Đề tài:” Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing trong hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Cổ phần xây dựng và chế biến lương thực thực phẩm Vĩnh Hà”.. Chương 1: Lý luận về Mar
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của em, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảMarketing trong hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Cổ phần xây dựng vàchế biến lương thực Vĩnh Hà” là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Đinh Thị Thêu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các Quý thầy cô chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Tài chính đã truyền đạt
cho em kiến thức trong suốt những năm học trong trường
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Hạnh và Công ty Cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã tạo điều kiện, giúp đỡ em học
hỏi kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths.Ngô Minh Cách, bạn bè và
những người quan tâm đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trìnhthực tập, giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả luận văn Đinh Thị Thêu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Mục đích, nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG KINH DOANH 4
1.1 Khái niệm, bản chất Marketing 4
1.2 Vai trò, chức năng của Marketing 7
1.2.1 Chức năng của Marketing 7
1.2.2 Vai trò của Marketing 9
1.3 Nội dung cơ bản của Marketing 10
1.4 Marketing trong hoạt động xuất khẩu 14
1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của Marketing trong hoạt động xuất khẩu 14
1.4.2 Đặc điểm của Marketing trong hoạt động xuất khẩu Những vấn đề cốt lõi của Marketing trong hoạt động xuất khẩu gạo bao 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 20
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Xây Dựng và Chế Biến Lương Thực VĨNH HÀ 20
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp 20
Trang 42.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận của doanh
nghiệp 23
2.2 Phân tích môi trường Marketing của công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà 26
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing của công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà trong thời gian qua 30
2.3.1 Thực trang việc nghiên cứu thị trường tại công ty Vĩnh Hà 30
Nghiên cứu khách hàng: 32
2.3.2 Hoạt động phân đoạn thị trường,lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm 32
2.3.3 Thực trạng về Marketing - Mix 37
2.4 Đánh giá chung 53
2.4.1 Thành tựu đạt được 53
2.4.2 Hạn chế 54
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ 56
3.1 Mục tiêu và phương hướng của công ty cổ phẫn xây dựng và chế biến lương thực thực phẩm Vĩnh Hà trong thời gian tới 56
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện Marketing xuất khẩu 57
3.2.1 Đề xuất tăng cường hoạt động Marketing trong công ty 57
3.2.2 Đề xuất về giải pháp sản phẩm: 59
3.2.3 Đề xuất về giải pháp giá xuất khẩu 60
3.2.4 Đề xuất giải pháp phân phối 61
3.2.5 Giải pháp về xúc tiến thương mại xuất khẩu 62
3.2.6 Giải pháp khả năng phương tiện của công ty (vốn và lao động) 63
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 MỘT SỐ MỐC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 21
BẢNG 2.2 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY 23
BẢNG 2.3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUÁN LÝ CỦA CÔNG TY 24
BẢNG 2.4 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 30
BẢNG 2.5 BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ CÁC NHÓM GẠO XUẤT KHẨU QUA CÁC NĂM 37
BẢNG 2.6 THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG GẠO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 41
BẢNG 2.7 BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG GẠO 10% TẤM QUA CÁC NĂM 44
BẢNG 2.8 : BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG GẠO 15% TẤM QUA CÁC NĂM 44
BẢNG 2.9 BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG GẠO 25% TẤM QUA CÁC NĂM 45
BẢNG 2.10 BẢNG GIÁ GẠO CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN 49
BẢNG 2.11 KÊNH PHÂN PHỐI CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM 51
BẢNG 2.12 HÌNH THỨC CHUYỂN KHẨU CỦA CÔNG TY 52
BẢNG 3.1 MÔ HÌNH QUÁ TRÍNH QUẢN LÝ MARKETING 58
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CPXD& CBLT : Cổ phần xây dựng và chế biến lương thực
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Qua nhiều năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đang
có nhiều thay đổi tích cực, làm thay đổi đến mọi khía cạnh của đời sống xãhội Chúng ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong ngoại thương, đặcbiệt là trong xuất khẩu gạo Những con số báo cáo hàng năm là kết quả thậtđáng tự hào của ngành nông nghiệp nước ta, thể hiện quyết tâm của nhân dân
và đường lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước Vị thế của Việt Namđang được nâng lên, sánh vai cùng các nước xuât khẩu gạo lớn trên thế giới
Tuy nhiên, do những yếu tố chủ quan và khách quan, thực tiễn tại ViệtNam trong thời gian qua cho thấy, hoạt động xuất khẩu gạo ở nước ta vẫn cònnhiều bất cập, tồn tại nhiểu vấn đề bức xúc trước những biến động bất thườngcủa tình hình chính trị và thị trường thế giới như định hướng tổ chức quản lý,tìm đầu ra cho sản phẩm, nâng cao giá và khả năng cạnh tranh… Kết quả làtuy khối lượng và kim ngạch xuất khẩu có tăng nhưng nhìn chung tiềm năngvẫn chưa được khai thác một cách tối ưu, mang lại hiệu quả cao nhất
Trong tình hình đó, nghiên cứu Marketing để tìm ra các giải pháp nhằmnâng cao hoạt động xuất khẩu gạo là một đòi hỏi cấp thiết và đáng quan tâmnhằm đẩy mạnh hơn nữa sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào phân tích đặc điểm, tình hình xuất khẩu gạo của công
ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà hiện nay theo quan điểmMarketing đồng thời nêu lên điểm mạnh điểm yếu theo mô hình SWOT Quathực tiễn hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam, đề tài đưa ra giải pháp dướigóc độ vĩ mô và theo quan điểm Marketing nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu gạocủa công ty, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế nước ta
Trang 83 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được sử dụng những kiến thức đã tích lũy trong suốt quá trìnhhọc tập với những quan sát, thu nhập trong thực tế, kết hợp giữa việc tổng hợpsách báo, tài liệu với việc đi sâu vào phân tích thực tiễn, tham khảo ý kiếnnhằm tìm ra hướng đi hợp lý nhất
4 Mục đích, nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và xuấtkhẩu của mặt hàng gạo, khóa luận đưa ra một số định hướng phát triển chogiai đoạn tiếp theo, đồng thời tìm một số giải pháp về Marketing nhằm củng
cố, đẩy mạnh và phát triển mặt hàng xuất khẩu chủ lực này Để đạt được mụcđích trên, về mặt lý luận, khóa luận đã tổng hợp, thống nhất, đúc kết và pháttriển những vấn đề đã và đang được nghiên cứu, đồng thời xem xét trên cơ sởthực tiễn hoạt động xuất khẩu gạo của công ty xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà theo quan điểm Marketing để tìm ra hướng đi đúng đắn trong
thời gian tới Đề tài:” Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Marketing trong hoạt động xuất khẩu gạo của công ty Cổ phần xây dựng
và chế biến lương thực thực phẩm Vĩnh Hà”.
