Đồ dùng dạy học: - Trang ảnh về Văn Miếu Quốc Tử Giám, bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để học sinh luyện đọc.. Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh - Kể lại tự nhiên bằng lời nó
Trang 1Tuần 2
Thứ 2 ngày 25 tháng 8 năm 2008.
Đạo đức(T2):
Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh biết:
- Bớc đầu cố kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
-Biết thừa nhận và học tập theo các tấm gơng tốt
-Động viên HS có ý thức vơn lên về mọi mặt để xứng là HS lớp 5
II.
Chuẩn bị :
-HS : Tranh vẽ về chủ đề nhà trờng Các truyện nói về tấm gơng học sinh gơng mẫu
III C ác hoạt động dạy học chính:
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Thảo luận về kế hoạch phấn
đấu.
- Tổ chức cho HS trình bày kế hoạch
phấn đấu của mình trong nhóm
Theo dõi các nhóm hoạt động
- Yêu cầu HS trình bày kế hoạch phấn
theocác tấm gơng tốt để mau tiến bộ
HĐ3: Hát, múa, đọc thơ , giới thiệu
tranh vẽ về chủ đề Trờng em.
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình trớc lớp
- Tổ chức cho HS múa, hát, đọc thơ về
chủ đề Trờng em
- GV nhận xét, kết luận về tình yêu, lòng tự
hào về trờng lớp mình và trách nhiệm của các
em đối với trờng, lớp.
- 3 -> 4 HS trình bày kế hoạch phấn
đấu của mình trớc lớp
-HS theo dõi, nhận xét
- HS kể về các tấm gơng học sinh lớp 5 gơng mẫu
-HS thảo luận cả lớp, nêu những
điều bản thân mình cần học tập qua các tấm gơng đó
Trang 2Tập đọc(T3)
Nghìn năm văn hiến
I Yêu cầu cần đạt:
1.Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
2.Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
II Đồ dùng dạy học:
- Trang ảnh về Văn Miếu Quốc Tử Giám, bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê
để học sinh luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chính:
-GV đọc mẫu bài văn, giọng đọc thể
hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch
-Tổ chức HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài văn ( Mỗi lợt 5 HS luyện
- GV giúp HS hiểu các từ ngữ: văn hiến
Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng
+ Cho HS đọc thầm lại toàn bài
Câu 3: Bài văn giúp em hiểu gì về truyền
thống văn hoá Việt Nam?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài, trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- HS theo dõi
- HS theo dõi GV đọc mẫu bài văn
- HS quan sát ảnh Văn Miếu- Quốc Tử Giám
- Thực hiện theo y/c
- 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạnbài văn.(2 lợt)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến , cụ thể nh sau.
tổ chức 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
ý1: VN có truyền thống khoa cử lâu
-truyền thống coi trọng đạo học;
có một nền văn hiến lâu đời
-HS nêu ND –mục I
Trang 33’
- Bài văn nói lên điều gì ?
GV chốt ND chính, bổ sung: Ngày nay
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 2:
GV đọc mẫu đoạn 2, HD HS luyện đọc
-Bài tập đọc thuộc loại văn bản nào ?
Bài văn giúp ta hiểu điều gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
- HS theo dõi, nêu cách ngắt nghỉ hơi giữa các từ, các cụm từ
-HS luyện đọc đoạn 2 trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc trớc lớp
- HS theo dõi, bình chọn ngời đọctốt nhất
1.Nghe – viết, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến
2 Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy học:
Trang 4Vở BT TV5- Tập 1, bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
III C ác hoạt động dạy học chính :
hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra quy tắc chính tả với g/gh,
ng / ngh, c / k
- GV nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới:
HĐ1: Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
- Đọc toàn bài chính tả một lợt
- Giới thiệu về nhà yêu nớc Lơng
Ngọc Quyến ( chân dung, năm sinh,
năm mất)
-HD HS luyện viết một số từ khó
- Nhắc nhở HS cách trình bày bài viết,
t thế ngồi viết
- Đọc bài cho HS viết vào vở
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa 7-> 10 bài
- Nêu nhận xét chung, HD HS sửa lỗi
HĐ2: Tổ chức cho học sinh làm bài
tập chính tả.
