1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuân 20

36 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phụ ghi câu, đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.III/ Hoạt động dạy và học : Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh 1/Bài cũ: Đọc thuộc lịng bài thơ Chuyện cổ tích về lồi ngư

Trang 1

II/ Chuẩn bị: Tranh trong SGK Bảng phụ ghi câu, đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.

III/ Hoạt động dạy và học :

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ: Đọc thuộc lịng bài thơ Chuyện cổ

tích về lồi người Trả lời các câu hỏi trong

SGK

2/Bài mới:

Giới thiệu: + Yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK, cho biết bức tranh vẽ gì?

a) Luyện đọc:

+ Đọc tồn bài

+ Bài chia làm mấy đoạn?

+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi cho HS

- Ghi bảng từ khĩ hướng dẫn HS luyện

+ Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai

và được giúp đỡ như thế nào?

- Đoạn 1 cho biết điều gì?

+ Đọc thầm đoạn cịn lại, trả lời câu hỏi:

- Yêu tinh cĩ phép thuật gì?

* Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi: thuật lại cuộc

chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh

+ 3 HS

+ Quan sát tranh, trả lời

+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

* Trao đổi theo cặp

- Đại diễn vài nhĩm trình bày trước lớp

* Nhận xét, bổ sung

Trang 2

* Hỏi nghĩa từ: túi bụi, núng thế.

- Vì sao anh em Cấu Khây chiến thắng được

yêu tinh?

- Đoạn 2 nói về điều gì?

+ Đọc lướt toàn bài và cho biết ý nghĩa của câu

chuyện này là gì?

* GV kết luận, ghi ý nghĩa câu chuyện và ghi

bảng

c) Luyện đọc diễn cảm:

+ Đọc nối tiếp 2 đoạn, tìm giọng đọc đúng

+ Treo bảng phụ có ghi đoạn hướng dẫn đọc

Cẩu Khây hé cửa Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi

dài…, trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đóng Cọc

đấm một cái làm nó… Yêu tinh bỏ chạy… liền

đuổi theo nó…

* GV nhận xét, cho điểm

3/Củng cố - Dặn dò: + Gọi 2 HS lên bảng chỉ

vào tranh và thuật lại cuộc chiến đấu chống

yêu tinh của Bốn anh em Cẩu Khây

+ Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau./

- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường, họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực…

- Bốn anh em Cẩu Khây chiến đấu quyết liệt và đã thắng được yêu tinh

* HS tiếp nối trả lời

+ 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

+ 2 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm đúng giọng đọc (Giọng hồi hộp ở đoạn đầu, gấp gáp dồn dập ở đoạn sau, khoan thai ở câu kết Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Luyện đọc theo cặp

+ Đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

Kĩ thuật : VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh 1/ BÀI CŨ

+ Lợi ích của việc trồng rau, hoa?

+ Điều kiện để phát triển cây?

GV nhận xét ghi điểm

2/ BÀI MỚI

* Giới thiệu

Hoạt động 1

Tìm hiểu vật liệu chủ yếu được sử dụng

khi gieo trồng

- GT Ghi đề

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những vật

liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng

Ở gia đình em thường bón những loại

phân nào cho rau, hoa?

- Theo em loại nào tốt nhất?

c Đất trồng:

Phải chọn đất trồng như thế nào?

* GV nhận xét câu trả lời và bổ sung,

sau đó cho HS xem một số mẫu hạt

giống, mẫu phân bón và kết luận như

HS theo dõi H1a, 1b

HS xem H1b

Trang 4

- Cấu tạo: 2 bộ phận là lưỡi và cán

d Vồ đập đất và bình tưới

Các nhóm báo cáo GV nhận xét và bổ

sung.

- Yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ

3/ CỦNG CỐ, DẶN DO Nhận xét tiết

học

Nhóm2 Nhóm3 Nhóm4

1 HS nhóm báo cáo

1 HS đọc

- Chuẩn bị bài sau

Địa lý: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ.

I/ Mục tiêu: HS biết

Trang 5

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sơng ngịi, đất đai của ĐBNB.

