CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI...10 1.. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tậptạ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
I VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1 Khái niệm về vốn lưu động 3
2 Vai trò của vốn lưu động 9
II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 10
1 Hiệu quả kinh doanh 10
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại 11
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 12
3.1 Hệ số thanh toán: 13
3.2 Hệ số phục vụ vốn lưu động 14
3.3 Tốc độ chu chuyển VLĐ 14
3.4 Hệ số bảo toàn vốn lưu động 16
3.5 Hệ số sinh lời của VLĐ 17
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ .19
1 Nhóm nhân tố có thể lượng hoá được 20
2 Các nhân tố không thể lượng hoá được 21
Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HOÀNG MAI 26
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 26
1 Quá trình thành lập và phát triển 26
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 27
2.1 Chức năng 27
2.2 Nhiệm vụ 27
3 Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 27
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 27
3.2 Tình hình lao động 30
4 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
4.1 Phân tích kế quả hoạt động kinh doanh theo doanh thu 31
4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo lợi nhuận của công ty 35
II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LUU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HOÀNG MAI 37
1 Tình hình tổ chức, quản lý sử dụng vốn của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 37
2 Cơ cấu vốn lưu động của công ty 38
2.1 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 39
2.2 Tình hình các khoản phải thu 42
2.3 Tình hình hàng tồn kho 46
3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Sản Xuất và Thưong Mại điện cơ Hoàng Mai 47
III ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 50
Trang 31 Các kết quả đạt được 50
2 Hạn chế cần khắc phục 52
3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 53
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN CƠ HOÀNG MAI 56
1 Phương hướng nhiệm vụ của năm 2013 56
A Các chỉ tiêu kế hoạch cơ bản năm 2013 57
B Công ty đã đề xuất một số biện pháp thực hiện sau: 58
2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 60
2.1 Hoàn thiện công tác kế hoạch và quản lý 60
2.2 Biện pháp quản lý tiền mặt 62
2.3 Biện pháp về quản lý các khoản phải thu 63
2.4 Giảm dự trữ hàng tồn kho 64
3 Một số kiến nghị 68
KẾT LUẬN 71
Trang 4Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 39Bảng II.6: Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 43Bảng II.7: Tình hình các khoản phải thu 45Bảng II.8: Tình hình hàng tồn kho của Công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại điện cơ Hoàng Mai 46Bảng II 9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Để chuẩn bị cho mình hành trang tốt nhất để bước vào cuộc sống , bảnthân mình là một sinh viên trước khi rời khỏi ghế nhà trường thì một bước đikhông thể bỏ qua đó chính là giai đoạn thực tập Có thể nói đây là quá trìnhquan trọng nhất trong suốt những năm học đại học , đây là quá trình mà emcũng như các bạn snh viên khác được đến thực tập tại các đơn vị thực tậpchính là một bước đệm giúp em và các bạn được cọ sát trong môi trường làmviệc thực tế ,qua đó trau dồi tích lũy kinh nghịêm để có thể xác định đượcphương hướng cuộc sống và tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực và ướcmuốn của bản thân sau khi tốt nghiệp Chính vì vậy trong quá trình thực tập
em luôn tạo cho bản thân mình thói quen ham tìm tòi học hỏi với thái độnghiêm túc và nhiệt tình, chỉ có như vậy em mới có thể tiến gần với mục tiêutạo dựng công việc tốt đẹp trong tương lai
Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần vận hành theo định hướng XHCN, nền kinh tế nước ta đã có
sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Nước ta đang tiến hành công cuộccông nghiệp hoá - hiện đại hoá thì nhu cầu về vốn càng trở nên cấp bách hơn.Nhưng khi đã có vốn rồi thì việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quảcũng là vấn đề rất quan trọng Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả đượccoi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏidoanh nghiệp đó phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh mà đặc biệt là vốn lưu động Vốn lưu động là bộphận rất quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh và nó thuờng chiếm tỷtrọng rất lớn ở những doanh nghiệp thương mại Có thể nói trong doanhnghiệp thương mại vốn lưu động là bộ phận sinh lời nhiều nhất Chỉ khi nàodoanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp đó mới có vốn để táiđầu tư giản đơn và tái đầu tư mở rộng nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao
Trang 6cho doanh nghiệp trong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng mà nhànước đã quy định.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung vàvốn lưu động nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của cácdoanh nghiệp khi tìm chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường Do đó việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với tất cả cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đềđang được quan tâm Nhìn chung hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính củacác doanh nghiệp ở Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cònđang ở mức thấp so với các doanh nghiệp trên thế giới Nếu chúng ta không
có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính thì cácdoanh nghiệp sẽ khó đứng vững được trong môi trường cạnh tranh quốc tế và
sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tậptại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai , được sự giúp
đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong
công ty, em xin đề xuất một số ý kiến thông qua đó nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai ”.
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thương
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai
Chương III: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai
Trang 7Chương I:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
I VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo quá trình sảnxuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đuợc tiến hành bình thường
Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản tiền tệ hoặc có thểchuyển thành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh Nó bao gồm:
- Vốn bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
- Hàng tồn kho: Các loại tài sản hàng tồn kho được phân loại theo vật tư
của quy trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm:
+ Hàng tồn kho
+ Hàng đang đi trên đường
+ Hàng gửi bán
Trong nền kinh tế thị trường tài sản hàng tồn kho còn bao gồm cả phần
dự phòng giảm giá hàng hoá tồn kho
- Ứng trước và trả trước: Là những khoản ứng và thanh toán trước cho
các nhà cung ứng theo hợp đồng kinh doanh, các khoản tạm ứng khác
- Các khoản phải thu: Bao gồm:
+ Phải thu từ khách hàng: Thanh toán với nguời mua, trong kinh doanh
Trang 8hiện đại nợ phải thu từ khách hàng là những khoản nợ có nguồn gốc từ việcbán hàng hoặc cung ứng dịch vụ và các khoản phải thu khác như hạ giá chiếtkhấu, giảm giá các khoản phải thu.