+ Bài tập 2:
- HDHS nắm vững yêu cầu của BT2:
Ghi lại phần vần của những tiếng in
đậm trong các câu đã cho
- HDHS làm bài tập ,cho HS nêu
- HDHS làm bài tập vào vở bài tập,
chữa bài vào mô hình kẻ sẵn
-Theo dõi, đọc thầm bài ở SGK
- Quan sát chân dung Lơng Ngọc Quyến
- Luyện viết: Lơng Văn Can, Đội
Cấn, mu, khoét, xích sắt
- viết bài vào vở
- tự soát bài, chữa lỗi
- đổi vở, soát lỗi cho nhau
- sửa những lỗi đã mắc phải
- HS đọc thầm yêu cầu của BT2, nêuyêu cầu của BT
- HS làm bài vào vở
Tiếng Vần Tiếng Vần
- HS nêu yêu cầu của BT3
- HS làm bài, chữa bài vào mô hình
kẻ sẵn trên bảng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính, một số vần có âm cuối, âm đệm ( u, o )
Trang 5Khoa học(T3)
Nam hay nữ ( Tiết 2 )
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội giữa nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Đồ dùng học tập: Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
3’
18’
1 Bài cũ: Nêu một số điểm khác
biệt giữa nam và nữ?
- GV nhận xét, kết luận
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực
tiếp
HĐ1: Tìm hiểu một số quan niệm
xã hội giữa nam và nữ.
- Cho HS quan sát H4 SGK
ảnh chụp gì ? bức ảnh gợi cho em
suy nghĩ gì ?
- HDHS thảo luận theo nhóm theo
nội dung phiếu học tập
1 Bạn có đồng ý với những câu sau đây
không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý
hoặc tại sao không đồng ý.
a Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia
đình.
c Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kĩ thuật.
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử
của cha mẹ đối với con trai và con gái có
khác nhau không, khác nhau nh thế nào?
Nh vậy có hợp lí không?
- Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết
quả
- GV: Vai trò của nam và nữ ở gia đình,
XH có thể thay đổi Ngày nay, ở nhiều gia
đình, nam giới đã cùng chia sẻ với nữ giới
- Ngày nay, ở nhiều gia đình, nam giới đã
cùng chia sẻ với nữ giới công việc chăm sóc gia
đình (nh nấu ăn, trông con, )
- Ngoài xã hội, ngày càng có nhiều phụ nữ giữ chức vụ trong các bộ máy lãnh đạo các ngành các cấp.
Câu 2: HS nêu ý kiến
( trong nhiều gia đình còn có sự phân biệt đối
xử giữa con trai và con gái nh: con trai đi học
về thì đợc chơi, còn con gái thì phải trông em hoặc nấu cơm giúp mẹ.)
Trang 6
2’
công việc chăm sóc gia đình Ngoài XH, có
nhiều phụ nữ giữ chức vụ trong các bộ máy
lãnh đạo các ngành các cấp.
HĐ2: Liên hệ:
- Yêu cầu HS liên hệ trong lớp mình có
sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ hay
không?
- Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
- KL: Quan niệm về nam và nữ có thể thay
đổi Mỗi HS cần phải góp phần tạo nên sự thay
đổi quan niệm xã hội giữa nam và nữ từ trong
sự thay đổi quan niệm xã hội giữa
nam và nữ từ trong gia đình, xã hội
Trang 7Kể chuyện đã nghe đã đọc
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về một anh hùng, danh nhân
của nớc ta
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh
- Kể lại tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anhhùng, danh nhân của đất nớc
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
- Nghe và biết nhận xét đúng lời kể của bạn
- Rèn luyên choH thói quen hay đọc sách
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
-Một số sách, báo nói về anh hùng, danh nhân của đất nớc
-Bảng phụ ghi sẵn gợi ý 3- SGK
III C ác hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi 3 H lên bảng tiếp nối nhau kể
truyện “Lí Tự Trọng” ý nghĩa câu
chuyện
- Nhận xét- cho điểm
2 Dạy- học bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn kể chuyện
HĐ1: Hớng dẫn H tìm hiểu Y/c đề
bài.
