1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 2011 tuan 2

31 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 74,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.. - Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.. H/S có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập và sinh hoạt

Trang 1

*HS KG: trả lời được câu hỏi 3

3 Giáo dục HS có tấm lòng cao cả, biết làm những việc tốt

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết những câu đoạn cần hướng dẫn

III các hoạt động dạy học

Tiết 1 Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

qua đâu rồi”

- Bài thơ khuyên ta điều gì ?

Na ]ợc 1 phần thưởng đặc biệt Bài đọc này muốn nói với chúng ta điều gì Chúng ta cùng đọc chuyện

- Ghi ghi đầu bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

- HS đọc từng câu

- CN - ĐT : Trực nhật, lặng

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

* Đoạn 1 :

* Đoạn 2 : YC đọcBảng phụ : YC HS đọc ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc lại

- 3 HS đọc

- 2 HS đọc

- Nhận xét cách ngắt nghỉ

- 1 HS đọc - Nhận xétMột buổi sáng / vào giờ ra chơi / các bạn trong lớp túm tụm, bàn bạc điều gì/ có vẻ

=> Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng chia sẻ những gì mình có cho bạn

? Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì ?

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc đoạn 1

- Gọt bút chì giúp bạn, trực nhật giúp bạn,

- HS chú ý lắng nghe

- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người

Trang 3

*HSKG ? Các em có nghĩ rằng Na

xứng đáng được phần thưởng không? Vì sao ?

? Khi Na nhận được phần thưởng những ai vui mừng và vui mừng ntn ?

? Việc các bạn đề nghị cô giáo phát phần thưởng cho Na có tác dụng gì ?

- Na xứng đáng được phần thưởng vì người tốt được phần thưởng, cần khuyến khích lòng tốt

( Chưa vì Na học giỏi )

- Na vui mừng đến mức tưởng là mình nghe nhầm,

đỏ bừng mặt

Cô giáo và các bạn vỗ tay

Mẹ vui khóc đỏ cả đôi mắt

=> ý nghĩa: Biểu trưng, tốt, khuyến khích HS làm việc tốt

5 Củng cố -

dặn dò

- Em học được điều gì từ bạn Na?

- Hãy kể về những việc làm tốt của em giúp các bạn ?

- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng

- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản

- Vẽ được đoạn thẳng có đọ dài 1dm

2.Biết sử dụng thước thẳng để đo độ dài và đọc được đơn vị đo trên

thước, biết ước lượng đọ dài

3 Có hứng thú học tập

II Chuẩn bị

Trang 4

1 Đồ dùng dạy học :

- HS : Mỗi HS có thước thẳng có vạch chia thành từng cm

2 Phương pháp : Đàm thoại, giảng giải, luyện tập

III.Các hoạt động dạy học

- Ghi luyện tập

- HD HS tự làm bài tập ? chữa

Yêu cầu nêu cách làm

a/ HD : vạch 0?10cm

=1dm => 0? 20cm = 2 dm

b/ Điền số ?

2 dm = cm

- Bằng cách đếm hoặc phối hợp gì đến và suy luận

- HS sử dụng các vạch chia trên thước thẳng để nhận biết các số thích hợp

- Yêu cầu HS trao đổi, tranh luận

b XĐ trên thước vạch chỉ 1 dm

c Vẽ, kẻ 1 đoạn thẳng có tên

Ab dài 1 dm (10cm)

- HS chỉ vào thước lần lượt đếm theo thứ tự 0 ? 1? 2 10 chỉ dm ? 20cm Chỉ 2 dm

b Độ dài của gang tay của Mẹ

là 2 dm

c Đ.dài của 1 bc chân của Khoa là 30cm

Trang 5

4 C 2 - dặn dò

- Nhận xét - sửa

? Hôm nay học bài gì ?

- Tiếp tục ôn tập chuẩn

- Biết giải toán bằng một phép trừ

2 Làm được tính và giải toán

3 Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng dạy học :

2 Phương pháp : Đàm thoại, giảng giải, luyện tập, thực hành

III Các hoạt động dạy học

1 bài cũ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Giới thiệu số BT - ST - Hiệu

- Hát

- Trả lời

30 cm 50cm 70cm

Trang 6

- HS nêu tên gọi, thành phần và kết quả của từng phép tính

- Nhắc lại cách đặt tính và tính

- Yêu cầu HS

- HD HS phân tích bài toán

Tóm tắt Dài : 8 dm Cắt đi : 3 dm Còn : dm?

- Nhắc lại nội dung

- VN làm BT

- Nhận xét giờ học /.

trị

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ là tìm được hiệu

Bài giải :

Độ dài đoạn dây còn lại là :

8 - 3 = 5 (dm)

ĐS : 5 dm -

*HSKG: Bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT 4)

2 Biết cách kể, theo dõi bạn kể để nhận xét, đánh giá

3 GD học sinh yêu môn học, có hứng thú đọc và kể chuyện

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa câu truyện

- Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III.Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại, trực quan, quan sát, thực hành, sắm vai…

IV Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện “Có công mài

sắc, có ngày nên kim”

Trang 7

2.1 Giới thiệu bài

- Nhắc lại đầu bài

- Làm gì cũng cần kiên nhẫn, kiên trì

- 1 HS đọc yêu cầu 1,2,3 (12)

- Các nhóm quan sát tranh minh hoạ trong SGK, đọc thầm gợi ý của mỗi đoạn

- Từng HS trong nhóm nối tiếp nhau kể từng đoạn

- Yêu cầu kể từng đoạn trước lớp

- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý

- Na là một cô bé ntn ? + Kể lại các việc làm tốt của Na và các bạn khác ?

+ Na còn băn khoăn điều gì ?

- Cuối năm học các bạn bàn tán về điều gì ?

Na làm gì ?

- Đưa tranh 2 : Các bạn của Na đang thầm thì bàn bạc nhau chuyện gì ?

- Cô giáo khen các bạn ntn?

- Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng ntn?

- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?

- Khi Na nhận phần thưởng, Na, các bạn, Mẹ vui mừng ntn?

- GV nhận xét - đánh giá

- Kể nối tiếp đoạn

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

- GV nêu yêu cầu kể chuyện Kể theo lời của mình

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau /.

- Đại diện các nhóm kể trước lớp, bạn khác nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện.

- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

- Na gọt bút chì giúp Lan, nhiều lần trực nhật giúp bạn bị mệt.

- Na chỉ buồn khi mình chưa học thật giỏi

- Cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng Na chỉ lặng yên nghe vì biết mình chưa giỏi môn nào?

- Các bạn đang túm tụm nhau bàn bạc đề nghị cô giáo khen tặng quà cho Na vì Na có tấm lòng tốt bụng.

- Cô giáo khen các bạn có sáng kiến hay

- Cô giáo phát phần thưởng nt cho từng HS

- Có điều bất ngờ : Cô giáo mời

Na lên nhận phần thưởng.

- Na vui mừng tưởng là nghe nhầm, đỏ từng mặt Các bạn vỗ tay vang dậy Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt

- Lần 1: Mỗi HS kể 1 đoạn

- Lần 2: HSKG lên kể toàn bộ nội dung chuyện

- Nhận xét

-chính tả (Tập chép)

Tiết 3 Phần thưởng

Trang 8

2 Học sinh tiếp tục học bảng chữ cái

- Viết đúng các chữ cái : p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y vào chỗ trống theo tên chữ

- Học thuộc lòng toàn bộ bảng chữ cái ( gồm 29 chữ )

- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập

III Các hoạt động dạy học

Tiết trước các em đã được học bài

tập đọc “ Phần thưởng “ Hôm nay

cô cùng các em tập chép bài “ Phần thưởng “

- Ghi đầu bài

- GV đọc mẫu

2 HS lên bảng con Nàng tiên , làng xóm Nhẫn nại , làm lại

- HS nhắc lại đầu bài

- HS chú ý lắng nghe

3 HS lên bảng đọc lại đoạn chép

“ Cuối năm học mọi người “

- Đoạn chép từ bài nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối câu có dấu gì ?

- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa.

- Đưa từ lên bảng

- Xoá từ khó

- Đọc đoạn chép

- YC chép bài vào vở

- Đọc cho HS soát lỗi

- Thu 5-7 bài chấm tại lớp

Trang 9

- 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vở STT Chữ cái Tên chữ cái

- Yêu cầu về nhà làm BT trong VBT, học thuộc lòng bảng chữ cái

- YC khắc phục những sai sót trong tiết học /.

- Nêu YC BT : Học thuộc bảng chữ cái vừa viết Nối tiếp nhau lên viết lại

1 Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân

- Thực hiện theo thời gian biểu

*HS có KN: lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

3 H/S có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập và sinh hoạt đúng giờ

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

1 GV: Thẻ 3 màu : đỏ, xanh, trắng, bảng ghi BT4

2 HS : Vở BT đạo đức

III Phương pháp :

Quan sát, sắm vai, thảo luận, hỏi đáp, thực hành luyện tập

IV Các hoạt động dạy học:

a Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ

b/ Học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp em mau tiến bộ

c/ Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi

d/ Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ

=> Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân em.

