Tuy nhiên, trong nền kinh tế vẫn đang phát triển nhưhiện nay thì hoạt động dịch vụ vận tải vẫn bộc lộ những mặt hạn chế của nó.Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tả
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải có vai trò vô cùng quan trọng trongviệc lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ người sản xuất tới tay người tiêudùng Cùng với sự phát triển của ngành vận tải thì các hoạt động dịch vụ vậntải cũng phát triển theo Tuy nhiên, trong nền kinh tế vẫn đang phát triển nhưhiện nay thì hoạt động dịch vụ vận tải vẫn bộc lộ những mặt hạn chế của nó.Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mạiTransco em đã nghiên cứu và thấy rằng hoạt động dịch vụ vận tải biển củacông ty đang còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục nếu không nó sẽảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty Sau quá trình nghiên cứucùng với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng tập thể ban lãnh đạo vànhân viên trong công ty, em đã đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại của công ty trong luận văn tốt nghiệp: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty
Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại TRANSCO.”
Luận văn nêu một cách khái quát nhất các đặc điểm, các mặt hoạt độngcủa Công ty Transco nói chung, đặc biệt là hoạt động dịch vụ vận tải biển nóiriêng Qua đó nêu lên những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng nhưnhững mặt hạn chế Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng caohơn nữa hoạt động dịch vụ vận tải biển của công ty
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài được chọn nghiên cứu với mục đích tìm ra một số giải pháp thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển củaCông ty Cổ phần Transco Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhnói chung của toàn Công ty, giúp công ty có thể đứng vững và ngày càng phát
Trang 2triển, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, đặc biệt là trong bốicảnh suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay.
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiệu quả hoạtđộngkinh doanh dịch vụ vận tải biểntại Công ty Cổ phần Transco
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tảibiển Công ty Cổ phần Tr ansco, không đi sâu nghiên cứu về hoạt động vận tảibằng đường bộcũng như các mặt hoạt động khác mà Công ty tham gia
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đi từ cụ thể đến khái quát, phântích, đánh giá, tổng kết các vấn đề thực tiễn, từ đó rút ra các kết luận đúngđắn, khách quan và khoa học
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu của em được chia thành ba phần chính như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh dịch vụ vận tải biển và
hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Chương II: Thực trạng kinh doanh dịch vụ vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh dịch vụ vận tải biển ở Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải vàThương mại Transco
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
dịch vụ vận tải biển của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thươngmại Transco
Trang 3Do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên luận văn của em còn nhiều saisót và hạn chế Em mong các thầy cô đóng góp ý kiến giúp em có thể hoànthiện bài viết tốt hơn Em xin cám ơn thầy giáo Trần Việt Hưng đã giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và viết luận văn Em cũng xin cám ơn tất cảcác cô chú trong Phòng Kinh doanh cũng như mọi người trong Công tyTransco đã giúp đỡ em có thêm kiến thức và hoàn chỉnh luận văn cho em
Trang 4CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ
VẬN TẢI BIỂN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ PHÂN LOẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Từ trước tới nay đã có rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học tìm hiểu
về dịch vụ và đã có rất nhiều khái niệm được đưa ra Nhưng để hiểu dịch vụmột cách rõ ràng thì cần biết rằng dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng Dịch vụnằm trong cấu trúc nền sản xuất xã hội, ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm vậtchất ra, trong tổng sản phẩm quốc dân, sự đóng góp của khu vực dịch vụchiếm tỷ trọng ngày càng lớn Trong các tác phẩm của mình, K.Mark đã chỉ
ra rằng: dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế hàng hoá Khi mà kinh tế hàng hoáphát triển mạnh đòi hỏi một sự lưu thông trôi chảy, liên tục thông suốt để thỏamãn nhu cầu ngày càng cao của con người thì dịch vụ phát triển Bằng cáchtiếp cận dưới góc độ kinh tế, K.Mark đã chỉ ra nguồn gốc ra đời và động lựcphát triển của dịch vụ Dịch vụ không chỉ ở các ngành phục vụ như lâu nayngười ta vẫn thường quan niệm mà nó phát triển ở tất cả các lĩnh vực quản lý
và các công việc có tính chất riêng tư như: trang trí tiệc, tư vấn về sức khỏe và
kế hoạch hoá gia đình, giúp đỡ về hôn nhân…
Ở các nước phát triển, dịch vụ và khái niệm dịch vụ đã tồn tại và pháttriển từ lâu, được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độkhác nhau Các nhà kinh tế học cũng đã dùng khá nhiều thuật ngữ để chỉ dịch
vụ như: “kinh tế tam đẳng”, “kinh tế mềm”, “làn sóng thứ ba”, “công nghiệp
Trang 5siêu hình”, “kinh tế khu vực ba”,… Tuy có nhiều tên gọi khác nhau nhưngnguồn gốc cho sự ra đời của các hoạt động dịch vụ đó là nền kinh tế hàng hóa.Hiện nay ở các nước phát triển, ngành dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao trongtổng sản phẩm quốc dân, khoảng 70-75%, còn ở các nước đang phát triển làgần 50% Điều đó cho thấy kinh tế hàng hóa phát triển sẽ kéo theo ngành dịch
vụ phát triển như K.Mark đã chỉ ra: dịch vụ đã trở thành một ngành kinh tếquan trọng của các quốc gia Hiện nay, chúng ta có thể hiểu dịch vụ theo haicách:
Theo nghĩa rộng: Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế thứ ba trong nền kinh tế
quốc dân Theo cách hiểu này, nền kinh tế bao gồm ba ngành cơ bản là côngnghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trong đó, dịch vụ bao gồm toàn bộ cácngành, lĩnh vực có tạo ra tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm quốcdân trừ các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiêp.1
Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là những hoạt động hỗ trợ cho quá trình kinh
doanh gồm các hỗ trợ trước, trong và sau khi bán, là các sản phẩm phần mềmcủa các sản phẩm được cung ứng cho khách hàng2
Ngày nay, cùng với sự phát triển của sản xuất, khoa học kỹ thuật, côngnghệ thì xuất hiện ngày càng nhiều hoạt động kinh doanh mới, ngành nghềmới
1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ có các đặc điểm khác biệt so với các hoạt động sảnxuất vật chất Đó cũng chính là điều mà các doanh nghiệp dịch vụ cần phảinắm vững để có chiến lược và hoạt động đúng
Thứ nhất: Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vô hình, không hiện hữu,
không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể Do đó sản phẩm dịch vụ không thểxác định cụ thể bằng tiêu chuẩn kỹ thuật, bằng các chỉ tiêu chất lượng một
1 Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê GS.TS Đặng Đình Đào
2 Trích giáo trình Kinh tế thương mại, Nxb Thống kê GS.TS Đặng Đình Đào
Trang 6cách rõ ràng Người được phục vụ chỉ có thể cảm nhận thông qua danh tiếnghoặc thực tế đã được phục vụ.
Thứ hai: Sản phẩm dịch vụ có tính không tách rời Việc cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời Một sản phẩm dịch vụ được tạo
ra cũng là lúc nó được tiêu dùng Do vậy, thái độ ban đầu của các nhân viêntiếp xúc, các yếu tố bên ngoài, không gian… là rất quan trọng vì nó ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng dịch vụ
Thứ ba: Sản phẩm dịch vụ không có tính dự trữ, không thể lưu kho, lưu
bãi được Do cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụkhông có tính dự trữ, không thể cất trữ trong kho để làm phần đệm điều chỉnh
sự thay đổi của thị trường như các sản phẩm vật chất khác
Thứ tư: Chất lượng dịch vụ là khó đánh giá Chất lượng sản phẩm do
sản xuất chế tạo có thể đánh giá bằng tiêu chuẩn định lượng, định tính còn cácsản phẩm dịch vụ lại phụ thuộc vào người mua, người bán, thời điểm muabán Đầu tiên đó là sự tiếp xúc qua lại giữa người làm dịch vụ và người đượcphục vụ không loại trừ các phương tiện của hoạt động dịch vụ, những điềukiện và sản phẩm dịch vụ bổ sung khác Song yếu tố tác động mạnh mẽ tớichất lượng dịch vụ là quan hệ tiếp xúc, sự đáp ứng kịp thời những yêu cầu,nhu cầu, lòng mong muốn của khách hàng với sản phẩm dịch vụ
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải
1.1.2.1 Khái niệm dịch vụ vận tải
Trong một nền kinh tế thì sản xuất và tiêu dùng là hai đầu cầu, để cóthể nối hai điểm đó ta phải có một khâu trung gian là khâu lưu thông Chính
từ khâu này mà vận tải đã ra đời và từng bước phát triển Nhờ hoạt động vậntải con người đã khắc phục được khoảng cách về không gian và rút ngắn đượcthời gian đưa hàng hóa tới nơi cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất tiêudùng của xã hội một cách thuận lợi, liên tục và thỏa mãn nhu cầu của con
Trang 7người Trong xã hội loài người không có ngành sản xuất vật chất nào tiếnhành được mà không có sự di chuyển đối tượng, tư liệu lao động và con người
từ nơi này đến nơi khác Vận tải tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
từ sản xuất tới tiêu dùng trong tất cả các giai đoạn Vận tải có vai trò vô cùng
to lớn Riêng đối với lưu thông hàng hoá thì phải bằng vận tải Lịch sử pháttriển ngành vận tải gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội,với điều kiện phát triển của công nghệ mới, điều kiện tự nhiên của quốc gia.Đặc biệt với thương mại, nó chỉ có thể phát triển rộng khắp nếu phát triểnngành vận tải Hoạt động vận tải tạo ra dịch vụ vận tải
Từ tầm quan trọng của vận tải ta cần đưa ra khái niệm đúng đắn về dịch
Ngày nay, dịch vụ vận tải rất phát triển và đa dạng từ dịch vụ vận tảihàng hóa xuất nhập khẩu tới dịch vụ vận tải hành khách
1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ vận tải
Thứ nhất: Kết quả lao động vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất mới
như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản mà chỉ thay đổi địa chỉ củađối tượng chuyên chở trong không gian Lao động của ngành vận tải khônglàm thay đổi hình thái vật chất như kích thước, đặc tính cơ, lý, hóa học mà chỉlàm thay đổi vị trí của chúng trong không gian
1 Trích “Giáo trình kinh doanh kho, bao bì và vận tải”
Trang 8Trong quá trình vận chuyển các đối tượng từ gửi đến nhận, giá trị củacác nhân tố vận tải được tiêu dùng cũng như giá trị thặng dư do lao động vậntải tạo ra cũng được chuyển vào giá trị của đối tượng chuyên chở.
Thứ hai: Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận tải là đồng thời
Trong các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, sảnphẩm sau khi tách rời quá trình sản xuất thì đi vào lưu thông với tư cách hànghóa để sẵn sàng tiêu dùng Như vậy sản xuất và tiêu dùng được biểu hiệnthành hai hành vi tách biệt trong không gian và thời gian
Đối với ngành vận tải thì đối tượng vận chuyển được di chuyển cùngvới sự hoạt động của phương tiện vận tải và lao động cần thiết cho sự hoạtđộng của chính phương tiện vận tải hàng hóa Sự di chuyển của đối tượng laođộng trong không gian chính là quá trình sản xuất của ngành vận tải Kết quảvận chuyển không tồn tại ngoài vận tải, hai hành vi sản xuất và tiêu dùngtrong vận tải diễn ra đồng thời không thể tách rời nhau K.Mark đã nói: Hiệuquả có ích chỉ có thể tiêu dùng được trong quá trình sản xuất, nó không tồn tạithành một vật sử dụng tách biệt với quá trình ấy Đặc điểm này lưu ý trongquá trình tổ chức và quản lý vận chuyển hàng hóa để đạt được hiệu quả chomỗi chuyến vận tải phải đưa đến một kết quả (tấn hàng di chuyển), về mặt giátrị, nó làm tăng giá trị của hàng hóa Mục đích của vận tải là đưa hàng hóađến nơi người tiêu dùng, những sự vận chuyển thừa, loanh quanh chồng chéo
là sự vận chuyển không cần thiết phải loại bỏ
Thứ ba: Ngành vận tải không có khả năng dự trữ sản phẩm, chỉ có dự
trữ năng lực chuyên chở
Các ngành sản xuất vật chất có thể sản xuất ra khối lượng sản phẩmnhất định để dự trữ như: công nghiệp, nông nghiệp nhằm thỏa mãn khi nhucầu xã hội tăng lên Ngành vận tải muốn thỏa mãn nhu cầu tăng đột biến chỉ
có thể dự trữ năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải Chính những đặc
Trang 9điểm trên mà nhiều nhà kinh tế gọi vận tải là ngành sản xuất đặc biệt Trongkinh tế hiện đại xếp vận tải là ngành dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân
Thứ tư: Hoạt động phân tán.
Hoạt động ngành vận tải phân tán rộng trong không gian và thời gian
Có thể nói rằng ở bất cứ thời điểm nào cũng có các phương tiện vận tải củacác doanh nghiệp vận tải đang trên các tuyến đường hành trình xa doanhnghiệp
Tính phân tán trong hoạt động vận tải yêu cầu và đòi hỏi trong tổ chức
và quản lý phương tiện vận tải phải được giao cho người có tinh thần tráchnhiệm cao, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng để
xử lý những bất trắc có thể xảy ra
1.1.3 Phân loại dịch vụ vận tải
Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà ta có các loại hình dịch vụ vận tảikhác nhau Dịch vụ vận tải có thể phân loại theo các tiêu thức cơ bản sau:
1.1.3.1 Theo đối tượng chuyên chở
- Vận tải hàng hóa
- Vận tải hành khách
- Vận tải bưu kiện
Trong thực tế trừ vận tải đường ống, các phương tiện vận tải có thể có
cả 3 đối tượng trên
1.1.3.2 Theo tính chất xã hội hóa vận tải
- Vận tải công cộng (vận tải chung): là ngành vận tải hoạt động độc lậpphục vụ cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân hoặc một số ngành ở địaphương
- Vận tải nội bộ: là vận tải trong nội bộ một doanh nghiệp sản xuất củamột hoặc nhiều công ty không tách rời hoạt động của xí nghiệp, công ty, tổngcông ty, chỉ phục vụ cho xí nghiệp, công ty, tổng công ty
Trang 101.1.3.3 Theo các phương tiện vận tải
- Vận tải đường sắt
- Vận tải đường bộ
- Vận tải đường thủy
- Vận tải đường hàng không…
1.1.3.4 Theo cách vận chuyển
- Vận tải đường dài
- Vận tải trong nước
- Vận tải trong vùng
- Vận tải đường ngắn
1.1.3.5 Theo quy trình tổ chức chuyên chở và theo quy mô chuyên chở
- Vận tải nguyên toa, nguyên hầm (tàu)
- Vận tải hàng lẻ
- Vận tải hỗn hợp
1.1.3.6 Theo hành trình vận chuyển của phương tiện vận tải
- Vận tải đơn phương thức
- Vận tải có truyền tải
- Vận tải đa phương thức
Ngoài các loại hình trên, dịch vụ vận tải còn được phân loại theo cáctiêu thức khác:
- Theo mức độ cơ giới hóa
- Theo tốc độ
- Theo tính chất thường xuyên hoặc định kỳ
- Kết hợp các tiêu thức với nhau
Tất cả các phương thức vận tải trong một nước tạo thành hệ thống vậntải thống vận thống nhất Các phương thức vận tải có quan hệ chặt chẽ vớinhau trong nền kinh tế quốc dân Chính điều này tạo ra yêu cầu cho phương
Trang 11thức vận tải cụ thể phải luôn cải tiến về sự hoàn thiện, an toàn, tốc độ, linhhoạt để phục vụ cho các ngành trong nền kinh tế quốc dân vừa thỏa mãn nhucầu vận chuyển của các ngành, đơn vị trong nền kinh tế quốc dân, vừa sửdụng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành vận tải để giảm giá thành, giảm chiphí vận tải, nâng cao lợi nhuận.
1.2 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN
1.2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường về vận tải của khách hàng
Vấn đề nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối vớibất kỳ công ty nào muốn kinh doanh trên thị trường, việc nghiên cứu nhu cầuthị trường sẽ giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạchmarketing, xâm nhập thị trường, hình thành những tuyến đường ổn định cungcấp dịch vụ vận tải lâu dài
Công việc đầu tiên trong công việc nghiên cứu nhu cầu thị trường làviệc thu thập thông tin có liên quan tới thị trường, có thể nghiên cứu tại bànhoặc nghiên cứu tại hiện trường Trong thời đại thông tin, những thông tin vềthị trường, giá cả… rất phong phú, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có đủ khảnăng phân tích sàng lọc những thị trường thực sự hữu ích cho mình haykhông
Dựa vào những thông tin thu thập được, doanh nghiệp cần phân tíchtình hình cung cầu, điều kiện thị trường và xu hướng giá cả
* Phân tích tình hình cung cầu
Trang 12+ Các tuyến đường có khả năng tiếp tục khai thác, phát triển.
- Phân tích tình hình cầu cần xác định rõ:
+ Khối lượng, chủng loại hàng hóa đang đứng dẫn đầu thị trường
+ Thời vụ lưu chuyển với từng loại hàng hóa
+ Các doanh nghiệp mạnh và các doanh nghiệp cạnh tranh của doanhnghiệp trong những năm tới
………
* Phân tích điều kiện thị trường
Bên cạnh những yếu tố khách quan mà doanh nghiệp dự đoán ở mứctương đối thì doanh nghiệp cần phân tích và nắm rõ các điều kiện thương mại
có thể gặp như: quy chế pháp lý, tài chính, kỹ thuật, con người, tâm lý
+ Điều kiện về quy chế pháp lý: các quy chế về giá cước dịch vụ…+ Điều kiện về tài chính: thuế, hoa hồng, tỷ giá hối đoái…
+ Điều kiện về kỹ thuật: kho, bãi, phương tiện chuyên chở, khả năngxếp dỡ…
+ Điều kiện về con người: trình độ chuyên môn và kinh nghiệm côngtác của cán bộ công nhân viên, những thói quen và tâm lý sử dụng dịch vụvận tải hàng hóa của người tiêu dùng
* Phân tích xu hướng giá cả
Phân tích giá cả là một vấn đề quan trọng vì giá cả phản ánh quan hệcung cầu trên thị trường Doanh nghiệp cần phân tích giá cả hiện tại trên thịtrường đồng thời phải dự đoán được xu hướng biến động của nó Để có thể dựđoán được chính xác phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hìnhthị trường của từng loại hàng hóa, đồng thời đánh giá chính xác các nhân tốtác động đến xu hướng biến đổi giá
Giá cả dịch vụ vận tải phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong dịch vụ vậntải thì chất lượng dịch vụ và độ an toàn cho hàng hóa sẽ ảnh hưởng quyết định
Trang 13tới việc sử dụng dịch vụ hàng hóa của khách hàng Vì vậy doanh nghiệp cầnđưa ra giá cả hợp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.
1.2.2 Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng bằng hợp đồng vận tải
Trong kinh doanh nói chung, mặc dù đã bàn bạc, thỏa thuận với nhaunhưng nếu không có bản hợp đồng thì vẫn có thể hủy bỏ cam kết, có thể tùytiện làm theo những điều có lợi cho mình Chính vì vậy hợp đồng giao dịchrất cần thiết, việc ký hợp đồng cần xác định rõ nội dung đầy đủ, thận trọng vàchuẩn bị một cách chu đáo
Hợp đồng chuyên chở hàng hóa gồm những điều khoản chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ chủ hàng và chủ phương tiện
- Quy định về phương tiện vận chuyển
- Thời gian hàng được xếp lên phương tiện vận chuyển
- Quy định về hàng hóa
- Điều khoản về xếp dỡ hàng hóa, cảng xếp dỡ, chi phí, thời gian,thưởng phạt liên quan
- Điều khoản về trọng tài
- Điều khoản về trách nhiệm, nghĩa vụ của người chuyên chở
Trang 14- Hợp đồng cho thuê không quy định số lượng: loại hợp đồng nàykhông quy định số lượng hàng hóa hay giá cước tối thiểu mà phụ thuộc vào sốhàng hóa và quãng đường vận chuyển.
1.2.3 Lập kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa
1.2.3.1 Nhiệm vụ của kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa
a Phải xác định đúng đắn nhu cầu và khả năng vận chuyển hàng hóa của đơn vị.
- Nhu cầu vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là tổng số hàng hóa
và tổng số km hàng hóa cần vận chuyển
- Phải xác định rõ địa điểm đi đến của từng loại hàng hóa
- Phải xác định khả năng tự đảm nhận là bao nhiêu, thuê ngoài là baonhiêu
b Cân đối nhu cầu vận chuyển hàng hóa và khả năng vận chuyển hàng hóa.
Cân đối nhu cầu vận chuyển hàng hóa là phương pháp bảo đảm phươngtiện vận chuyển để thỏa mãn nhu cầu vận chuyển một cách chủ động Đây lànhiệm vụ quan trọng bảo đảm chi phí vận chuyển đồng thời khai thác tối đacác cơ hội có được
c Đề ra các biện pháp tiên tiến để thỏa mãn nhu cầu vận chuyển hàng hóa của đơn vị với chi phí vận tải ngày càng hạ.
- Tăng cường khai thác khả năng bán hàng tại chỗ, giao tay
- Tăng cường kết hợp mua bán để có thể vận tải 2 chiều, tận dụngquãng đường vận tải có hàng hóa, giảm bớt quãng đường vận tải không cóhàng hóa
- Lựa chọn đúng đắn phương tiện vận tải, sử dụng tối đa công suất vànăng lực vận tải
Trang 151.2.3.2 Các căn cứ để lập kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa
a Dựa vào kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, bán buôn, bán lẻ.
b Căn cứ vào khả năng phương tiện, tình hình mạng lưới giao thông vận tải.
- Các hình thức vận tải, giá cước vận tải của ngành vận tải trên địa bàn
mà đơn vị có quan hệ
- Tình hình phát triển các phương thức vận tải tiên tiến
- Giá cước vận tải, giá bốc dỡ hàng hóa
c Căn cứ vào chế độ, thể lệ vận tải của Nhà nước và ngành giao thông vận tải.
d Căn cứ vào kinh nghiệm thực tế của năm trước và năm báo cáo.
1.2.3.3 Nội dung và phương pháp lập kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa
a Các chỉ tiêu và phương pháp xây dựng.
- Khối lượng hàng hóa cần vận chuyển trong kỳ kế hoạch (tấn hànghóa)
Khối lượng hàng hóa cần phải vận chuyển là số tấn hàng hóa cần phảivận chuyển để thực hiện nhiệm vụ thu mua, tiếp nhận Khối lượng hàng hóacần phải vận chuyển trong kỳ kế hoạch có thể tính theo loại hàng hóa, từngphương tiện vận chuyển hàng hóa Khối lượng này gồm:
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ nơi mua hoặc nhập khẩu về cáckho trạm của đơn vị hoặc thẳng đến nơi giao cho khách hàng
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển đến nơi mua hàng hóa
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển từ kho doanh nghiệp đến kho bạnhàng
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển nội bộ đơn vị
QKL = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + … + Qn = ∑Qi
Trang 16- Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km) kỳ kế hoạch là số tấn hànghóa vận chuyển trên từng quãng đường vận chuyển tương ứng tính bằng sốtấn/km hàng hóa cần vận chuyển.
QLC = Q1S1 + Q2S2 + Q3S3 + … + QnSn = ∑QiSi
Si là quãng đường vận chuyển tương ứng với khối lượng hàng hóa thứ i
Qi là khối lượng hàng hóa thứ i cần vận chuyển
b X ác định khả năng đảm nhận của đơ n vị
Sau khi tính được nhu cầu hàng hóa cần được vận chuyển trong kỳ kếhoạch, đơn vị phải xác định khả năng tự đảm nhận của đơn vị dựa trên khảnăng tự đảm nhận của đơn vị, còn lại là nhu cầu vận chuyển khác của đơn vị
c Lập biểu kế hoạch nhu cầu vận chuyển hàng hóa của đơn vị trong kỳ
NhucầuVChànghóabán ra
NhucầuVChànghóađiềuchuyển
NhucầuVChànghóanội bộ
Tổngnhucầuvậnchuyển
kỳ kếhoạch
Thựchiệnvậnchuyển
kỳ báocáo
% tănggiảm
kỳ KH/BC
Trang 17Dạng 2: Biểu kế hoạch vận chuyển hàng hóa theo các phương tiện vận chuyển
Chỉ tiêu Đơn vịtính
KH nhucầu vậnchuyểnhàng hóa
Chia ra theo phương tiện vận chuyểnVận
chuyểnbằng ô tô
Vậnchuyểnbằngđườngsắt
Vậnchuyểnbằngđườngthủy
Nơinhậnhànghóa
Cự lyvậnchuyển
Khốilượnghànghóavậnchuyển
Khốilượnghànghóa luânchuyển(tấn/km)
Kếhoạchnăm
Chia ra quý
I II III IV
1.2.4 Tổ chức và thực hiện kế hoạch
1.2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổ chức và thực hiện kế hoạch
- Quá trình tổ chức ký kết hợp đồng vận tải và thực hiện hợp đồng vậntải
- Thiết lập mối quan hệ hợp tác, trực tiếp, chặt chẽ, thường xuyên vớicác đơn vị kinh doanh vận tải
- Nắm chắc tình hình nguồn hàng, thu mua để tiếp nhận
1.2.4.2 Yêu cầu của công tác nghiệp vụ vận chuyển của đơn vị
- Phải nâng cao kỹ năng vận chuyển hàng hóa, phục vụ đắc lực cho kếhoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp
Trang 18- Nâng cao chất lượng của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, bảo đảmhoàn thành vượt mức kế hoạch lưu chuyển hàng hóa.
- Bảo đảm an toàn cho người và hàng hóa trong quá trình lưu chuyển
- Hoạt động vận tải góp phần cải thiện hoạt động quản lý kinh doanh và
dỡ lên phương tiện
- Chuẩn bị giấy tờ gửi đi kèm hàng hóa
Giấy tờ hàng hóa đi kèm gồm: hóa đơn, vận đơn, giấy bảo đảm hànghóa, biên bản kiểm nghiệm, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Nếu hàng hóa
có nhiều chi tiết phải có bản chi tiết hàng hóa kèm theo
- Chuẩn bị phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa
Phải chọn phương tiện bốc dỡ hàng hóa phù hợp với đặc điểm, tínhchất, trọng tải, khối lượng, trọng lượng hàng hóa
+ Cần lưu ý khoảng cách vận chuyển dài hay ngắn
Trang 19+ Cần kiểm tra điều kiện của phương tiện vận tải để đảm bảo an toànhàng hóa.
+ Chuẩn bị phương tiện xếp dỡ hàng hóa
- Xác định địa điểm đưa hàng hóa lên phương tiện
Tùy thuộc loại phương tiện vận chuyển mà doanh nghiệp xác địnhphương tiện vận chuyển ra nơi tập kết Trình tự:
+ Chuyển hàng hóa ra ga, bến tàu, nơi mà mình thỏa thuận
+ Kiểm tra bao bì hàng hóa
+ Cân, đo, đong, đếm cùng bên vận chuyển
+ Kiểm tra toa xe, hầm tàu
+ Bốc xếp hàng hóa lên phương tiện
+ Giao nhận hàng hóa, làm thủ tục với chủ hàng
- Xác định địa điểm xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển
- Chuyển hàng hóa ra ga, bến bãi Những quy định về thời gian giaonhận cụ thể
- Xuất trình giấy tờ: chủ hàng hóa trình giấy tờ cần thiết cho cơ quankiểm tra tại bến bãi
- Kiểm tra bao bì và các loại hàng hóa cùng bên vận chuyển Khi kiểmtra xong phải có chữ ký của người nhận
Trang 20- Kiểm tra toa xe, thành xe xem có an toàn không.
- Chất xếp hàng hóa lên phương tiện Có thể thuê người bốc dỡ
- Làm thủ tục hàng hóa và giao nhận, thanh toán với bên vận chuyển
c Bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển
Đây là trách nhiệm chung của cả chủ phương tiện và chủ hàng nhưngtrách nhiệm chính là của người chủ vận tải Cần nâng cao tinh thần tráchnhiệm của người chủ vận chuyển, tăng cường hợp tác hai bên để đảm bảo antoàn cho hàng hóa
- Đối với ô tô và xe thô sơ thì đơn giản hơn Người lái xe đưa hóa đơn,phiếu vận chuyển cho người nhận Người nhận sẽ kiểm tra giấy tờ và tiếpnhận hàng hóa
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ vận tải biển
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải thì hệ thống các chỉtiêu đóng vai trò rất quan trọng Chính nó đưa lại những thông tin cơ bản nhất
về hoạt động của công ty Thông qua các chỉ tiêu doanh nghiệp có thể xácđịnh mình kinh doanh có hiệu quả hay không Mỗi chỉ tiêu được đưa ra sẽtương ứng với thực trạng mà doanh nghiệp đạt được Để có thể đánh giá hoạtđộng dịch vụ vận tải một cách tổng quát ta có thể sử dụng các nhóm chỉ tiêu:
Trang 21* Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km)
QLC = Q1S1 + Q2S2 + Q3S3 + … + QnSn = ∑QiSi
Si là quãng đường vận chuyển tương ứng với khối lượng hàng hóa thứ i
Qi là khối lượng hàng hóa thứ i cần vận chuyển
QLC là khối lượng hàng hóa luân chuyển trong kỳ
Khối lượng hàng hóa luân chuyển là số tấn hàng hóa vận chuyển cùngvới quãng đường vận chuyển Chỉ tiêu này phản ánh năng lực chuyên chở củadoanh nghiệp
* Khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ (tấn)
Q = Q1 + Q2 + Q3 + … + Qn = ∑Qi
Q là khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ
Qi là khối lượng hàng hóa thứ i
* Tổng chi phí hàng hóa vận tải
DT là doanh thu hoạt động dịch vụ vận tải
Qi là khối lượng hoặc số km vận chuyển của hàng hóa thứ i
Pi là giá hoặc cước vận chuyển ứng với hàng hóa thứ i
* Lợi nhuận của hoạt động dịch vụ vận tải
LN = TDT – TCF
LN là lợi nhuận của hoạt động dịch vụ vận tải
TDT là tổng doanh thu vận tải
Trang 22TCF là tổng chi phí vận tải.
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả chung cho mọi doanh nghiệp Nó giúpdoanh nghiệp tồn tại và phát triển, tiến hành tái sản xuất mở rộng Tuy nhiênlợi nhuận không phải lúc nào cũng là mục tiêu số 1 vì ngoài lợi nhuận radoanh nghiệp còn có mục tiêu an toàn và vị thế
* Nếu coi đơn vị vận tải theo cách hiểu đơn vị theo nghĩa rộng thì các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ vận tải là:
- Niềm tin của khách hàng vào dịch vụ của công ty
- Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường nhờ xây dựng dịch vụvận tải
- Sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
- Khả năng xâm nhập thương trường của doanh nghiệp
- Thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
1.3 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN
1.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạtđược từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Dưới giác độ này thì có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thểbằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó
có thể tính toán so sánh được Lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là mộtphạm trù cụ thể, nó đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanhthu… Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển của doanh nghiệp theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuấtnhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quảkinh doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức
Trang 23độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nóimột cách khác, có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ
và khả năng quản lý của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinh doanh thốngnhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp Dưới góc độ này thì hiệu quả kinhdoanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quátrình sản xuất kinh doanh Nói tóm lại hiệu quả kinh doanh phản ánh đồngthời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình
độ tổ chức sản xuất và trình độ quản lý, sử dụng các yếu tố đầu vào, đồng thời
nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu Hiệu quả kinhdoanh là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ Sự phát triển tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảkinh doanh Đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp
1.3.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của cácdoanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạtđộng riêng, xây dựng các chiến lược, phương án kinh doanh phù hợp và cóhiệu quả Như vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay thì việc nâng cao hiệuquả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển đòi hỏinguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên và đảm bảo thunhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác
Trang 24của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợinhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy,nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh và tiến bộ trong kinh doanh Trong khi thị trường ngày càng phát triểnthì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sựcạnh tranh lúc này không chỉ là sự cạnh tranh về mặt hàng mà là cạnh tranh
về chất lượng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của cácdoanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệpmạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể làm các doanh nghiệp không tồn tạiđược trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thìdoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Do đó, doanh nghiệp phải cóhàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Muốn làm được điều này thìđồng nghĩa các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thực hiện
được mục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu lâudài là tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực để phục
vụ sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhất Doanh nghiệp càng sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực bao nhiêu thì sẽ càng có cơ hội để thu nhiều lợi nhuậnbấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc
sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội Hiệu quả kinh doanh càng cao càngphản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực Do đó, chính sựnâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để doanh nghiệp thực hiện mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình
Trang 251.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác thì để đánh giáhiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển thì các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ vận tải biển sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Năng suất lao động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Tổng số lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động:
Lợi nhuận bình quân
1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ Lợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận, nó thể hiện khả năng sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tàisản cố định trong sản xuất kinh doanh