+ Phải thu nội bộ: Các khoản tạm ứng cho các cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Gồm các cổ phiếu, trái phiếu thương
phiếu ngắn hạn mà doanh nghiệp đã mua nhằm mục đích sinh lời từ việc thulợi tức , cổ tức và giá trị chứng khoán ngắn hạn Những tài sản này cũng xemnhư tiền có thể sử dụng ngay được vì qua thị trường chứng khoán cấp II ta cóthể chuyển nhượng để thu tiền và bất cứ lúc nào
- Chi sự nghiệp: là những khoản chi một lần nhưng được phân bổ cho
nhiều thời kỳ khác nhau
Đặc điểm nổi bật nhất của vốn lưu động là tham gia trực tiếp và hoàntoàn không ngừng, luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện Quá trình thay đổihình thái biểu hiện của vốn lưu động gắn liền với mua bán hàng hoá và sảnphẩm dịch vụ của doanh nghiệp và do đó tạo nên quá trình vận động của vốntrong kinh doanh Các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lưuthông hàng hoá, sự vận động của vốn trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Doanh nghiệp phải ứng ra một số lượng tiền nhất định đểmua vật tư hàng hoá từ nhiều nguồn khác nhau về dự trữ VLĐ đuợc chuyển
từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá
+ Giai đoạn 2: Doanh nghiệp dùng hàng hoá dự trữ bán cho khách hàng
để thu tiền về vốn từ hình thái hàng hoá đuợc chuyển sang hình thái tiền tệ.Trong cùng một thời điểm vốn lưu động tồn tại dưới cả hai hình thái.Cũng do vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu của vốn lưu động luôn biếnđổi và phản ánh sự vận động không ngừng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 9Để phân loại vốn lưu động ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
a) Dựa vào sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh:VLĐ được chia làm 3 phần: Vốn lưu động trong khâu dự trữ, VLĐ trong khâulưu thông, VLĐ trong khâu sản xuất
- VLĐ trong khâu dự trữ: Đối với các doanh nghiệp dịch vụ VLĐ trongkhâu dự trữ bao gồm: Vốn dự trữ vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế nhằmđảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên, liên tục
- VLĐ trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thương mại và doanhnghiệp dịch vụ không mang tính chất sản xuất thì không có vốn lưu động vậnđộng ở khâu này Đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất sản xuấtVLĐ này bao gồm:
+ Vốn về sản phẩm dở dang đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dàngdùng trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làmviệc đợi chế biến tiếp, chi phí trồng trọt dở dang
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: cung là giá trị các sản phẩm dở dangnhưng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ đa hoàn thành giai đoạn chế biếnnhất định
+ Vốn và phí tổn đợi phân bổ (chi phí trả truớc) là những phí tổn chi ratrong kỳ, nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giáthành mà sẽ tính vào giá thành các kỳ sau:
- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm biểu hiện bằng tiền số sản phẩm đã nhập kho vàchuẩn bị các công tác tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửingân hàng
Trang 10+ Vốn thanh toán là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quátrình mua bán vật tư hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ Theo cách phân loạinày có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữ nguyên vật liệu và vốn nằmtrong khâu lưu thông không tham gia trực tiếp vào sản xuất Phải chú ý tăngkhối lượng sản phẩm đang chế tạo với mức hợp lý vì số vốn này tham gia trựctiếp vào việc tạo nên giá trị mới.
b) Phân loại theo hình thái biểu hiện: VLĐ đuợc chia làm 2 loại
- Vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể như nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
+ Vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: Sau mỗi kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ xác định được kếtquả kinh doanh của kỳ đó Một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các đốitượng liên quan Một phần khác được bổ sung vào vốn kinh doanh mà chủyếu là vốn lưu động và đây là một bộ phận của vốn chủ sở hữu
+ Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỉ giá chưa xử
lý và các quỹ được hình thành trong hoạt động sản xuất kinh doanh như quỹphúc lợi , quỹ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 11Những doanh nghiệp nhà nước vốn hoạt động là do nhà nước cấp ngay
từ khi mới thành lập trên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn
- Vốn vay: Với điều kiện kinh tế như hiện nay, quy mô kinh doanh ngàynay có xu hướng mở rộng, nhu cầu sử dụng vốn ngày càng phát triển
Do vậy nguồn vốn chủ sở hữu chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu vốn kinhdoanh Để có đủ vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpphải chủ động tạo ra cho mình nguồn vốn để kinh doanh Một biện pháp hữuhiệu nhất là đi vay vốn Hình thức đi vay của doanh nghiệp là: Vay ngânhàng, vay các tổ chức kinh tế hoặc của các cá nhân hay vay của các tổ chứctín dụng nhằm tạo ra một luợng vốn cao hơn để đáp ứng nhu cầu về vốn khithực hiện hợp đồng phù hợp với lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp màkhông trái với pháp luật
Với mỗi hình thức vay vốn lại có những điều kiện xây dựng ràng buộckhác nhau Nếu doanh nghiệp vay của tổ chức tín dụng ngân hàng thì điềukiện để xét vốn vay là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, có tài sản thế chấp mà
số tài sản này chưa đem ra thế chấp Sau 1 chu kỳ hoặc một khoảng thời giannhất định doanh nghiệp phải hoàn trả tiền vay vốn
Ngoài việc vay vốn của tổ chức tín dụng, của ngân hàng, cá nhân quaviệc phát hành cổ phiếu, còn xuất hiện việc vay vốn lẫn nhau mà thực chất làchiếm dụng vốn lẫn nhau Như vậy việc vay vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi,nắm bắt đuợc cơ hội kinh doanh và phát triển lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Vốn liên doanh: Ngoài vốn tự có, vốn vay doanh nghiệp có thể huyđộng thêm bằng hình thức góp vốn liên doanh, với hình thức nhận góp vốnliên doanh tức là doanh nghiệp cùng hợp tác với nhau trong vấn đề kinhdoanh nhằm mục đích hai bên cùng có lợi
- Vốn khác: Trên thực tế hoạt động kinh doanh có những khoản phải trảphải nộp: như nợ phải trả nguời bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản nộp
Trang 12ngân sách nhưng chưa đến kỳ phải trả, những khoản người mua phải trả tiềntruớc, tiền lương, tiền bảo hiểm, y tế, kinh phí công đoàn
Những khoản này được coi như là vốn tự có của doanh nghiệp mặc dùdoanh nghiệp không có quyền sở hữu, những vẫn được quyền sử dụng tạm thờivào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất kỳ một khoản ký gửi nào.Với các phân loại vốn như trên tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lývốn mà doanh nghiệp nắm giữ đồng thời cho thấy quy mô của từng loại vốn
để từ đó có kế hoạch khai thác một cách chủ động, tích cực góp phần nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
d) Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ thực chất là tỉ trọng từng khoản vốn trong tổng nguồnVLĐ của doanh nghiệp Thông qua kết cấu của VLĐ cho thấy sự phân bổ củavốn trong từng giai đoạn luân chuyển hoặc trong từng nguồn vốn, từ đó doanhnghiệp xác định được phương hướng và trọng điểm quản lý vốn nhằm đápứng kịp thời đối với từng thời kỳ kinh doanh Kết cấu của VLĐ chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh doanh, trình độ tổchức Vì vậy trong doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũngkhác nhau, nó phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Các doanhnghiệp hàng năm phải sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau Nếu khoảng cáchgiữa các doanh nghiệp và các đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng,chủng loại, số lượng và giá cả phù hợp với yêu cầu thì có sự thay đổi đến tỷtrọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ
Điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng nhất định đến kết cấu VLĐ.Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa cácdoanh nghiệp với các đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnh hưởngtới tỷ trọng thành phẩm và hàng hoá xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ
Trang 13- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phương thức thanh toánhợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì tỉ trọng vốn trong khâu lưu thông sẽthay đổi Đặc biệt trong xây lắp việc sử dụng các thể thức thanh toán khácnhau tổ chức thủ tục thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnhhưởng nhiều đến tỷ trọng vốn bỏ vào khâu sản xuất và khâu lưu thông.
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời
vụ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý doanh nghiệp Tìm hiểu thành phầncũng như nghiên cứu kết cấu nội dung vốn lưu động là rất cần thiết đối vớiviệc sử dụng chính xác và có hiệu quả số vốn đó trong mỗi doanh nghiệp
2 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động được coi là nguồn lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp.Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu đối với sự ra đời và phát triển củadoanh nghiệp Trước hết vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp thực hiệnthủ tục pháp lý thành lập Tiếp theo khi bắt đầu sản xuất kinh doanh phải cóvốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và VLĐ phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh
Với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng khốc liệt thì vốn là yếu tốquyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Nếu thừa nhậnvốn doanh nghiệp không thể chủ động trong sản xuất kinh doanh, cũng nhưkhông thể mở rộng quy mô và khi đó doanh nghiệp sẽ bị cạnh tranh bởi cácđối thủ khác mạnh hơn, như vậy quy mô kinh doanh sẽ bị thu hẹp thậm chídẫn tới phá sản
VLĐ còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hànghoá, cũng như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng củadoanh nghiệp Mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phảnánh thời gian lưu thông có hợp lý hay không Do đó thông qua tình hình luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh
Trang 14giá kịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng Sửdụng vốn hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐgóp phần hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tóm lại VLĐ có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề sửdụng vốn lưu động là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp tối ưuphục vụ cho chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
II CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được hiểu là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mốitương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã xác định với chiphí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó Trong quá trình kinh doanh nếu chi phí bỏ
ra ít nhưng kết quả thu được lại cao thì có nghĩa hiệu quả kinh doanh tốt vàngược lại
Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành độngcủa mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội cũng có thể làcác mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách đểđạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất đó là hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên hai khía cạnhsau:
Hiệu quả xã hội: Thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc
thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội như tăng cường các khoản phúc lợitạo công ăn việc làm cho nền kinh tế quốc dân
Trang 15Hiệu quả kinh doanh: là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của
hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó Hiệu quả kinh
tế là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh mối quan hệđạt được giữa kết quả về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó:Hiệu quả kinh tế = Giá trị sản lượng*100%
Chi phi tài chính
Kết quả của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường là đạt được doanh thu hoặc lợi nhuận trong kỳ Chi phí tài chính chohoạt động kinh doanh là số lượng vốn đầu tư để đạt được kết quả đó
2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thương mại
Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là phải thường xuyên nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh tình hình sử dụng VLĐtrong doanh nghiệp, được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt độngkinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Hiệu quả sử dụng VLĐ= Lãi ròng Vốn lưu động bình quân trong năm
Như ta đã biết VLĐ tiếp diễn không ngừng, lặp đi lặp lại có tính chất chu
kỳ gọi là chu chuyển VLĐ, thời gian của một kỳ luân chuẩn biểu thị tốc độ
Trang 16chu chuẩn VLĐ hay còn gọi là hiệu suất luân chuyển VLĐ.
Hiệu suất luân chuyển VLĐ biểu hiện trình độ nghệ thuật sử dụng VLĐtrong doanh nghiệp Nó thường biểu thị qua 2 chỉ tiêu Số lớn luân chuyểnVLĐ trong kỳ và số ngày để hoàn thành một lần luân chuyển còn gọi là kỳluân chuyển bình quân
Sử dụng hiệu quả VLĐ mang tính cấp thiết đối với sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp VLĐ là một bộ phận quan trọng của tổng nguồn vốn,
là yếu tố không thể của quá trình sản xuất kinh doanh nhất là trong doanhnghiệp thương mại Việc sử dụng VLĐ không tốt có thể không thể không bảotồn được vốn, quy mô bị thu hẹp, ảnh hưởng tới quá trình tái sản xuất và nhưvậy ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh VLĐ vận động không ngừng trongcác giai đoạn cùng với hình thái biểu hiện phức tạp, điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh phải có những biện pháp quản lý và
sử dụng VLĐ thích hợp
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị trường thì VLĐ đối với các doanh nghiệp luôn làmột vấn đề bức xúc đặt ra Có thể coi VLĐ như là nhựa sống tuần hoàn trongdoanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển được thìVLĐ không thể thiếu và phải liên tục tuần hoàn, liên tục lưu thông Mộtdoanh nghiệp thiếu vốn thì không thể hoạt động được, nhưng nếu có vốn mà
sử dụng kém hiệu quả, để mất dần đồng vốn thì doanh nghiệp sẽ đi vào bế tắc.Điều đó nói lên rằng VLĐ có ý kiến sống còn đối với các doanh nghiệp và nó
có vai trò tuyệt đối tới sự thành bại của doanh nghiệp
Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường thìyêu cầu về VLĐ là lớn, như nguồn kinh tế thị truờng cũng tạo ra môi trườngkinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp có thể tự chủ về tài chính có thể huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau Vì vậy mà vấn đề đặt ra là đòi hỏi đồng
Trang 17vốn sử dụng vào kinh doanh phải có hiệu quả và hiệu quả tối đa Trên góc độtài chính doanh nghiệp phải quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn từ đóxem xét tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp để có các biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu hiệu quả bao gồm:
3.1 Hệ số thanh toán:
Hệ số này dùng để xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp đốivới khoản phải trả ngắn hạn, gồm hệ số thanh toán hiện tại và hệ số thanhtoán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán hiện tại là thước đo khả năng có thể trả nợcủa doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vi quy mô mà các yêu sách của dư nợ đượctrang trải bằng tài khoản lưu động có thể chuyển thành tiền trong kỳ phù hợpvới thời hạn nợ phải trả:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/ Nợ ngắn hạn và nợdài hạn
Đây là tỷ lệ giữa TSLĐ và nợ ngắn hạn Đó là một trong những thước đotốt nhất được sử dụng thường xuyên trong đo lường về sức mạnh tài chính
Hệ số đó trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động để trả cáckhoản nợ ngắn hạn không?
- Hệ số thanh toán nhanh: là thước đo khả năng trả nợ ngay, không đượcdựa vào bán vật tư hay hàng hoá (kể cả sản phẩm) là một đặc trưng tài chínhquan trọng của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàngtồn kho) / Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này trả lời câu hỏi: Nếu thu thập bán hàng không còn nữa thìdoanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn không? Căn cứ vào các nguồn tiền
có thể huy động nhanh và các khoản có thể dễ dàng chuyển thanh tiền bao
Trang 18gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển các khoản đầu tư chứngkhoán ngắn hạn.
M: Tổng doanh thu trong kỳ
V: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số phục vụ VLĐ càng cao tức là với 1 đồng VLĐ bỏ ra có thể đem lạinhiều đồng doanh thu Khi đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá
là tốt và ngược lại
3.3 Tốc độ chu chuyển VLĐ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoàn của vốndiễn ra liên tục lặp đi lặp lại mang tính chất chu kỳ gọi là chu chuyển vốn lưuđộng Tốc độ chu chuyển VLĐ phản ánh tổng quát quá trình quản lý, trình độchuyên môn tổ chức của cán bộ từ khâu mua đến khâu bán
Thời gian của vòng chu chuyển VLĐ được quyết định bằng tổng số thờigian lưu thông từ kỳ tuần hoàn này đến kỳ tuần hoàn tiếp theo Thời gian củavòng chu chuyển vốn càng ngắn thì tốc độ chu chuyển vốn càng nhanh vànguợc lại
Tốc độ chu chuyển VLĐ đuợc thể hiện thông qua 2 chỉ tiêu sau:
- Số vòng chu chuyển VLĐ
Trang 19MGV
L =
V LD
Trong đó:
L : Số vòng chu chuyển VLĐ trong kỳ
MGV : Tổng mức doanh thu trong kỳ theo giá vốn
LD
V : Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng số vốn lưu động chu chuyển càngnhanh, hoạt động kinh doanh đuợc đánh giá là tốt
- Số ngày chu chuyển vốn lưu động phản ánh độ dài một vòng quay củaVLĐ, chỉ tiêu này được xác định dựa vào số ngày quy ước trong kỳ và tổng
MGV : doanh thu theo giá vốn bình quân 1 ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ VLĐ chu chuyển càng nhanh, tức làhàng hoá ít bị ứ đọng, bộ phận vốn bằng tiền được quản lý chặt chẽ
Như vậy hai chỉ tiêu số vòng và số ngày chu chuyển thực chất là giốngnhau chỉ khác nhau về cách thể hiện Khi số vòng chu chuyển VLĐ tăng thì
số ngày chu chuyển VLĐ giảm Nhìn chung vốn lưu động quay càng nhiềuvòng trong một chu kỳ kinh doanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
Trang 203.4 Hệ số bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là sau một thời gian hoạt động vốn củadoanh nghiệp bảo đảm toàn vẹn không bị thâm hụt, thất thoát Nói cách khác,đến kỳ kiểm tra VLĐ của doanh nghiệp vẫn đảm bảo tương ứng với số tài sảnlưu động ban đầu theo thời giá hiện tại
Bảo toàn và phát triển VLĐ là một trong những chỉ tiêu quan trọng đốivới từng doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển VLĐ trongdoanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, những nhân tố xấu
có thể làm giảm VLĐ và làm ảnh hưởng tới quy mô kinh doanh Chính vìđiều này mà việc bảo toàn và phát triển vốn trở thành nguyên tắc bắt buộc cácdoanh nghiệp phải thực hiện Đối với doanh nghiệp nhà nước bảo toàn vốn làyêu cầu của chế độ hạch toán và là chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nuớc
Để đánh giá mức độ bảo toàn VLĐ ta cần xác định số VLĐ hiện có và sốVLĐ phải bảo toàn đến cuối kỳ Trong đó số VLĐ hiện có ở cuối kỳ trên sổsách kế toán của doanh nghiệp sau khi đã điều chỉnh chênh lệch giá của tàisản lưu động theo thời giá Các khoản chênh lệch giá đó được xác định trongmọi trường hợp thay đổi giá trị vật tư hàng hoá do Nhà nước quy định hoặcvật tư hàng hoá mua theo giá thoả thuận trên thị trường
Vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối kỳ được xác định như sau:
Sau khi xác định đuợc VLĐ hiện có cuối kỳ và VLĐ phải bảo toàn cuối
kỳ ta so sánh chúng với nhau:
Hệ số bảo toàn VLĐ: H = Vốn lưu động
Tổng tài sản
Nếu hệ số H > 1 thì doanh nghiệp đã bảo toàn và phát triển VLĐ
H = 1 Công ty bảo toàn được VLĐ ;
Nếu hệ số H < 1 doanh nghiệp không bảo toàn đuợc VLĐ nghĩa là sau
Trang 21khi loại trừ ảnh hưởng của giá VLĐ của doanh nghiệp bị thâm hụt.
Khi sử dụng hệ số bảo toàn VLĐ thì chưa thể đánh giá được mức độhiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mà chỉ đánh giá được tổng quát vềhiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.5 Hệ số sinh lời của VLĐ
Hệ số doanh lợi của vốn lưu động Đây là chỉ tiêu chất lượng rất quantrọng, phản ánh rõ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêunày cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận?
Hệ số doanh lợi VLĐ = Lợi nhuận
Vốn lưu động
Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu:
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu:
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanhthu thuần trong kỳ doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận ròng *100%
- Hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh không tính tới ảnh
hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh, chỉtiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn hàng hoá dự trữ quay trọn mộtvòng Chỉ tiêu vòng quay vốn hàng hoá dự trữ và số ngày chu chuyển vốnhàng hoá dự trữ và có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau, vòng quay tăng thì ngàychu chuyển giảm và ngược lại
- Vòng quay các khoản thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp:
Trang 22Vòng quay các khoản phải thu được xác định như sau:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ (phải thu của kháchhàng bình quân đầu kỳ + cuối kỳ)
Kỳ thu tiền bình quân = 12 tháng/ vòng quay các khoản phải thu
Nếu hệ số vòng quay các khoản phải thu cao thể hiện doanh nghiệp thuhồi nhanh các khoản nợ Trong khi kinh doanh doanh nghiệp nên đánh giánghiên cứu kỹ những khoản phải thu thông qua việc đánh giá khả năng tàichính của khách hàng hoặc uy tín của họ nhằm đưa ra phương thức kinhdoanh thích hợp
- Vòng quay các khoản phải trả :
Số vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn/ khoản phải trả bình quân
Kỳ trả tiền bình quân = 12 tháng /vòng quay khoản phải trả
Số ngày phân tích trong kỳ thuờng tính bằng 1 năm bằng 360 ngày Nếuvòng quay các khoản phải trả thấp doanh nghiệp đa tận dụng đuợc một số vốntạm thời để bổ sung cho vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp chiếmdụng vốn càng nhiều và ngược lại
- Hệ số phục vụ vốn công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu: Hệ số này phảnánh một đồng vốn công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu bỏ ra thì hoạt động kinhdoanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu
-Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh Nó phản ánh mỗi đồng vốn
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rấtquan tâm, hệ số này đo luờng mức lợi nhuận thu được lên mỗi đồng vốn chủ
sở hữu trong kỳ
Ngoài bốn chỉ tiêu chung phân tích trên để thấy rõ được hiệu quả sửdụng vốn lưu động ta xem xét các chỉ tiêu sau:
Trang 23- Hệ số vòng quay vốn hàng hoá dự trữ: hàng hoá dự trữ được coi là bộphận chủ yếu của VLĐ trong doanh nghiệp, do vậy tốc độ chu chuyển hànghoá tồn kho có ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của toàn bộ VLĐ và ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tốc độ lưu chuyển hàng tồn khocho ta biết số vòng quay bình quân của hàng hoá đuợc bán ra Hệ số vòngquay vốn hàng hoá dự trữ đuợc xác định theo công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn / hàng tồn kho bình quân
Thời gian tồn kho bình quân = 12 tháng / vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay vốn hàng hoá dự trữ mà cao làm cho doanh nghiệpcủng cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ngược lại hệ số này thấp gợi lêntình hình doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hoá vì không cần dùng hoặc dựtrữ quá nhiều hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm vì sản xuất chưa bám sát nhucầu thị truờng Hệ số này phụ thuộc vào các yếu tố như phương thức bánhàng, phương thức bảo quản, kết cấu hàng tồn kho Như vậy từng doanhnghiệp phải có những biện pháp quản lý hàng tồn kho phù hợp nhằm đạt đượchiệu quả kinh tế cao nhất
Lượng vốn này thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động.Nhưng đôi khi nó ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hoá tức là ảnh huởng tớidoanh thu Nếu hệ số phục vụ vốn công cụ, dụng cụ càng cao thì hiệu quả sửdụng VLĐ tốt và ngược lại
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
Việc xác định các nhân tố ảnh huởng là cơ sở tìm ra những biện pháp cụthể nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp Cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ rất phức tạp và đa dạng nhưngchung quy lại nguời ta phân thành hai loại:
Trang 24* Nhóm nhân tố có thể lượng hoá được
* Nhóm nhân tố không thể lượng hoá được
1 Nhóm nhân tố có thể lượng hoá được
- Doanh thu trong kỳ: Cùng một lượng VLĐ, nếu như doanh thu trong
kỳ càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ là tốt và ngược lại Nếu doanh thutrong kỳ thấp thì hiệu quả sử dụng VLĐ là kém Từ đó có thể thấy rằng việctăng doanh thu hay tăng mức lưu chuyển hàng hoá là mục tiêu phân đấu củamọi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiênviệc tăng mức lưu chuyển hàng hoá có thể kéo theo chi phí kinh doanh tăng.Nhưng nếu tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí thì vẫn đảm bảo
có lãi tức là việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
- Chi phí kinh doanh: Có thể hiểu chi phí kinh doanh là đảm bảo tốt nhất
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở sử dụng hợp lý tiếtkiệm mọi nguồn vật tư, tiền vốn, sức lao động của doanh nghiệp để đạt đượclợi nhuận tối đa trong khuôn khổ pháp luật, nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Để quản lý tốt chi phí kinh doanh, các doanh nghiệp lập kế hoạch chi phísản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài chính là hình thức hoá tiền tệ tính toáncác chỉ tiêu về chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoặch, cùng các biện pháp phấn đấuthực hiện kế hoạch đó, kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh là những mụctiêu phấn đấu của đon vị, đồng thời cũng là căn cứ để đơn vị cải tiến công tácquản lý kinh doanh, thực hiện chế độ tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, hạgiá thành sản phẩm hàng hoá, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp trong kỳ
Chi phí kinh doanh là nhân tố tương quan tỉ lệ nghịch với hiệu quả sửdụng vốn ta nhận thấy từ chỉ tiêu:
Trang 25Nếu tổng số vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ là một số cố định.Khi tổng chi phí thực tế đã chi trong kỳ tăng (giảm) sẽ trực tiếp làm cho hệ
số sinh lời của VLĐ trong kỳ đó giảm (tăng) tức là hiệu quả sử dụng VLĐgiảm (tăng)
- Lượng tiền mặt tồn quỹ trong doanh nghiệp có thể ảnh hưởng tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đây là bộ phận VLĐ giúp doanh nghiệp thanh toánvới khách hàng, tận dụng thời cơ trong kinh doanh, giao dịch với ngân hàng
và tổ chức tín dụng Nếu lượng tiền này nhỏ hơn mức trung bình cần thiết thìkhông đủ để doanh nghiệp chi tiêu trong những ngày không giao dịch vớingân hàng Còn nếu lượng tiền này lớn hơn mức trung bình cần thiết thì sẽgây ra thừa tiền trong quỹ, lãng phí vốn
- Mức dự trữ hàng hoá: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được liêntục, thường xuyên, tốc độ quay vốn nhanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải cómức dự trữ hàng hoá phù hợp với quy mô kinh doanh Nếu vốn dự trữ hànghoá thực tế nhỏ hơn mức tối thiểu cần thiết thì doanh nghiệp sẽ thiếu hàng đểbán ra, hoạt động bán hàng bị gián đoạn, doanh thu đạt được không được tối
đa, dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ không tốt Còn nếu dự trữ hàng hoá thực
tế lớn hơn mức dự trữ cao nhất thì hàng hoá bị ứ đọng trong kho gây lãng phívốn mặc dù doanh thu có thể đạt được như dự tính
- Tốc độ luân chuyển của VLĐ: Với mức lợi nhuận đạt được ở mỗi vòngquay vốn là cố định Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ sẽ phụ thuộc vào sốvòng quay vốn ở kỳ kinh doanh đó
Như vậy tổng lợi nhuận trong mỗi kỳ kinh doanh trên một lượng VLĐcho biết trước có quan hệ tương quan tỷ lệ thuận với số vòng quay của VLĐtrong kỳ đó
2 Các nhân tố không thể lượng hoá được
Đó là những nhân tố mang tính định tính và mức độ tác động của chúng
Trang 26đối với hiệu quả sử dụng VLĐ là không thể tính được VLĐ của doanh nghiệptrong cùng một lúc được phân bố trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểuhiện dưới nhiều hình thức khác nhau Trong quá trình vận dụng đó VLĐ chịutác động của nhiều nhân tố làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp.
+ Rủi ro: Do rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sựtham gia của nhiều thành phần kinh tế, cùng cạnh tranh Khi kinh tế thịtrường không ổn định, sức mua có hạn thì càng làm tăng khả năng rủi ro củadoanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn phải gặp nhiều rủi ro do thiên taigây ra như: hoả hoạn, bão lụt mà các doanh nghiệp khó có thể tránh được.+ Yếu tố sản xuất tiêu dùng: chu kỳ, tính thời vụ của sản xuất và tiêudùng ảnh hưởng trực tiếp tới mức lưu chuyển hàng hoá
Những hàng hoá có chu kỳ sản xuất dài vốn hàng hoá lớn sẽ làm cho tốc
độ chu chuyển VLĐ chậm và ngược lại bên cạnh sự phân bổ hàng hoá giữanơi sản xuất và tiêu dùng cũng ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển hàng hoá.Nếu sự phân bố này là hợp lý sẽ tạo điều kiện rút ngắn thời gian lưu thônghàng hoá, tăng tốc độ chu chuyển tăng hiệu quả sử dụng VLĐ
+ Nhu cầu thị trường, giá cả hàng hoá dịch vụ Trong thị trường cạnhtranh hoàn hảo, nhu cầu về thị trường và giá cả hàng hoá và dịch vụ là nhữngbiến số rất khó xác định Sự thay đổi của cung cũng ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 27việc sử dụng vốn hay lợi nhuận thu được của doanh nghiệp.
Chẳng hạn, có sự biến động lớn về sức mua đối với một hàng hoá nào đó
mà doanh nghiệp đang kinh doanh Nếu sức mua mặt hàng này giảm doanhnghiệp sẽ đạt mức doanh thu và lợi nhuận thấp làm cho hiệu quả sử dụngVLĐ thấp Ngược lại doanh nghiệp sẽ đạt được mức doanh thu về lợi nhuậncao hơn
+ Giá cả cũng tác động tương tự như vậy, sự thay đổi giá cả có thể cho
sự biến động đột ngột của nhu cầu hoặc số lượng cung ứng Giá cả thay đổi sẽlàm tăng lên hoặc giảm đi mức độ lãi mà doanh nghiệp thu được trên một đơn
vị hàng hoá tiêu thụ
+ Các chính sách kinh tế của nhà nước: Để thực hiện chức năng quản lý
vi mô nền kinh tế của nhà nước, nhà nước đưa ra chính sách kinh tế phù hợp
để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phù hợp với từng thời kỳ, giai đoạn phát triểncủa nền kinh tế
+ Các chính sách thuế, đây là công cụ điều tiết vi mô nền kinh tế của nhànước, thuế có tác động trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Vì đây là khoản chi phí bắt buộc Nếu nhà nước đóng thuế thấp đốivới ngành kinh doanh của doanh nghiệp thì lợi nhuận thu đuợc nhiều hơn,doanh nghiệp có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh Ngược lại với mứcthuế cao, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp không muốn mở rộng quy mô kinhdoanh mà còn thu hẹp dần quy mô hoạt động
Bên cạnh chính sách thuế còn có các chính sách khác ảnh hưởng tới việckinh doanh như chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuộc tiêu chuẩn
b) Xét về mặt chủ quan
Đó là những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 28Xác định nhu cầu vốn lưu động: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chínhxác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh đều ảnhhưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tưsản xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phùhợp với thị hiếu của nguời tiêu dùng, đồng thời có giá thành hạ thì doanhnghiệp thực hiện đuợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ Ngượclại sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp làm ra có chất lượng kém, không phùhợp với thị hiếu của khách hàng dẫn đến hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụđược làm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp
Trình độ tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp Việc tổ chức nhân sự cóảnh hưởng trực tiếp đến điều hành mọi hoạt động trong doanh nghiệp Nếu bốtrí đúng người đúng việc, mọi hoạt động diễn ra một cách nhịp nhàng, ănkhớp với nhau, người quản lý không phải mất thời gian chỉnh đốn, nhắc nhởnhân viên của mình Nhưng nếu bố trí người không đúng vị trí thì các hoạtđộng không thể diễn ra một cách bình thường được Khi mọi hoạt động đãnhịp nhàng thì chắc chắn mọi hiệu quả sẽ đạt được và hiệu quả sử dụng cácyếu tố dần đạt đến mức độ tối ưu v.v
Uy tín trong kinh doanh: Trong điều kiện hiện nay sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạodựng cho mình chữ tín trong kinh doanh Có như vậy doanhnghiệp mới đẩy nhanh được tiêu thụ hàng hoá, thuận lợi trongviệc tham gia các hợp đồng kinh doanh, tạo được nhiều mốilàm ăn tốt đẹp, tạo dựng được uy tín trên thị trường
Trình độ tổ chức lưu chuyển hàng hoá: Để đưa hàng hoá đến được tayngười tiêu dùng, doanh nghiệp thương mại phải bỏ ra một lượng chi phí nào
Trang 29đó và tổ chức một quy trình mua vào, dự trữ, bán ra Muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn bằng cách giảm chi phí và nâng số vòng vốn quay thì phải tổchức tốt quá trình mua vào, dự trữ và bán ra Quy trình này được quyết địnhbởi trình độ tổ chức lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp và khả năng cơgiới hoá
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến công tác tổ chức
và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có các nguyên nhânkhác ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tớihiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động Các doanh nghiệp cần nghiên cứuxem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố tìm ra nguyênnhân nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu đẩy mạnh việc tổ chức và nângcao hiệu quả đồng vốn mang lại là cao nhất
Trang 30Chương II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN CƠ HOÀNG MAI
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1 Quá trình thành lập và phát triển
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai là mộtdoanh nghiệp trực thuộc quản lý của công ty cổ phần chế tạo Điện Cơ Hà Nội(HEM) thuộc Tổng công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam - Bộ Công Thươnghoạt động chính trong lĩnh vực chế tạo động cơ điện , máy phát điện, máy biếnthế và các thiết bị kỹ thuật điện khác
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai đượcthành lập ngày 19/1/2009 với quyết định số 1390QĐ/CTTC của Bộ Côngthương Trụ sở giao dịch số 112 phố Tràng thi - quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Ngày 10/2/2009 công ty đuợc cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, vàtrụ sở giao dịch được chuyển về số 115 Phan Trọng Tuệ, Tam Hiệp, ThanhTrì, Hà Nội (theo Quyết định 1295/QĐ-BCT ngày 29/5/2009 của Bộ Côngthương)
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai bắt đầuhoạt động kinh doanh từ ngày 18/6/2009 với số vốn ban đầu là 1.823.000.000đồng Trong đó: vốn cố định là 823.000.000 đồng và vốn lưu động là1.000.000.000 đồng Kể từ ngày thành lập và bắt đầu hoạt động công ty đãtrải qua những bước thăng trầm trong kinh doanh và dần tìm được chỗ đứngcủa mình trên thương trường Trong những ngày đầu thành lập công ty vừakinh doanh vừa cải tạo cơ sở làm việc, vốn ít đội ngũ cán bộ công nhân viênđông và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm công ăn việc làm Song với sự nỗ
Trang 31lực của toàn bộ CBCNV của công ty đuợc sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạoTổng công ty, công đoàn ngành và ban chấp hành công đoàn Tổng công ty đã
giúp cho Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai có
những buớc trưởng thành lớn trong suốt 4 năm kể ngày công ty thành lập.Đến nay công ty đã có số vốn là 3,8 tỷ đồng, số nhân viên là 28 người, với sốvốn bình quân trên đầu người là 12 triệu đồng/người
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1 Chức năng
Chức năng của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai
- Xuất nhập khẩu máy móc, phụ tùng, chế tạo động cơ điện , máy phátđiện, máy biến thế và các thiết bị kỹ thuật điện khác
- Tham gia sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực máy móc
- Liên doanh liên kết với các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước
- Kinh doanh, cho thuê bất động sản, văn phòng, nhà xưởng
2.2 Nhiệm vụ
- Nhiệm vụ chung: Kinh doanh xuất nhập khẩu, phụ tùng máy móc, tưliệu sản xuất, hàng công nghiệp tiêu dùng, các dịch vụ thương mại
- Nhiệm vụ cụ thể :
+ Thăm dò thị trường trong cả nuớc, nắm bắt nhu cầu xuất nhập khẩu từ
đó ban lãnh đạo công ty sẽ đưa ra những quyết định thực hiện
+ Tổ chức và thực hiện dịch vụ giao nhận vận tải, dịch vụ tư vấn, dịch vụthương mại
3 Đặc điểm cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai đuợc tổ
Trang 32chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng dựa trên nguyên tắc thống nhất chỉhuy, cơ cấu tổ chức đuợc mô hình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :
Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Hoạch Đầu Tư Phòng Tổ Chức Hành Chính Các Cửa Hàng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Tài Chính
Việc tổ chức sản xuất kinh doanh khoa học hợp lý phù hợp với côngnghệ kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng Gắn với mỗiloại hình kinh doanh khác nhau, công nghệ khác nhau đòi hỏi việc tổ chức bộmáy quản lý khác nhau, yêu cầu của bộ máy kế toán phải phù hợp với đặc điểmsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có như vậy kinh doanh mới đạt hiệu quảcao
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai là mộtdoanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản và condấu bao gồm tài khoản tiền Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận trong công ty:
Giám đốc công ty: Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọi hoạtđộng của công ty đồng thời là người đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công
ty trước cơ quan quản lý và trước pháp luật
Giám Đốc Phó Giám Đốc
Trang 33- Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc điều hành một số lĩnh vực củacông ty theo sự phân công của giám đốc đồng thời tham mưu cho giám đốctrong lĩnh vực xây dựng kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh.
- Dưới ban điều hành của công ty có các phòng ban chức năng và cáccửa hàng trực thuộc công ty
Các phòng ban chức năng của công ty làm công tác tham mưu, tácnghiệp theo kế hoạch phân công của giám đốc Đứng đầu các phòng ban chứcnăng, nghiệp vụ là các trưởng phòng Họ là những người tiếp nhận chỉ thị củagiám đốc, phân công và hướng dẫn nhân viên cấp dưới trong phòng của mìnhthực hiện nhiệm vụ theo các chỉ thị được giao
+ Phòng kinh doanh: Đảm đương toàn bộ công tác xuất nhập khẩu tạicông ty: Nhập nguyên vật liệu, máy móc Có kế hoạch xuất nhập khẩu đểphòng kế toán cân đối kế hoạch thu chi ngoại tệ, xây dựng dự thảo hợp đồngxuất nhập khẩu
Ngoài ra còn tập trung vào dịch vụ đặc biệt theo sự chỉ đạo của công ty.+ Phòng kế hoạch đầu tư: Phòng này có nhiệm vụ vạch ra kế hoạch hoạtđộng tham mưu cho tổng giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch của công ty.Tìm kiếm hoạt động đầu tư quản lý kinh doanh
+ Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về công tác tổchức cán bộ, thực hiện sắp xếp lực lượng cán bộ, lao động, tiền lương Quản
lý lưu trữ hồ sơ tài liệu của công ty Tổ chức đao tạo cán bộ, tuyên truyền chỉđạo
+ Các cửa hàng kinh doanh: Kinh doanh các mặt hàng của công ty
+ Phòng kế toán tài chính : Có đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo luật vàpháp lệnh kinh tế nhà nuớc quy định Ghi chép đầy đủ và phản ánh một cáchchính xác, kịp thời, liên tục về tình hình quản lý và sử dụng tài sản và nguồnvốn của công ty Thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện tốt chế
Trang 34độ hạch toán kế toán.