- Nêu những ích lợi, những hoạt động cần làm

- HS mở BTVN để giáo viên kiểm tra

- Đúng, vì như vậy em mới học giỏi, mau tiến bộ

- Sai vì sẽ không tập trung chú ý thì kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian, đây là thói quen xấu

- N2: Ghi ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ ( có lợi cho sức khoẻ )

Trang 11

c Hoạt động 3

3 C 2 - dặn dò

=> Kết luận : Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả cao hơn thoải mái hơn Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết

- YC : 2 bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu của mình

- Nhận xét

=> Thời gian biểu nên hợp lí với điều kiện của từng em Việc thực hiện đúng thời gian biểu sẽ giúp ta làm việc học tập có kết quả và đảm bảo sức khoẻ

- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến bộ

- VN thực hiện theo thời gian biểu đã lập

- Nhận xét chung tiết học /.

- N3: Ghi những việc làm để học tập đúng giờ ( giờ nào làm việc ấy, chăm chỉ nghe giảng )

- N4: Ghép với nhóm 3 VD: Học giỏi - chăm chỉ học bài, làm BT

Tiếp thu nhanh - Chú ý nghe giảng

- N2 ghép với nhóm 4 VD: Ngủ đúng giờ - Không bị mệt mỏi

an đúng giờ - Đảm bảo sức khoẻ

- Thảo luận nhóm đôi

- HS trao đổi - Nhận xét

- Trình bày trước lớp (hs có khả năng trình bày thời gian biểu hằng ngày của mình)

Soạn, thứ bẩy ngày 29 tháng 8 năm

2009

Giảng, thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009

Trang 12

- Biết giải bài toán bằng một phép trừ

2 Bước đầu làm quen với dạng bài toán này

- Làm được tính và giải toán

3.Ham học hỏi, tìm tòi sáng tạo

- Gọi 1 hs nêu y/c và cách nhẩm

- HS nối tiếp nhau nêu kq

- Gọi 1 hs nêu y/c

- HD cách thực hiện

- 843153

- HD tìm hiểu đề

? Bài toán cho biết gì ?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn biết số vải còn lại ta làm thế nào? ? HS tự giải

- HD cách làm

- Đặt tính rồi tính nhẩm, rồi khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Trò chơi : Thi đua theo nhóm Chia làm 4 nhóm :

-4 9

15

-6 4 1 4 -

Bài giải

Độ dài mảnh vải còn lại là :

9 - 5 = 4 (dm) Đáp số : 4 dm

Trang 13

4 C 2 - dặn dò

- Nhận xét = Đưa phép tính - Đặt tính => K.quả đúng

- Khen ngợi

- Ôn luyện nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học /.

- HS có thể đặt tính và tính nhẩm

- 4 nhóm có cùng bảng k.quả như nhau

- Hiểu được nghĩa và biết đặt câu với những từ mới

- Biết được lợi ích của công việc của mỗi người, vật, con vật

- Hiểu ý nghĩa : Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Giáo dục HS có tình yêu, say mê lao động

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn luyện đọc

III các hoạt động dạy học

1 Bài cũ - Yêu cầu đọc bài “phần

- Trong cuộc sống của chúng

ta mỗi người đều có một công việc, không chỉ con người mà mọi vật cũng đều bận rộn., vất vả mà ai cũng vui

- Ghi ghi đầu bài

Trang 14

b Đọc từng đoạn

- YC đọc bài

Bận rộn, sắc xuân

- Nhận xét

- YC đọc đúng

- Giải thích : Sắc xuân Rực rỡ Tưng bừng

- Cành đào nở hoa

1 HS đọc lại

- Cảnh vật, màu sắc của xuân

- Tươi sáng nổi bật lên

- Vui lôi cuốn nhiều người

1 HS đọc - nhận xét

2 HS trong nhóm đọc nối tiếp

- HS đọc

- ĐT mỗi nhóm 1 lần

3 Tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc toàn bài

- YC đọc câu hỏi 1 ? đọc thầm

? Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì ?

- YC trả lời

? Kể tên những vật và con vật mà em biết ?

? Em thấy Bố Mẹ và con làm những việc gì ?

Câu hỏi 2 : Trong bài bé làm những công việc gì ?

? Hằng ngày em làm những

- Lớp đọc đt 1 lần

- 1 HS đọc toàn bài

- Các vật : Cái đồng hồ báo giờ

Cành đào làm đẹp mùa xuân

- Con vật : gà trống đánh thức

Tu hú báo mùa vải chín / chim

- Con chó, mèo, cái bút

- Bố làm thợ điện, Mẹ làm công nhân nhà máy đường,

dì Hoa GV

Trang 15

việc gì ?

? Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui không ?

? Khi quét nhà, thấy nhà sạch sẽ em có vui

- Bé làm bài , đi học

- HS kể

- Hs nêu suy nghĩ của mình

- HSTLkhông ?

? Khi làm được bài tập khó

em có vui không ?

=> Mọi người, mọi vật làm việc mang lại niềm vui cho chúng ta

- YC đọc câu hỏi 3

- YC HS đọc nhanh và đặt câu?

- Nhân xét chung tiết học /

- Xung quanh ta mọi vật, mọi người đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui

1 Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập (BT1)

2 Đặt câu được với 1 từ mới tìm được (BT2); Biết sắp xếp lại trật tự các

từ trong câu để tạo câu mới (BT3); Biết đặt dấu hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)

3 Làm quen tương đối tốt các bài tập

Trang 16

mở rộng vốn từ ngữ về học tập và đặt câu.

Lắng nghe

Bài 1: Làm miệng - Gọi hs đọc y/cầu của BT 1 HS đọc yêu cầu BT1:

- Tìm các từ có tiếng học, tiếng tập

( GV chọn 1 số từ ghi lên bảng )

hỏi

- Bác thợ tài chỉ nhờ học lỏm

- Anh tôi chăm tập luyện nên rất khoẻ mạnh

Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành 1 câu mới

- Giáo viên hướng dẫn chung

- N.xét -sửa sai

- Chốt lại câu đúng

- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi

- Thu là bạn thân nhất lớp em

- Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ

=> Các từ ngữ đã được sắp xếp lại tạo thành câu mới nhưng nghĩa không

Bạn thân nhất của em là Thu

Em là bạn thân nhất của

Trang 17

thay đổi Thu

- Em đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau

- Em đặt câu gì vào cuối mỗi câu sau

Chia lớp làm 3 nhóm( làm vào bìa )

- Nhắc lại nội dung bài

- VN xem lại bài BT 1

- Nhận xét chung tiết học /

- Vì đây là câu hỏi

-An toàn giao thông

Tiết 2

Em tìm hiểu đường phố

Trang 18

I

Mục tiêu

- HS hiểu có đường phố : sạchđẹp và đảm bảo an toàn

- HS hiểu có đường phố chưa đảm bảo an toàn

- GV : Đường 1 chiều có vỉa hè, có đèn tín hiệu, co biển báo hiệu giao thông, người và xe đi lại trật tự là đường phố đẹp và an toàn

* Những đường phố chưa an toàn

+ Thế nào là đường phố chưa an toàn ?

GV : Đường phố hẹp, đi hai chiều, nhiều người và xe đi lại không có trật

tự là đường chưa an toàn

- HS quan sát tranh ảnh tròn SGK

- Đường phố hẹp, đi hai chiều, nhiều người và nhiều xe đi lại, vỉa hề lại chật hẹp có nhiều vật cản là đường phố chưa an toàn

3 C 2 – dặn dò

 Rút ra ghi nhớ

- Nêu lại ND bài

- VN học thuộc ghi nhớ và làm theo bài học

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK

CN - ĐT

Trang 19

- Biết đếm, đọc, viết các số trong số trong trong phạm vi 100

- Biết viết số liền trước, số liền sau của một số cho trước

- Biết làm tính cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép cộng

- Nhận xét - đánh giá

- Tiếp tục luyện tập củng

cố về cộng trừ ( không nhớ ) và giải toán có lời văn

- Ghi đầu bài

- YC HS nêu cách làm

a/ YC nêu miệng Nhận xét

- Nhắc lại đầu bài

a/ Viết dãy số bắt đầu từ 40 tăng dần ? 50

HS : 40, 41, 42, 43, 44 50

- Tương tự

- Viết các số tròn chục nhỏ hơn 50 ? 10, 20, 30, 40

a/ Số liền sau của 59b/ Số liền trước của 89c/ Số lớn nhất có 2 chữ số

HS : 60 88 99

Trang 20

3 C2 - dặn dò - Nhắc lại nội dung bài

- Luyện tập lại các bài trên lớp

- Viết đúng 2 chữ hoa Ă, Â (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ - A hoặc

 ), chữ và câu ứng dụng: Ăn (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kĩ (3 lần)

*HSKG: Viết đúng và đủ các dòng trên trang vở

2.Kỹ năng : Viết đúng, đẹp, viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định

3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ

II

Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ Ă - Â hoa đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

Ă ( 1 dòng ) Ăn chậm nhai kĩ (dòng 2)III

Phương pháp

Phương pháp quan sát, dùng lời, thực hành

IV

Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 22/10/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w