HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Kiểm tra bài cũ: - 4 HS phân vai truyện “Trong ...bống ”.. Giới thiệu bài: - Nêu mục đích yêu cầu của tiết
Trang 1- Thi đua học tập, ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị thi cuối học kỳ.
- Soạn sách vở đầy đủ, học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Tham gia giữ vệ sinh chung
************************ ************************
TẬP ĐỌC TIẾT 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
( Theo Phơ - bơ )
I/ MỤC TIÊU:
1) Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan và sự buồn bực của nhàvua Phân biệt lời của nhân vật
2) Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- ND: Cách nghĩ của trẻ thơ về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh và rất khác vớingười lớn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- 4 HS phân vai truyện “Trong bống ”
? Em thích hình ảnh nào trong truyện?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh quan sát tranh tranh lời câu hỏi
Trang 2? Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Đoạn:(3 lượt)
- Yêu cầu HS đọc, giảng từ, đọc câu dài,
gọi HS đọc lại đoạn chứa câu
* Đọc theo nhóm:
- Nhận xét chung
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
2.3 Tìm hiểu bài:
- Đ1: Yêu cầu HS đọc lướt
? Chuyện gì xảy ra với công chúa?
? Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
? Trước yêu cầu của công chúa nhà vua
làm gì?
? Các vị đại thần và nhà KH nói gì với
nhà vua
⇒Nội dung chính đoạn 1 là gì?
- Đ2: Yêu cầu HS đọc lướt
? Nhà vua đã than phiền với ai?
? Cách nghĩa của chú hề có gì khác các
vị đại thần và KH?
? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về MT
? Đ2 cho em biết điều gì?
- Nội dung chính đoạn 3 là gì?
⇒Câu chuyện rất nhiều MT cho em
- HS đọc theo nhóm 3
- 3 HS đọc bài
- HS nghe
- Cô bị ốm nặng
- Muốn có MT thì sẽ khỏi ngay
- Cho mời tất cả đại thần, nhà KH đến bàncách lấy MT
đòi hỏi của công chúa là không thựchiện được
1 Công chúa muốn có MT.
- Chú hề
- Phải hỏi xem công chúa nghĩ gì về MT
và tin rằng cách nghĩ của trẻ con khác cáchnghĩ của người lớn
- MT to bằng móng tay, được làm bằngvàng
2 MT của nàng công chúa.
- Đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt ngay 1mặt trăng
- Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạytung tăng khắp vườn
3 Chú hề mang đến cho công chúa nhỏ một MT như mong muốn.
- Suy nghĩ của trẻ con rất khác của ngườilớn
Trang 3? Toàn bài đọc ntn?
- Luyện đọc phân vai đoạn 2
? Trong đoạn có những lời của ai?
- Chú hề, công chúa, người dẫn truyện
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ************************
TOÁN TIẾT 81: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS:
+ Rèn kỹ năng thực hiện phép chia cho số có nhiều chữ số
+ Giải bài toán có lời văn
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài 1, 2, 3/91
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
428 x 362 = 154 936(m2) Đáp số: 154 936m2
- Gọi HS nhận xét
54322 346 25275 108 86679 214
Trang 4- HS nêu yêu cầu.
- Giáo viên HD học sinh làm cả nhóm
- 3 HS lên bảng chữa bài
62 029
106141 413 123220 404
22354 257 02020 305
2891 0 0
***************************** *****************************
Trang 5Ngày soạn: 8/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2013
TOÁN TIẾT 82: LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về:
+ Kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với số có nhiều chữ số
+ Tìm các thành phần chưa biết của phép nhân, chia
+ Giải bài toán có lời văn, bài toán biểu đồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS chữa bài 1, 2 - VBT
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 (VBT - T93):
- HS nêu yêu cầu
? Bài yêu cầu tìm gì?
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa
- Muốn biết mỗi trường nhận bao nhiêu bộ đồ
dùng, chúng ta tìm ntn?