1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra đồng lợi nhuậntrong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng vốnlưu động
Trang 26- Số vòng quay vốn lưu động:
Số vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động bình quân trong
kỳ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì nó chứng tỏ vòng quay của vốn tăngnhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại
1.3.3.4 Nhóm các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sẽ đem lại cho doanh nghiệpbao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí = Lợi nhuận trong kỳ x 100
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳ x 100
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, một đồng vốnkinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt vì nó chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = Lợi nhuận trong kỳ x 100%
Doanh thu trong kỳ
Trang 27Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận trong kỳ
x 100 Vốn chủ sở hữu
bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu huy động vào sản xuấtkinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chothấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
1.3.3.5 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân, cácdoanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm mụctiêu tồn tại và phát triển thì còn phải đạt được hiệu quả về mặt kinh tế xã hội.Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Nộp ngân sách: Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì phải có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước dưới hình thức làcác loại thuế như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này cho sự phát triểncủa nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lạithu nhập quốc dân Doanh nghiệp có khoản nộp ngân sách Nhà nước cao vừachứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn có lãi vừa đóng góp cho sự phát triển củađất nước
- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động: Nước ta cũng giốngnhư các nước đang phát triển còn nghèo về kinh tế và nạn thất nghiệp còn phổbiến Để tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóngthoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa racác biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sảnxuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Nâng cao đời sống của người lao động: Ngoài việc tạo ra công ăn việclàm cho người lao động, các doanh nghiệp cần phải làm ăn có hiệu quả để góp
Trang 28phần nâng cao mức sống cho người lao động Xét trên phương diện kinh tế,việc nâng cao mức sống của người lao động được thể hiện qua các chỉ tiêunhư gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, mứctăng phúc lợi xã hội…
- Tái phân phối lợi tức xã hội: Sự phát triển không đồng đều về mặtkinh tế xã hội giữa các vùng, lãnh thổ trong cả nước yêu cầu phải có sự phânphối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng.Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại, hiệu quả kinh tế xã hội còn thểhiện qua các chỉ tiêu: bảo vệ môi trường, hạn chế gây ô nhiễm, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế…
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN NÓI CHUNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN NÓI RIÊNG
1.4.1 Các nhân tố khách quan
1.4.1.1 Chính sách quản lý của Nhà nước
Chính sách quản lý của Nhà nước về giá cước vận tải ở mỗi ngành nghềtrong một quốc gia đều chịu sự quản lý của Nhà nước và các bộ, ban, ngànhliên quan
Đối với hoạt động dịch vụ vận tải cũng vậy, các dịch vụ kinh doanh vậntải không thể căn cứ vào giá thành để xây dựng cước vận tải mà phải chấpnhận giá cước theo thị trường tự do Vì thế doanh nghiệp muốn đạt được hiệuquả kinh doanh thì phải giảm chi phí và tăng chất lượng dịch vụ lên để thu hút
số lượng lớn khách hàng
Đối với việc thuê vận tải theo hợp đồng thì lại phụ thuộc vào sự thỏamãn của chủ phương tiện với người thuê phương tiện Lúc này giá cước sẽtính theo giá thành và thỏa thuận
1.4.1.2 Sự đồng bộ của hệ thống giao thông
Trang 29Vì là một lĩnh vực kinh doanh có liên quan mật thiết tới mạng lưới giaothông như đường sá, cầu cống, bến bãi nên sự đồng bộ của hệ thống giaothông ảnh hưởng đến khối lượng, chất lượng, thời gian hoạt động dịch vụ vậntải.
Sự đồng bộ của hệ thống giao thông bao gồm:
- Sự thuận tiện của các tuyến đường (mức độ kết hợp của các phươngtiện giao thông)
- Các quy định về phương tiện giao thông tham gia giao thông trên cáctuyến đường như quy định về trọng tải kích thước giờ chạy
- Các thủ tục mà những phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủnhư lệ phí qua cầu đường và các luật lệ khác
1.4.1.3 Sự cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh đó là động lực của sự phát triển, không có cạnh tranh sẽ thủtiêu động lực phát triển Để chiến thắng trong cạnh tranh bắt buộc doanhnghiệp phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng dịch vụ Cạnh tranhtạo ra một sức ép bắt buộc doanh nghiệp phải năng động, phải tìm tòi biệnpháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.1.4 Thị trường
Nhân tố thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu racủa doanh nghiệp Thị trường đầu vào là thị trường cung cấp các yếu tố đầuvào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên vật liệu,máy móc thiết bị… Do đó, thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến giá thànhsản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình kinh doanh Thị trường đầu
ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp Trên cơ sở chấp nhận hàng hóa,dịch vụ của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạovòng quay vốn nhanh hay chậm, từ đó tác động tới hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 301.4.1.2 Nhân tố thuộc môi trường tự nhiên
Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên bao gồm: thời tiết, khí hậu, mùa
vụ, vị trí địa lý…
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển thì thời tiết,khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Những diễn biến phức tạp, khó dự báo của thời tiết gây cản trở việchoạt động của tàu bè, gây ra những thiệt hại lớn về người và của, làm tăng cácchi phí, giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, điều kiệnthời tiết thuận lợi khiến hoạt động vận tải biển diễn ra liên tục, ổn định, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, với điều kiệnthời tiết, khí hậu nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phùhợp với điều kiện đó
Nhân tố vị trí địa lý tác động đến các mặt trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp như: giao dịch, vận chuyển… Các yếu tố này tác động đếnhiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng
1.4.2 Các nhân tố chủ quan
1.4.2.1 Nhân tố con người
Trong sản xuất kinh doanh thì con người là yếu tố quan trọng hàng đầu
để đảm bảo thành công Lực lượng tác động trực tiếp tới đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trình độ quản lý của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý có thể hiểu là phương phápquản lý của đội ngũ lãnh đạo và trình độ của chính đội ngũ lãnh đạo Mộtphương pháp quản lý khoa học sẽ góp phần tăng năng suất lao động của
Trang 31doanh nghiệp từ đó tăng được hiệu quả (Tăng năng suất lao động sẽ làmgiảm được chi phí sản xuất từ đó tăng hiệu quả kinh doanh)
1.4.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Đối với công ty kinh doanh dịch vụ vận tải, tài sản có giá trị lớn nhất làphương tiện vận tải Phương tiện vận tải chính là công cụ lao động, khi nàochúng đi vào hoạt động thì mới có doanh thu Chất lượng phương tiện vận tảitốt giúp giảm hao phí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, giảm chi phí bảodưỡng và hạn chế tai nạn Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc phương tiệnhợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊ VỤ VẬN TẢI BIỂN
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Trang 322.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải & Thương mại.