Chương 1: Lý luận về Marketing trong kinh doanh
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing trong lĩnh vực xuất khẩugạo của công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hoạt động xuấtkhẩu của công ty cổ phần xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp sinh viên, để tài nhằm:
Khẳng định lại vai trò của xuất khẩu gạo đối với sự phát triển củacông ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà nói riêng và nền kinh tếViệt Nam nói chung
Trang 9 Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của công ty xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà.
Nêu ra một số định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu gạo của công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Ngô MinhCách, các cô chú của công ty cổ phẩn xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG KINH DOANH
1.1 Khái niệm, bản chất Marketing
Trong kinh doanh sản xuất luôn là vấn đề cơ bản gốc rễ nhất, quyếtđịnh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên vấn đề tiêu thụ các sảnphẩm do doanh nghiệp đã sản xuất ra cũng đóng một vai trò cực kỳ quantrọng Trong nhiều trường hợp vấn đề tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định
sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy cùng với sự phát triển của sản xuất vàcạnh tranh thị trường càng ngày các nhà kinh doanh càng đặc biệt quan tâmtới các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ.Qúa trình tìm kiếm các giải pháp nhằmthúc đẩy bán ra, lôi kéo khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh thị trườngdần hinh thành một môn khoa học đó là Marketing
Marketing cổ điển có nội dung hoạt động đơn giản gắn liền với hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa của các nhà sản xuất kinh doanh Đó là hoạt độngnhắm tìm kiếm thị trường để bán hàng Marketing cổ điển đi theo tư tưởngkinh doanh bán cái doanh nghiệp có, không quan tâm đến nghiên cứu thịtrường cũng như không có đòi hỏi bức xúc phải tìm ra các giải pháp thỏa mãntốt nhất thị trường Vì thế Marketing cổ điển trở nên lỗi thời và cần phải điểuchỉnh thay thế cho phù hợp Điều đó cũng đặt nền móng cho sự ra đời và pháttriển của Marketing hiện đại
Theo quan điểm của Marketing hiện đại, hoạt động Marketing khôngchỉ dừng lại ở các hoạt động nhằm tìm kiếm thị trường và đưa ra các giải phápbán hàng thuần túy Hoạt động Marketing được bắt đầu từ trước khi sản phẩmđược sản xuất ra, tiếp tục trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vớicác dịch vụ sau khi bán Như thế về mặt nội dung, hoạt động Marketing đãthâm nhập vào cả ba khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất: Sảnxuất, tiêu thụ và tiêu dùng Marketing hiện đại giúp cho các nhà kinh doanh
Trang 11trả lời hai vấn đề cốt lõi của mọi hoạt động kinh doanh là sản xuất cái gì? Vàtiêu thụ như thế nào? Marketing hiện đại nghiên cứu nắm bắt và thỏa mãnnhu cầu của khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động.
Theo Philip Kotler, Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Hoặc: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.
Theo viện nghiên cứu của Marketing Anh thì “ Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thahf nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuận như
dự kiến”.
Để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua trao đổi thì cảngười mua và người bán đều phải tiến hành Marketing Tuy nhiên ở thịtrường người bán, khi mà người bán có quyền lực hơn thì người mua sẽ làngười làm Marketing tích cực nhất Marketing hiện đại lấy việc nghiên cứunắm bắt và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt
động Theo Philipkotler “ tiêu thụ chỉ là một phần nổi của núi băng Marketing” Vấn đề cơ bản và cốt lõi của Marketing hiện đại là bán cái thị
trường cần Tư tưởng kinh doanh này lấy nghiên cứu thị trường và kháchhàng làm trung tâm của nghiên cứu Marketing, lấy việc thỏa mãn nhu cầu củathị trường là mục tiêu quan trọng nhất của hoạt động marketing Marketinghiện đại ra đời trong hoàn cảnh địa vị của người mua và người bán trên thịtrường đã có những thay đổi căn bản Marketing hiện đại thể hiện quan điểm,
Trang 12cách ứng xử mới của các nhà kinh doanh với nhân vật trung tâm là kháchhàng Trong giai đoạn này Marketing không chỉ giới hạn lĩnh vực ứng dụngcủa mình trong kinh doanh hàng hóa dịch vụ mà còn xâm nhập và vận dụngvào rất nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế, chính trị xã hội.