Bài 4 (SGK - T91):
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ
? BĐ cho biết điều gì
? Hãy đọc biểu đồ và cho biết số sách của
là:
6250 - 5750 = 500 (cuốn)
Đáp số: a) 1000 cuốn b) 500 cuốn.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
************************ ************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 33: CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo câu kể: “Ai làm gì”
- Tìm được chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì”
- Sử dụng linh hoạt sáng tạo câu kể Ai làm gì? khi nói hoặc viết đoạn văn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đoạn văn BT1 viết trên bảng lớp
- Giấy khổ to, bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là câu kể? Lấy VD?
- Nhận xét, ghi điểm
- 3 HS nêu
Trang 72 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
* Yêu cầu 1 + 2: Gọi HS nêu yêu cầu
1 + 2 SGK
? Từ nào là từ chỉ hoạt động?
? Từ chỉ người hoạt động là từ nào?
- Giáo viên chia 4 nhóm, phát phiếu,
bút dạ cho các nhóm
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
* Yêu cầu 3: Gọi HS đọc yêu cầu
? Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là
gì?
? Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta hỏi thế nào?
- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
⇒Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì thường
có hai bộ phận Bộ phận TL cho câu
hỏi Ai (Cái gì? con gì ) gọi là chủ
ngữ Bộ phận TL cau hỏi làm gì? gọi
là vị ngữ
? Câu kể ai làm gì thường gồm những
bộ phận nào?
* Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu kể theo kiểu Ai
làm gì?
2.3 Luyện tập:
Bài 1 - SGK:
- Gọi HS nêu yêu cầu, nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 - SGK:
- Gọi HS nêu yêu cầu:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Người lớn đánh trâu ra cày
- Đánh trâu ra cày
- Người lớn
- Lưu ý: Câu trên nương mỗi người mộtviệc cũng là câu kể, kéo từ chỉ hoạtđộng VN là cụm từ đề tài
- Là câu người lớn làm gì?
- Ai đánh trâu ra cày
- 2 bộ phận chủ ngữ và vị ngữ
- Cô giáo em đang giảng bài
- Lá cây đung đưa theo chiều gió
1 Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quétnhà, quét sân
2 Mẹ đựng hạt thóc giống đầy mom lá cọ
để giéo cấy mùa sau
- HS làm cả nhóm
Trang 8- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3 - SGK:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
(Cô Hường chuyên soạn giảng)
************************ ************************
KỂ CHUYỆN TIẾT 17: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ.
(Cô Cúc chuyên soạn giảng)
************************ ************************
ĐỊA LÝ TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KỲ 1.
(Cô Cúc chuyên soạn giảng)
***************************** *****************************
Ngày soạn: 11/ 12/ 2013
Trang 9Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2013.
ÂM NHẠC TIẾT 17: ÔN TẬP HAI BÀI TĐN.
(Thầy Khánh chuyên soạn giảng)
************************ ************************
TOÁN TIẾT 83: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Giá trị theo vị trí của chữ số trong một số
- Thực hiện nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Diện tích hình chữ nhật và so sánh số đo diện tích
- Giải bài toán có lời văn, bài toán có biểu đồ, toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệucủa hai số đó
- Làm quen với toán trắc nghiệm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu bài học
- Làm việc cá nhân vào VBT
- Đổi chéo vở để chấm bài
Đáp án Bài 1
a Thứ năm có số giờ mưa nhiều nhất
b Ngày thứ sáu có mưa trong 2 giờ
c Ngày thứ tư trong tuần không có mưa
Trang 103 Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại kiến thức luyện tập
- Nhận xét kết quả làm bài của hs
- Nhận xét giờ học- Dặn hs chuẩn bị kiểm
(Cô Hường chuyên soạn giảng)
************************ ************************
TẬP ĐỌC TIẾT 34: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (TIẾP THEO)
( Theo Phơ - bơ )
I/ MỤC TIÊU:
1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung, nhân vật
2) Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi nhưnhững vật có thật trong cuộc sống, các em nhìn thế giới xung quanh và giải thích thếgiới xung quanh khác với người lớn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
"Rất nhiều mặt trăng"
? Công chúa nhỏ nghĩ về mặt trăng ntn?