Tên Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI.
Tên giao dịch đối ngoại: TRANSPORTATION & TRADING SERVICES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt tiếng anh: TRANSCO
Địa chỉ: Số 1 Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng,
Tổng số nhân viên: 114 người
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải và Thương mại
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại tiền thân là Xí nghiệpDịch vụ Vận tải hàng hóa và Hành khách trực thuộc Công ty Vận tải Biển III,thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, được cổ phần hóa theoQuyết định số 3287/1999/QĐ – BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 1999 của BộGiao Thông Vận Tải
Trang 33Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải phòng cấp Giấychứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0203000006 ngày 31 tháng 03 năm 2000
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm 2000 với vốn điều lệ
4 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước do Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam làmđại diện chiếm 30%, vốn của các cổ đông khác chiếm 70%
Với những nỗ lực của cán bộ công nhân viên Công ty và sự hỗ trợ từTổng Công ty Hàng Hải Việt Nam, sau 9 năm hoạt động Công ty Cổ phầnDịch vụ Vận tải và Thương mại đã không ngừng lớn mạnh và phát triển Vốnđiều lệ của Công ty đã tăng từ 4 tỷ đồng năm 2000 lên 10 tỷ đồng năm 2004,tháng 11 năm 2007, vốn điều lệ của Công ty đã đạt 30 tỷ đồng
Đội tàu của Công ty từ lúc Cổ phần hóa chỉ có 1 tàu Hà Tây với trọngtải 8.294 DWT, năm 2002 Công ty đã trang bị thêm 1 tàu Hùng Vương 03trọng tải 5.923 DWT bằng nguồn vốn tự có và vốn vay (đã được thanh toánxong nợ vay ngay trong năm 2002), năm 2007 Công ty đã ký hợp đồng muatàu hàng khô Transco Star trọng tải 6.607 DWT đưa vào sử dụng cuối năm
2007 Như vậy hiện nay công ty có 3 tàu với tổng số tấn trọng tải phương tiệncủa Công ty là 20.824 DWT Trong kế hoạch phát triển đến năm 2010, công
ty phấn đấu nâng tổng trọng tải đội tàu (gồm 05 chiếc) lên khoảng 52.000DWT thông qua các hình thức đóng mới và mua tàu qua sử dụng và giảm độtuổi bình quân của đội tàu xuống còn 16,5 tuổi
Công ty cũng đã đẩy mạnh hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa nội địatrong đó tích cực mở rộng dịch vụ vận tải container Mặt khác, Công ty cũngchú trọng đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nâng cao năng lực chất lượngdịch vụ vận tải nhằm từng bước phát triển thương hiệu của Công ty trên thịtrường vận tải trong nước và quốc tế Liên tục kể từ năm 2000 đến năm 2008Công ty là một trong những doanh nghiệp thành viên có mức độ tăng trưởng
Trang 34doanh thu và tỷ lệ chia lãi cao nhất trong khối vận tải biển của Tổng Công tyHàng Hải Việt Nam.
2.1.3 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại.
2.1.3.1 Hệ thống tổ chức
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải vàThương mại đã xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức như sau:
a Hội đồng quản trị : gồm 07 thành viên
b Ban kiểm soát : gồm 3 thành viên
c Ban điều hành : gồm 01 giám đốc điều hành và lãnh đạo các phòng ban
chức năng
d Các phòng ban chức năng và văn phòng đại diện: Phòng Quản Lý Tàu,
Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán, Phòng Nhân Chính,Phòng Kỹ thuật vật
tư, VPĐD Tại TP Hồ Chí Minh và VPĐD tại huyện Thuỷ Nguyên TP HảiPhòng
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Công ty Transco
Trang 35(Nguồn: Công ty Transco)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải & Thương mại.
+ Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phầnDịch vụ vận tải & Thương mại Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị
để quản trị Công ty giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội, bầu kiểm soát viên để kiểm soátmọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành của công ty
+ Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị cao nhất giữa 2 kỳ họp của Đại hộiđồng cổ đông của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải & Thương mại Hội đồngquản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm với quá bán số phiếutheo thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín
Trang 36+ Giám đốc điều hành : Giám đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty.Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là người
có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành của Công ty
+ Ban kiểm soát : là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát do Đại hội đồng
cổ đông bầu và miễn nhiệm bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín
+ Phòng Quản lý tàu: là phòng nghiệp vụ chủ chốt của Công ty, tham mưucho Giám đốc ký kết các hợp đồng vận chuyển hàng hóa cho đội tàu, quản lý
và khai thác tàu, vật tư, sửa chữa, an toàn hàng hải đảm bảo kinh doanh độitàu có hiệu quả
+ Phòng Kinh doanh: là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc ký kết vàthực hiện các Hợp đồng trong lĩnh vực vận tải, môi giới thuê tàu, đại lý tàubiển, giao nhận hàng hóa, các dịch vụ khác và trực tiếp chỉ đạo các văn phòngđại diện thực hiện các công việc tác nghiệp tại đầu bến Thủy Nguyên và cácCảng khu vực phía Nam
+ Phòng Nhân Chính: Là phòng chức năng có nhiệm vụ quản lý lao động củaCông ty theo quy định của luật Lao động phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa Công ty, quản lý công tác tổ chức nhân sự, tiền lương v à các chế độ kháccủa người lao động Thực hiện các công tác quản trị hành chính công sở, vănthư lưu trữ, mua sắm văn phòng phẩm, quản lý đất đai, nhà cửa, cơ sở vật chất
và trang thiết bị văn phòng làm việc của Công ty, tổ chức phục vụ hội nghị,hội thảo
+ Phòng Kế toán: Là phòng tham mưu giúp Giám đốc quản lý tài chính đảmbảo nguồn vốn luôn được bảo toàn và phát triển
+ Phòng kỹ thuật vật tư : xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn về cung ứngtrang thiết bị, vật tư; bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị; xây dựng định mức
Trang 37về sử dụng vật tư và thực hiện các chế độ về quản lý tài sản trang thiết bị vậttư.
+ Các văn phòng đại diện : 1 VPĐD tại số 5E Nguyễn Đình Chiểu, phườngĐakao, quận 1, TP Hồ Chí Minh và 1 VPĐD tại huyện Thuỷ Nguyên, TP HảiPhòng
2.1.4 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Dịch vụ vận tải & Thương mại.
