LỜI CẢM ƠNKết thúc quá trình học tập và rèn luyện, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Kết thúc quá trình học tập và rèn luyện, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy
cô giáo em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT”.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Thương mại quốc tế, trường Đại họcThương Mại, đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo, PGS.TS An ThịThanh Nhàn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoànthành khóa luận tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH vận tải thương mại PNT, em đãhọc hỏi và thu nhận được nhiều kiến thức bổ ích Em xin chân thành cảm ơn Công
ty đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây với sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tìnhcủa các cô chú trong Công ty và đặc biệt là phòng tổ chức-hành chính tổng hợp
Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luậncủa em còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo đểbài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Dinh
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN
CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT” 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu vấn đề 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu 3
1.6 Kết cấu khóa luận 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ vận tải biển và phân loại 5
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vận tải biển 5
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải biển 6
2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển 7
2.2.1 Nhu cầu thị trường về vận tải biển của khách hàng 7
2.2.2 Thiết lập mối quan hệ với khách hàng bằng hợp đồng vận tải biển 8
2.2.3 Tổ chức và thực hiện kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa 9
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ vận tải 10
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động dịch vụ vận tải biển của các doanh nghiệp Việt Nam 12
2.3.1 Nhân tố khách quan 12
2.3.1.1 Nhân tố thị trường 12
2.3.1.2 Sự đồng bộ của hệ thống giao thông 12
2.3.1.3 Chính sách quản lý của nhà nước 13
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên 13
Trang 32.3.2 Nhân tố doanh nghiệp 14
2.3.2.1 Nhân tố con người tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển 14
2.3.2.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển 14
Chương 3: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT 16
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH vận tải thương mại PNT 16
3.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH vận tải thương mại PNT 16
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 16
3.1.3 Khái quát lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH vận tải thương mại PNT 17
3.1.3.1 Đại lý tàu biển 17
3.1.3.2 Kinh doanh dịch vụ vận tải biển 18
3.1.3.3 Đại lý hàng rời và container 18
3.2 Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty TNHH vận tải thương mại PNT 19
3.2.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH vận tải thương mại PNT 19
3.2.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT trong giai đoạn 2010 – 2012 20
3.2.1.2 Cơ cấu, quy mô và tỷ trọng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21
3.2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT trong giai đoạn 2010 – 2012 21
3.2.2.1.Hoạt động nghiên cứu thị trường về vận tải bằng đường biển của khách hàng 21
3.2.2.2 Thiết lập mối quan hệ giữa khách hàng với PNT bằng hợp đồng vận tải 22
3.2.2.3 Tổ chức và thực hiện kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 23
3.2.2.4 Hoạt động dịch vụ vận tải biển của PNT trong giai đoạn 2010 - 2012 24
3.3 Kết luận về hoạt động dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải biển PNT 27
3.3.1 Những thành tựu đạt được 27
3.3.2 Những hạn chế 29
Trang 43.3.3 Các nguyên nhân 30
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ 31
KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN CỦA CÔNG TY THNN 31
VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT 31
4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT trong thời gian tới 31
4.1.1 Mục tiêu của công ty 31
4.1.2 Phương hướng phát triển của PNT trong thời gian tới 31
4.1.2.1 Những thuận lợi 31
4.1.2.2 Những khó khăn 32
4.1.2.3 Phương hướng phát triển của PNT trong thời gian tới 34
4.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT 35
4.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển của công ty 35
4.2.2 Tổ chức đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 36
4.2.3 Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải 37
4.2.4 Huy động vốn đầu tư cho hoạt động vận tải biển 37
4.2.5 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đo lường và theo dõi chất lượng dịch vụ vận tải biển 38
4.3 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trên 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục bảng biểu ST
Tran g
1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của PNT ( 2010 - 2012) 20
2 Bảng 3.2 Cơ cấu, quy mô và tỷ trọng các hoạt động kinh doanh của
3 Bảng 3.3 Sản lượng giá trị dịch vụ trong giai đoạn 2010-2012 24
4 Bảng 3.4 Hoạt động dịch vụ vận tải biển của PNT trong giai đoạn
5 Bảng 3.5 Danh sách các hợp đồng vận tải lớn của PNT 28
6 Bảng 4.1 Chỉ tiêu kế hoạch trong thời gian tới của PNT 31
7 Bảng 4.2 Sản lượng dịch vụ vận tải biển trong những năm tới PNT 35
Danh mục sơ đồ
1 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vận tải thương mại
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt bằng tiếng Việt.