? Chú hề đã làm gì để giúp công chúa
Trang 11- GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
? Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn:
+ Lần 1: Gọi HS nối tiếp đọc đoạn
+ Lần 2: Gọi HS nối tiếp đọc đoạn - GV
nữa bó tay trước yêu cầu của nhà vua Vì
họ nghĩ che mặt trăng theo kiểu của người
lớn, mà đúng không thể che giấu mặt
trăng theo cách đó được
? Theo em ý đoạn 1 là gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại trao
đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- Chú hề đặt ra câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì?
? Công chúa trả lời thế nào?
- Học sinh quan sát trả lời câu hỏi nội dung của bức tranh
+ Đoạn 1: Từ đầu bó tay
- Để nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất ra và to, toả rộng khắpnên không có cách nào làm cho công chúakhông nhìn thấy được
1 Nỗi lo lắng của nhà vua.
- Chú đặt câu hỏi như vậy để hỏi công chúa nghĩ ntn về mặt trăng đang ở trên cổ
- Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng
Trang 12- Gọi 1 HS đọc to câu hỏi 4 SGK.
Nhà vua rất lo lắng xong biết được suy
nghĩ của trẻ em về mọi vật xung quanh
mình khác người lớn nên chú hề đã làm
yên lòng cô công chúa
- Theo em ý đoạn còn lại nói gì?
- Qua tìm hiểu nội dung bài em hãy cho
biết nội dung bài nói lên điều gì?
? Câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?
? Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị giờ sau
mới sẽ mọc Cắt những bông hoa trong vườn, bông hoa mới sẽ mọc lên Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy
Trang 13TIẾT 34: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
-TRÒ CHƠI "NHẢY LƯỚT SÓNG"
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tươngđối chính xác
- Trò chơi: "Nhảy lướt sóng" Yêu cầu tham gia chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Sân trường thoáng sạch
- Còi, dụng cụ cho trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp
1) Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu, nhiệm vụ của giờ học
- Cả lớp chạy theo một hàng dọc xung
quanh sân tập
- Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- Bài tập thể dục phát triển chung
2) Phần cơ bản:
a) Bài tập RLTTCB:
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông
- Cả lớp thực hiện dưới sự điều khiển
của giáo viên
- GV chia tổ HS luyện tập dưới sự điều
khiển của cán sự lớp
- Tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- GV quan sát và sửa sai cho HS
b) Trò chơi vận động:
- Trò chơi "Nhảy lướt sóng"
- GV phổ biến cho HS cách chơi sau đó
tổ chức cho HS chơi thử rồi chơi thật
- Tổng kết trò chơi Nếu em nào vướng
vào 2 lần sẽ bị thua cuộc
x *xx
x x x x x
- Trong quá trình chơi,
HS thay đổi các vai
- Hít thở sâu, thả lỏngtoàn thân
Trang 14- Biết được dấu hiệu chia hết cho 2, 5 và không chia hết cho 2, 5.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò
chơi
- Chia lớp thành 2 đội: Giáo viên yêu
cầu các đội tìm những số chia hết cho 2
- Gọi HS trả lời: Đội nào tìm được nhiều
hơn đội đó thắng cuộc
- Giáo viên tổng kết trò chơi
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
? Em đã tìm ra các số chia hết cho 2 ntn?
- Gọi HS đọc lại các số vừa tìm được
? Em có nhận xét gì về các chữ số trên
cùng của các số chia hết cho 2?
? Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS tìm theo nhóm
- 16, 18, 26, 28, 46, 48, 50
- Lấy số đó chia cho 2
- Dựa vào bảng chia 2
- Lấy bất kỳ số nào nhân với 2
- Các số có chữ số tận cùng là: 2, 4, 6, 8, 0
- Các số tận cùng chia hết cho 2 là: 2, 4, 6, 8,
Trang 15- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho
* Giáo viên giới thiệu tương tự với số lẻ
* Dấu hiệu chia hết cho 5:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như ở
bài tìm dấu hiệu cho 2
có chia hết cho 5 không?
- Vậy muốn biết một số chia hết cho 5
hay không ta dựa vào đâu?
- GVKL: Đó chính là dấu hiệu chia hết
- Giáo viên chữa bài
Bài 2/ T95: HS đọc yêu cầu bài:
- Tận cùng là các số: 2, 4, 6, 8, 0
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- Em lấy số đó chia cho 5
- Lấy 5 nhân với số bất kỳ
- 120, 380, 755, 865
- HS đọc yêu cầu bài:
a) Các số chia hết cho 2 là:
98, 1000, 744, 7536, 5782b) Các số không chia hết cho 2 là:
35, 89, 867, 84683, 8401
Số chia hết cho 2: 34, 78, 86, 90
Số không chia hết cho 2 là: 219, 121, 673, 665
Trang 16- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Bài 1 (T96): HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài vở
- Gọi HS làm bảng
- GV nhận xét, chữa bài
? Vì sao số 3000 chia hết cho 5
? Vì sao số 5553 không chia hết ch0 5?
Bài 4 (T96): HS đọc yêu cầu bài.
- GV giúp HS nắm yêu cầu bài
- Gọi HS làm bảng
- GV nhận xét chữa bài
? Vậy muốn số vừa chia hết cho 2 vừa
chia hết cho 5 thì phải có số tận cùng là
- Bài văn "Cây bút máy"
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Trả bài viết: Tả một đồ chơi mà em
thích
- Nhận xét chung bài
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu:
- Gọi HS đọc bài "Cái cối tân"
Bài 2, 3: Em hãy tìm những đoạn văn và
cho biết nội dung chính của từng đoạn
- HS làm bài VBT
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
? Qua BT 1, 2, 3 em hãy cho biết: Mỗi
đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa ntn?
? Nhờ đâu em biết được bài văn có mấy
đoạn?
- Gọi HS nhắc lại
- GV ghi bảng:
2.3 Luyện tập.
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm
bài
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
a Bài văn gồm có mấy đoạn?
b Tìm đoạn văn tả hình dáng của cây
bút?
c Tìm đoạn văn miêu tả ngòi bút?
d Em hãy tìm đoạn mở đoạn và kết đoạn
- Lắng nghe nhận xét
1) Nhận xét:
- 1 HS đọc thành tiếng
1 Mở bài: Giới thiệu về cái cối tả trong
bài: Từ "Cái cối nhà trống"
2 Thân bài: Tả hình dáng bên của cái
cối: Từ "U gọi kêu ù ù"
3 Thân bài: Tả hoạt động của cái cối: Từ
"Chọn được ngày vui cả xóm"
4 Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cái cối: Từ
"Cái cối xay anh đi"
- Thường giới thiệu đồ vật, tả hình dáng,
tả hoạt động, hay nêu cảm nghĩ của tácgiả về đồ vật đó
Đoạn 3: Tả cái ngòi bút
Câu mở đoạn: Mở nắp em thấy không
Trang 18trong đoạn văn thứ 3 Theo em đoạn văn
này nói về cái gì?
Bài 2 (T170): HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Gợi ý: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
? Khi tả em cần lưu ý điều gì?
Câu kết đoạn: Rồi em vào cặp
- Đoạn văn tả về ngòi bút, công dụng của
nó và cách bảo quản ngòi bút
- Viết một đoạn văn tả bao quát cái bútcủa em
Không viết cả bài, không tả chi tiết từng
bộ phận
- Quan sát kỹ đồ vật về hình dáng, kíchthước, chất liệu cấu tạo những đặc điểmriêng cái bút của em không giống củabạn
- Hệ thống câu hỏi và phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh