo dõi trong SGK
-HS trả lời (người Ấn Độ)
-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
-HS viết bảng con A- rập, Bát – đa, Ấn Độ.
Bài 2b: bết, bệt, chết, dết, hệt, kết, tết.
Bài 3: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt
mặt ra, trầm trồ, trí nhớ
-HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nhớ – viết Đường đi SaPa ( đoạn cuối)
Tập làm văn
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tin đã tóm tắt(BT1, BT2) ; bước đầu biết tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt bằng một vài câu (BT3)
* HS khá, giỏi : biết tóm tắt 2 tin (BT1)
* KNS: - Tìm và xử lí thơng tin, phân tích, đối chiếu.
- Ra quyết định : tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm
II- CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, một số tin…
-Trò: SGK, bút, vở, nháp, tin trên báo nhi đồng …
III - LÊN LỚP :
Trang 91 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập.
3 Bài mới : (27’) Luyện tập tóm tắc tin tức
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài 1, 2: (KNS:thảo luận cặp đơi - chia sẻ )
-Cho cả lớp đọc thầm nội dung các tin
-GV nêu yêu cầu cho các nhóm:
• Hãy tóm tắt mỗi tin bằng 1 hoặc 2 câu
• Đặt tên cho mỗi tin
-Gọi hs trình bày kết quả thảo luận
-Cả lớp, gv nhận xét, chốt lại các tin
Bài 3: (Kĩ năng sống : trình bày ý kiến cá nhân)
-Gọi hs đọc các tin đã sưu tầm được trên báo nhi
đồng, Tiền phong
-GV đưa ra 1 hoặc 2 tin (ghi sẵn ở bảng phụ) và
gọi hs đọc
-GV yêu cầu hs chọn 1 trong các tin trên và tóm
tắt tin thành 1 - 2 câu
-Gọi vài hs đọc phần tóm tắt tin đã đọc
-Cả lớp, gv nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt đọc các tin ở SGK-hs đọc thầm
-HS trao dổi, thảo luận theo nhóm
-Đại diện vài nhóm nêu-HS bổ sung ý kiến và đọc lại một vài tin đã tóm tắt
*Tin a: Khách sạn trên cây sồi.
Tại Vat-te-rat, Thụy Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ
*Tin b: Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn chân.
Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý súc vật, một phụ nữ ở Pháp đã mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân
-Vài hs đọc to tin sưu tầm được
-2 hs đọc bản tin-hs tự chọn tin và tóm tắt tin thành 1 - 2 câu-HS bổ sung ý kiến và vỗ tay, tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV hỏi hs: Tóm tắt tin tức là gì? Muốn tóm tắt một bản tin, ta cần thực hiện điều gì?
- Nhận xét chung tiết học
- Về sưu tầm thêm một số tin tức khác và tóm tắt tin đó vào bản tin của lớp
Luyện từ và câu
I MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm,(BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3 ; biết lựa chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
2 - Giáo dục:
Trang 10Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp.
* GDBVMT: HS biết bảo vệ nguồn nước và vẽ đẹp của thiên nhiên tươi đẹp của đất
nước
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ viết tên các con sông quê hương
SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’)
Ôn tập tiết 2
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:
Bài 1:
- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu +
vào ô đã cho
- GV chốt ý đúng
Bài 2:
HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng
- GV chốt ý đúng
+ Hoạt động 2: Bài 3, 4
Bài 3:
- GV nhận xét, chốt ý
* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng
tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành.
* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi đây đi
đó để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu
biết.
Bài 4:
- Treo bảng phụ
- GV chốt ý đúng
Sông Hồng Sông Cửu Long Sông Cầu.Sông
Lam Sông Mã Sông Đáy Sông Tiền – Sông
Hậu Sông Bạch Đằng.
*Giáo dục HS biết yêu thích vẽ đẹp của thiên
nhiên tươi đẹp của đất nước cần bảo vệ chúng và
nguồn nước
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trình bày kết quả làm việc
Hoạt động được gọi là du lịch là: “Đi
chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”
- Đọc thầm yêu cầu
- Trình bày kết quả
Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
- HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời
- HS nêu ý kiến
- HS tiến hành Chia nhóm tổ chức thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4
Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng
Trang 11Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2011
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”
II- CHUẨN BỊ:
Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà- nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Đề toán
Sơ đồ minh hoạ
Các bước giải toán
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 (HS khá, giỏi ) :
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc đề toán
Vẽ sơ đồ minh hoạ
Các bước giải toán:
Tìm hiệu của số HS lớp 4 A và lớp 4 B
Tìm số cây mỗi HS trồng
Tìm số cây mỗi lớp trồng
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Mỗi HS tự đặt một đề toán
-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 5 + Tìm giá trị một phần = 13
+ Tìm số bé = 39 + Tìm số lớn = 104
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả-HS đọc đề toán
-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 2 + Tìm giá trị một phần = 125 + Tìm bóng đèn trắng = 375 + Tìm bóng đèn màu = 625
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả-HS đọc đề toán
-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số HS của 2 lớp = 2 HS + Tìm số cây 1 HS trồng = 5 cây + Tìm số cây lớp 4Bù = 165 cây + Tìm số cây lớp 4Aù = 175 cây
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả-HS đọc đề toán
- HS tự đặt một đề toán
Trang 12-GV chọn một vài bài để HS cả lớp phân tích,
nhận xét
-GV chốt lại lời giải đúng
-HS làm bài Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 4 + Tìm giá trị một phần = 18
+ Tìm số bé = 90 + Tìm số lớn = 162
-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu cách Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Tập đọc
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
- Hiểu ND : Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các CH trong SGK ; thuộc, 4 khổ thơ trong bài)
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Đường đi Sa Pa
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu
- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với
những gì ?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn như mắt cá
- Vì trăng hồng như quả chín treo lửng lơ trước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăng
Trang 13biển xanh?
* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với
một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những ai?
* Đoạn 3 : Khổ 5, 6
- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình
cảm sâu sắc gì của tác giả ?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê
hương đất nước như thế nào ?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ
- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một số câu
thơ, dòng thơ
tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương + Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ.+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
4 Củng cố - Dặn dò : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất
Kể chuyện
TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG.
I-MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ(SGK), kể lại được từng đoạn và nối tiếp toàn
bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý(BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (BT2)
2 - Giáo dục:
* GDBVMT: HS tháy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý
thức bảo bệ các loài động vật hoang dã
II - CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2
-Phiếu viết nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
-Ôn tập Tiết 4
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :