- Giở SGK trang 13 – theo dõi - 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài - Học sinh thực hiện theo bàn - Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau 4 lượt - Nhận xét cách đọc của mỗi bạn - Học sinh dùng bút
Trang 1Thứ Hai ngày 31 tháng 08 năm 2009
Tập đọc:
PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU :
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các
CH 1, 2, 4)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi ?
- Học thuộc lòng bài thơ
- Em cần làm gì để không phí thời gian?
- Bài thơ muốn nói gì với em điều gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
*.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc và giải
nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi một học sinh đọc lại
- GV nêu yêu cầu giới hạn của tiết học là
đoạn 1, 2
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn:
- Chú ý các từ khó đọc: phần thưởng, sáng
kiến, lặng yên, trực nhật.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn 1, 2
Nhận xét
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Một buổi sáng, / vào giờ chơi, / các bạn
trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì / có vẻ bí
mật lắm //
- Giải nghĩa từ: tốt bụng, túm tụm, bí mật,
sáng kiến.
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm :
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi
(Trong khi các em đọc, giáo viên đi xung
- Hát
- 4 HS đứng lên đọc và trả lời câu hỏi của GV
- Giở SGK trang 13 – theo dõi
- 1 Học sinh giỏi đọc toàn bài
- Học sinh thực hiện theo bàn
- Học sinh đầu bàn đọc nối tiếp nhau (4 lượt)
- Nhận xét cách đọc của mỗi bạn
- Học sinh dùng bút chì gạch theo giọng đọc của cô để ngắt câu
- Vài học sinh đọc phần chú giải trong SGK trang 14
- Học sinh đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét
- Cả lớp thực hiện
Trang 2quanh hướng dẫn các em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm :
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Nhận xét, tuyên dương
nội dung đoạn 1, 2 (10’)
- Câu chuyện này nói về ai?
- Bạn ấy có đức tính gì?
- Vậy em hãy kể những đức tính tốt của
bạn Na?
Sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ
những gì mình có cho bạn.
- Cả lớp bàn tán về điều gì cuối năm học?
- Thái độ của bạn Na ra sao?
- Vì sao bạn im lặng?
Đó cũng là một đức tính tốt của bạn Na là
sự khiêm tốn.
- Theo em điều bí mật được các bạn của
- Cô giáo nói sao với các bạn?
Cô giáo khen sáng kiến mà các bạn đã
bàn bạc về Na.
- Kết luận: Na luôn giúp đỡ bạn nên
được các bạn và cô giáo đề nghị khen
thưởng.
Luyện đọc lại đoạn 1, 2
- Cho học sinh thi đọc 2 đoạn tiếp sức
Nhận xét
Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Yêu cầu 1 HS đọc lại
o Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu nối tiếp đến
hết bài (Giáo viên chú ý cách đọc của từng
học sinh mà uốn nắn, sửa sai lúc này)
- Gọi một học sinh đọc đoạn 3
- Hướng dẫn đọc câu dài:
“Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng
bạn Na” //
- Bạn học sinh tên Na
- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè
- Gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, nhiều lần Na còn trực nhật giúp bạn…
- Về điểm thi và phần thưởng
- Yên lặng nghe các bạn
- Vì bạn biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na với mọi người
- Đó là sáng kiến hay
- Mỗi tổ đại diện 2 bạn
Trang 3“Đỏ bừng mặt, / cô bé đứng dậy / bước lên
bục” //
- Giải nghĩa từ:
Hồi hộp: ở trạng thái lòng xao
xuyến trước cái gì sắp đến mà mình đang
hết sức quan tâm
o Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm:
- Hướng dẫn các em đọc theo nhóm đôi
(Trong khi các em đọc, giáo viên đi xung
quanh hướng dẫn các em đọc đúng)
o Thi đọc giữa các nhóm :
Nhận xét tuyên dương
o Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Nhận xét, tuyên dương
3-Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3
- Đưa tranh minh họa:
o Trong tranh có những ai?
o Các bạn nhỏ đang cầm vật gì ?
o Phần thưởng chỉ dành cho những bạn
học giỏi vào cuối năm Còn một phần thưởng
mà các bạn trong lớp đã bí mật bàn bạc và
đề nghị cô giáo trao cho bạn Na Vậy em có
nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
không ? Vì sao ?
Na rất xứng đáng được thưởng vì có tấm
lòng tốt.
o Giáo viên liên hệ đến các loại phần
thưởng trong trường học
o Khi Na được phần thưởng, những ai
vui mừng ?
o Vui mừng như thế nào ?
Niềm vui của Na, của bạn, của mẹ khi Na
nhận phần thuởng.
Na xứng đáng được nhận thưởng vì bạn có
tấm lòng tốt.
- Giáo viên đọc lại toàn bài
- Đại diện tổ trình bày
- Các bạn nhận xét
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh quan sát
- Học sinh lên bảng dùng thước chỉ vào tranh tra lời
- Phần thưởng
- Học sinh trả lời theo ý nghĩ cá nhân
- Na, mẹ, các bạn
- Na tưởng nghe nhầm, đỏ bừng cả mặt
- Cô giáo và các bạn vỗ tay
- Mẹ: khóc đỏ hoe cả mắt
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét, bình chọn người đọc hay
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Biểu dương người tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
Trang 4 Nhận xét, tuyên dương.
4 Củng cố
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao
phần thưởng cho bạn Na có tác dụng gì?
GV liên hệ, giáo dục tư tưởng
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về luyện đọc thêm đoạn 1, 2 và tiếp tục
đọc đoạn 3, tìm hiểu xem kết cục của câu
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3(cột 1,2) ; 4
II CHUẨN BỊ :
Thước thẳng lớn có chia rõ các vạch theo cm, dm
Thước thẳng có chia cm, dm Vở bài tập
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Đêximet
- Gọi 1 học sinh đọc các số đo trên bảng: 2
dm, 3 dm, 40 cm
- Gọi 1 học sinh viết các số đo theo lời đọc
của giáo viên
- Hỏi: 40 cm bằng bao nhiêu dm ?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Luyện tập
Hoạt động 1 : Thực hành
- Học sinh đọc
- Học sinh viết
- 40 cm = 4 dm
- Học sinh viết: 1 dm = 10 cm
10 cm = 1 dm
Trang 5phấn vạch vào điểm có độ dài 1 dm trên
thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài
1 dm vào bảng con
- Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn
thẳng AB có độ dài 1 dm
* Bài 2: Yêu cầu học sinh tìm trên thước
vạch chỉ 2 dm và dùng phấn đánh dấu
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu
xăngtimet (yêu cầu học sinh nhìn trên thước
và trả lời)
- Yêu cầu học sinh viết kết quả vào vở bài
tập
* Bài 3: (cột 1,2)
Hướng dẫn hs làm bài :
Gọi học sinh chữa bài
Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Tập ước lượng
* Bài 4:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh
phải ước lượng số đo của các vật, của người
được đưa ra Chẳng hạn bút chì dài 16 cm…,
muốn điền đúng hãy so sánh độ dài của bút
với 1 dm và thấy bút chì dài 16 cm, không
phải 16 dm
- Yêu cầu học sinh sửa bài
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu học sinh thực hành đo chiều dài
của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
Sửa bài, nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh ôn lại bài
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ – Hiệu.
- HS sửa lại các bài làm sai
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to:
1 đêximet
- Học sinh vẽ sau đó đổi vở để kiểm tra bảng của nhau
- Học sinh nêu
- Học sinh thao tác, 2 học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm bằng 20 cm
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm thành cm hoặc từ cm thành dm- Học sinh đọc bài làm
Hs đọc y c bài
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Học sinh đọc bài làm
- Học sinh thực hành
Thư Ba, ngày 01 tháng 09 năm 2009
Chính tả
TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU :
Trang 6- Làm được BT3 ; BT4 ; BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Giáo dục học sinh biết giúp đỡ mọi người tùy theo sức mình, rèn tính cẩn thận
II.CHUẨN BỊ :
Sách Tiếng Việt, phấn màu, câu hỏi nội dung đoạn viết - Bảng phụ
Bảng con, sách tiếng Việt, phấn, vơ.û
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi?
- Viết bảng con: vở hồng, học hành chăm chỉ,
vẫn còn
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Phần thưởng
Hoạt động 1 : Nắm nội dung đoạn viết
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn văn
• Tại sao bạn Na lại được nhận phần
thưởng?
• Đoạn văn này có mấy câu? Cuối mỗi
câu có dấu gì?
• Những chữ nào trong bài này được viết
hoa?
Hoạt động 2 : Luyện viết từ khó (5’)
- Đọc từng câu phát hiện từ cần lưu ý, đại
diện nhóm nêu ý thảo luận + lưu ý âm, vần,
dễ viết sai
- Yêu cầu HS ghi bảng con những từ: cuối
năm, đặc biệt, Na, Phần, Cuối, Đây
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Viết bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ ghi đoạn
chính tả vào vở
- GV theo dõi học sinh chép bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
- Chấm 5-7 bài
Nhận xét, rút ra ưu khuyết điểm
Hoạt động 4 : Luyện tập
Trò chơi tiếp sức (thi đua)
* Bài 2 a) Trang 15
* Bài 3 Trang 15
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp ghi vào bảng con
- Hoạt độâng nhóm
- 2 HS đọc
- Vì mọi người công nhận Na làø người biết giúp đỡ mọi người
- 2 câu Dấu chấm
- Chữ cái đầu câu, chữ đầu mỗi đoạn, chữ Đây, Na
Hs viết từ khó
- Nhìn bảng phụ chép bài vào vở
- Học sinh soát lại – đổi vở sửa lỗi
- Mỗi dãy cử 4 bạn dùng phấn màu làm
a) xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá.
- Chia 2 dãy Một bạn viết xong rồi chỉ định bạn khác lên viết tiếp
- HS đọc nối tiếp 10 chữ cái cuối
- HS đọc lại những chữ cái đã học ở tiết truớc
- Tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái
- Nhận xét
Trang 7 Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: Hướng dẫn rồi để HS tự làm
4 Tổng kết – Dặn dò:
- Về học thuộc bài BT 3 trang 15 sách Tiếng
Việt
- Chuẩn bị: “Làm việc thật là vui”.
Tự nhiên xã hội
BỘ XƯƠNG
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bôï xương : xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
- Biết tên các khớp xương của cơ thể
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ bộ xương (cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật nặng đểâ cột sống không bị cong vẹo)
TTCC 1;2 của NX 1: Cả lớp
II-CHUẨN BỊ:
Mô hình bộ xương người (hoặc tranh vẽ bộ xương) Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Cơ quan vận động
- Nhờ đâu mà các bộ phận cơ thể cử động
- Cơ và xương được gọi là cơ quan gì?
Nhận xét – tuyên dương
3 Bài mới: Bộ xương
Hoạt động 1 : Nhận biết và nói được
tên một số xương của cơ thể
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ bộ xương (SGK) và vị trí, nói tên một số
xương
- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên đưa ra mô hình bộ xương
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh lên
bảng:
• Giáo viên nói tên một số xương: xương
đầu, xương sống, …
• Giáo viên chỉ một số xương trên mô
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn
- Học sinh chỉ vị trí các xương đó trên mô hình
- Học sinh đứng tại chỗ nói tên xương đó
- HS quan sát
- Học sinh chỉ các vị trí trên mô hình: bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân… Tự
Trang 8* Bước 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát, nhận
xét các xương trên cơ thể mình, chỗ nào hoặc
vị trí nào xương có thể gập, duỗi hoặc quay
đầu được
- Kết luận:
- Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay,
háng, đầu gối, cổ chân, …ta có thể gập, duỗi,
hoặc quay được, người ta gọi là khớp xương.
- Giáo viên chỉ vị trí một số khớp xương
Hoạt động 2 : Vai trò và đặc điểm của
bộ xương
* Bước 1
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đôi
các câu hỏi:
• Hình dạng và kích thước các xương có
giống nhau không?
Các xương có hình dạng và kích thước
khác nhau do mỗi loại xương giữ một vai trò
riêng
Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế
nào? Nó bảo vệ cơ quan nào?
• Xương sườn?
• Xương sườn cùng xương sống và xương
ức (Chỉ vào mô hình) tạo thành lồng ngực để
bảovệ những cơ quan nào?
• Thử hình dung xem nếu cơ thể thiếu
xương tay thì chúng ta gặp những khó khăn
gì?
• Nêu vai trò của xương chân?
• Nêu vai trò của khớp bả vai, khớp
khuỷu tay, khớp đầu gối ?
* Bước 2:
- Giáo viên cho học sinh cùng thảo luận các
câu hỏi:
• Tại sao các em không nên mang, vác,
xách các vật nặng?
• Chúng ta cần làm gì để xương phát triển
- Học sinh: không
- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não
- Xương sườn cong
- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi…
- Nếu không có xương tay chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm, … được các vật
- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo, …
- Khớp bả vai giúp tay quay được
Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra
- Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi
- Học sinh quan sát hình 2, 3 trong SGK trang
7 và trả lời câu hỏi
- Chia 6 nhóm thực hiện
Trang 9- Kết luận: Muốn xương phát triển tốt,
chúng ta cần có thói quen ngồi học ngay
ngắn, không mang vác nặng, đi học đeo cặp
trên hai vai…
Hoạt động 3 : Giữ gìn và bảo vệ bộ
xương
- Phương pháp: Thực hành – Liên hệ thực
tế
* Bước 1: Học sinh làm phiếu học tập
Phiếu học tập
Bài: BỘ XƯƠNG
Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho
là đúng
Để bảo vệ bộ xương và giúp xương
phát triển tốt, chúng ta cần:
Ngồi, đi, đứng đúng tư thế
Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Tập thể dục thể thao
Ăn nhiều, vận động ít
Làm việc nhiều
Mang, vác, xách các vật nặng
Leo trèo
Ăn uống đủ chất
- Giáo viên cùng học sinh sửa phiếu học tập
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Để bảo vệ bộ xương phát triển tốt chúng ta
cần làm gì?
- Chúng ta cần tránh những việc làm nào có
hại cho bộ xương?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu hằng ngày chúng ta
ngồi, đi, đứng không đúng tư thế và mang,
vác, xách các vật nặng?
- Cho học sinh quan sát 2 tranh trong SGK
Giáo viên chốt ý và liên hệ thực tế nhà
trường, lớp học của mình cho phù hợp
4.Củng cố
* Bước 1: Chia nhóm
- GV chọn 2 nhóm chơi (đại diện cho 2 tổ)
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh bộ
- Học sinh trả lời dựa theo 4 ý đã chọn trong phiếu
- Học sinh trả lời bằng các ý không chọn trong phiếu
- Học sinh: cột sống bị cong, vẹo
- HS quan sát
- 4 HS / Nhóm
- Học sinh lắng nghe
Trang 10xương, cơ thể đã được cắt rời, yêu cầu học
sinh gấp sách lại
* Bước 2: Hướng dẫn chơi
- Các em thảo luận và ghép các hình xương
để tạo thành bộ xương của cơ thể
- Giáo viên nêu cách đánh giá:
• Mỗi hình ghép đúng 10 điểm
• Mỗi hình ghép sai trừ 5 điểm
• Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ thắng
• Nếu 2 nhóm bằng điểm nhau thì
• nhóm nào ghép nhanh hơn sẽ thắng
* Bước 3: Tổ chức chơi
- Giáo viên tổ chức cho 2 nhóm chơi
- Cả lớp quan sát, cổ vũ
5.Dặn dò: Về nhà rèn tư thế ngồi viết.
- Chuẩn bị : “Hệ cơ”.
- Cả lớp cổ vũ
Toán
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ – HIỆU
I MỤC TIÊU:
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Làm các BT : B1 ; B2 (a,b,c) ; B3
II.CHUẨN BỊ:
Bảng con, phấn, vở bài tập toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 11quyển sách toán
Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới: Số bị trừ, số trừ, hiệu
Hoạt động 1 : Giới thiệu các thuật ngữ
số bị trừ, số trừ và hiệu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
59 - 35 = 24
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính trên
- 59 gọi là số bị trừ
- 35 gọi là số trừ.
- 24 gọi là hiệu.
(GV vừa nêu, vừa ghi lên bảng giống như
phần bài học của SGK)
- Giới thiệu phép tính cột dọc Trình bày
bảng như phần bài học trong SGK:
- Vậy 59 – 35 cũng gọi là Hiệu.
- Hãy nêu hiệu trong phép trừ : 59 –35 =24
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Thực hành
* Bài 1
- Nêu yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài 1
Nhận xét
* Bài 2/ ĐC CÂU d
- Nêu yêu cầu của bài - GV hỏi: Muốn tính
hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm như thế
nào?
- Học sinh sửa bài – Nhận xét
* Bài 3 Nêu yêu cầu của bài 3
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
- Mảnh vải dài: 9 dm
- May túi hết : 5 dm
- Điền số
- Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ
Hs theo dõi trả lời
- Mẹ có mảnh vải dài 9 dm, mẹ may túi hết
5 dm
- Tìm mảnh vải còn lại?
Giải Mảnh vải còn lại:
9 - 5 = 4 (dm) Đáp số: 4 dm.
- HS tiến hành cử đại diện và tham gia chơi theo yêu cầu của GV Ví dụ: 11 – 11 ; 10 –
Trang 124 Nhận xét - Dặn dò
- Học sinh về nhà tự luyện tập về phép trừ
không nhớ các số có 2 chữ số
- Nhận xét tiết học
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hơp với bản thân
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
II CHUẨN BỊ:
Vở bài tập, câu hỏi tình huống
Thời gian biểu, bảng Đ – S, đóng vai thỏ, vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Học tập sinh hoạt đúng
giờ (tiết 1)
- Học tập đúng giờ có ích lợi gì?
- Tại sao em phải sinh hoạt đúng giờ?