Để nâng cao hiệu quả các hoạt động Marketing, đảm bảo những mụctiêu kì vọng mà Marketing mang lại, các doanh nghiệp đều phải tiến hànhquản trị hoạt động marketing của mình Về thực chất, quản trị Marketingchính là quá trình quản lí các hoạt động Marketing bằng cách tạo nên một hệthống các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu thị trường và khách hàngmục tiêu
Sự phát triển của sản xuất kinh doanh trong điều kiện tiến bộ khoa học
kĩ thuật và cạnh tranh thị trường ngày một quyết liệt đi hỏi mỗi doanh nghiệpphải xây dựng và quản trị tốt nhất chiến lược kinh doanh và chiến lượcMarketing của mình.Xây dựng và quản trị chiến lược kinh doanh cho phépcác doanh nghiệp hoạch định các đường lối phát triển lâu dài, ứng phó vớinhững rủi ro và tận dụng tốt nhất những cơ hội kinh doanh Để thực hiện mụctiêu này, các nhà kinh doanh phải đề ra các hệ thống các chiến lược liên quanđến tất cả các mặt hoạt động của mình Đó là chiến lược chung của doanhnghiệp.Chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp là hệ thống đường lối
và những giải pháp giúp họ thực hiện những mục tiêu của mình
Trong chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp có những chiếnlược bộ phận khác nhau Trong đó các doanh nghiệp thường tập trung vàonhững chiến lược quan trọng như:
+ Chiến lược tài chính
+ Chiến lược con người
+ Chiến lược công nghệ kĩ thuật
+ Chiến lược Marketing…
Trang 13Chiến lược Marketing là hệ thống các đường lối và giải pháp xác lập mốiquan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường Mục tiêu tổng quát của chiến lượcMarketing là gia tăng khả năng thích ứng giữa hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp với nhu cầu và đặc điểm của thị trường, hướng tới việc thỏamãn tốt nhất nhu cầu của thị trường để thực hiện mục tiêu, mong muốn…
1.2 Vai trò, chức năng của Marketing
1.2.1 Chức năng của Marketing
Với chức năng chủ yếu trên cơ sở nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thịtrường, đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầuMarketing chứ đựng trong đó nhiều chức năng khác nhau Dưới đây là cácchức năng chủ yếu:
Chức năng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dung của xã hội.Đây là chứcnăng cơ bản nhất của mọi hoạt động Marketing.Chức năng này được thựchiện thông qua việc nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trường bao gồm cả nhucầu thực tế, nhu cầu tiềm năng và nhu cầu lý thuyết Qúa trình phân tích chophép nắm bắt quy luật của việc hình thành và phát triển nhu cầu cũng nhưnhững biểu hiện cụ thể phong phú và đa dạng của nhu cầu Trên cơ sở đó hoạtđộng Marketing sẽ hướng tới những giải pháp cụ thể phù hợp để khai thác vàthỏa mãn phát triển cũng như làm kéo theo sự phát triển của sản xuất xã hội
và như thế với chức năng này hoạt động Marketing sẽ đảm bảo cho xã hộimột mức sản xuất và tiêu dung cao nhất
Chức năng tăng cường khả năng thích ứng và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp với thị trường.Thị trường là một lĩnh vực phức tạp Nhu cầu thịtrường rất phong phú và đa dạng Thị hiếu, tập quán, đặc điểm tâm sinh lýtiêu dùng của khách hàng ở các vùng thị trường khác nhau là khác nhau Vìvậy hoạt động Marketing cần phải tạo dựng sự phân hóa các giải pháp kinhdoanh, đảm bảo sự thích ứng của các giải pháp với đặc điểm của thị trường
Trang 14và nhóm khách hàng Mặt khác , nhu cầu thị trường luôn biến động phát triển,việc đổi mới các giải pháp Marketing cho phép các doanh nghiệp tránh đượccác tình trạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh, đón trước được những tìnhhuống và cơ hội kinh doanh Với việc sử dụng hệ thống các chính sáchMarketing các doanh nghiệp đã nắm bắt và sử dụng linh hoạt các vũ khí cạnhtranh thị trường, tăng cường mở rộng thị trường thu hút khách hàng gia tangsức sống và khả năng cạnh tranh thị trường của doanh nghiệp.
Chức năng tiêu thụ sản phẩm: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,vấn đề tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là do doanh nghiệp sản xuất ra cómột vai trò đặc biệt quan trọng Một trong những chức năng và nhiệm vụ cơbản của hoạt động Marketing là phải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ mở rộng thịtrường và tăng cường khả năng cạnh tranh Giải quyết bài toán tiêu thụ theoquan điểm kinh doanh Marketing hiện đại luôn gắn liền với một tổng thể cácgiải pháp Marketing Đó là việc xác định một chiến lược giá cả có khả năngthích ứng và kích thích tiêu thụ mạnh mẽ nhất,là việc tổ chức và hoàn thiện hệthống phân phối; xây dựng và thực hiện kỹ thuật kích thích tiêu thụ nhưquảng cáo xúc tiến bán hàng… Ngoài ra để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sảnphẩm, các doanh nghiệp cần thiết chú ý đến việc đào tạo và nâng cao kiếnthức cùng nghệ thuật bán hàng của nhân viên
Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh.Toàn bộ các hoạt động của Marketing luôn hướng tới mục tiêu hiệuquả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, khi giải quyết bài toán hiệuquả kinh doanh Marketing hiện đại luôn đảm bảo sự hài hòa giữa các mốiquan hệ lợi ích Đó chính là mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội, lợi ích củadoanh nghiệp và lợi ích của thị trường Lợi ích của xã hội được thể hiện ở sựtăng cường của sản xuất và tiêu dùng, ở một thị trường và môi trường cạnhtranh mạnh ở việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên chống ôi nhiễm
Trang 15Lợi ích của thị trường chính là sự thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêudùng Nói một cách khác, hoạt động Marketing luôn hướng tới việc thỏa mãnnhu cầu của xã hội và thị trường để thỏa mãn nhu cầu của chính bản thândoanh nghiệp.