- Gọi H đọc đề bài, T dùng phấn gạch
chan các từ: đã nghe, đã đọc, anh hùg,
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Kể hay + giọng diệu, cử chỉ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện: 1 điểm
+ Trả lời đợc câu hỏi của bạn hoặc đặt câu hỏi cho
- 3 H nối tiếp nhau kể chuyện
- 1 H nêu ý nghĩa câu chuyện
- H nắm nhiệm vụ tiết học
- 2 H đọc to đề bài trớc lớp
- H nối tiếp nêu ý kiến:
+ Danh nhân là ngời có danh tiếng, có công trạng.
+ Anh hùng là ngời lập nên công trạng đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân, đất nớc.
- H tiếp nối đọc phần gợi ý
- 3-5 H tiếp nối nhau kể chuyệnmình định kể
VD: “Phùng khắc Khoan và nắm hạtgiống”; “Anh hùng nhỏ tuổi Lê VănTám”
- Đọc thầm phần gợi ý 3- SGK
- 2 bàn/ nhóm cùng kể chuyện;Nhận xét, bổ sung cho nhau
- H trao đổi về nội dung:
VD:+ Bạn thích nhất hành động nào của ngời anh hùng trong câu chuyện tôi kể.
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói gì với mọi ngời.
- H xung phong kể chuyện, kết hợp
Trang 8-Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe, chuẩn bị tiết
sau”Câu chuyện về việc làm tốt”
nêu ý nghĩa câu chuyện, có thể hỏibạn về ND, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét bạn kể
- H bình chọn:
+ Bạn có câu chuyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
HS nghe và thực hiện y/c của GV
Kĩ thuật(t2)
đính khuy hai lỗ ( Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt: HS cần phải:
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn tính cẩn thận cho học sinh
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Mẫu đính khuy hai lỗ
- HS: vải, chỉ khâu, kim khâu, phấn vạch, thớc, kéo
III C ác hoạt động dạy học:
2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.
HĐ1: Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy
hai lỗ
- Nhận xét, nhắc lại một số điểm cần lu
ý khi đính khuy hai lỗ
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1
HĐ2: HD học sinh thực hành:
- Nêu yêu cầu: Mỗi học sinh đính 1
khuy trong khoảng thời gian 22 phút
- Quan sát, uốn nắn những HS thực hiện
cha đúng thao tác kĩ thuật, những HS còn
- HS trình bày đồ dùng đã chuẩn bị
- 2 HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ:
+ Bớc 1: Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải.
+ Bớc 2: Đính khuy vào các điểm vạch dấu.
+ Hoạt động nhóm
- HS đọc mục yêu cầu cần đạt ở
Trang 9- Ghi các yêu cầu của sản phẩm lên bẩng
để HS dựa vào đó đánh giá sản phẩm
- Dặn HS chuẩn bị vải, khuy 4 lỗ, kim,
chỉ khâu để tiết sau học bài : Đính khuy
4 lỗ
cuối bài để thực hiện cho đúng
- HS thực hành đính khuy hai lỗ theo nhóm bàn
- HS trao đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm
- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm
- 2 – 3 HS lên đánh giá sản phẩm của các nhóm theo những yêu cầu đã nêu
HS nghe và thực hiện y/c của GV
Trang 10Tập làm văn(t3)
Luyện tập tả cảnh
I Yêu cầu cần đạt:
1 Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh.( Rừng, Chiều tối )
2 Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập của tiết học trớc thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
II Đồ dùng dạy học:
-HS: Dàn ý, vở BTTV 5 – Tập 1
III Các hoạt động dạy học
-Yêu cầu HS trình bày dàn ý, thể hiện
kết quả quan sát ở tiết trớc
-Gọi 1 HS đọc y/c bài tập 2
-Cho 2 HS làm mẫu: Đọc dàn ý và chỉ rõ
ý nào sẽ chọn viết thành đoạn văn tả cảnh
buổi sáng( hoặc tra, chiều)
Nhắc HS nên chọn viết 1 đoạn trong
-Chấm điểm 1 số bài, đánh giá cao
những bài viết sáng tạo, có ý riêng,
và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn
bị làm bài tập 2 tiết sau
- 1 HS trình bày
- HS nhận xét
- HS theo dõi, nắm n/v tiết học
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 (Mỗi em đọc 1 bài văn)
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
-1 HS đọc yêu cầu của BT 2
-2H nt đọc dàn ý và nêu
-HS viết đoạn văn vào vở BTTV
-3->4 HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh
- HS nhận xét, bình chọn ngời viết đợc đoạn văn hay nhất trong giờ học
-H nghe
- HS về nhà quan sát 1 cơn ma và ghi lại kết quả quan sát để chuẩn
bị làm bài tập 2 tiết sau
Trang 11Địa lí(Tiết 2):
Địa hình và khoáng sản.