- Hãy đọc thời gian biểu của em?
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Học tập sinh hoạt đúng giờ (tiết
2)
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến, thái độ
- Vào năm học mới, các bạn thỏ lại tiếp tục
học tập và có nhiều sinh hoạt vui chơi khác
Các em hãy nghe ý kiến sau của anh em Thỏ
con Nếu ý kiến nào đúng các em giơ bảng
chữ Đ, còn sai thì giơ bảng chữ S.
- Lớp chia thành 2 đội A và B để thi đua Đội
nào có nhiều ý kiến chính xác thì sẽ thắng và
được thưởng hoa đỏ, đội nào thua thì gắn hoa
xanh.
- Hát
- Thuộc, hiểu bài, học tiến bộ…
- Để đảm bảo sức khỏe…
- Hoạt động lớp
- 4 Học sinh hóa trang là thỏ lên lần lượt đọc
ý kiến để các bạn giơ bảng đúng, sai
a) Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ.
b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ c) Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi.
d) Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.
- Nghe giảng đầy đủ, hiểu và thuộc bài…
Trang 13 Nhận xét.
Hoạt động 2 : Lợi ích của học tập,
sinh hoạt đúng giờ
- Để học tập, sinh hoạt đúng giờ Chúng ta
cần thực hiện công việc như thế nào? Bây
giờ các em sẽ chơi tiếp sức Mỗi đội A, B sẽ
cử 6 bạn lên bảng để đánh số thứ tự vào các
ô trống trong bài tập trên (Bài tập 5 trang 4)
- Đội nào ghi số thứ tự đúng và nhanh hơn thì
sẽ thắng và được gắn hoa đỏ Đội nào thua
gắn hoa xanh
- Kết luận: Để học tập có kết quả tốt
hơn, sinh hoạt thoải mái hơn thì thực hiện
đúng giờ là một việc làm rất cần thiết.
Hoạt động 3 : Xử lý nhanh các tình
huống
Trò chơi: “ Ai Đúng, Ai Sai”
- Hai đội A và B, ở mỗi lượt chơi, sau khi
nghe 1 bạn đọc tình huống, đội nào giơ tay
trả lời đúng nhiều thì đội đó sẽ thắng Nếu
bạn đại diện trả lời sai phải nhường cho đội
kia trả lời
Câu 1: Mẹ giục Nam học bài Nam bảo
mẹ: “Mẹ cho con chơi điện tử thêm 1 chút
nữa Còn bài học, tí nữa con thức khuya để
học cũng được” Theo em, bạn Nam nói thế
đúng hay sai? Vì sao?
Câu 2: Bà của Hoa ở quê mới lên chơi
Đã đến giờ học rồi nhưng Hoa vẫn chưa ngồi
vào bàn học vì còn mải chơi với bà Nếu em
là Hoa, em có làm như bạn không? Vì sao?
Câu 3: Hai bạn Hòa và Bình tranh luận
với nhau:
Hoà nói: “ Lúc nào cũng phải học tập,
sinh hoạt đúng giờ”.
- Có sức khỏe tốt, đầu óc thoải mái…
- Hai đội A và B thi đua
- Hoạt động lớp
- Mỗi đội trả lời hai câu tình huống
Trang 14Bình nói: “Nên thường xuyên thực hiện
học tập, sinh hoạt đúng giờ Nhưng nếu có
trường hợp đặc biệt xảy ra, có thể linh hoạt,
không phải cứng nhắc tuân theo” Theo em
Hòa và Bình ai nói đúng, ai nói sai?
Câu 4: Bạn Lan nói: Học tập, sinh hoạt
đúng giờ là phải tuân theo đúng giờ giấc
từng phút từng giây, không được làm khác
Bạn Lan nói thế có đúng không? Vì sao?
4 Nhận xét – Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét 2 đội thắng, thua về
thực hiện tốt những điều vừa học Thực hiện
đúng thời gian biểu của mình trong ngày
- Chuẩn bị: “Biết nhận lỗi và sửa lỗi” (tiết
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
- Học sinh hứng thú và yêu thích môn gấp hình
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh họa, bảng phụ hoặc băng giấy viết câu, đoạn hướng dẫn học sinh đọc đúng Giấy thủ công, bút màu
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh nhắc lại các bước gấp
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Gấp tên lửa (tiết 2)
Hoạt động 1 : Thực hành gấp và trang
trí
- Cho 1 học sinh lên thực hiện lại các thao
tác gấp tên lửa đã học ở tiết 1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
- Hát
- 2 bước
Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng
- 1 học sinh lên thực hiện