- Sửa chữa, uốn nắn.- Nêu đợc một số biêu hiện của trung thực trong học tập.. - HS kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ sau đó trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.. + B3: ghi tóm tắt *
Trang 1- Biết quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
- Nêu cách tính giá trị biểu thức có chứa 1 chữ?
II Bài mới:
Trang 2- Viết từng hàng cao → hàng thấp, ba hàng thuộc 1 lớp.
- 2 H đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa ?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 3- GV đọc toàn bài.
b Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu Hs đọc đoạn 1:
- Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ nh thế nào?
- HS nghe đọc thầm
+ Lớp đọc thầm
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đờng, bố trí nhện gộc canh gác tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng
kiên quyết của Dế Mèn nh vậy em
hãy chọn danh hiệu thích hợp cho Dế
đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng:
VD: Nhện giàu có, béo múp >< món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời
- Nhện béo tốt, kéo bè, kéo cánh >< đánh
- Hiệp sỹ
Vì (Hiệp sỹ là một ngời có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa).Bọn Nhện nhận ra lẽ phải, từ đó không dám cậy mạnh để bắt nạt kẻ yếu
* ý nghĩa: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- HS đọc trong N2,3
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
Trang 4- Sửa chữa, uốn nắn.
- Nêu đợc một số biêu hiện của trung thực trong học tập
- Biết đợc trung thực trong học tập giúp em tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến
- Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của hs
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
B Tài liệu và phơng tiện
- HS mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa: xanh, trắng, đỏ
- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
C Các hoạt động học tập:
I Bài cũ:
- Vì sao mỗi HS chúng ta lại phải trung thực trong học tập
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
+ Dán kết quả thảo luận lên bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
* Trong học tập chúng ta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi ngời yêu quý
b) Em bị điểm kém nhng cô giáo lại
ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi
c) Trong giờ kiểm tra, bạn bên cạnh
em không làm đợc bài và cầu cứu em?
- Gv cho các nhóm trả lời
- Qua cách xử lí của các nhóm có thể
hiện sự trung thực hay không?
*KL: Để học tập đạt kết quả tốt hơn
em cần phải có thái độ hành vi nào?
- HS đọc yêu cầu và thảo luận N2VD: a) Em chấp nhận bị điểm kém nhng lần sau em sẽ học bài tốt Em chép bài của bạn
b) Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em
để cô ghi lại
c) Em sẽ động viên bạn cố gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ em không đợc phép nhắc bài cho bạn
- HS tự nêu
- Em cần biết thực hiện những hành vi trung thực - Phê phán những hành vi giả dối trong học tập
c Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống:
Trang 5- Cho HS kể một tấm gơng trung thực
mà em biết hoặc của chính em?
* KL: Thế nào là trung thực trong
học tập? Vì sao phải trung thực trong
- Xác định đợc 4 hớng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ớc
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tợng trên bản đồ, dựa vào kí hiệu màu sắc trên bản đồ, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
B Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra: Bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của bản đồ.
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ:
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Cho HS quan sát bản đồ
- Y/c HS đọc 1 số đối tợng địa lý
- Chỉ đờng biên giới phần đất liền của
- Cho HS nhắc lại các bớc sử dụng
- Tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó
- Xem bảng chú giải để biết ký hiệu
- Tìm đối tợng dựa vào ký hiệu
Trang 6+ Vùng biển của nớc ta.
+ Quần đảo của VN
* Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, ký hiệu đối tợng địa lý, tìm đối tợng địa lý trên bản đồ
số từ có tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: ngời, lòng thơng ngời ( BT2, BT3)
* HS khá, giỏi giải nêu đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
Trang 7b Bài số 2: Chỉ xác địnhvới 4 từ đầu.