Với cơ cấu tổ chức như trên, Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mạiđiện cơ Hoàng Mai luôn đảm bảo sự thống nhất, nhất quán mệnh lệnh đưaxuống đuợc rõ ràng, nhanh chóng và không bị chồng chéo, phân tách rõ ràngtrách nhiệm của từng bộ phận Các phòng ban chức năng đảm bảo công táctham mưu cho hoạt động của công ty
TT(
%)
So sánh
TT (%)
-Số lượng và kết cấu lao động của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 là
28 người so với năm 2011 là 25 người tăng 3 người, tỷ lệ 2011 so với 2012đạt 112% nguyên nhân là do công ty mới tuyển dụng thêm một số nhân viênmới trong năm 2012 Nếu phân theo giới tính: Lao động nam năm 2011 đạt68% trong khi đó lao động nữ chiếm 32% so với năm 2012 lao động namgiảm 5 người tương ứng còn 85% so với năm 2011 ,chiếm tỷ trọng 40,7%.Lao động nữ trong công ty vẫn tăng 8 người với tỷ lệ tăng là 100% Lao động
nữ chiếm tỷ trọng là 59,3%
Nếu phân theo trình độ:
Năm 2011 số cán bộ đại học là 5 người chiếm tỉ trọng là 20%, năm 2012
là 7 người chiếm tỉ lệ là 25% lao động của công ty So với năm 2011 tăng 2
Trang 35người với tỉ lệ tăng là 16,67%.
Số lao động trung cấp 7 người chiếm 28% và đông nhất là lao động phổthông 13 người chiếm 52% năm 2011 So với năm 2011, năm 2012 thì số laođộng phổ thông không có sự thay đổi về số lao động, nhưng tỷ trọng giảmxuống 39,35 do lao động trung cấp tăng 3 người chiếm tỷ trọng 35,7%
Như vậy ta thấy kết cấu lao động trong 2 năm 2011-2012 tạm hợp lý Sốcán bộ có trình độ chiếm tỷ trọng tương đối lớn Đây chính là thế mạnh củacông ty
Sang đến năm 2012 tổng số lao động tăng 28 người tăng 5 người tươngứng với 112% so với năm 2011 Sở dĩ có sự thay đổi này là do tình hình pháttriển của công ty, đồng thời bù đắp cán bộ do đặc điểm tuổi đời trung bìnhcủa cán bộ công nhân viên toàn công ty là trên 40 tuổi
Số cán bộ có trình độ đại học tăng 2 nguời tương ứng 140% so với năm
4 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4.1 Phân tích kế quả hoạt động kinh doanh theo doanh thu
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại điện cơ Hoàng Mai là mộttrong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các mặthàng mà công ty kinh doanh rất đa dạng về mặt hàng, phong phú về chủngloại Duới đây là một số mặt hàng chủ lực chiếm tỉ trọng lớn và là những mặthàng truyền thống của công ty trong những năm qua
Qua bảng số liệu 2 ta thấy:
Trang 36Trong 2 năm 2011 và 2012 tình hình các mặt hàng bán ra của công tytương đối ổn định Cụ thể:
Bảng II.2: Các mặt hàng chủ yếu bán ra của Công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại điện cơ Hoàng Mai
So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ % Động cơ điện các loại cái 180.000 210.000 30.000 16,67
Sản lượng động cơ các loại năm 2011 là 180.000 cái sang đến năm 2012
là 210.000 cái tăng 30.000 cái tuong ứng với tỷ lệ là 16,67%
Ngành hàng vải địa kỹ thuật năm 2012 cung bán ra được nhiều hơn sovới năm 2011 Mức tiêu thụ năm 2012 là 2786 m2 tăng 357 m2 với tỷ lệ là14,56% so với năm 2011, phụ tùng các loại năm 2011 bán ra đuợc 182 triệuđồng nhưng đến năm 2012 lượng bán ra tăng 223 triệu so với năm 2011 tăng
41 triệu đồng với mức tăng là 22,5% Nhôm, thép, kẽm trong năm 2012 cũng
có mức tăng khá cao đạt 5580 kg tăng 1002 kg với tỉ lệ tăng là 21,89% so vớinăm 2011
Ngoài ra các mặt hàng mới của công ty như máy xây dựng cũng đượccông ty quan tâm, trong năm 2012 doanh thu bán các mặt hàng này có kết quảkhả quan cụ thể: máy xây dựng năm 2012 bán được 25 cái với doanh thu là
525 triệu đồng Đây là những dấu hiệu thuận lợi để công ty mở rộng thị
Trang 37trường của các mặt hàng này.
Công ty đã có nhiều cố gắng để không ngừng nâng cao công tác bánhàng nhằm đạt được doanh thu cao đáp ứng đuợc chỉ tiêu mà công ty đề ra
b) Phân tích tình hình bán hàng theo doanh thu trên từng thị truờng
Bảng II.3 : Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Sản Xuất và
Thương Mại điện cơ Hoàng Mai ở các thị trường
- DT từ hoạt động XNK
- DT từ sản xuất, dịch vụ 32.058 4,74 28.8 3,36 -3.258 -10.163 -1,11
Căn cứ vào bảng số liệu 3 ta có nhận xét sau:
Tổng doanh thu của công ty trong 2 năm đạt kết quả khả quan Tổngdoanh thu năm 2012 đạt 856 tr.đ tăng 169.242 trđ tuong ứng với tỉ lệ tăng là24,64 % so với năm 2011 Có được điều này là do công ty đã nỗ lực tìm kiếmkhách hàng cộng với tình hình nhu cầu thị trường trong nước tăng đã tạohướng đi mới cho công ty trong hoạt động xuất nhập khẩu
Cụ thể ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty:Doanh thu bán hàng trong nước năm 2012 đạt 696.4 triệu đồng chiếm tỉ trọng