1.2.2 Vai trò của Marketing
Marketing là khoa học và nghệ thuật kinh doanh xuất hiện các nước tưbản chủ nghĩa phát triển Với sự ra đời và phát triển của lý thuyết Marketinghiện đại người ta đã tìm ra chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong giai đoạnkhủng hoảng kinh tế trầm trọng của những năm 30 của thế kỷ 20 Đó chính làmâu thuẫn giữa sản xuất xã hội và sự phát triển của nhu cầu thị trường Cácnhà kinh tế học tư sản đã xem lý thuyết Marketing hiện đại như cứu cánh củachủ nghĩa tư bản ở giai đoạn này Họ đã coi những tư tưởng Marketing hiệnđại là triết học kịnh doanh mới, là bí quyết dành thắng lợi
Nhờ có hoạt động nghiên cứu thị trường, Marketing đảm bảo cho kếhoạch phát triển kinh tế quốc dân mang tính hiện thực và khả thi, giúp nhànước định hướng được sư phát triển của các ngành và cả nền kinh tế quốc dânmột cách có hiệu quả Nghiên cứu nhu cầu thị trường tìm mọi biện pháp đểthỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường sẽ tạo nên động lực để thúc đẩy lực lượngsản xuất phát triển
Đối với các doanh nghiệp, Marketing là công cụ quan trọng nhất giúp họhoạch định chiến lược phát triển kinh doanh chiến lược thị trường và chiến lượccạnh tranh Với hệ thống các chính sách của mình Marketing không chỉ giúp chocác nhà sản xuất kinh doanh lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư, tận dụng triệt
để thời cơ kinh doanh mà còn giúp họ xây dựng được chiến lược cạnh tranh và
sử dụng các vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất nhằm nâng cao uy tín, chinhphục khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh thị trường
Trang 16Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, việc nghiêncứu và vận dụng kiến thức kinh doanh Marketing cho phép các doanh nghiệptrong nước có khả năng cạnh tranh đương đầu với những thách thức của việc
mở cửa nền kinh tế của xu hướng hội nhập và sức ép cạnh tranh thị trườngngày một gia tăng
Tuy nhiên chỉ cần chỉ rõ bên cạnh những tác động tích cực ở cả tầm vi
mô và vĩ mô của hoạt động Marketing cũng bộc lộ những hạn chế cần khắcphục Đó là sự xuất hiện của tư tưởng trục lợi quá đáng tạo ra những nhu cầugiả tạo hoặc những khan hiếm không cần thiết cho thị trường
Mặt khác đối với người tiêu dùng, các nỗ lực Marketing từ phía nhàkinh doanh có thể mang lại những thiệt hại cho họ như: làm tăng giá bán hànghóa dịch vụ, sự tác động mạnh mẽ vào tâm lý tạo nhu cầu không thiết thực
Để giành thắng lợi trong cạnh tranh thị trường, các nhà kinh doanh có thể sửdụng các thủ pháp cạnh tranh không lành mạnh, và vì vậy có thể gây hậu quảxấu đối với sự phát triển của thị trường và văn minh xã hội… Những mặt hạnchế trên đòi hỏi cần có sự điều tiết và kiểm soát của quản lý vĩ mô bằng cácđạo luật của Nhà nước cũng như các giải pháp cụ thể của phong trào bảo hộlợi ích người tiêu dùng, bảo hộ môi trường
1.3 Nội dung cơ bản của Marketing
Nhiệm vụ của tất cả các doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh làcung ứng giá trị cho thị trường để kiếm lời Tuy nhiên quá trình cung ứng giátrị lại có những quan điểm khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện thị trường vàhoàn cảnh gia đình và hoản cảnh kinh doanh Để thực hiện trách nhiệm củamình các nhà quản trị Marketing phải tiến hành quản trị một quá trìnhMarketing
Qúa trình Marketing của doanh nghiệp bao gồm việc phân tích những
cơ hội Marketing, nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế các
Trang 17chiến lược Marketing hoạch định các chương trình Marketing cùng tổ chức, thực kiện kiểm tra nỗ lực Marketing.
Nhiệm vụ đầu tiên của các nhà quản trị Marketing là tiến hành phântích các cơ hội của thị trường:
- Để đánh giá các cơ hội của mình trên thị trường doanh nghiệp cần cómột hệ thống các thông tin Marketing và nghiên cứu Marketing Với hệ thốngnày các doanh nghiệp sẽ phân tích và nắm bắt được nhu cầu và mong muốncủa khách hàng cũng như thu thập thông tin về thói quen mua sắm của họ
- Khi đánh giá cơ hội kinh doanh các nhà quản trị Marketing cần thuthập các thông tin về môi trường Marketing của doanh nghiệp Môi trườngnày bao gồm cả môi trường vi mô và vĩ mô Môi trường vi mô bao gồmnhững người tham gia cuộc chơi có ảnh hưởng đều khả năng sản xuất và tiêuthụ sản phẩm cuả doanh nghiệp Đó là các nhà cung ứng, các nhà trung gian,khách hàng, đối thủ cạnh tranh… Môi trường vĩ mô có tác động đến hoạtđộng của doanh nghiệp bao gồm: Môi trường kinh tế, xã hôi- văn hóa, chínhtrị- luật pháp, dân cư, tự nhiên…
- Nghiên cứu môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xácđịnh rõ sản phẩm của mình bán cho ai? Trên thị trường nào? Thị trường ngườitiêu dùng là cá nhân hay các tổ chức? Họ cũng phải tiến hành nghiên cứu đặcđiểm mua hàng của các chủ thể trên mỗi loại thị trường này để xây dựngchính sách Marketing cho thích hợp
Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải theo dõi sát các đối thủ cạnhtranh của mình, dự đoán bước đi và các phản ứng của đối thủ cạnh tranh, biếtđược các phản ứng mau lẹ và chủ động trước những tình huống cạnh tranh thịtrường Vấn đề cần quan tâm ở đây là các doanh nghiệp phải có hệ thống tìnhbáo thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh sát sao và tin cậy nhất
Trang 18Các bước tiếp theo là các doanh nghiệp phải nghiên cứu phân đoạn thịtrường, lựa chọn thị thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm.
Muốn làm được điều đó doanh nghiệp cần phải biết đo lường mức độ và
dự báo sự hấp dẫn của một thị trường nhất định Việc này đòi hỏi phải ước tìnhquy mô chung của thị trường, mức tăng trưởng và khả năng sinh lời, rủi ro
Các nhà nghiên cứu thị trường phải nắm bắt được các phương phápchính để định hướng tiềm năng của thị trường và dự báo nhu cầu có khả năngthanh toán trong tương lai
Những kết quả nghiên cứu và dự báo thị trường sẽ là căn cứ để doanhnghiệp quyết định tập trung vào thị trường và những sản phẩm mới nào
Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh thắng lợi, cácdoanh nghiệp cần tiến hành phân đoạn thị trường mà công ty có khả năngphục vụ tốt nhất
Việc phân đoạn thị trường được thực hiện bằng các phương pháp khácnhau, căn cứ vào các kỹ thuật và tiêu thức phân đoạn phù hợp Kết quả củaphân đoạn thị trường hấp dẫn và phù hợp nhất với nguồn tài nguyên của mình
Sau khi lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp cần xâydựng một chiến lược tạo đặc điểm khác biệt và xác định vị trí đối với thị trườngmục tiêu này Đó chính là chiến lược định vị sản phẩm của doanh nghiệp
Thông qua chiến lược định vị, các doanh nghiệp có thể xác định rõ néthơn đặc tính của sản phẩm phù hợp với vị trí thị trường mong muốn xâm nhập
và gia tăng lợi thế cạnh tranh thị trường
Chiến lược Marketing phải được thể hiện thành các chương trìnhMarketing Công việc này được thực hiện bằng cách thông qua những quyếtđịnh cơ bản về chi phí cho Marketing
Cách thức xác định chi phí cho hoạt động Marketing hoàn toàn tùythuộc vào các doanh nghiệp Thông thường chi phí này được tính bằng một tỷ
Trang 19lệ phần trăm theo doanh số bán Doanh nghiệp cũng có thể xác định chi phínày dựa theo mức chi phí của đối thủ cạnh tranh hoặc căn cứ vào mục tiêu vàcông việc cần thực hiện mà tổng hợp nên.
