1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 6 lop 5

32 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 295,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ 3 21/9/2010 LT&CTDToán Kể chuyệnLịch sử MRVT: Hữu nghị - Hợp tác Đội hình đội ngũ – TC “ Nhảy ô tiếp sức” Mĩ thuật Luyện tập Đất và rừng SDNLTK & HQ Dùng thuốc an toàn Vẽ trang trí:

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Chào cờ

Có chí thì nên ( Tiết 2 )

Sự sụp đỗ của A-pác-thai Luyện tập

Nhớ-viết: Ê – mi – li, con

Thứ 3

21/9/2010

LT&CTDToán

Kể chuyệnLịch sử

MRVT: Hữu nghị - Hợp tác Đội hình đội ngũ – TC “ Nhảy ô tiếp sức”

Mĩ thuật

Luyện tập Đất và rừng SDNLTK & HQ Dùng thuốc an toàn

Vẽ trang trí: Vẽ hoạ tiết đối xứng qua trục Tác phẩm Si-le và tên phát xít

Thứ 5

23/9/2010

Kĩ thuật

TDToánTLVKhoa học

Chuẩn bị nấu ăn HÐNGLL: Vâng lời Bác dạy em cố gắng học chăm ĐHĐN – TC : Nhảy đúng – nhảy nhanh”

Luyện tập chung Luyện tập làm đơn Phòng bệnh sốt rét

Thứ 6

24/9/2010

LT & C

Âm NhạcToánTLVHĐTTATGT

Từ đồng âm để chơi chữ Học hát bài : con chim hay hót Luyện tập chung

Luyện tập Tả cảnh Rút kinh nghiệm sau một tháng học Bài 4: Rèn kĩ năng đi xe đạp an toàn

Trang 2

Thứ hai , ngày 20 tháng 9 năm 2010

HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

Hoạt động 1: Làm bài tập 3/SGK

* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương

tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe

* Cách tiến hành:

1 GV chia HS thành các nhóm nhỏ

* Lưu ý: GV cần cho VD để HS hiểu được các

hoàn cảnh khó khăn:

- Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ yếu, bị

khuyết tật

- Khó khăn về gia đình như: nhà nghèo, sống

thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ

- Khó khăn khác như: đường đi học xa, hiểm trở,

thiên tai, lũ lụt

4 GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó

khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình và có

kế hoạch để giúp bạn vượt khó

Hoạt động 2: Tự liên hệ (BT4/SGK)

* Mục tiêu:

HS biết cách liên hệ bản thân, nêu được những

khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra

được cách vượt qua khó khăn

* Cách tiến hành

5 GV kết luận:

Lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn như:

bạn bản thân các bạn đó cần nỗ lực cố gắng để

tự mình vượt khó Nhưng sự cảm thông, chia sẻ,

động viên, giúp đỡ của bạn vè, tập thể cũng hết

2 HS thảo luận nhóm về những tấmgương đã sưu tầm được

3 Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm, GV có thểghi tóm tắt lên bảng

Trang 3

sức cần thiết để giúp bạn vượt qua khó khă, vươn

lên

- Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó

khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên

- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè,

tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng ta vượt

qua khó khăn, vươn lên trong cuộc sống,

3/ Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nihềukhó khăn hơn trình bày trước lớp.4/ Cả lớp thảp luận tìm cách giúp đỡnhững bãn có nhiều khó khăn ở tronglớp

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giảicác bài toán có liên quan

- Bài tâp cần làm: bài 1a, 1b (2 số đo đầu); bài 2; bài 3 (cột 1); và bài 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 1-2 HS về quan hệ giữa

mi-li-mét vuông và xăng-ti-mi-li-mét vuông

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

4dam2 5m2 = ……… m2

32hm2 6dam2 = ……… dam2

7m2 54dm2 = …………dm2

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Hơm nay, cả lớp cùng luyện

tập về đơn vị đo diện tích bằng các bài tập đổi

các số đo diện tích, so sánh và giải các bài tốn

cĩ liên quan đến đơn vị đo diện tích

b Luyện tập:

Bài 1: Củng cố cho các HS cách viết số đo

diện tích có hai đơn vị đo thành số đo dưới

dạng phân số (hay hỗn số) có một đơn vị cho

trước

GV cho HS tự làm bài (theo mẫu) rồi chữa

bài lần lượt theo các phần a, b

Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.

