- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.. - Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt.. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện.. Kiểm
Trang 1Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
Thứ hai, ngày 21 / 3 / 2011
HĐTT Tiết 29
* Tập hợp học sinh theo đội hình 3 hàng dọc trước lễ đài để tiến hành dự lễ chào cờ
Hoạt động tập thể
I Mục tiêu :
- Tập hát bài: Sao vui của em.
- Chơi trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức
II Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
+ Ổn định tổ chức: Lớp trưởng tập hợp lớp
thành ba hàng dọc, điểm số báo cáo
GV phổ biến nội dung buổi sinh hoạt
+ Khởi động :
Vỗ tay và hát
2.Phần cơ bản:
*Học hát bài: Sao vui của em
- Cho HS đọc lại lời ca bài hát
- Tập hát từng câu
- Tập hát nối tiếp các câu
- Hát theo từng nhóm, tổ
- Gọi một số HS khá hát GV nhận xét
3 Phần kết thúc:
- Lớp chơi trò chơi : Chuyền bóng tiếp sức
- GV nhận xét tiết sinh hoạt
- Lớp tập hợp thành đội hình 3 hàng dọc
- Vỗ tay và hát
- Cả lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn tập hát bài Sao vui của em
- HS đọc lại lời ca bài hát
- Tập hát từng câu
- Tập hát nối tiếp các câu
- Hát theo từng nhóm, tổ
- HS khá hát
- Lớp tập hợp thành đội hình vòng tròn để chơi trò chơi
- Tập hợp đội hình 3 hàng dọc
Rút kinh nghiệm:
Trang 2Tập đọc: Tiết 85- 86
I Mục tiêu:
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó dễ lẫn
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
- Hiểu nghĩa các từ : cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt,…
- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình Ông
rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặc biệt ông rất hài lòng về Việt vì em là người có tấm lòng nhân hậu.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng ghi sẵn các từ, câu cần luyện ngắt giọng
III Hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc
thuộc lòng bài Cây dừa trả lời câu hỏi :
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
+ GV đọc mẫu toàn bài.
+ Luyện đọc và giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Gọi HS luyện đọc từ khó:
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
- Gọi HS đọc các từ chú giải cuối bài
- Y/c HS tìm cách ngắt giọng các câu dài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Chia nhóm HS theo dõi HS đọc
+ Thi đọc giữa các nhóm.
+ Cả lớp đồng thanh.
c.Tìm hiểu bài:
- GV đọc lại toàn bài 1 lần
Câu 1: Người đàn ông dành những quả đào
cho ai?
Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào?
- Hát một bài
- 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Cây dừa
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc:Nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc các từ chú giải ở cuối bài
- HS thi luyện đọc các câu dài
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân đọc
- Cả lớp đồng thanh đoạn 3, 4
- HS theo dõi, đọc thầm
- Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứacháu nhỏ
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò
- Vân ăn hết những quả đào của mình và vứthạt đi
- Đào ngon quá cô bé ăn xong vẫn còn
Trang 3Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
15/
3/
1/
Câu 3: Nhận xét của ông về từng cháu Vì
sao ông nhận xét như vậy?
Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
d Thi đọc lại bài
2 – 3 nhóm tự phân các vai và thi đọc lại
truyện theo vai
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà đọc lại bài và trả lời câu
hỏi cuối bài Chuẩn bị tiết sau kể chuyện
thèm
- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm Sơnkhông nhận, cậu đặt quả đào trên giườngbạn rồi trốn về
- Ông nói mai sau Xuân sẽ là người làmvườn giỏi vì Xuân thích trồng cây
- Ông nói Vân còn thơ dại quá
- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì
em biết thương bạn, nhường miếng ngoancho bạn
- Em thích Vân vì cô bé rất hồn nhiên, ngâythơ và háu ăn như mọi trẻ em
- 3 - 4 nhóm HS thi đọc lại truyện
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
_- - - b&a- - - _
Tốn Tiết 141 :
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị
- Đọc và viết thành thạo các số từ 111 đến 200
- So sánh được các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200
- Đếm được các số trong phạm vi 200
II.Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật như ở bài 137
III.Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS về: Đọc số, viết số, so
sánh số từ 101 đến 110
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
* Giới thiệu các số từ 101 đến 200:
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:
Có mấy trăm?
- Hát một bài
- HS đọc số, viết số, so sánh số từ 101đến 110
- HS lắng nghe
- Trả lời: Có 1 trăm, sau đó lên bảng viết
1 vào cột trăm
Trang 43/
1/
- Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục
và mấy đơn vị?
- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình
vuông, trong toán học, người ta dùng số một
trăm mười một và viết: 111
- Giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới
thiệu số 111
- Y/c HS thảo luận để tìm cách đọc và cách
viết các số còn lại trong bảng:118; 120; 121;
122; 127; 135
- Y/c cả lớp đọc lại các số vừa lập được
c Luyện tập:
Bài 1:- Y/c HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: - Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó
gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
Vở bài tập.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta hãy so
sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 123,…….,124 và hỏi:
- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 123
- Khi đó ta nói 123 bé hơn 124 và viết
123 < 124 hay 124 lớn hơn 123 hay 124 >123
- Y/c HS tự làm các ý còn lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập
2, hãy so sánh 155 và 158 với nhau
- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số
đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách đọc, cách
- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảngviết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
- HS viết và đọc số 111
- Thảo luận để viết số còn thiếu trongbảng, sau đó 3 HS lên bảng làm bài, 1HSđọc số, 1HS viết số, 1 HS gắn hình biểudiễn số
- HS làm bài mẫu, đổi chéo vở kiểm trabài lẫn nhau
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kếtluận: Trên tia số, số đứng trước bao giờcũng bé hơn số đứng sau nó
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >,<,
= vào chỗ trống
- Chữ số hàng trăm cùng bằng 1
- Chữ số hàng chục cùng bằng 2
- Bạn HS đó nói đúng
- 155 < 158 vì trên tia số 155 đứng trước
158 hay 158 > 155 vì trên tia số 158 đứngsau 155
Trang 5Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
viết, cách so sánh các số từ 101 đến 110 - HS lắng nghe.- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
Đạo đức: Tiết 29
Giúp đỡ người khuyết tật
( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng
- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử đối với người khuyết tật
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thảo luận nhóm
- Vở bài tập Đạo đức 2
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS trả lời câu hỏi:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ học Đạo đức này giúp
các em có cơ hội thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ tới
người khuyết tật, là những người chịu nhiều thiệt
thòi, khó khăn trong cuộc sống
b Hoạt động
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV nêu tình huống:
+Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân gặp một
người bị hỏng mắt Thuỷ chào “Chúng cháu chào
chú ạ.”
+Người đó bảo: “Chú chào các cháu Nhờ các cháu
giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với.” Quân
liền bảo: “Về nhanh để xem hoạt hình trên tivi, cậu
ạ.”
- Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
+GV kết luận: Thuỷ nên khuyên bạn cần chỉ đường
hoăc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
*Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ
người khuyết tật.
1.Y/c HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được → Gọi HS trình bày→ GV tổ chức cho
HS thảo luận→GV Kết luận
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- GV nhận xét tiết học HS về nhà nhớ thực hiện
- Hát một bài
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày vàthảo luận lớp
- HS trình bày tư liệu, trình bày
- HS lắng nghe
Trang 6những điều như đã học - HS xem bài trước.
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 22 / 3 / 2011
Kể chuyện : Tiết 29 Những quả đào
I Mục tiêu:
- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt Biết cùng các bạn phân vai dựng lạitoàn bộ câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện để nhận xét
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn của câu chuyện
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: HS nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “Kho báu” và trả lời câu hỏi về nội
dung câu chuyện
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ kể chuyện này,
chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện
Những quả đào.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tóm tắt nội dung từng đoạn của câu chuyện.
- GV viết vào bảng phụ
Đoạn 1:Chia đào
Đoạn 2:Chuyện của Xuân.
Đoạn 3:Chuyện của Vân.
Đoạn 4: Chuyện của Việt.
- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung ở
bài tập 1:
+ Gọi 2, 3 đại diện cùng kể một đoạn
+ Gọi 4 Đại diện nối tiếp nhau kể bốn đoạn
* Phân vai dựng lại câu chuyện.
GV tổ chức cho HS tự hình thành từng tốp 5 em
phân vai dựng lại câu chuyện
4.Củng cố:
5.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương, động viên những HS kể có tiến
bộ
- Hát một bài
- HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
“Kho báu”
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu cả mẫu
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS tập kể từng đoạn trong nhóm
- 2, 3 đại diện cùng kể một đoạn
- 4 Đại diện nối tiếp nhau kể bốn đoạn
- 5 HS đại diện cho 5 nhóm xung phong nhận vai dựng lại câu chuyên
- 2,3 tốp HS( 5 em) tiếp nối nhau dựng lại câu chuyện
- HS lắng nghe
Trang 7Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Rút kinh nghiệm:
Chính tả : (Tiết )
I Mục tiêu:
- Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Những quả đào.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s /x ; in / inh.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn cần chép
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng, cả lớp viết
bảng con các từ: giống sâu, xâu kim, song
cửa, nước sôi.
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay,
các em sẽ nhìn bảng và chép lại chính xác
đoạn văn trong bài Những quả đào sau đó làm
các bài tập chính ta phân biệt s / x ; in / inh.
b Hướng dẫn tập chép:
* Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn cần chép
- Hướng dẫn HS nhận xét
- Cho HS viết vào bảng con
* Cho HS chép bài vào vở.
* Chấm, chữa bài.
- Thu vở và chấm một số bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: (lựa chọn) - Cho cả lớp làm bài vào
bảng con→làm bài vào vở bài tập
- Cả lớp + GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
4.Củng cố :
5.Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em chép
bài đúng, đẹp và làm đúng bài tập chính tả
- Hát một bài
- HS lên bảng viết
- HS lắng nghe
- 3 HS lần lượt đọc bài
- HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai.
- Chép bài vào vở
- HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm
bảng lớp Đáp án:
a) Đang học bài:
Cửa sổ ……chú sáo sổ lồng……… trước sân xồ tới…… cành xoan rất cao.
b) To như cột đình.
Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm Chín bỏ làm mười
- HS lắng nghe
Trang 8- Về nhà xem lại bài, và viết lại các từ còn
Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 142
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số Củng cố về cấu tạo số
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to, hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS về thứ tự và
so sánh các số từ 111 đến 200
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
* Đọc viết các số từ 111 đến 200:
+ Làm việc chung cả lớp:
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và hỏi:
Có mấy trăm?
- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 4 chục và
hỏi:Có mấy chục?
- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và
hỏi: Có mấy đơn vị?
- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị
- Yêu cầu HS đọc số vừa viết
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- Tiâến hành tương tự với các số 135 và các số khác
+ Làm việc cá nhân:
- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn
tương ứng với số GV đọc
c Luyện tập:
Bài 1: Y/c HS tự làm bài vào vở bài tập.
Bài 2: HS đọc yêu cầu va tự làm bài.
Bài 3: Tiến hành tương tự như bài.
4.Củng cố:
- Tổ chức cho HS đọc và viết các số có 3 chữ số
5.Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hát một bài
- Đọc: Hai trăm bốn mươi ba
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn:
Trang 9Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
- Về nhà ôn lại cấu tạo số, cách đọc, viết các số có
Rút kinh nghiệm:
Thủ cơng Tiết 29 :
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS biết cách làm vòng đeo tay bằng giấy thủ công
- Làm được vòng đeo tay
II Đồ dùng dạy học:
- GV :Mẫu vòng đeo tay, quy trình làm
- HS :Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,
III Hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
học cách làm vòng đeo tay bằng giấy thủ công.
b Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét.
- GV giới thiệu vòng đeo tay mẫu = giấy và hỏi:
- Vòng đeo tay được làm bằng gì?