Doanh nghiệp cũng cần phải quyết định chia tổng ngân sách Marketingnhư thế nào cho các công cụ khác nhau trong Marketing- Mix
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà doanh nghiệp
sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình
Marketing – Mix gồm nhiều công cụ khác nhau Theo MC Carthy có 4yếu tố cơ bản: Sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp.Cần nhấn mạnhrằng, Marketing –Mix của một doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó chính
là sự phối hợp giữa các yếu tố : sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗnhợp Các yếu tố này có thể được điều chỉnh và thay đổi tùy thuộc vào thịtrường và khách hàng mục tiêu Tuy nhiên không thể thay đổi tất cả các yếu
tố này trong một thời gian ngắn Vì vậy, trong ngắn hạn các doanh nghiệpkhông thay đổi phương án Marketing- Mix đã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnhmột số yếu tố mà thôi
Cần lưu ý rằng: Marketing- Mix với 4 yếu tố nêu trên chính là thể hiệnquan điểm của người bán về các công cụ Marketing có thể sử dụng để tácđộng đến người mua
Bước cuối cùng trong quá trình Marketing là tổ chức các nguồn lựcMarketing , thực hiện và kiểm tra kế hoạch Marketing
Trước hết doanh nghiệp phải xây dựng được một bộ máy tổ chức có đủkhả năng thực hiện những kế hoạch Marketing của mình
Bộ máy Marketing của doanh nghiệp cần tùy thuộc vào tình hình kinhdoanh cụ thể mà có thể bố trí các mô hình:tổ chức theo chức năng, tổ chức địa
lý, tổ chức theo sản phẩm và nhãn hiệu, tổ chức theo chi nhánh…
Trang 20Trong quá trình thực hiện các kế hoạch Marketing chắc chắn sẽ cónhiều tình huống phát sinh Vì vậy doanh nghiệp cần có thông tin phản hồi vàphương pháp kiểm tra.
1.4 Marketing trong hoạt động xuất khẩu
1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của Marketing trong hoạt động xuất khẩu
Theo Charles Croué, Marketing xuất khẩu có nhiều mục tiêu quantrọng khác nhau nhưng trước hết cần nhấn mạnh 4 mục tiêu cơ bản là:
- Giữ vững địa vị công ty trên thị trường nước ngoài
Công ty quốc tế phải giữ vững được địa vị của mình trên các thị trườngmục tiêu nước ngoài, hoặc ở các phân đoạn thị trường quốc tế mà công tyđang chiếm lĩnh Mục tiêu này được xác định cụ thể bởi thị phần của công ty,qua con số % thị phần hàng năm
- Mở rộng thị trường hiện tại
Công ty cần phân chia dân số nước ngoài ra làm các nhóm sau:
Nhóm 1: gồm những người chỉ mua hàng của công ty, gọi là nhómkhách hàng chung thuỷ (Cần củng cố và giữ vững bằng chất lượng sản phẩmtốt, dịch vụ tin cậy, chăm sóc khách hàng thường xuyên tốt…)
Nhóm 2: gồm những người vừa mua sản phẩm của công ty, vừa muasản phẩm của đối thủ, gọi là khách hàng hỗn hợp
Nhóm 3: gồm những người chỉ mua sản phẩm của đối thủ (bởi nhiều
lẽ như lòng tin, quá trình, thói quen, thị hiếu ), gọi là nhóm khách hàng độcquyền của đối thủ
Nhóm 4:gồm những người hiện thời chưa tham gia tiêu dùng sảnphẩm (có thể vì thông tin, đang bận công việc, thu nhập còn thấp), gọi lànhóm khách hàng tiềm ẩn hay nhóm người không tiêu dùng tương đối
Nhóm 5: gồm những người không mua hàng hay không tiêu dùngtuyệt đối
Trang 21Vậy mục tiêu mở rộng thị trường ở đây có thể hướng vào nhóm 2,nhóm 3 và nhóm 4 Trong chiến lược cạnh tranh giành giật thị trường, người
ta cũng áp dụng cách chia trên để xác định từng hướng tiếp cận cụ thể
- Phát triển thị trường mới
Mục tiêu này thường tiến hành theo hai hướng: (1) phát triển ra thịtrường những nước ngoài hoàn toàn mới và (2) phát triển ra các phân đoạn mới
ở ngay nước đang hoạt động, kể cả những phân đoạn nhỏ, còn gọi là các thịtrường ngách Trong số này, hướng (1) thường có ý nghĩa chiến lược tích cựchơn, nhưng điều kiện đặt ra là doanh nghiệp cần phải có lợi thế cạnh tranh
- Bành trướng ra thị trường toàn cầu
Đây là mục tiêu cao nhất của Marketing hoạt động xuất khẩu gạo, phảiđối mặt với nhiều thách thức nhất Để bành trướng, chiếm lĩnh thị trường toàncầu, công ty thường phải có những điều kiện:
Phải có nhiều sản phẩm mới, đa dạng và thoả mãn được nhu cầuphong phú của thị trường toàn cầu (cả về số lượng và chất lượng),
Phải có thương hiệu mạnh , đủ sức tin cậy và khả năng hấp dẫnngười tiêu dùng toàn cầu,
Có trình độ công nghệ hiện đại để không ngừng đổi mới sản phẩm,
Có chiến lược Marketing - mix thích hợp và hiệu quả,
Có quá trình phát triển từ thị trường đa quốc gia đến thị trường toàn cầu
Có trình độ tổ chức, quản lý cao trong suốt quá trình tích luỹ
Có thể nói, xuyên suốt cả 4 mục tiêu trên vẫn là vấn đề thị trường vàphát triển thị trường, đó cũng là điều cốt tử trong Marketing xuất khẩu gạo
Để thực hiện được mục tiêu bành trướng và chiếm lĩnh thị trường toàn cầu,công ty phải có chiến lược sản phẩm đủ mạnh và hơn thế nữa, đó là thươnghiệu toàn cầu Bốn mục tiêu trên thể hiện rõ vai trò của Marketing trong hoạtđộng xuất khẩu của công ty xuất khẩu gạo
Trang 221.4.2 Đặc điểm của Marketing trong hoạt động xuất khẩu
Chúng ta có thể quy tụ bản chất chung nhất của Marketing trong hoạtđộng xuất khẩu gạo vào 5 điểm sau:
- Tìm nhu cầu và thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng nướcngoài Theo P Cateora, trên thị trường toàn cầu ngày nay, chưa bao giờ người