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 CNTT Công nghệ thông tin
Trang 7Danh mục từ viết tắt tiếng nước ngoài ST
T Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng Việt
1 ADSL Asymmetric Digital
Subscriber Line
Đường dây thuê bao số bất đốixứng
2 CIF Cost, insurance and
freight Giá thành, bảo hiểm và cước
3 CIP Carriage and Insurance
Paid to Cước và bảo hiểm trả tới điểm đến
6 TEU Twenty-foot equivalent
units
Đơn vị đo của hàng hóa đượccontainer hóa tương đương vớimột container tiêu chuẩn 20 ft(dài) 8 ft (rộng) ì 8,5 ft (cao)(khoảng 39 m³ thể tích)
7 USD United States dollar Đồng đô la Mỹ
Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI
BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT”
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thương mại quốc tế phát triển làm cho nhu cầu về vận chuyển hàng hóa giữacác quốc gia ngày càng tăng, vận tải càng ngày càng giữ vai trò quan trọng và có tácdụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân cũng như sự phát triển của kinh tế toàncầu Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều phương thức vận tải khác nhau ra đời, pháttriển đã và đang đáp ứng một cách đa dạng nhu cầu về vận tải hàng hóa ngày càngcao như vận tải đường biển, vận tải hàng không, vận tải đường sắt, ô tô… Trongnhững năm qua, cùng với những chuyển biến to lớn của nền kinh tế đất nước, lượnghàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng tăng lên đáng kể Tham gia vào việcvận chuyển hàng hóa ở nước ra hiện nay có rất nhiều các loại hình doanh nghiệpcủa Viêt Nam và nước ngoài cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải, giaonhận tạo lên 1 thị trường cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế hết sức sôi động Về phíacác doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam hiện nay họ cũng không còn thụ độngnhư trước theo kiểu phó mặc việc thuê vận tải cho các đối tác nước ngoài theo cáchchuyên mua CIF, CIP và bán FOB, FCA Thay vào đó các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu Việt Nam hiện nay cũng đã cân nhắc tới hiệu quả kinh tế cũng như sự chuyểnđộng của việc dành quyền vận tải và cũng đã biết sử dụng một cách hiệu quả cácphương thức vận tải khác nhau trong từng điều kiện hoàn cảnh nhằm tối thiểu hóachi phí kinh doanh mà vẫn đảm bảo thời hạn giao nhận hàng Tuy nhiên để phát huyđược tính ưu việt, hiệu quả tối đa trong việc khai thác và sử dụng dịch vụ vận tảiquốc tế, các doanh nhân Việt Nam (các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải cũngnhư các công ty kinh doanh XNK) cần chủ động nắm các cơ hội thị trường, vậndụng hợp lý và nâng cao khả năng hiểu và áp dụng các văn bản về cơ sở pháp lý củavận tải quốc tế cũng như các phương thức vận tải để hoàn thành trách nhiệm nghĩa
vụ cũng như đảm bảo tối đa quyền lợi của mình trong kinh doanh
Xuất phát từ lý do trên em chọn đề tài:“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT.” trong khóa luận tốt nghiệp để đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục
những hạn chế còn tồn tại của công ty
Trang 91.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Theo như tìm hiểu tại trường đại học Thương Mại, em nhận thấy đã có một
số đề tài luận văn tiến sĩ, luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu về vấn đề dịch vụ vận tảiquốc tế Cụ thể như sau:
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụvận tải biển quốc tế ở Việt Nam” của Đào Thị Thu Thủy, 2006
Đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ giao nhậnvận tải quốc tế” của Vũ Anh Phương
Đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam” của Vũ Thành Quang
Đây là các luận văn luận án tiến sĩ nên nhìn chung các đề tài về cơ bản cũngđưa ra những lý thuyết chung về vấn đề vận tải quốc tế, đặc biệt là vận tải biển Tuynhiên, so với những đề tài đó, đề tài của em có sự khác biệt, khác biệt về phạm vinghiên cứu: Công ty TNHH vận tải thương mại PNT
Trước tính cấp thiết đã nêu trên cũng như không bị trùng lặp về đề tài, em
mong muốn thực hiện với đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT” Để hoàn
thành đề tài, em tập trung nghiên cứu một cách khái quát nhất các đặc điểm, các mặthoạt động của Công ty PNT nói chung, đặc biệt là hoạt động dịch vụ vận tải biểnnói riêng Qua đó nêu lên những thành tựu mà công ty đã đạt được cũng như nhữngmặt hạn chế Trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hoạtđộng dịch vụ vận tải biển của công ty
Trang 101.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển tại Công ty TNHH vận tảithương mại PNT
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tảibiển của công ty TNHH vận tải thương mại PNT
Phạm vi nghiên cứu về thời gian thu thập dữ liệu: Từ năm 2010 đến năm 2012
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là việc tìm kiếm, tập hợp những thông tin phục vụ cho quátrình nghiên cứu, bao gồm các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Trong quá trình thực tập,nghiên cứu thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty TNHHvận tải thương mại PNT, sinh viên phải tự điều tra, tổng hợp, phân tích thông tincần thiết
Có nhiều cách để thu thập dữ liệu thứ cấp: Bao gồm: Dữ liệu có sẵn tại công
ty, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo về việc nhập khẩu, hóa đơn, hợp đồng,chứng từ trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, thu thập qua sách, thu thậpqua báo, tạp chí, thu thập qua Internet
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trong quá trình thực tập em đã tiếnhành quan sát công việc của từng nhân viên đặc biệt là những nhân viên trực tiếpthực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ vận tải biển, sau đó em ghi chép cụ thể lạinhững công việc, những xử lý khi họ thực hiện dịch vụ vận tải biển Qua đó, biếtđược những thành quả đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt độngkinh doanh của công ty
1.5.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp thống kê: Từ dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp đã thu thập đượctiến hành phân loại, tổng hợp để có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanhdịch vụ vận tải biển của công ty
Phương pháp so sánh: So sánh kết quả kinh doanh nói chung và tình hình kinhdoanh dịch vụ vận tải biển của công ty
Trang 111.6 Kết cấu khóa luận
Đề tài khóa luận của em được chia làm 4 chương chính như sau :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của Công ty TNHH vận tải thương mại PNT”.
Chương 2 : Cơ sở lý luận của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển
và hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Chương 3 : Thực trạng kinh doanh dịch vụ vận tải biển và hiệu quả của việc kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty TNHH vận tải thương mại PNT.
Chương 4 :Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển của công ty TNHH vận tải thương mại PNT.
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN 2.1 Một số khái niệm cơ bản về dịch vụ vận tải biển và phân loại
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vận tải biển
Trong xã hội loài người, sự di chuyển về không gian và thời gian của công cụsản xuất, sản phẩm lao động, bản thân con người là nhu cầu tất yếu Để miêu tả quátrình di chuyển này khái niệm vận tải ra đời và cũng như các lĩnh vực khác, cónhiều cách tiếp cận khác về vận tải
Theo nghĩa rộng: Vận tải là một quy trình kĩ thuật của bất kì sử di chuyển vịtrí nào của con người và vật phẩm
Theo nghĩa hẹp: Trên giác độ kinh tế thì vận tải là sự thay đổi vị trí củakhách hàng và hàng hóa nhằm đạt được mục tiêu nhất định của con người đồng thờithỏa mãn hai tính chất, một là hoạt động sản xuất vật chất, hai là một hoạt độngkinh tế độc lập
Trong lĩnh vực vận tải, tùy theo phương tiện sử dụng chuyên chở, người ta cóthể chia thành vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không , vận tải đường sông
và vận tải đường biển
Vận tải đường biển là một bộ phần của ngành vận tải mặc dù có những đặctrưng khác biệt với các phương thức vận tải khác nhau nhưng về cơ bản nó cónhững đặc trưng giống các phương thức vận tải khác Các tiểu hệ thống của quátrình sản xuất trong hàng hải bao gồm: quá trình vận chuyển, quá trình xếp dỡ, quátrình phục vụ cho hai quá trình chủ yếu đó Các quá trình sản xuất nói trên có thểdiễn ra trong phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia
Trong các phương thức vận tải có thể nói vận tải đường biển là quan trọngnhất, đặc biệt trong vận tải quốc tế, bởi nó đáp ứng được nhu cầu chuyển chở hànghóa lớn, giá thành rẻ, đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới hiện nay vận tảibiển chiếm 80% khối lượng chuyên chở Với Việt Nam, một nước có bờ biển dàitrên 3200km, vận tải biển quốc tế chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vận tải hàng hóaxuất khẩu (trên 90%)
Vận chuyển trong vận tải đường biển thường được chia làm ba loại:
Trang 13- Vận chuyển mang tính chất quân sự: Khi nền kinh tế chưa phát triển thìviệc sử dụng tàu chủ yếu vào mục đích quân sự Mặc dù cũng có sự xuất hiện nhữngtàu biển làm công việc thay đổi hàng nhưng số tàu này thì nhỏ bé Ngày nay, vậnchuyển bằng đường biển để phục vụ cho quân sự đã không còn phát triển mạnh màmỗi quốc gia chỉ duy trì đội tàu này ở mức độ cho phép để đảm bảo duy trì an ninh
và ngành vận tải biển cho quốc gia mình
- Vận tải mang tính chất khám phá, nghiên cứu khoa học: Số lượng tàu hoạtđộng trong lĩnh vực này ít và có thể nói cố định trong một thời gian dài, chủ yếu ởcác nước có nền kinh tế phát triển
- Vận chuyển phục vụ mục đích kinh tế: Đây là lĩnh vực hoạt động chủ yếucủa vận tải biển hiện nay Tận dụng những ưu điểm của biển, việc chuyển chở hànghóa bằng con đường này mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ vận tải biển
Như trên ta đã biết, vận tải biển được phát triển trên cơ sở phát triển của sảnxuất và trao đổi hàng hóa Đầu tiên ngành hàng được buôn bán trao đổi trong phạm
vi một nước, dần dần ngày càng mở rộng tuần theo quy luật lợi thế so sánh giữa cácquốc gia Hàng hóa và sức lao động từ nơi có giá thành thấp sẽ được vận chuyển tớinơi có giá thành cao hơn để thu lợi nhuận Vì vậy, buôn bán quốc tế ngày càng tănglên khéo theo nhu cầu vận tải xuyên quốc gia, xuyên châu lục cũng tăng lên Hơnnữa ngày nay trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, nhiều quốc gia phát triển thiếunguồn nguyên vật liệu, lao động, các quốc gia kém phát triển lại có nguồn tàinguyên thiên nhiên, lao động dồi dào…Do vậy nhu cầu vận chuyển giữa các quốcgia không ngừng tăng lên là điều kiện thuận lợi cho vận tải biển phát triển Nhưng
để có thể vận chuyển được khối hàng hóa đến nơi cần thiết thì cần phải có nhà cungứng dịch vụ này Với các ưu thế thiên nhiên, giá thành rẻ, khối lượng vận chuyểnlớn, dịch vụ vận tải biển quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan Theo PhilipKotler: ”Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bênkia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩmcủa nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”
Dịch vụ mang các đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, dịch vụ nói chung mangtính vô thức, tức là dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, mà biểu hiện thành một
Trang 14quá trình tương tác giữa người cung cấp và người tiêu dùng dịch vụ Thứ hai, sảnphẩm dịch vụ có tính không đồng nhất, cùng một loại dịch vụ và tiện nghi phục vụnhưng người cung ứng khác nhau thì chất lượng dịch vụ cũng khác nhau, thậm chícùng một người cung ứng nhưng mỗi khách hàng lại đánh giá khác nhau về chấtlượng dịch vụ Thứ ba, đó là tính không tách rời của dịch vụ, quá trình sản xuất(cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời Thứ tư, đó là tính khônglưu giữ được của dịc vụ, cũng do nguyên nhân là quá trình sản xuất và tiêu dùngdiễn ra đồng thời.
Cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học-công nghệ, phân công laođộng xã hội, dịch vụ phát triển ngày càng đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của đời sốngkinh tế-xã hội Có nhiều cách phân loại dịch vụ tùy theo góc độ và mục đích nghiêncứu Trong đó đi sâu vào phân loại dịch vụ vận tải thì bao gồm: Dịch vụ vận tảiđường biển, đường sông, vận tải hàng không, vận tải vũ trụ, vận tải đường bộ,đường ống, vận tải đa phương tiện và các dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các loại hình vậntải Từ đó khóa luận đưa ra một định nghĩa về dịch vụ vận tải biển như sau: ”Dịch
vụ vận tải biển là một loại hình dịch vụ trong đó người cung ứng dịch vụ chuyênchở chỉ tiến hành dịch chuyển vị trí của hàng hóa theo yêu cầu của người gửi hàngbằng đường biển để nhận thù lao, trong đó người làm dịch vụ vận tải biển khôngphải là chủ hàng hoặc người nhận hàng, cũng không phải là người bán hoặc ngườimua hàng”
Theo nghị định 57/2001/NĐ-CP ra ngày 24/08/2001 có định nghĩa: “Kinhdoanh dịch vụ vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để vậnchuyển hàng hóa, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển”
2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển
2.2.1 Nhu cầu thị trường về vận tải biển của khách hàng
Tìm hiểu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ doanhnghiệp nào muốn kinh doanh trên thị trường, việc nghiên cứu nhu cầu thị trường sẽgiúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch marketing, xâm nhậpthị trường, hình thành những tuyến đường ổn định cung cấp dịch vụ vận tải lâu dài.Công việc đầu tiên trong công việc nghiên cứu nhu cầu thị trường là việc thu thậpthông tin có liên quan tới thị trường, có thể nghiên cứu tại bàn hoặc nghiên cứu tại
Trang 15hiện trường Trong thời đại thông tin, những thông tin về thị trường, giá cả… rấtphong phú, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có đủ khả năng phân tích sàng lọc nhữngthị trường thực sự hữu ích cho mình hay không.
Dựa vào những thông tin thu thập được, doanh nghiệp cần phân tích tình hìnhcung cầu, điều kiện thị trường và xu hướng giá cả của thị trường nói chung để có cáinhìn tổng quát hơn về thị trường vận chuyển hàng hóa bằng vận tải biển… Khiphân tích tình hình cầu của khách hàng cần xác định rõ khối lượng, chủng loại hànghóa đang đứng dẫn đầu về thị trường? Thời vụ lưu chuyển tới từng loại hàng hóa?Ngoài ra, phân tích giá cả là một vấn đề quan trọng vì giá cả phản ánh quan hệ cungcầu trên thị trường Doanh nghiệp cần phân tích giá cả hiện tại trên thị trường đồngthời dự đoán được xu hướng biến động của nó Để có thế dự đoán được chính xácphải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trường của từng loại hànghóa, đồng thời đánh giá chính xác các nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi giá.Giá cả dịch vụ vận tải biển phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong dịch vụ vận tải biểnthì chất lượng dịch vụ và độ an toàn cho hàng hóa sẽ ảnh hưởng quyết định tới việc
sử dụng dịch vụ hàng hóa của khách hàng Vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra giá cảhợp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
2.2.2 Thiết lập mối quan hệ với khách hàng bằng hợp đồng vận tải biển
Trong kinh doanh nói chung, mặc dù đã bàn bạc, thỏa thuận với nhau nhưngnếu không có bản hợp đồng thì vẫn có thể hủy bỏ cam kết, có thể tùy tiện làm theonhững điều có lợi cho mình Vì thế, cơ sở hợp đồng vận tải biển là sự thoả thuận vềchi phí, dịch vụ giữa doanh nghiệp vận tải biển và chủ hàng mà không bị nhà nướcchi phối và quy định cước phí, đảm bảo mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa cácđối tượng trong hợp đồng
Ưu điểm của doanh nghiệp vận chuyển hợp đồng là có khả năng cung cấpnhiều loại dịch vụ đơn lẻ và trọn gói khác nhau theo đúng yêu cầu của khách hàng
về lịch trình, địa điểm và thời gian Các đơn vị vận tải này còn có thể đáp ứng cảnhững dịch vụ đặc biệt trong quá trình vận chuyển như dịch vụ bảo vệ (sản phẩmtươi sống được bảo quản đông lạnh, sản phẩm dễ vỡ được bao gói và chằng dây antoàn); dịch vụ vận chuyển liên tuyến (khi đơn vị vận tải chỉ hoạt động trong địa bànnhất định nhưng chịu trách nhiệm chuyển giao cho hãng vận chuyển khác và đảm
Trang 16bảo trách nhiệm pháp lí về hàng hoá từ đầu đến cuối); dịch vụ bốc dỡ, chất xếphàng hoá, làm các thủ tục giấy tờ hải quan v.v.
Vận chuyển hợp đồng có 3 loại: hợp đồng dài hạn, hợp đồng ngắn hạn, hợpđồng vận chuyển từng chuyến:
- Hợp đồng dài hạn được kí kết từ một năm trở lên với khối lượng hàng hoávận chuyển được phân bố cho từng quý Thường được áp dụng khi khối lượng vàtần số vận chuyển tương đối đều đặn và ổn định Khối lượng từ 5000 tấn/ trở lên đốivới đường sắt và đường thuỷ; trên 1000 tấn/năm đối với đường bộ
- Hợp đồng vận chuyển ngắn hạn được kí kết trong một quý hoặc một tháng.Đối với những lô hàng cần vận chuyển đột xuất hoặc không nằm trong kế hoạch thìchủ hàng và đơn vị vận tải sẽ kí kết hợp đồng từng chuyến
2.2.3 Tổ chức và thực hiện kế hoạch về nhu cầu vận chuyển hàng hóa
Trong nhu cầu về vận chuyển hàng hóa các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổchức và thực hiện kế hoạch gồm: Quá trình tổ chức ký kết hợp đồng vận tải và thựchiện hợp đồng vận tải; Thiết lập mối quan hệ hợp tác, trực tiếp, chặt chẽ, thườngxuyên với các đơn vị kinh doanh vận tải; Nắm chắc tình hình nguồn hàng, thu mua
để tiếp nhận… Chính vì vậy mà yêu cầu của công tác nghiệp vụ vận chuyển củadoanh nghiệp là phải nâng cao kỹ năng vận chuyển hàng hóa, phục vụ đắc lực cho
kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng của kế hoạchlưu chuyển hàng hóa, bảo đảm hoàn thành vượt mức kế hoạch lưu chuyển hàng hóa,bảo đảm an toàn cho người và hàng hóa trong quá trình lưu chuyển, hoạt động vậntải góp phần cải thiện hoạt động quản lý kinh doanh và hạ thấp chi phí vận chuyển,tăng cường hợp tác, đôi bên cùng có lợi giữa các doanh nghiệp thương mại vàdoanh nghiệp vận tải
Giao nhận hàng hóa
Giao nhận hàng hoá là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữanguồn hàng và doanh nghiệp Quá trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứnghoặc tại cơ sở logistics của bên mua Trong trường hợp giao nhận tại kho của nhàcung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá Nội dung giao nhậnhàng hoá bao gồm tiếp nhận số lượng và chất lượng hàng hoá, làm chứng từ nhậphàng
Trang 17Đây là khâu quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa của khách hàngtại các công ty vận tải nên cần phải khẩn trương, chính xác để giải phóng nhanhphương tiện vận chuyển Đối với đường sắt, đường thủy: khi hàng hóa đến ga, cảngphải thông báo cho người nhận hàng đến nhận rồi chuẩn bị ghi nhận hàng hóa Sau
đó bốc dỡ hàng hóa để giao cho bên nhận Tiến hành chuyển hàng hóa ra khỏiphương tiện Đối với ô tô và xe thô sơ thì đơn giản hơn Người lái xe đưa hóa đơn,phiếu vận chuyển cho người nhận Người nhận sẽ kiểm tra giấy tờ và tiếp nhận hànghóa
Về mặt tác nghiệp quan hệ kinh tế, sau khi giao nhận là kết thúc một lần muahàng Nhưng theo góc độ quản trị, sau khi giao nhận hàng hoá, cần phải tiến hànhđánh giá quá trình nghiệp vụ mua nhằm cung cấp thông tin để điều chỉnh chu kỳmua sau đạt kết quả tốt hơn
Bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển
Nhà cung ứng thường chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá, bởi nó có thểtiết kiệm được chi phí cho cả người mua và bán Nhưng trong những trường hợpnhất định, bên mua phải tự mình vận chuyển hàng hoá (do đặc điểm hàng hoá phải
có phương tiện vận tải chuyên dụng, hoặc nhà cung ứng không có khả năng tổ chứcvận chuyển hàng hoá ) Trong trường hợp này, bên mua phải có phương án vậnchuyển hợp lý đảm bảo chi phí thấp nhất
Bảo quản hàng hoá trên đường vận chuyển là một trong những chức năng cơbản, trọng yếu trong tổ chức hoạt động vận chuyển của doanh nghiệp Để thực hiệntốt hoạt động của mình mọi loại hình đều duy trì một hệ thống bảo quản hàng cầnthiết phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng hàng hóa
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động dịch vụ vận tải
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải thì hệ thống các chỉ tiêuđóng vai trò rất quan trọng Chính nó đưa lại những thông tin cơ bản nhất về hoạtđộng của công ty Thông qua các chỉ tiêu doanh nghiệp có thể xác định mình kinhdoanh có hiệu quả hay không Mỗi chỉ tiêu được đưa ra sẽ tương ứng với thực trạng
mà doanh nghiệp đạt được Để có thể đánh giá hoạt động dịch vụ vận tải một cáchtổng quát ta có thể sử dụng các nhóm chỉ tiêu:
Trang 18Khối lượng hàng hóa luân chuyển (tấn/km) : kí hiệu QLC
QLC là số tấn hàng hóa vận chuyển cùng với quãng đường vận chuyển Chỉtiêu này phản ánh năng lực chuyên chở của doanh nghiệp
Ta có : QLC = Q1S1 + Q2S2 + Q3S3 + … + QnSn = ∑QiSi
Trong đó: Si là quãng đường vận chuyển tương ứng với khối lượng hànghóa thứ i
Qi là khối lượng hàng hóa thứ i cần vận chuyển
Khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ (tấn) : kí hiệu là Q
Q là khối lượng hàng hóa vận tải trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh năng lựcvận chuyển trong kì của doanh nghiệp
Ta có : Q = Q1 + Q2 + Q3 + … + Qn = ∑Qi
Trong đó: Qi là khối lượng hàng hóa thứ i
Tổng chi phí hàng hóa vận tải : kí hiệu là CF
CF là tổng chi phí hàng hóa vận tải trong kỳ,theo nghĩa rộng chỉ tiêu nàyphản ánh sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Ta có : CF = CFQL + CFTT
Trong đó: CFQL là chi phí về quản lý
CFTT là chi phí trực tiếp: chi phí nhiên liệu, bến cảng, bảo dưỡng…
Doanh thu hoạt động dịch vụ vận tải : kí hiệu là DT
DT là doanh thu hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp, DT phụ thuộcnhiều vào tuyến vận tải và cước phí
Ta có : DT = Q1P1 + Q2P2 + … + QnPn = ∑QiPi
Trong đó: Qi là khối lượng hoặc số km vận chuyển của hàng hóa thứ i
Pi là giá hoặc cước vận chuyển ứng với hàng hóa thứ i
Lợi nhuận của hoạt động dịch vụ vận tải : kí hiệu là LN
LN là lợi nhuận của hoạt động dịch vụ vận tải, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quảchung cho mọi doanh nghiệp
Ta có :LN = TDT – TCF
Trong đó: TDT là tổng doanh thu vận tải
TCF là tổng chi phí vận tải
Trang 19Lợi nhuận giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tiến hành tái sản xuất mởrộng Tuy nhiên lợi nhuận không phải lúc nào cũng là mục tiêu số 1 vì ngoài lợinhuận ra doanh nghiệp còn có mục tiêu an toàn và vị thế.
Nếu coi đơn vị vận tải theo cách hiểu đơn vị theo nghĩa rộng thì các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả dịch vụ vận tải là: Niềm tin của khách hàng vào dịch vụ của công
ty, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường nhờ xây dựng dịch vụ vận tải, sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường, khả năng xâm nhập thương trườngcủa doanh nghiệp và cuối cùng là thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động dịch vụ vận tải biển của các doanh nghiệp Việt Nam
2.3.1 Nhân tố khách quan
2.3.1.1 Nhân tố thị trường
Nhân tố thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra củadoanh nghiệp Thị trường đầu vào là thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên vật liệu, máy móc thiếtbị… Do đó, thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liêntục và hiệu quả của quá trình kinh doanh Thị trường đầu ra quyết định doanh thucủa doanh nghiệp Trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, thịtrường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm, từ
đó tác động tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.3.1.2 Sự đồng bộ của hệ thống giao thông
Vì là một lĩnh vực kinh doanh có liên quan mật thiết tới mạng lưới giao thôngnhư đường sá, cầu cống, bến bãi nên sự đồng bộ của hệ thống giao thông ảnh hưởngđến khối lượng, chất lượng, thời gian hoạt động dịch vụ vận tải biển Sự đồng bộcủa hệ thống giao thông bao gồm: Sự thuận tiện của các tuyến đường (mức độ kếthợp của các phương tiện giao thông); Các quy định về phương tiện giao thông thamgia giao thông trên các tuyến đường như quy định về trọng tải kích thước giờ chạy;Các thủ tục mà những phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủ như lệ phí quacầu đường và các luật lệ khác
Trang 202.3.1.3 Chính sách quản lý của nhà nước
Chính sách quản lý của Nhà nước về giá cước vận tải ở mỗi ngành nghề trongmột quốc gia đều chịu sự quản lý của Nhà nước và các bộ, ban, ngành liên quan.Đối với hoạt động dịch vụ vận tải cũng vậy, các dịch vụ kinh doanh vận tải khôngthể căn cứ vào giá thành để xây dựng cước vận tải mà phải chấp nhận giá cước theothị trường tự do Vì thế doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả kinh doanh thì phảigiảm chi phí và tăng chất lượng dịch vụ lên để thu hút số lượng lớn khách hàng
Đối với việc thuê vận tải theo hợp đồng thì lại phụ thuộc vào sự thỏa mãn củachủ phương tiện với người thuê phương tiện Lúc này giá cước sẽ tính theo giá
thành và thỏa thuận
Chính trị và pháp luật của mỗi một quốc gia cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc kinh doanh vận tải biển Nếu hệ thống chính trị của một quôc gia ổn định sẽ tạođiều kiện cho các nhà sản xuất kinh doanh tham gia hoạt động sản xuất và hoạtđộng đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh Hệ thống chính trị ổn định sẽ tạo điềukiện mở rộng quan hệ thương mại với các quốc gia khác và như vậy nhu cầu vận tảihàng hóa sẽ tăng lên, tạo điều kiện cho kinh doanh dịch vụ vận tải biển phát triển
Luật pháp của một quốc gia cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh và có tác động trực tiếp đến sức mạnh cạnh tranh của ngành dịch
vụ vận tải biển Luật pháp của một quốc gia tác động đến hoạt động kinh doanhdịch vụ vận tải biển thể hiện trong hiến pháp, Luật Hàng hải, Luật Hàng không,Luật Vận tải đường sắt, Luật Thương mại Tất cả các văn bản trên tạo ra hành langpháp lý cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển hoạt động trên hệthống pháp luật thống nhất với nhau, phù hợp với các thông lệ, tập quán, các côngước quốc tế thì sẽ tạo cho các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý vững chắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trong phạm vi quốc gia hay quốc tế
2.3.1.4 Môi trường tự nhiên
Các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên bao gồm: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, vịtrí địa lý…Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển thì thời tiết,khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những diễn biến phức tạp, khó dự báo của thời tiết gây cản trở việc hoạt động củatàu bè, gây ra những thiệt hại lớn về người và của, làm tăng các chi phí, giảm doanh
Trang 21thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, điều kiện thời tiết thuận lợi khiếnhoạt động vận tải biển diễn ra liên tục, ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Như vậy, với điều kiện thời tiết, khí hậu nhất định thìdoanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó
Nhân tố vị trí địa lý tác động đến các mặt trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như giao dịch, vận chuyển… Các yếu tố này tác động đến hiệu quảkinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng
2.3.2 Nhân tố doanh nghiệp
2.3.2.1 Nhân tố con người tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Trong sản xuất kinh doanh thì con người luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu
để đảm bảo thành công Lực lượng lao động tác động trực tiếp tới đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Thật vậy, một doanh nghiệp phát triển là một doanhnghiệp luôn biết tận dụng nguồn lao động trong công ty một cách hiệu quả nhất.Với những doanh nghiệp có lực lượng lao động trình độ cao, khả năng tiếp thu cáccông nghệ, khai thác tối đa hiệu suất của các công cụ lao động sẽ đem lại hiệu quảkinh doanh cao hơn so với những doanh nghiệp không tối ưu được lực lượng laođộng của họ Con người luôn là yếu tố then chốt quyết định sự thành bại của mộtdoanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần có sự quan tâm đến đào tạo nghiệp vụnâng cao trình độ của CBCNV trong doanh nghiệp
2.3.2.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý có thể hiểu là phương pháp quản lý củađội ngũ lãnh đạo và trình độ của chính đội ngũ lãnh đạo Một phương pháp quản lýkhoa học sẽ góp phần tăng năng suất lao động của doanh nghiệp từ đó tăng đượchiệu quả (Tăng năng suất lao động sẽ làm giảm được chi phí sản xuất từ đó tănghiệu quả kinh doanh) Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải biển thì trình độquản lý của doanh nghiệp càng phải được đề cao vì nó là then chốt tạo dựng lên mộtcông ty có khả năng phát triển và vững mạnh Không phải doanh nghiệp nào cónhiều nhân công giỏi cũng là doanh nghiệp phát triển vì nếu không có sự quản lý tài
Trang 22tình, hợp lý thì sẽ không thể chỉ đạo và định hướng doanh nghiệp đi theo đúngphương hướng một cách nhanh nhất và thuận lợi nhất mà doanh nghiệp đã đặt ra.