* GV hướng dẫn mẫu:
Bước 1:Cắt thành các nan giấy.
- Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu, cắt thành các
nan giấy rộng 1 ô
Bước 2: Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1
nan giấy dài 50 ô, 60 ô rộng 1 ô làm 2 nan như vậy.
Bước 3: Gấp các nan giấy dán đầu của 2 nan giấy
như H1. Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho nếp
gấp sát mép nan, sau đó lại gấp nan ngang đè lên
nan dọc như H3.
- Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến hết 2
nan giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được sợi dây
dài H4.
Bước 4: Làm hoàn chỉnh vòng đeo tay.
- Dán 2 sợi dây vừa gấp được vòng đeo tay = giấy
thủ công HS
4 Củng cố:
- Chấm điểm một số HS có sản phẩm đúng đẹp
5 Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hát một bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Làm bằng giấy thủ công
- HS chú ý theo dõi GV hướng dẫn
Trang 10- Về tinh thần học tập và sự chuẩn bị, đánh giá sản
II Địa điểm – phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- 1 còi, tranh vẽ hình con cóc, 2 – 4 quả bóng cho trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
III Nội dung và phương pháp:
Phần nội dung TG ĐLVĐ SL Yêu cầu và chỉ dẫn kĩ thuật Biện pháp tổ chức lớp
A.Phần mở đầu
1 Ổn định
2 Khởi động
3.Kiểm tra bài cũ
5- 7/1- 2/1- 2/
3/
2x8 - GV nhận lớp, phổ biến mục tiêu.- Chạy nhẹ nhàng thành vòng tròn
+ Xoay vặn các khớp + Ôn bài thể dục phát triển chung
B.Phần cơ bản :
Chơi trò chơi :
“Con Cóc là cậu
ông Trời” và
* Cách hướng dẫn :
- GV chia lớp thành 2 nhóm ( 1 nhóm do GVđiều khiển, 1 nhóm CS điều khiển ), mỗi nhóm chơi 1 trò chơi sau khoảng 8 - 10’ thì đổi lại
* Đối với trò chơi : “ Con Cóc là cậu ông Trời” :
- GV nêu tên, giải thích cách chơi, làm mẫu
- Cho 1 nhóm HS chơi mẫu, sau chơi thi đua với nhau
+ Cho HS chơi thử
+ Chơi thi đua với nhau theo nhóm
- Cho mỗi nhóm chơi trình diễn 1 trò chơi +
HS và GV nhận xét
Trang 11Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29 C.Phần kết thúc :
- Cúi người, nhảy thả lỏng + Vỗ tay và hát
- GV và HS nhắc lại cách chơi đã học
- GV nhận xét tiết học
- Ôn bài thể dục
- Như đội hình phần mởđầu
Rút kinh nghiệm:
Thứ tư, ngày 23 / 3 / 2011
Tập đọc Tiết 87
I Mục tiêu:
- Đọc lưu lóat được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, dễ lẫn
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng tả nhẹ nhàng, tình cảm Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS nối tiếp nhau
đọc 4 đoạn của truyện Những quả đào.
- Trả lời câu hỏi: Em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay, các
con sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc Cây
đa quê hương Qua bài tập đọc này, các con
sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài cây
rất gắn bó với nông dân đồng bằng Bắc Bộ,
và thấy được tình cảm của tác giả đối với quê
hương.
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1
- HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu.
- Y/c HS đọc các từ khó trong bài
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài
- Cho HS đọc các từ chú giải ở cuối bài
- Hát một bài
- HS lắng nghe
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe,theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc: gắn, không xuể, cột đình, chót vót,
lững thững.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
Đoạn 1:Từ đầu ……… đang nói.
Đoạn 2: Phần còn lại
Trang 127/
3/
1/
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Thi đọc giữa các nhóm.
+ Đọc đồng thanh cả lớp
c Tìm hiểu bài:
Câu 1: Những từ ngư,õ câu văn nào cho biết
cây đa đã sống rất lâu?
Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả bằng
những hình ảnh nào?
Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
cây đa bằng một từ
Mẫu: Thân cây rất to.
Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác giả
còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
d Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- Gọi 3 - 4 HS thi đọc lại bài
4.Củng cố:
- Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả
đối với quê hương như thế nào?
5.Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tìm hiểu các bộ phận của 1 cây ăn
quả để làm tốt bài tập 1,2 tiết LT&C.
- Cây đa nghìn năm đã gắn bó với thời thơ
ấu của chúng tôi Đó là cả một toà cổ kính hơn là một thân cây.
- Thân cây: Là một toà cổ kính, chín, mười
đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.
- Cành cây: Lớn hơn cột đình.
- Ngọn cây: Chót vót giữa trời xanh.
- Rễ cây: Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ.
- HS phát biểu Ví dụ:
- Thân cây thật đồ sộ./ Cành cây rất lớn./ Cành cây to lắm./ Nhọn cây rất cao./ Ngọn cây cao vút./ Rễ cây ngoằn ngoèo./ Rễ cây rất kì dị./
- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy:
Lúa vàng gợn sóng; Xa xa giữa cánh đồng đàn trâu lững thững ra về bước nặng nề; bóng sừng trâu dưới nắng chiều kéo dài, lan rộng giữa ruộng đồng yên lặng.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo
- HS thi đọc lại bài
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
Toán Tiết 143
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sánh các số có 3 chữ số Nắm được thứ tự các số (không quá 1000)
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật Tờ giấy to ghi sẵn chữ số
III Hoạt động dạy học:
Trang 13Trường Tiểu học Cát Hải Tuần 29
2 Kiểm tra bài cũ: Viết lên bảng 1 dãy các số
có 3 chữ số: 221 đến 230
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
* Ôn lại cách đọc &viết các số có 3 chữ số:
- GV treo bảng các số viết sẵn, Y/c HS đọc các số
đó: 401; 402; ………….560
- Cho HS viết các số vào vở theo lời đọc của GV
* So sánh các số:
+ Làm việc chung cả lớp:
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234, hỏi:
+Có bao nhiêu hình vuông nhỏ?
- Tiếp tục gắn lên bảng hình biểu diễn số 235 và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
- 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào ít
hình vuông, bên nào nhiều hình vuông?
- So sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235?
- So sánh chữ số hàng chục của 234 và 235?
- So sánh chữ số hàng đơn vị?
- Vậy 234 nhỏ hơn 235 viết: 234 < 235 hay 235 lớn
hơn 234, viết 235 > 234
+Tương tự so sánh 194 và 139 ; 199 và 215
+ Nêu quy tắc chung:
- Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt
đầu so sánh hàng nào?
- Số có chữ số hàng trăm lớn hơn sẽ như thế nào
so với số kia?
- Khi hàng trăm của các chữ số bằng nhau thì số
có hàng chục lớn hơn thì sao?
- Khi chữ số hàng trăm và hàng chục bằng nhau số
có hàng đơn vị lớn hơn thì sao?
+Tổng kết và rút ra kết luận cho HS học thuộc
c Luyện tập:
Bài 1: - Y/c HS làm bài vào vở bài tập.
Bài 2: Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để tìm được số lớn nhất ta phải làm gì?
- Viết lên bảng các số 395, 695, 375
- Y/c HS suy nghĩ so sánh tìm số lớn nhất
Bài 3:
- Y/c HS tự suy nghĩ và làm bài, sau đó yêu cầu cả
- Hát một bài
- HS lắng nghe
- HS nghe GV đọc và viết
- 234 hình vuông nhỏ và viết dướihình biểu diễn
- Có 235 hình vuông và viết dưới hìnhbiểu diễn
- HS trả lời
- Chữ số hàng trăm = 2
- Chữ số hàng chục cùng = 3
- Tìm số lớn nhất khoanh vào số đó
- So sánh các số với nhau
- 695 lớn nhất vì có chữ số hàng trămlớn nhất
- HS đếm theo các dãy số vừa tìm