- Cho Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thơng mến, yêu quí xót thơng, đau xót, tha thứ, độ lợng, bao dung, thông cảm,
- Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập
- Hs thảo luận N2
- Nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
- Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Hs trình bày
Lớp nhận xét - bổ sung
- Hs đọc yêu cầu
+ H thảo luận N2 → nêu miệng
- Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt
Trang 8- Cho HS trình bày tiếp sức.
- Cho HS nêu cách đọc, viết số có
→ Nêu cách viết số có nhiều csố
- số có sáu chữ số là có giá trị tới
- Hàng trăm nghìn
- HS làm vở bài tập
- Số liền sau lớn hơn số liền trớca) Số liền sau hơn 100.000b) Số liền sau hơn 10.000c) Số liền sau hơn 100 đvd) Số liền sau hơn 10 đve) Số liền sau hơn 1 đv
III Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách đọc viết số có nhiều csố
- Số có 6 chữ số thuộc đến hàng nào?
Trang 9- Hiểu câu chuyện thơ: "Nàng tiên ốc" , kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau
B Chuẩn bị: Tranh minh hoạ sgk phóng to
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau "Sự tích hồ Ba Bể"? Nêu ý nghĩa truyện.?
II Bài mới:
1 Giới thiệu
2 Tìm hiểu câu chuyện:
GV đọc diễn cảm bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc toàn bài
+ Cho lớp đọc thầm từng đoạn
- Bà lão nghèo làm gì để sinh sống? - Nghề mò cua bắt ốc.
- Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc - Thấy ốc đẹp bà thơng, không muốn bán,
thả vào chum nớc để nuôi
- Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà
có gì lạ? - Đi làm về bà thấy nhà cửa đã quét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm nớc đã
nấu sẵn, vờn rau đã nhặt sạch cỏ
- Khi rình xem bà lão thấy những gì? - Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớc
bớc ra
- Sau đó bà lão đã làm gì? - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng
tiên
- Câu chuyện kết thúc thế nào? - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con
3 Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
a) HD HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng
lời của em? - Em đóng vai ngời kể, kể lại câu chuyện cho ngời khác nghe Kể bằng lời của mình
là dựa vào nội dung chuyện thơ không đọc lại từng câu thơ
- Gv có thể viết 6 câu hỏi lên bảng
b) HS kể chuyện theo cặp hoặc theo
nhóm
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- HS kể theo từng khổ thơ, theo toàn bài thơ sau đó trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
c) HS nối tiếp nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trớc lớp - Mỗi HS kể xong cùng các bạn trong lớp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 10II Bài mới:
1 HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời
+ B1: Cho HS quan sát hình 8 SGK và
nói tên, chức năng của từng cơ quan
+ B2: GV cho đại diện nhóm trình
bày
+ B3: ghi tóm tắt
* KL:
- Nêu dấu hiệu bên ngoài của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó
- Vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất
diễn ra ở bên trong cơ thể
+ HS thảo luận theo N2,3
* Tiêu hoá: Biến đổi thức ăn, nớc uống thành các chất dinh dỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ thể thải ra phân
* Hô hấp: Hấp thu khí Ô-xi và thải ra khí cacbonic
* Bài tiết nớc tiểu: Lọc máu, tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài
- Trao đổi khí: Do cơ quan H2 thực hiện
- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nớc tiểu và da thực hiện
- Nhờ các cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất D2 và Ô- xi tới tất cả các cơ quan của cơ thể, đem các chất thải, chất độc ra
2 Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ngời
B1: Cho HS quan sát sơ đồ trang 9
B2: GV t/c cho HS tiếp sức
- GV đánh giá, nhận xét
Các từ điền theo thứ tự
B3: Gv cho HS nêu vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
* Kết luận:
- Hàng ngày cơ thể ngời phải lấy
những gì từ môi trờngvà thải ra môi - Lấy thức ăn, nớc uống, không khí.- Thải ra: Khí Các- bô- níc, phân, nớc tiểu,
Trang 11trờng những gì?