I Yêu cầu cần đạt: Giúp HS sau bài học:
- Biết dựa vào lợc đồ để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản của
n-ớc ta
- Kể tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nớc ta trên lợc đồ
- Kể tên đợc một số loai khoáng sản ở nớc ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than,sắt, pa-tít, pô-xít, dầu mỏ
a-II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ địa lí Việt Nam, lợc đồ H1,2, phiếu học tập cho 4 nhóm.
Hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
- Y/c HS đọc mục 1, quan sát H1 trao
đổi theo cặp nội dung sau: - HS trao đổi theo cặp.
+ Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên lợc đồ? + HS chỉ cho nhau xem trên lợc đồ trong SGK + So sánh diện tích của vùng đồi núi và đồng
bằng nớc ta?
4
3 diện tích là đồi núi,
Trang 12+ Dãy núi nào có hớng tây bắc- đông nam? Dãy
núi nào có hình cánh cung? Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn có hớng tây bắc - đông nam + Kể tên các đồng bằng lớn và cao nguyên ở nớc
- Y/c HS trình bày - HS nối tiếp nhau trình bàyvà chỉ
trên lợc đồ, HS khác nhận xét, bổ sung
- Y/c HS quan sát lợc đồ H2, thảo luận
nhóm 6 theo nội dung sau: - HS tạo nhóm, thảo luận.
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nớc ta? dầu mỏ, than, sắt, đồng, thiếc
+ Các khoáng sản đó có phân bố ở đâu, có
- Y/c HS trình bày kết quả thảo luận - Đại diện các N trình bày,N khác
bổ sung
* GV kết luận: Nớc ta có nhiều loại KS
- Qua bài học em có nhận xét gì về địa
hình và khoáng sản ở Việt Nam?
-1 HS nêu
- N/xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
Lịch sử(Tiết 2):
Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc.
I Yêu cầu cần đạt:Giúp HS biết:
Trang 13- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ.
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ ntn
II Chuẩn bị:
GV: Chân dung Nguyễn Trờng Tộ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
quan sát chân dung Nguyễn Trờng
Tộ và trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm phần chữ nhỏ, quan sát chân dung Nguyễn Trờng Tộ và trả lời
+ Nêu tình hình của đất nớc ta trớc
sự xâm lợc của thực dân Pháp? một số nhà nho có chủ trơng canh tân đất nớc
+ Nguyễn Trờng Tộ sinh ra ở đâu,
có đặc điểm gì nổi bật? sinh ra ở Nghệ An, thuở nhỏ thông minh, hiểu biết hơn ngời
+ Trong cuộc đời của mình ông đã
đợc đi những đâu và tìm hiểu những
- Y/c HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm nội dung sau:
+ Nguyễn Trờng Tộ làm gì khi thấy
nớc nhà lân vào cảnh nghèo nàn lạc
hậu ?
- HS tạo nhóm, thảo luận
ông đa ra đề nghị canh tân đất nớc+ Nguyễn Trờng Tộ đề nghị canh
tân đất nớc ntn? - mở rộng quan hệ ngoại giao với n-ớc ngoài, thuê ngời nớc ngoài giúp
nhân dân ta khai thác
- Theo em, qua những đề nghị trên,
NTTộ mong muốn điều gì? - mong muốn đất nơc giàu mạnh để đánh đuổi thực dân Pháp
+ Những đề nghị của NTTộ có đợc
triều đình nhà Nguyễn đồng ý
không? Vì sao?