ta lại quá quan tâm đến câu hỏi "Chúng ta có thể bán được cái gì?" thay chocâu hỏi trước đây là "Chúng ta có thể sản xuất cái gì?” Câu trả lời đúng hiệnnay là: "Chúng ta chỉ có thể bán cái thị trường nước ngoài cần”
- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bằng con đường xuất khẩu như xuấtkhẩu trực tiếp và gián tiếp các loại gạo khác nhau dưới các hình thức khácnhau như ủy thác xuất khẩu hay xuất khẩu trực tiếp
- Môi trường hoạt động xuất khẩu gạo ngày càng mở rộng và phức tạphơn trên những cấp độ khác nhau và dẫn đến sự khác biệt riêng có củaMarketing trong hoạt động này Môi trường không chỉ biến động theo thời kỳ
mà còn biến động theo không gian của từng quốc gia, biến động theo các hoạtđộng chính trị ngoại giao của từng nước
- Doanh nghiệp đóng vai trò là nhà xuất khẩu, nhà kinh doanh quốc tế,nhà đầu tư quốc tế, hay công ty quốc tế, công ty toàn cầu
- Cạnh tranh quốc tế và giành giật lợi thế cạnh tranh trở nên khốc liệthơn nhiều (về quy mô, hình thức, chiến lược, công cụ)
Những vấn đề cốt lõi của Marketing trong hoạt động xuất khẩu gạo baoGồm 5 nội dung:
(1) Khám phá và phát hiện nhu cầu, mong muốn của khách hàng toàncầu.Trong đại dương thương mại toàn cầu đang còn nhiều bí ẩn, mỗi doanhnhân đóng vai trò một Cô-lôm-bô mới, phát hiện kịp thời nhu cầu mới thôngqua hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường và phân đoạn thị trường để tìm
ra được sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng của mỗi nước Nhu cầu về
Trang 23lương thực của mỗi quốc gia là khác nhau, khác nhau từ chủng loại chấtlượng, màu sắc, hương vị của từng loại gạo khác nhau Nhiệm vụ cốt lõi củaMarketing là phát hiện kịp thời nhu cầu mới thông qua các hoạt động nghiêncứu và dự báo thị trường, phân đoạn thị trường xuất khẩu gạo
(2) Thoả mãn khách hàng toàn cầu
Muốn vậy, doanh nghiệp phải thích ứng sản phẩm gạo và các yếu tốkhác của Marketing hỗn hợp đối với người tiêu dùng ở từng nước cụ thể
(3) Thực hiện tốt hơn các đối thủ
Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ và đánh giáđúng các đối thủ, từ đó cung cấp sản phẩm chất lượng tốt hơn, danh mục sảnphẩm rộng hơn, thương hiệu vượt trội hơn, giá hấp dẫn hơn, phân phối tiện lợihơn, dịch vụ hậu mãi tin cậy hơn
(4) Phối hợp các hoạt động Marketing
Hành động tốt nhất là phối hợp các chiến lược Marketing hữu hiệu, liênkết sản phẩm - thị trường (4 cặp tương ứng), theo từng nhóm khách hàng,nhóm nước trên toàn cầu Cần kết hợp tốt tập trung hoá với tiêu chuẩn hoátheo nguyên lý "tư duy toàn cầu, hành động địa phương"(Thinking Global,Action Local)
(5) Nhận thức được những trở ngại (Constraints) của môi trường toàn cầu
Để ứng xử tốt với những trở ngại đó, cần nhìn nhận đầy đủ những thayđổi từ phía chính phủ về các chính sách thương mại, cũng như sự khác biệt vềmôi trường văn hoá, kinh tế, cơ sở hạ tầng ở mỗi nước
Marketing xuất khẩu gạo có những sự khác biệt so với Marketing kinhdoanh gạo trong nước, cụ thể là:
- Về chủ thể, các bên tham gia vào thương mại quốc tế (xuất - nhậpkhẩu) hay kinh doanh quốc tế (cấp giấy phép, liên doanh ) thường là các chủ
Trang 24thể có quốc tịch khác nhau, ở những nước khác nhau Đó là đặc trưng nổi bậtcủa Marketing xuất khẩu mà chúng ta có thể dễ dàng đưa ra nhiều ví dụ.
- Về khách thể, đó là cái (hay đối tượng) mà chủ thể nhằm vào, ở đây
cụ thể là hoạt động buôn bán gạo ra thị trường nước ngoài Đặc trưng nổi bật
cụ thể ở đây là sự di chuyển của hàng hoá, dịch vụ qua biên giới quốc gia
- Về tiền tệ, (tiền hàng xuất khẩu) thường là ngoại tệ đối với một hoặc
cả hai bên chủ thể trong hoạt động xuất khẩu Thí dụ, khi một nhà xuất khẩugạo Việt Nam xuất cho một nhà nhập khẩu gạo Nhật Bản, nếu cùng thoảthuận dùng Yên Nhật làm đồng tiền thanh toán thì đồng Yên chỉ là ngoại tệđối với nhà xuất khẩu gạo Việt Nam; nhưng nếu thoả thuận dùng đô la Mỹ(USD) trong thanh toán cho nhau thì USD là ngoại tệ đối với cả hai bên
- Hành trình phân phối sản phẩm thường kéo dài về thời gian và khônggian, dẫn đến chi phí chuyên chở quốc tế và nguy cơ rủi ro cũng tăng theo
- Nội dung kế hoạch hoá chiến lược không giống nhau đối với từng thịtrường nước ngoài vì nhu cầu và lượng cầu của mỗi nước rất khác nhau Đâycũng là một trong những lý do dẫn đến Marketing trong hoạt động xuất khẩugạo phức tạp hơn nhiều so với Marketing hoạt động bán hàng trong nước
- Vòng đời sản phẩm gạo xuất khẩu quốc tế kéo dài hơn so với vòngđời sản phẩm quốc gia Do vậy, sản phẩm trong Marketing xuất khẩu gạothường mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn trong Marketing quốc gia
Cùng với 6 nội dung khác biệt lớn nói trên, Marketing trong hoạt độngxuất khẩu gạo còn có những nét đặc thù cần được làm rõ hơn
Theo Charles Croué, trong Marketing quốc tế (trước hết là Marketingxuất khẩu), cần nhấn mạnh những nét đặc thù sau:
(1) Về mục đích chung, Marketing xuất khẩu có sự di chuyển chiếnlược thương mại từ nội địa ra nước ngoài Vậy, chiến lược sản phẩm (mộttrong những yếu tố cơ bản của marketing mix) không còn hướng vào thị
Trang 25trường nội địa nữa mà là thị trường mục tiêu nước ngoài Đó cũng là nét đặcthù cơ bản nhất của hoạt động Marketing này.