Hướng dẫn HS trước hết phải đổi 3cm25mm2

= 305mm2

Như vậy, trong các phương án trả lời, phương

án B là đúng Do đó, phải khoanh vào B

- 1-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 4

Bài 3: Hướng dẫn HS, trước hết phải đổi đơn

vị rồi so sánh, chẳng hạn với bài:

61km2 610km2

- Ta đổi: 61km2 = 610km2

- So sánh: 6100hm2 > 610km2

Do đó phải viết dấu > vào chỗ chấm

Bài 4: GV yêu cầu HS đọc bài toán, tự giải

bài toán rồi chữa bài

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

3 Củng cố - dặn dị:

+ Nêu lại nội dung vừa ôn tập?

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài “Héc-ta”

- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm

ra cách giải Nêu được công thức tính

DT , HCN và HV

S = a x 4 S = ( a + b) x 2 -2HS lên bảng làm bài

Bài giảiDiện tích của một viên gạch lát nền

là:

40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích căn phòng là:

- Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bìnhđẳng của những người da màu ( trả lời được các câu hỏi SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: đọc thuộc lòng và trả lời các

câu hỏi trong SGK

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Qua bài thơ ca ngợi về trái đất, các em đã biết

trên thế giới có nhiều dân tộc với nhiều màu da

khác nhau (vàng, trắng, đen), người có màu da

nào cũng đáng quý Nhưng ở một số nước, vẫn

tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái độ miệt thị

đối với người da đen và da màu Xoá bỏ nạn

phân biệt chủng tộc để xây dựng một XH bình

- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 2-3hoặc cả bài thơ Ê-mi-li, con trảlời các câu hỏi trong SGK

HS lắng nghe

Trang 5

đẳng, bác ái chính là góp phần tạo nên một thế

giới không còn thù hận, chiến tranh

- Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các

em biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng

cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng

tộc của những người da màu ở Nam Phi

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi

Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ

- GV đọc diễn cảm bài văn-giọng thông báo rõ

ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng

ở những số liệu, thông tin về chính sác đối xử

bất công với người da đen ở Nam Phi, thể hiện

sự bất bình với chế độ a-pác-thai; đoạn cuối

đọc với cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng

cảm, bền bỉ của người da đen

- Gọi HS đọc nối tiếp và phát âm từ khĩ

- Gọi HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

b) Tìm hiểu bài:

- Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử

như thế nào?

- Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế

độ phân biệt chủng tộc?

- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai

được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:

GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3

(cảm hứng ca ngợi, sảng khoái), nhấn mạnh các

từ ngữ bất bình, dũng cảm và bền bỉ, yêu

chuộng tự do và công lí, buộc phải hủy bỏ, xấu

xa nhất, chấm dứt

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có

được từ bài văn

- HS quan sát và lắng nghe

- HS lắng nghe

- 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài,

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trongbài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc lại cả bài

- HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn

- Phải làm những công việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp,phải sống, chữa bệnh, làm việc ởnhững khi riêng, không được hưởngmột chút tự do, dân chủ nào

- Đã đứng lên đòi bình đẳng Cuộcđấu tranh của họ cuối cùng đãgiành được thắng lợi

- Vì những người yêu chuộng hoàbình và công lí không thể chấpnhận một chính sách phân biệtchủng tộc dã man, tàn bạo như chếđộ a-pác-thai