- Nhờ những cơ quan nào mà quá
trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể
đợc thực hiện
- Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động
mồ hôi
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể đợc thực hiện
- Nếu một trong các cơ quan: Hệ bài tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
III Củng cố, dặn dò:
- HS Nhắc lại mục bạn cần biết Sgk
- Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì mới?
- VN xem lại nội dung bài học
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông ( trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 10 hoặc 12 dòng thơ cuối bài)
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- 3 H đọc nối tiếp bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"
- Sau khi học xong bài "Dế Mèn bên vực kẻ yếu" em nhớ nhất những hình ảnh nào
về Dế Mèn? Vì sao?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nớc
nhà? - Vì truyện cổ nớc mình rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha
- Từ ngữ nào thể hiện rõ điều đó - Công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình,
đa mang
- Em hiểu thế nào là : độ lợng, đa
tình, đa mang?
- HS đọc chú giải
- Truyện cổ còn truyền cho đời sau
nhiều lời răn dạy quý báu những TN - Nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin.
Trang 12nào nói lên điều đó.
- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào? Nêu ý nghĩa của 2
- Truyện cổ chính là lời răn dạy của cha
ông đối với đời sau Qua những câu chuyện
cổ cha ông dạy con cháu sống nhân hậu,
độ lợng, công bằng, chăm chỉ
* Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc
Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 1 vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét giờ học VN học thuộc lòng bài thơ
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
B Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn phần đầu bài học
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- Nêu miệng bài số 4
II Bài mới:
Trang 13- GV nhắc HS khi viết vào cột ghi
hàng nên viết từ phải → trái
- HS thực hiện viết số, đọc số nêu từng lớp
- GV ghi lên bảng
- HS nêu tiếp sức lần lợt các chữ số theo từng hàng tơng ứng
4630756032123517 305804
- Lớp đơn vị có 3 hàng: Trăm, chục, đơn vị
III Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài
Trang 14- Hiểu đợc hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật( ND ghi nhớ).
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của tùng nhân vật( Chim Sẻ, Chim Chích), bớc đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trớc sau để thành câu chuyện
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
a Hoạt động 1: Đọc truyện "Bài văn bị điểm không"
- GV cho HS đọc bài - 2 HS nối tiếp nhau
5)Sẻ không muốn chia cho Chích cùng ăn
- Cho HS lên điền tiếp sức 2) Thế là hàng ngày Sẻ nằm trong tổ ăn hạt
kê một mình
- Cho 1 → 2 HS kể lại câu chuyện 4) Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi
Trang 15theo dàn ý bên 7) Gió đem những hạt kê còn sót trong hộp
bay xa
3) Chích đi kiếm mồi tìm đợc những hạt kê ngon lành ấy
6 → 8 → 9 III Củng cố - dặn dò:
- Hành động của nhân vật muốn nói lên điều gì?
- Nhận xét giờ học
- VN học thuộc ghi nhớ
_
Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 : Luyện từ và câu ( 4):
Dấu hai chấm
A Mục tiêu:
- biết tác dụng của dấu 2 chấm trong câu( ND Ghi nhớ)
- Nhận biết tác dụng của dấu 2 chấm ( BT1); Bớc đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn( BT2)
B Đồ dùng dạy học:
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 1 , bài 4
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài trực tiếp
2 Phần nhận xét
- Cho HS đọc nối tiếp nhau bài 1
- Cho HS đọc lần lợt từng câu và nêu
tác dụng của dấu 2 chấm
- 3 HS đọc BT1
- Câu a: Dấu 2 chấm báo hiệu sau lời nói của Bác Hồ, dùng k/ hợp với dấu ngoặc kép
- ở câu b dấu : có tác dụng gì? - Dấu : báo hiệu sau lời nói của Dế Mèn,
dùng KH với dấu gạch đầu dòng
thích rõ những điều lạ
⇒ Dấu hai chấm có tác dụng gì? * HS nêu ghi nhớ SGK
4/ Luyện tập:
a) Bài số 1
- Cho HS thảo luận N2
+ Tác dụng của dấu hai chấm trong
câu a
-Dấu : (1) phối hợp với dấu gạch đầu dòng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật "tôi" →
- Cho HS đọc y/ c của BT - HS làm bài vào vở
- HS đọc đoạn văn và giải thích tác dụng
Trang 16- GV nhận xét chung của dấu hai chấm.