(2) Về phân đoạn thị trường, nét đặc thù của Marketing trong xuấtkhẩu gạo, doanh nghiệp cần phải hướng vào phân đoạn thị trường nào có thểthực thi tốt nhất và mang lại hiệu quả nhất
(3) Về chiến lược sản phẩm, đặc thù của Marketing xuất khẩu gạo làphải thích ứng sản phẩm với nhu cầu của thị trường nước ngoài Vậy, doanhnghiệp phải xây dựng được cơ cấu chủng loại sản phẩm xuất khẩu phù hợp về
số lượng, đặc biệt là chất lượng mà thị trường nước ngoài mong đợi theo từngnền văn hoá đặc thù
(4) Về chiến lược phân phối và giá cả, nét đặc thù cơ bản củaMarketing xuất khẩu là việc tính toán kênh phân phối và ấn định mức giá bánhàng ra nước ngoài Đây cũng là một trong những nội dung phức tạp điểnhình của Marketing trong xuất khẩu gạo
(5) Về chiến lược yểm trợ (xúc tiến), nét đặc thù nổi bật của Marketingxuất khẩu gạo ở đây là việc tôn tạo hình ảnh thương hiệu ra thị trường nướcngoài Muốn tạo dựng được hình ảnh thương hiệu mạnh, doanh nghiệp phảiđảm bảo sản phẩm có chất lượng cao, kết hơp việc tuyên truyền, quảng bárộng rãi ở thị trường nước ngoài thông qua quảng cáo quốc tế, hội chợ triểnlãm thương mại quốc tế, các chương trình khuyến mại hiệu quả
Trang 26Giấy CNĐKKD : Đăng ký lần đầu theo số 0100102830 ngày 23/11/2006, đăng
ký thay đổi lần thứ 4 theo số 0100102830 ngày 20/12/2012 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ : 215.000.000.000 đồng (Hai trăm mười năm tỉ đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
: 215.000.000.000 đồng (Hai trăm mười năm tỉ đồng)
Địa chỉ : Số 9A Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành
Công ty được thành lập ngày 08 tháng 01 năm 1993 theo Quyết định số
44 NN/TCCB – QĐ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm
“nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn”, Công ty không ngừng pháttriển và đạt được nhiều thành tích cao trong sản xuất kinh doanh, xây dựng côngnghiệp Sau đây là một số mốc phát triển quan trọng của Công ty
Trang 27thực Công ty sáp nhập thêm một số đơn vị thuộc Liên hiệpcác Công ty lương thực Hà Nội
Năm 2001 Ngày 05 tháng 06 năm 2001, Công ty đổi tên thành Công ty
Vận tải – Xây dựng và Chế Biến Lương thực Vĩnh HàNăm 2006 Công ty chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xây
dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà với vốn điều lệ là43.000.000.000 đồng
Năm 2010 Ngày 07 tháng 5 năm 2010 cổ phiếu Công ty cp Xây dựng
và Chế biến lương thực thực phẩm Vĩnh Hà giao dịch chínhthức trên thị trường UpCom
BẢNG 2.1 MỘT SỐ MỐC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Trải qua 13 năm phát triển, Công ty đã đạt được nhiều thành tíchxuất sắc trong sản xuất kinh doanh, xây dựng doanh nghiệp, góp phần vàophát triển kinh tế đất nước, được Đảng và Nhà nước tặng nhiều phầnthưởng cao quý, trong đó có: 01 Huân chương lao động hạng 2, 01 Huânchương lao động hạng 3, 02 Cờ luân lưu “Đơn vị thi đua xuất sắc củaChính phủ, nhiều Bằng khen và giấy khen của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Công đoàn ngànhNông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
- Chế biến Nông sản, Lương thực, thực phẩm;
- Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ lương thực, nông sản, vật tưnông nghiệp và kinh doanh tổng hợp;
- Kinh doanh và sản xuất bao bì lương thực;
Trang 28- Cho thuê bất động sản, nhà, kho, kho bãi…;
- Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình côngnghiệp;
- Xây dựng công trình đường thủy, bến cảng và các công trìnhtrên sông, cảng du lịch, đập đê, xây dựng đường hầm;
- Chống thấm cho công trình dân dụng, công nghiệp;
- Bán buôn, bán lẻ tre, nứa, gỗ, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát,sỏi, kính xây dựng, sơn, véc ni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đỗ ngũkim;
- Bán buôn, bán lẻ và đại lý sắt thép, ông thép, kim loại màu;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Bốc xếp hàng hóa;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Kinh doanh vận tải, đại lý vận tải đường bộ, đường thủy;
- Sản xuất nước giải khát;
- Đại lý bán buôn, bán lẻ ga, chất đốt;
- Dịch vụ dạy nghề công nhân kỹ thuật, giới thiệu việc làm;
- Dịch vụ ăn uống, nhà hàng;
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện;
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
Địa bàn kinh doanh:
Địa bàn tiêu thụ chính của công ty:
Trang 29+ Xí nghiệp Xây dựng 2, địa chỉ: 9A Vĩnh Tuy, phường VĩnhTuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
P XÂY DỰNG 2
XÍ NGHIỆ
P CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM VĨNH TUY
TRUNG TÂM DỊCH
VỤ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VĨNH HÀ
TRUNG TÂM KINH DOANH LƯƠNG THỰC CẦU GIẤY
TRUNG TÂM KINH DOANH LƯƠNG THỰC GIA LÂM
XÍNGHIỆPSẢNXUẤTBÁNHKẸOCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VĨNH HÀ
Trang 30BẢNG 2.3 CƠ CẤU BỘ MÁY QUÁN LÝ CỦA CÔNG TY
Tổ chức và nhân sự:
Chính sách đối với người lao động
Số lượng lao động trong công ty:
Người lao động của Công ty năng động, sáng tạo, được đào tạo cơ bản