- Vì chế độ a-pác-thai là chế độphân biệt chủng tộc xấu xa nhấthành tinh, cần phải xoá bỏ để tất cảmọi người thuộc mọi màu da đềuđược hưởng quyền bình đẳng

- HS lắng nghe và luyện đọc diễncảm

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

Ê – MI – LI, CON

Trang 6

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do

- Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yều của BT2; tìmđược tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu BT3,BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết BT3.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ : sông suối, ruộng

đồng, buổi hoàng hôn

- GV nhận xét- ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b/ Hướng dẫn HS viết CT:

HD HS nhớ viết

- GV đọc một lần bài thơ

- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4

của bài

- Gv HD hs cách viết tên tiếng nước ngoài và

cách trình bày một bài thơ

- Yêu cầu HS viết bài

- Gv nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

-GV thu 6 bài chấm điểm

c/ Hướng dẫn HS làm BT chính tả:

Bài tập 2:

- Nhận xét cách ghi dấu thanh:

+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu

thanh đặt ở chữa cái đầu của âm chính Các

tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì

mang thanh ngang

+ Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm

cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm

chính Tiếng tươi không có dấu thanh vò mang

thanh ngang

Bài tập 3:

- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung

- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viếtbảng con

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- 2 HS đọc khổ thơ 3 và 4 của bài

- HS luyện viết một số từ khó trênbảng con

- HS nhớ và viết lại 2 khổ thơ chođúng

-HS tự chữa lỗi , sau đó đổi vở cho bạn

- HS tìm các tiếng có chứa ưa, ươ :

- Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa,mưa, giữa

- Nêu cách đặt dấu thanh

Trang 7

các thành ngữ, tục ngữ:

+ Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều

mình thường mong mỏi, ao ước

+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả,

khó khăn

+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ

thành công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là

điều kiện thử thách và rèn luyện con người

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ

ở BT3

BT3: HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầmvà làm bài tập

- HS đọc các thành ngữ, tục ngữ trên

- HS chia nhóm để chơi trò chơi

- Các nhóm thi đua chơi trò chơi gắndấu thanh vào các từ mà gv cho sẵn

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ

Thứ ba, ngày 21 tháng 9 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ – HỢP TÁC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Hiểu nghĩa của các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xếp vào các nhóm thíchhợp theo yêu cầu BT1, BT2 Biết đặt câu với một từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3,BT4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi Hs nêu ghi nhớ “Từ đồng âm” và cho VD

2 Dạy bài mới:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

- HS làm việc theo cặp hoặc theonhóm, đại diện 2-3 cặp (nhóm) thilàm bài

a) Hữu có nghĩa là bạn bè (hữunghị, chiến hữu, thân hữu, hữuhảo, bằng hữu, bạn hữu)

b) Hữu nghĩa là có (hữu ích, hữu

Trang 8

Cách thực hiện tương tự BT1 Lời giải:

a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn (hợp

tác, hợp nhất, hợp lực)

b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi

hỏi nào đó (hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp

pháp hợp lí, thích hợp)

Bài tập 3:

- Vời những từ ở BT1, HS có thể đặt 1 trong các

câu sau:

- Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu 1 câu với 1

từ ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT2

+ Nhóm a:

Bác ấy là chiến hữu của bố em.

Buổi lễ mừng thọ của ông em có đủ mặt họ

hàng, thân hữu.

Quan hệ giữa hai nước rất hữu hảo.

+ Nhóm b:

Trồng cây gây rừng là việc làm rất hữu ích.

Loại thuốc này thật hữu hiệu.

Phong cảnh nơi đây rất hữu tình.

- Với những từ ở BT2, HS có thể đặt 1 trong các

câu sau:

+ Nhóm a:

Chúng tôi hợp tác với nhay trong mọi việc.

Ba tổ chức riêng rẽ giờ đã hợp nhất.

Chúng tôi đồng tâm hợp lực ra một tờ báo tường.

+ Nhóm b:

Bố tôi giải quyết công việc hợp tình, hợp lí

Công việc này rất phù hợp với má

Bài tập 4:

- GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ:

+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết

như người trong 1 gia đình, thống nhất về một

mối

+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng

chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung

sức gánh vác một công việc quan trọng

+ Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh

hiệu, hữu tích, hữu dụng)

- HS viết vào vở hoặc VBT, đọcnhững câu đã viết, GV cùng cảlớp góp ý sửa chữa

- Đặt câu:

+ Hợp tác: Tôi và anh có quan hệ

hớp tác trong công việc

+ Hợp đồng: Tôi với anh hợp đồng

làm ăn với nhau

+ Thợ thuyền khắp nơi thươngyêu, đùm bọc nhau như anh em

bốn biển một nhà./ Dân tộc ta đã

trải qua hơn một trăm năm chiếnđấu chống ngoại xâm để thực hiệnước nguyện non sông thống nhất,

Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà.

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò:

GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt

Dặn HS ghi nhớ những từ mới học, HTL 3 thành

Thể dục: Đội hình đội ngũ – TC “ Nhảy ơ tiếp sức”

Thầy Hiền dạy

-*** -TỐN

HÉC – TA

I MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta

- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ của héc – ta )

- * Bài 3, bài 4 dành cho học sinh khá giỏi

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên kiểm tra cách viết số đo

diện tích

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta:

- GV giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích

một thửa ruộng, một khu rừng người ta dùng

đơn vị héc-ta

- GV giới thiệu: 1 héc-ta = 1 héc-tô-mét vuông

và héc-ta viết tắt là ha

Tiếp đó, hướng dẫn HS tự phát hiện được mối

quan hệ giữa héc-ta và mét vuông:

- Giới thiệu đơn vị đo diện tích, héc ta

- HS quan sát và lắng nghe

- HS cả lớp nắm được tên gọi và kýhiệu của héc-ta và đơn vị đo diệntích

- HS chú quan sát và nắm được cáchđổi

+ 1 hm2 = 1 ha + 1a =

100

1

ha + 1m2 =

Trang 10

a) Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ( 2 số đầu )

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm

bài và chữa bài

Bài 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng đổiđơn vị đo

(có gắn với thực tế)

GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

* Bài 3: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi

làm bài và chữa bài Khi chữa bài, nên yêu cầu

HS nêu cách làm, chẳng hạn:

a) 85km2 < 850ha _

Ta có: 85km2 < 850ha, 8500ha > 850ha, nên

85km2 > 850ha

Vậy ta viết S vào ô trống

* Bài 4: GV yêu cầu HS tự đọc BT và giải toán

rồi chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- 1 ha bằng bao nhiêu mét vuông ?

- Làm lại BT3, BT4 ở nhà

- Nhận xét tiết học

Vì 1ha = 10 000m2, nên ta thực hiệnphép chia: 60 000 : 10000 = 6 Vậy 60 000m2 = 6ha

Vậy ta viết 6 vào chỗ chấm

Diện tích mảnh đất dùng để xâytoàn nhà chính của trường là:

120000 : 40 = 3000 (m2)Đáp số: 3000 m2

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Kể một số câu chuyện ( được chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe, đã đọc ) vềtình hữu nghị giữa nhân dân với nhân dân các nước hoặc nói về một nước được biếtqua truyền hình, phim ảnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Một số tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ:

HS kể câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc ca

ngợi hoà bình, chống chiến tranh (tiết KC tuần 5)

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

b/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề lựa

chọn:

+ Kể lại một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một

việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta

với nhân dân các nước

+ Nói về một nước mà em được biết qua truyền hình,

phim ảnh

- GV kiểm tra và khen ngợi những HS có dàn ý tốt

3 Thực hành kể chuyện:

a) KC theo cặp, GV tới từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn

các em

b) Thi KC trước lớp:

- Mỗi HS kể xong sẽ trả lời câu hỏi của thầy (cô) của

các bạn hoặc đặt câu hỏi cho các bạn về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện GV viết lên bảng tên HS

tham gia thi kể và tên câu chuyện của mỗi em để cả

lớp nhớ khi nhận xét

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi bạn kể xong về

các mặt:

+ Nội dung câu chuyện có hay không?