2.1.4.1 Đại lý tàu biển
Với lợi thế vừa là đơn vị khai thác tàu vừa làm dịch vụ đại lý, Công tyhiểu rõ nhu cầu của các chủ tàu và có thể tư vấn giúp họ những tác nghiệp tối
ưu để giảm chi phí Công ty cung cấp dịch vụ đại lý chuyên nghiệp cho cáctàu hàng rời và hàng bách hóa đồng thời có quan hệ chặt chẽ với các nhà sảnxuất, các công ty thương mại lớn trong nước chuyên về xuất nhập khẩu nôngsản, phân bón, than, cũng như các Công ty vận tải biển
Chi tiết các dịch vụ đại lý tàu biển mà Công ty có thể cung cấp chokhách hàng:
* Thông báo về tình trạng luồng lạch, cầu bến, năng lực giải phóng tàu, dự
tính cảng phí cho người ủy thác trước khi tàu đến
* Thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến,
bố trí tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa, xử lý các tình huống phát sinh với các bênhữu quan và nhà chức trách địa phương
* Thu xếp dịch vụ cung ứng nước ngọt, phụ tùng vật tư , hải đồ và ấn phẩm
hàng hải, giám định hàng hải, sửa chữa tàu với chi phí hợp lý, cạnh tranh
* Lập báo cáo tàu rời, quyết toán cảng phí , thu nhập chứng từ và thanh
toán các khoản phí theo ủy quyền của người ủy thác
* Các nghiệp vụ môi giới thuê tàu và tư vấn thông tin.
Trang 38* Thu xếp hộ chiếu, thị thực, dịch vụ y tế, thay đổi và hồi hương thuyền
viên, các dịch vụ đại lý bảo vệ quyền lợi chủ tàu khác
* Giải quyết các tranh chấp hàng hải, thu xếp cứu hộ hàng hải và tham gia
xử lý tai nạn hàng hải
* Dịch vụ sửa chữa tàu biển, thu xếp ụ đà sửa chữa
2.1.4.2 Kinh doanh vận tải biển
Ngay từ ngày thành lập, mục tiêu của Công ty Transco là trở thành mộttrong những doanh nghiệp vận tải biển có vị thế trong khu vực Đông Nam Á
Sở hữu và khai thác một đội tàu hàng rời và bách hóa có trọng tải từ 5,000đến 10,000 tấn, Công ty tham gia tích cực vào thị trường vận tải biển khu vực,cung cấp dịch vụ vận chuyển nhiều nhóm khách hàng khác nhau, từ cácnguyên liệu thô dùng cho công nghiệp nhủ than đá, thạch cao, clinker, thépphôi, tôn cuộn, cho đến các hàng tiêu dùng như gạo, ngô, đường, phân bóngiữa các cảng biển trong khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á
Nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ vận tải biển, cùngvới sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong khu vực Châu Á, Công ty đang tíchcực đầu tư phát triển trẻ hóa đội ngũ, năng lực vận tải để thỏa mãn nhu cầuthị trường trong và ngoài nước
Với bề dày kinh nghiệm, năng lực chuyên môn và cam kết chất lượngsản phẩm vận tải an toàn, hiệu quả, Công ty Transco đã đang đóng góp tíchcực vào sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam đồng thời nhận được sựtín nhiệm từ các khách hàng , đối tác kinh doanh trong và ngoài nước
2.1.4.3 Đại lý hàng rời và container
Là doanh nghiệp có truyền thống trong lĩnh vực đại lý vận tải, Transcomang đến cho khách hàng các loại hình dịch vụ đa dạng trọn gói, từ hàng rời,hàng bách hóa, hàng container đến các hàng siêu trường trọng, hàng thiết bị
Trang 39đặc biệt với bất kỳ khối lượng và với điểm đi và đến theo yêu cầu của kháchhàng.
Các dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hàng:
* Thông quan và giao nhận hàng hóa
* Gom hàng nguyên công (FCL)
* Gom hàng lẻ (LCL)
* Các tùy chọn bảo hiểm và đóng gói hàng hóa
* Dịch vụ kho bãi ngoại quan
* Lập chứng từ tự động, theo dõi quá trình luân chuyển hàng
* Vận chuyển đường bộ, đường sắt
2.1.4.4 Sửa chữa tàu biển và thiết bị hàng hải
Với đội ngũ kỹ thuật viên có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm, Công
ty có thể cung cấp các dịch vụ sửa chữa tàu biển và trang thiết bị hàng hải vớichất lượng tốt và giá thành cạnh tranh
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN CỦA CÔNG TY TRANSCO
2.2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Transco
Được thành lập từ năm 2000 cho đến nay, sau 9 năm xây dựng và pháttriển, Công ty đã không ngừng phát triển cả về chất và về lượng Công ty tiếnhành mở rộng hệ thống dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạngcủa khách hàng, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng, đảm bảo phát triển bền vững
và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Hiện nay, bên cạnh hoạt độngtruyền thống ban đầu là vận tải hàng hóa, Công ty đồng thời cung cấp thêmrất nhiều dịch vụ hàng hải khác tạo nên một chuỗi dịch vụ khép kín, khôngchỉ đem lại những lợi ích riêng lẻ của từng dịch vụ mà còn đem lại những lợi
Trang 40ích tương hỗ, đa tiện ích cho khách hàng, như dịch vụ đại lý tàu biển, liênhiệp vận chuyển, giao nhận hàng hóa, môi giới và cung ứng tàu biển Hoạtđộng kinh doanh chính của Transco là vận tải hàng hóa và hành khách trong
và ngoài nước Tỉ trọng của hoạt động kinh doanh vận tải chiếm trên 70%trong cơ cấu doanh thu và trên 80% trong cơ cấu lợi nhuận của toàn công ty.Xét về phương diện quy mô vốn, số tấn trọng tải đội tàu, thương hiệu và thịphần thì Transco được xếp ở mức trung bình trong số các doanh nghiệp vậntải biển thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam Tuy nhiên, xét về hiệu quảsản xuất kinh doanh, Transco luôn nằm trong top những doanh nghiệp thànhviên có hiệu quả sản xuất kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong Tổngcông ty
Trong lĩnh vực vận tải nội địa, Công ty là một trong số ít các đối tácchính của các công ty liên doanh hàng đầu tại Việt Nam trong các lĩnh vựcsản xuất xi măng (Chinfon, Nghi Sơn, Phúc Sơn), sắt thép (Việt Úc, ViệtNhật, Việt Ý, Hòa Phát)
Với hoạt động vận tải biển quốc tế, các đối tác và bạn hàng chiến lượccủa Công ty là các tập đoàn, nhà kinh doanh, nhà nhập khẩu lớn của khu vựcnhư : Nông sản (Tổng công ty lương thực Miền Nam, LG International Pte,Singapore, Chayaporn Rice Co., Thailand), than đá (Thailand Anthracite CoalCo., Ltd) thạch cao (McCoy Thailand), sắt thép (Lee Metal Group Singapore,Arcelor International Pte, Singapore) phân bón (Mekatrade Asia Pte Ltd,MITCO Petronas Malaysia)