- Chỉ được vị trí ĐBNB, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ TNVN

- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sơng lớn của ĐBNB: sơng Tiền và sơng Hậu

- HSK,G: Giải thích được vì sao ở nước ta sơng Mê Cơng lại cĩ tên là sơng Cửu Long: do nước sơng đổ ra biển qua 9 cửa sơng và giải thích vì sao ở ĐBNB người dân khơng đắp đê ven sơng: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ địa lí Việt Nam

- Tranh ảnh về thiên nhiên của ĐBNB

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ:

- Chỉ vị trí Hải Phịng trên bản đồ Việt Nam

- Nêu một số điều kiện để Hải Phịng trở thành

một cảng biển, trung tâm du lịch lớn của cả

- Yêu cầu HS lên bản đồ chỉ vị trí ĐBNB

Yêu cầu HS thảo luận nhĩm để trả lời câu hỏi:

+ ĐBNB do những sơng nào bồi đắp nên?

+ Từ những đặc điểm trên em cĩ thể suy ra

được những gì về đặc điểm đất đai của ĐBNB?

- 2 HS thực hiện

1 HS lên chỉ

- Thảo luận nhĩm đơi

+ Do phù sa của hệ thống sơng Mê Cơng

+ ĐBNB là đồng bằng lớn nhất của cả nước (gấp khoảng 3 lần ĐBBB)

+ Đĩ là: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau

+ Đất phù sa, ngồi ra cịn cĩ đất chua, đất mặn

- Thảo luận nhĩm 4

- Các nhĩm trình bày

+ Sơng Mê Cơng, Đồng Nai, kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng Hiệp, kinh Vĩnh Tế

+ Mạng lưới sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt và dày đặc

- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cả lớp

+ Đất phù sa vì cĩ nhiều sơng lớn bồi đắp/ thích hợp trồng lúa nước, giống

Trang 6

• Nhận xét câu trả lời của HS.

Hoạt động 3: Hiểu biết của em.

Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, trả

lời:

+ Vì sao ở ĐBNB người dân không đắp đê ven

sông?

+ Sông ở ĐBNB có tác dụng gì?

+ Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào

mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?

* GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa,

tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở

Mê Công lên xuống điều hoà Nước

lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại về nhà cửa… nên người dân không đắp đê

+ Mùa lũ là mùa người dân được lợi

về đánh bắt cá Nước lũ ngập đồng còn có tác dụng thay chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ

Trang 7

- Biết đọc, viết phân số.

II/ Chuẩn bị: Các mơ hình hoặc hình vẽ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1 Giới thiệu phân số.

+ GV treo bảng hình trịn được chia làm 6 phần

bằng nhau, 5 phần được tơ màu như SGK và

hỏi:

- Hình trịn được chia thành mấy phần bằng

nhau?

- Cĩ mấy phần được tơ màu?

* GV nêu: Hình trịn được chia thành 6 phần

bằng nhau, tơ màu 5 phần Ta nĩi: đã tơ màu

năm phần sáu hình trịn

Năm phần sáu viết là

6 5

* Yêu cầu HS đọc và viết

* GV giới thiệu tiếp: ta gọi

+ Mẫu số viết dưới gạch ngang, mẫu số cho

biết hình trịn được chia thành 6 phần bằng

nhau 6 là số tự nhiên khác khơng.

+ Tử số viết trên gạch ngang, tử số cho biết

đã tơ màu năm phần bằng nhau đĩ 5 là số tự

nhiên.

* Tương tự với các phân số

2

1, 4

3, 7

4 rồi cho HS nêu nhận xét

- Phân số

6

5

- HS nhắc lại

+ HS làm vào vở

+ 6 HS lần lượt trình bày

+ Nhận xét

Trang 9

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động.

- Giáo dục HS khơng phân biệt đối xử với người lao động

II/ Chuẩn bị: Một số đồ dùng cho trị chơi đĩng vai

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ:

+ Vì sao ta phải biết ơn, kính trọng người lao

động?

+ Chúng ta cĩ nên phân biệt đối xử với mọi

người lao động hay khơng? Vì sao?

- Cách cư xử với người lao động trong mỗi

tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

- Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như

+ Nêu yêu cầu

- GV nêu nội dung ý nghĩa của nghề cần

đốn (HS đốn)

- Đây là bài ca dao ca ngợi những người

lao động nào?

“Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hơi thánh thĩt như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muơn phần”

- Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà thơ Tố Hữu,

nội dung nĩi về người lao động mà cơng việc

luơn gắn với chiếc chổi tre

“Vì lợi ích mười năm phải trồng cây

Vì lợi ích trăm năm phải trồng người”

- Đây là câu nĩi nổi tiếng của Hồ Chủ tịch

về người lao động nào?

Trang 10

- Đây là người lao động luôn phải đối mặt

với nguy hiểm, với những kẻ tội phạm

* GV nhận xét

4/ Thực hành/ luyện tập: Hoạt động 3: Kể và

vẽ.