- không đợc triều đình đồng ý vì họ bảo thủ
-Y/c HS trình bày kết quả thảo luận - Đại diện N trình bày, nhóm khá n/
x…
* GV n/x , kết luận : Nguyễn Trờng Tộ
nhiều lần đề nghị canh tân đất nớc, nhng
những đề nghị của ông không đợc vua quan
nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện
Trang 14của nhân dân về lòng yêu nớc của
NTTộ.
- Tại sao NTTộ lại đợc ngời đời sau
kính trọng? - ông là ngời hiểu biết sâu rộng, yêunớc, mong muốn dân giàu nớc
mạnh
- Nêu cảm nghĩ của em về NTTộ? - HS nối tiếp nhau nêu
* Tiểu kết: Dù mong muốn canh tân đất
-Bút dạ, 1 số tờ phiếu ghi sẵn mẫu thống kê ở BT 2
III Các hoạt động dạy học.
5’
10’
1.Bàì cũ.
Đọc đoạn văn tả cảnh 1 buổi trong
ngày đã viết lại hoàn chỉnh
văn hiến, trả lời các câu hỏi:
a.Nhắc lại các số liệu thống kê trong
- 2 HS trình bày đoạn văn đã hoàn chỉnh
- HS nhận xét
-HS theo dõi, nắm mục đích, yêu cầu của tiết học
-1 HS đọc yêu cầu của BT 1
-Đọc thầm bài, lần lợt trả lời câu hỏi
Trang 15Tổ nào có nhiều HS nam, HS nữ nhất ?
Tổ nào có nhiều HS khá giỏi nhất ?
kê, chuẩn bị bài sau
a.-Từ 1075->1919, số khoa thi ở nớc ta:
-1 HS đọc yêu cầu của BT2
-HS làm việc theo nhóm:(Hai bàn 1 nhóm)
-HS thống kê số HS trong lớp theo các yêu cầu của BT 2, cử đại diện lên dán bài lên bảng, trình bày kết quả
Trang 16Luyện từ và câu(T4)
Luyện tập về từ đồng nghĩa
I Yêu cầu cần đạt:
1.Tìm đợc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn cho trớc
2.- Hiểu các từ đồng nghĩa, phân loại các từ đồng nghĩa thành từng nhóm thích hợp -Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
Gọi HS đọc y/c và nội dung BT1
- Y/c HS tự làm bài(Chỉ ghi các từ
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT3
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Lu ý: Sử dụng càng nhiều từ đồng nghĩa ở
BT2 càng tốt, không nhất thiết là các từ
cùng một nhóm từ đồng nghĩa.
- Sửa lỗi dùng từ đặt câu cho HS
- Gọi 3-> 5 HS đọc bài, yêu cầu HS
- HS theo dõi, nắm nhiệm vụ tiết học
- 1 HS đọc yêu cầu của BT1
- 1 HS làm bài trên bảng phụ, các HS khác làm bài vào vở
- Các từ đồng nghĩa: mẹ, má, u, bầm,
bu, mạ.
- 1 HS nêu yêu cầu của BT 2
- HS làm việc theo 4 nhóm trình bày k/q vào giấy khổ to
- HS chữa bài vào vở
- 3HS tiếp nối nhau giải thích nghĩa chung của các từ trong từng nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 3
- 2 HS làm bài vào giấy to, HS khác làm bài vào vở
- 2 HS làm bài vào giấy to, dán bài lên bảng, đọc bài trớc lớp
HS nhận xét ,bổ sung
3-> 5 HS đọc bài làm trong vở
Trang 17- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn
cho hoàn chỉnh, chuẩn bị bài tiết sau - HS về nhà viết lại đoạn văn cho
hoàn chỉnh, chuẩn bị bài tiết sau
Khoa học(T4)
Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào ?
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS có khả năng:
- Nhận xét: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của ngời
mẹ và tinh trùng của bố
- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
II Đồ dùng dạy- học -Hình trang 10,11-SGK.
III Hoạt động dạy học.
3’
15’
1 Bài cũ: ? Vai trò của nam và nữ ở
gia đình, xã hội có thể thay đổi nh thế
nào?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
GV giới thiệu bài trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu sự thụ tinh.
-Nêu câu hỏi cả lớp :
? Cơ quan nào trong cơ thể quyết
định giới tính của mỗi ngời?
? Cơ quan sinh dục nam có khả năng