Tiết 2: Chính tả (nghe - viết)(2):
Mời năm cõng bạn đi học
A Mục đích, yêu cầu
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả; sạch sẽ đúng qui định
- Làm đúng bài tập BT2 và BT3(a/b); hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
B Đồ dùng dạy học: Giấy to viết sẵn BT2
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: Chữa BT2 về nhà.
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 HD2 Hs nghe - viết
GV đọc toàn bài 1 lợt
- Trờng Sinh là một ngời nh thế nào?
- GV đọc tiếng khó cho Hs viết
- Nêu cách viết tên riêng
- Gọi 1→2 HS đọc lại tiếng khó
- GVđọc cho HS viết bài
- Gv đọc lại toàn bài
- HS theo dõi SGK
- Là một ngời không quản khó khăn đã kiên trì giúp đỡ bạn trong suốt 10 năm học
- HS viết bảng con Khúc khuỷu, gập nghềnh, liệt 10 năm, 4 ki-lô-mét
- Cho HS thi làm tiếp sức
- GV đi chấm bài → chữa bài tập
đánh giá bài của từng nhóm
- GV hớng dẫn HS sửa theo thứ tự
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận N2
- Các tổ cử đại diệnLớp nhận xét từng nhóm
- lát sau → rằng - phải chăng - xin bà - băn khoăn - không - sao! - để xem
Trang 17- Y/c cña bµi tËp
- XÕp l¹i lµ:
2467 ; 28092 ; 932018 ; 943 567d) Bµi sè 4:
Trang 18- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
+ Dãy núi cao đồ sộ nhất Việt Nam
- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ và bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc diểm khí hậu ở mức độ đơn giản
- HS khá giỏi biết chỉ và đọc tên các dãy núi chínhở Bắc Bộ
B Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
C Các hoạt động dạy học:
I Bài cũ: - Nêu một số yếu tố của bản đồ.
II Bài mới:
1 Hoàng Liên Sơn - Dãy núi cao nhất và đồ sộ nhất của Việt Nam
- Đỉnh núi và sờn núi, thung lũng của
dãy núi HLS này ntn? - Đỉnh nhọn, sờn rất dốc, thung lũng hẹp và sâu
* KL : Nêu đặc điểm của dãy HLS * HS nêu phần ghi nhớ
* KL: Những nơi cao của HLS có khí
III Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
HS đọc bài sgk
Trang 19- Nhận biết về hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu và lớp triệu.
- Biết viết các số lớp triệu
II Bài mới :
1 Giới thiệu lớp triệu
- GV giới thiệu mời trăm nghìn gọi
là 1 triệu viết là: 1.000.000 - HS đọc số 1.000.000(Một triệu)
- Đếm xem số 1 triệu có bao nhiêu
csố 0, số 1 triệu có tất cả bao nhiêu
chữ số?
- Có 6 chữ số 0
- Có 7 chữ số
- Mời triệu còn gọi là 1 chục triệu - HS viết bảng con số 10 000 000
- Mời chục triệu còn gọi là một trăm
- Vừa rồi các em biết thêm mấy
hàng mới là những hàng nào? - 3 hàng mới: Triệu, chục triệu, trăm triệu.
- 3 hàng : Triệu, chục triệu, trăm
triệu hợp thành lớp triệu - HS nhắc lại các hàng của lớp.
- Cho HSHS đọc y/c của bài
- HS làm bài SGKNêu miệng