(Bài tập 6 SGK)+ Nêu yêu cầu

• GV nhận xét

• Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

5/ Vận dụng: HS: Thực hiện kính trọng, biết ơn

Trang 11

- Nêu được những nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khĩi, khí độc, các loại bụi,

vi khuẩn,

I/ Chuẩn bị: Tranh trong SGK

Sưu tầm các hình vẽ thể hiện bầu khơng khí trong lành, bầu khơng khí bị ơ nhiễm.III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ: Nĩi về tác động của giĩ ở cấp 7,

cấp 9 lên các vật xung quanh khi giĩ thổi

+ GV kiểm tra việc hồn thành phiếu điều

tra của HS mà GV đã giao về nhà

+ Em cĩ nhận xét gì về bầu khơng khí ở

địa phương em?

+ Tại sao em cho rằng bầu khơng khí ở địa

phương em sạch hay bị ơ nhiễm?

+ Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

trang 78,79 Thảo luận nhĩm đơi để trả lời:

- Hình nào thể hiện bầu khơng khí

sạch? Vì sao em biết?

- Hình nào thể hiện bầu khơng khí bị

ơ nhiễm? Chi tiết nào cho em biết

+ Thảo luận câu hỏi sau:

- Những nguyên nhân nào gây khơng

khí bị ơ nhiễm?

+ GV chốt ý:

- Do khí thải của nhà máy

- Khĩi, khí độc của phương tiện giao

- Các nhĩm thảo luận và đại diện nhĩm trả lời

- HS trả lời

- Thảo luận nhĩm 4

- Ghi vào phiếu, dán lên bảng

Trang 12

- Khói bếp than của một số gia đình.

- Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả

lời câu hỏi:

- Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối

với đời sống của con người, động vật, thực

vật?

+ Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong lành?/

3/Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị bài sau./

- Các nhóm thảo luận và nối tiếp trình bày

* Gây bệnh viêm phế quản

* Gây bệnh ung thư

* Bụi vào mắt sẽ gây các bệnh về mắt

* Làm cho cây xanh chậm lớn…

Trang 13

- Viết hồn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài.

- Bài văn phải cĩ đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài Biết diễn đạt các ý thành câu, lời văn sinh động tự nhiên

II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết sẵn đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật.

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh 1/Bài cũ: + Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của

HS

+ Gọi HS đọc dàn ý trên bảng

+ GV nhắc nhở viết mở bài theo cách trực tiếp,

gián tiếp (tuỳ ý) Nên viết kết bài theo cách mở

rộng Cần viết nháp trước khi làm vào vở

2/Bài mới:

Giới thiệu:

Yêu cầu HS chọn một trong bốn đề sau:

Đề 1: Tả chiếc cặp sách của em

Đề 2: Tả cái thước kẻ của em

Đề 3: Tả cây bút chì của em

Đề 4: Tả cái bàn học hoặc cái bàn ở nhà của em

Trang 14

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) cĩ thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

II/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ: + GV cho HS đọc và viết một số phân

a) Trường hợp cĩ thương là một số tự nhiên

+ GV nêu vấn đề: Cĩ 8 quả cam, chia đều cho 4

bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam?

+ Các số 8; 4; 2 được gọi là các số gì?

GV: Khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một

số tự nhiên khác 0, ta cĩ thể tìm được thương là

một số tự nhiên

(Nhưng khơng phải lúc nào ta cũng cĩ thể thực

hiện như vậy)

b) Trường hợp thương là phân số

+ GV nêu: Cĩ 3 cái bánh chia đều cho 4 em Hỏi

mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh

+ Em cĩ thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự

như thực hiện 8 : 4 được khơng? Hãy tìm cách

chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn

+ Vậy 3 : 4 = ?

+ GV ghi bảng, yêu cầu HS đọc

c) GV nêu câu hỏi để khi trả lời thì HS nhận ra

được: Thương của phép chia số tự nhiên cho số

tự nhiên (khác 0) cĩ thể viết thành một phân số,

tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

+ HS trả lời

+ HS thảo luận và đi đến cách chia: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau đĩ chia đề cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh

Vậy mỗi bạn nhận được

4

3 cái bánh

3 : 4 =

4

3 + HS đọc

8 5

Trang 15

+ GV nhận xét, cho điểm.