2.3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Đối với công ty kinh doanh dịch vụ vận tải biển, tài sản có giá trị lớn nhất làphương tiện vận tải Phương tiện vận tải chính là công cụ lao động, khi nào chúng
đi vào hoạt động thì mới có doanh thu Nên cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng rấtlớn đến quy mô phát triển của công ty, nếu công ty có cơ sở vật chất kĩ thuật hiệnđại, áp dụng nhiều phương thức vận tải mới sẽ thu hút được rất nhiều khách hàng,
và hiệu quả dịch vụ cũng được nâng lên rõ rệt Còn với công ty có cơ sở kĩ thuậtkém sẽ rất dễ gặp phải những tình huồng không thể lường trước được điều này dẫnđến chất lượng dịch vụ vận tải thấp, khó có thể thu hút thêm được khách hàng mới
và giữ chân được khách hàng cũ Chất lượng phương tiện vận tải tốt giúp giảm haophí nhiên liệu, giảm chi phí sửa chữa, giảm chi phí bảo dưỡng và hạn chế tai nạnnâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc phương tiện hợp
lý để đem lại hiệu quả tốt nhất, lợi nhuận cao nhất nâng cao vị thế của doanh nghiệptrong và ngoài nước
Trang 23Chương 3: THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI BIỂN VÀ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI CỦA CÔNG TY
TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT 3.1 Giới thiệu về công ty TNHH vận tải thương mại PNT
3.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH vận tải thương mại PNT
Tên công ty: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI THƯƠNG MẠI PNT
Tên giao dịch: PNT TRANSPORTATION CO.,LTD
Tên viết tắt: PNT
Trụ sở: Số 211 phố Hồng Mai, Quỳnh Lôi, Hai Bà Trưng, thành phố Hà NộiGiấy phép đăng ký kinh doanh: 0112035294 Mã số thuế: 0105814140E-mail: Pnthanoi-thanh@pnt-trans.com.vn
Website: Www.pnt-trans.com.vn
Công ty TNHH vận tải thương mại PNT hoạt động trong lĩnh vực giao nhậnvận tải biển, xuất nhập khẩu Trước đây, công ty chuyên làm đại lý cho các hãng tàubiển nước ngoài… nay nhận trọng trách chính là kinh doanh khai thác vận tải đườngbiển bằng tàu chuyên dùng container
Sản phẩm chính của PNT là cung cấp các dịch vụ vận tải biển trong và ngoàinước Công ty cũng là doanh nghiệp áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tiêuchuẩn quốc tế ISO 9000: 2000 và áp dụng Giải pháp phần mềm tích hợp DN (ERP)trong hoạt động dịch vụ vận tải biển
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty luôn được xem xét điều chỉnh cho phù hợp vớitình hình thị trường, tuân thủ đúng luật định tạo điều kiện cho các chi nhánh tăngcường tính chủ động, phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động tại chi nhánh, tăngcường bổ sung nhân lực, đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu của chủ tàu, khách hàng
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức của PNT là giảm đốc là người trực tiếp
tổ chức, quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công tytham mưu cho Chủ sở hữu về đường lối chiến lược kinh doanh của công ty Cácphó giám đốc,trưởng phòng ban chỉ làm theo mệnh lệnh của giám đốc trực tiếp Đểhiểu rõ về cơ cấu tổ chức của công ty, ta có sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vận tải thương mại PNT
( Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính tổng hợp )
3.1.3 Khái quát lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH vận tải thương mại PNT
3.1.3.1 Đại lý tàu biển
Với lợi thế là công ty có bề dày 5 năm trong lĩnh vực đại lý tàu biển, Công tyhiểu rõ nhu cầu của các chủ tàu và có thể tư vấn giúp họ những tác nghiệp tối ưu đểgiảm chi phí
Chi tiết các dịch vụ đại lý tàu biển mà Công ty có thể cung cấp cho kháchhàng:
- Thông báo về tình trạng luồng lạch, cầu bến, năng lực giải phóng tàu, dựtính cảng phí cho người ủy thác trước khi tàu đến
- Thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến, bốtrí tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa, xử lý các tình huống phát sinh với các bên hữu quan
- Các nghiệp vụ môi giới thuê tàu và tư vấn thông tin
- Thu xếp hộ chiếu, thị thực, dịch vụ y tế, thay đổi và hồi hương thuyền viên,các dịch vụ đại lý bảo vệ quyền lợi chủ tàu khác