+ Cách kể: giọng điệu, cử chỉ

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện thú vị nhất, bạn

KC hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất trong tiết học

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân

- Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC Cây cỏ nước Nam

bằng cách xem trước tranh minh hoạ và các yêu cầu

Trang 12

Biết ngày 05-6- 1911 tại bến Nhà Rồng ( Thành phố Hồ Chí Minh), với lòngyêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìmđường cứu nước.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2h/s trả lời câu hỏi :

+Hãy nêu tiểu sử của Phan Bội Châu?

+ Tại sao phong trào Đông Du lại bị thất bại?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

+ Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành?

+ Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

+ Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành với

đường lối các nhà yêu nước tiên bối ?

+ Trước tình hình đó Nguyễn Tất Thành đã làm gì?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ; giới thiệu về phong cảnh

quê và con người của Bác

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

Thành

+ Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài để làm gì ?

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước những khó khăn

khi lên tàu và sang nước ngoài như thế nào ?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước ở đâu ?

lúc nào ?

- GV nhận xét và chốt lại bài

- Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thong dân của

Nguyễn Tất Thành, Người đã quyết chí ra đi tìm đường

cứu nước

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ 1 theo các ý

sau:

+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 tại xã Kim

Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn

-2HS trả lời :+Phan Bội Châu sinh năm 1867trongmột gia đình nhà nghèo…

+ Vì pháp cấu kết với Nhật chống lại

VN …

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc phần 1 trong SGK

+ Là con của một gia đình nhà nhoyêu nước

+ Là một chàng trai yêu nước + Vì Ngưới thấy các con đường đókhông đúng đắn…

+ Quyết ra đi tìm đường cứu nước

- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả

- HS cả lớp nhận xét

- HS đọc phần 2 trong SGK và tìmhiểu bài

+ Để tìm đường cứu nước + Làm tất cả việc gì để sống …

Tại Bến Cảng Nhà Rồng vào ngày5/6/19911

- HS cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 13

Sinh Sắc (một nhà nho yêu nước, đỗ Phó bảng, bị ép ra

làm quan, sau bị cách chức, chuyển sang làm nghề

thầy thuốc) Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ nữ đảm

đang, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp),

+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu

nước của các nhà yêu nước tiền bối

3 Củng cố - dặn dị:

- GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài

- Nêu các ý sau:

+ Thông qua bài học, em hiểu Bác Hồ là người như thế

nào?

+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu

nước, thì nước ta sẽ như thế nào?

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

* Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1-2 HS lên bảng nhắc lại héc-ta đã

học

2 Dạy bài mới:

Bài 1:

a) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé

b) Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn

GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

và chữa bài lần lượt theo các phần a, b, c

Bài 2: HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm

bài rồi chữa bài

Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng

tên đơn vị) sau đó mới so sánh hai số đo diện

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu

a) 5ha = 50000m2

2km2 = 2000000m2

b) 400dm2 = 4m2

1500dm2=15m2 70000cm2 =7m2

- HS tự làm bài vào vở

2m29dm2> 29dm2

8dm25cm2 < 810 cm2

Trang 14

Có thể cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài:

Các bước giải bài toán:

- Tính diện tích căn phòng

- Tính số tiền mua gỗ để lát sàn căn phòng đó

*Bài 4: GV cho HS tự đọc bài toán và giải bài

toán rồi chữa bài

3 Củng cố – dặn dò:

- Làm BT4 ở nhà

- Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài vào vở

Bài giảiDiện tích căn phòng là:

6 x 4 = 24 (m2)Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn

phòng đó là:

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)Đáp số: 6 720 000 đồng

-1HS đọc đề bài

- HS thảo luận cả lớp -1HS lên bảng ,cả lớp làm vào vởBT

_Cả lớp nhận xétBài giảiChiều rộng của khu đất đó là:

200 x ¾ = 150 (m)Diện tích khu đất đó là:

I MỤC TIÊU:

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở đồngbằng

+ Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồinúi

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+ Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừngngập mặn trên bản đồ ( lược đồ ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủyếu ở vùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặnchủ yếu ở vùng đất thấp ven biển

Trang 15

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sốngvà sản xuất của nhân dân ta; điềuhoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ.

* Rừng cho ta nhiều gỗ, khơng chặt phá đốt rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố rừng VN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS trả bài Vùng biển nước ta

1 Bài mới:

1/ Đất ở nước ta:

* Hoạt động 1 (làm việc theo cặp):

Bước 1:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành BT sau:

+ kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta

trên Bản đồ địa lí tự nhiên VN

+ Kẻ bảng sau vào giấy (SGV/91) rồi điển các nội dung

phù hợp

Bước 2:

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Bước 3:

GV trình bày: đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng chỉ

có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi với bảo vệ và

cải tạo

- GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo

đất ở địa phương (bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang,

thau chua, rửa mặn )

* Kết luận: Nước ta có nhiều loại đất, nhưng diện tích

lớn hơn cả là đất phe-ra-tít màu đỏ hoặc vàng ở vùng đồi

núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng

2/ Rừng ở nước ta:

* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm):

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, đọc

SGK và hoàn thành BT sau:

- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập

mặn trên lược đồ

- Kẻ bảng sau vào giấy, rồi điền nội dung phù hợp

(SGV/92)

- 2 HS trả lời

- Đại diện một số HS trìnhbày kết quả làm việc trứơclớp

- Một số HS lên bảng chỉtrên bản đồ Địa lí tự nhiên

VN vùng phân bố 2 loại đấtchính ở nước ta

- HS lắng nghe

- Đại diện nhóm HS lênbảng chỉ trên bản đồ Phân

Trang 16

Bước 2:

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

* Kết luận:

Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới

và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu

ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường thấy ở ven

biển

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp):

- GV hỏi HS về vai trò của rừng đối với đời sống con

người

- GV hỏi:

+ Để bảo vệ rừng, nhà nước người dân phải làm gì?

+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?

- GV phân tích thêm cho HS biết rằng: rừng nước ta đã bị

tàn phá nhiều Tình trạng mất rừng (khai thác rừng bừa

bãi, đốt rừng làm rẫy, chcáy rừng ) đã và đang là mối

đe doạ lớn đối với cả nước, không chỉ về mặt kinh tế mà

còn ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống của con

người Do đó, việc trồng và bảo vệ rừng đang là nhiệm

vụ cấp bách

* Hoạt động 4: SDNLTK & HQ

- Rừng cung cấp cho con người những gì?

- Nêu một số biện pháp để bảo vệ rừng?

- GV cho HS liên hệ thực tế ở địa phương

4 C ủ ng c ố , dặn dị :

- Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của

nhân dân ta?

- Về nhà học bài và đọc trước bài 7/82

- Nhận xét tiết học

bố rừng vùng phân bố rừngrậm nhiệt đới và rừng ngậpmặn

-HS lắng nghe

- HS trưng bày và giới thiệutranh ảnh về thực vật vàđộng vật cuả rừng VN

HS trả lời: Rừng cung cấpcho ta nhiều gỗ

Khơng chặt phá rừng, khơngđốt rừng,

- HS liên hệ thực tế

KHOA HỌC

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I MỤC TIÊU:

Nhận thức được sự cần thiết dùng thuốc an toàn

- Xác định được khi nào nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 24, 25/ SGK

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác hại của thuốc lá - Kiểm tra 4 HS

Ngày đăng: 21/05/2015, 20:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w