Bài 2: (2 ý đầu)

+ Yêu cầu HS đọc bài mẫu sau đó tự làm bài

+ GV sửa bài và cho điểm

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài (phần a), đọc mẫu và

tự làm bài

+ Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có

thể viết dưới dạng phân số như thế nào?

* GV kết luận và gọi HS nhắc lại

3/Củng cố - dặn dò: + Nêu mối liên hệ giữa

phép chia số tự nhiên và phân số?

+ Nhận xét, tuyên dương Chuẩn bị bài sau./

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

36 : 9 =

9

36 = 4; 88 : 11 =

11

88 = 8

+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có mẫu số là 1.+ Vài HS nhắc lại

Thứ ba

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I/ Mục tiêu:

Trang 16

- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? đẻ nhận biết được câu

kể đĩ trong đoạn văn Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được

- Thực hành viết được một đoạn văn cĩ dùng câu kể Ai làm gì?

- HSK,G: Viết được đoạn văn ( ít nhất 5 câu) cĩ 2,3 câu kể đã học

II/ Chuẩn bị: Một số tờ phiếu rời từng câu văn ở bài tập 1, 2; phiếu khổ to và bút dạ

Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

+ Đọc nội dung bài tập

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi để

tìm câu kể Ai làm gì?

+ Nhận xét và chốt lời giải câu 3, 4, 5, 7

Bài 2:

+ Đọc yêu cầu của bài

+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân: Xác định CN,

VN trong mỗi câu vừa tìm được

+ Nhận xét và chốt lời giải

2 HS làm bảng

+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, phát biểu ý kiến

+ 2 HS lên bảng đánh dấu * vào trước

những câu kể Ai làm gì?

+ 1 HS

+ 2 HS lên bảng xác định CN, VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu.+ Nhận xét

Tàu chúng tơi // buơng neo trong vùng biển Trường Sa.

+ Đọc yêu cầu bài

+ Treo tranh minh hoạ cảnh trực nhật lớp, nhắc

HS:

Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn

+ 1 HS

HS nghe

Trang 17

khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về công

việc trực lớp của tổ em (không phải của mình

em) Em cần viết ngay vào thân bài, kể công

việc cụ thể của từng người

+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Nhận xét, chấm bài, tuyên dương những HS

có đoạn văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực,

sinh động

3/Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà

hoàn chỉnh đoạn văn Chuẩn bị bài sau./

+ HS làm bài vào vở, 2 HS làm trên phiếu

+ HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết

+ Cả lớp nhận xét

+ 2 HS dán phiếu làm bài trên bảng, đọc kết quả

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết:

Trang 18

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nĩi về một người cĩ tài

- Hiểu ND chính của câu chuyện đã kể

II/ Chuẩn bị: Sưu tầm một số truyện về những người cĩ tài

Bảng phụ viết sẵn các tiêu chí đánh giá

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoảt âäüng cuía giạo viãn Hoảt âäüng cuía hoüc sinh

1/Bài cũ: + Gọi 2 HS kể lại câu chuyện Bác

đánh cá và gã hung thần và nêu ý nghĩa câu

+ Gọi HS đọc đề bài GV gạch dưới các từ:

được nghe, được đọc, người cĩ tài

+ Gọi HS tiếp nối đọc phần gợi ý

- Những người như thế nào thì được mọi người

cơng nhận là người cĩ tài? Cho ví dụ

+ Yêu cầu HS giới thiệu về nhân vật mình kể

với những tài năng đặc biệt của họ cho các bạn

cùng biết

+ Khuyến khích HS kể những câu chuyện ở

sách, báo

+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá:

- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề (4điểm)

- Câu chuyện ngồi SGK (1điểm)

- Cách kể hay, cĩ phối hợp với giọng điệu, cử

chỉ (3 điểm)

- Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)

- Trả lời được các câu hỏi của các bạn đặt ra (1

VD: Lê Quý Đơn, Lương Định Của, Cao Bá Quát…

+ HS nối tiếp giới thiệu câu chuyện mình kể

+ 4 HS tạo thành nhĩm để cùng kể chuyện cho nhau nghe, nhận xét, đánh giá theo tiêu chí đã nêu Sau đĩ cho

Ngày đăng: 22/05/2015, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn các tiêu chí đánh giá. - giao an tuân 20
Bảng ph ụ viết sẵn các tiêu chí đánh giá (Trang 18)
Bảng từ khó hướng dẫn HS luyện đọc. - giao an tuân 20
Bảng t ừ khó hướng dẫn HS luyện đọc (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w