và thường xuyên, đoàn kết và gắn bó với Công ty Tổng số lao động đanglàm việc tại Công ty tính đến thời điểm 31/12/2012 là 600 người Với chínhsách tuyển dụng lao động của mình, Công ty đã tập hợp được một tập thể laođộng có chất lượng cao, kỷ luật, đoàn kết, trách nhiệm, sáng tạo, được đào tạochính quy và bồi dưỡng thường xuyên
Đại hội cổ đông
Ban giám đốc
Phòng
kỹ thuật
Phòng tài chính –
kế toán
Phòng
kế hoạch đầu tư
Phòng kinh doanh
Phòng
tổ chức
hành
chính
Trang 31Công ty nhằm mục đích tìm được những người có năng lực, trình độ đáp ứngđược yêu cầu của công việc đồng thời phù hợp với định hướng phát triển củaCông ty Trong nội bộ: Đề bạt các vị trí quản lý, lãnh đạo: Giám đốc, Phógiám đốc Xí nghiệp, Trưởng phòng, phó phòng đây là lực lượng lao động
đã quen với công việc, hiểu biết rõ về công ty, tận tụy với công ty
- Chính sách đào tạo:
Hàng năm, Công ty tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụcho người lao động nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và đápứng được yêu cầu hoạt động của Công ty Bên cạnh đó, căn cứ vào nhu cầuhoạt động, kế hoạch và quy hoạch cán bộ, Công ty cử người đi học các lớpđào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ ở trong nước nhằm tạođiều kiện cho người lao động ngày càng đảm đương tốt công việc được giao
- Chính sách lương, thưởng, trợ cấp cho người lao động:
Thực hiện công bằng trong công tác tiền lương, tiền công và tiềnthưởng Phân phối tiền lương theo lao động, chất lượng và hiệu quả côngviệc, gắn tiền lương với kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộphận; thực hiện quản lý chi phí nhân công hiệu quả hơn, góp phần vào sự pháttriển chung của Công ty Hàng năm, Công ty đều nghiên cứu xây dựng quy
Trang 322.2 Phân tích môi trường Marketing của công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế:
Công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà bị ảnh hưởngrất lớn các thay đổi của môi trường kinh tế
Công ty Vĩnh Hà quan tâm chặt chẽ đến các yếu tố của môitrường kinh tế quốc tế nhằm thích ứng với các thay đổi của nó Thực tế,tuỳ thuộc vào các thị trường khác nhau, các đặc điểm tiêu dùng hay sởthích, điều kiện của từng thị trường khác nhau mà công ty cung cấp cácloại gạo khác nhau Ví dụ: Thị trường có thu nhập cao thì cung cấp loạigạo có chất lượng cao v.v
Thu nhập bình quân đầu người (GNP): Tác động lớn tới nhu cầutiêu dùng, GNP càng tăng cao sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, về sốlượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tăng lên về chủng loại, chất lượng,thị hiếu.v.v Làm cho tốc độ tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệptăng lên
Yêú tố lạm phát cũng ảnh hưởng: Lạm phát tăng làm tăng giá cảcủa yếu tố đầu vào, làm tăng giá bán hạn chế mức tiêu thụ.Lãi suất chovay của ngân hàng: Lãi suất cho vay tăng làm chi phí kinh doanh tăngdẫn đến giá bán tăng và tiêu thụ giảm
Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật:
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thì Chính Phủ các nướcnhập khẩu thường quy định hạn ngạch của các hàng hoá nhập khẩu vàonước họ Vĩnh Hàcũng không ngoại lệ, các hạn ngạch do Chính Phủcác quốc gia nhập khẩu quy định làm giảm khả năng thâm nhập các thị
Trang 33Ngoài ra hệ thống chính trị của Quốc gia nhập khẩu là yếu tố quantrọng không kém Trước khi thực hiện giao hàng thì công ty xây dựng
và chế biến lương thực Vĩnh Hà luôn tiến hành theo dõi, đánh giá sự ổnđịnh của hệ thống chính trị nước nhập khẩu Nếu đó là Quốc gia bất ổn
về hệ thống chính trị thì công tác tiến hành mua bảo hiểm hoặc các côngtác đảm bảo cho lô hàng an toàn sẽ được áp dụng Đặc biệt đối với các lôhàng đi qua các khu vực đang xảy ra xung đột hay tới nước xảy ra xungđột thì công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đều tiến hànhmua bảo hiểm chiến tranh
Nếu hệ thống chính trị ổn định thì đây là điều kiện tốt cho hoạtđộng xuất khẩu, giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra
Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên, công nghệ:
Trong các giao dịch Quốc tế, mặt hàng gạo của Vĩnh Hà đượcvận chuyển qua một số nước, một số khu vực khác nhau Qua mỗi nước,mỗi khu vực, hàng hoá phải tiếp xúc với các điều kiện tự nhiên khácnhau Các điều kiện tự nhiên ở các nước có ảnh hưởng tới công tác bảoquản, giữ mức chất lượng của mặt hàng gạo
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thôngtin giúp cho công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà thuận lợihơn trong việc nắm bắt diễn biến thị trường, thanh toán, nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời nó đòi hỏi Vĩnh Hà phải
có sự đổi mới công nghệ trong sản xuất để tạo ra các lô hàng có chấtlượng cao và đồng đều
Ngoài ra, hệ thống cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng khôngchỉ quyết định đến sự thành công của quá trình giao hàng từ Vĩnh Hà
Trang 34thích ứng, dịch chuyển của mặt hàng gạo và cuối cùng là tạo ra choVĩnh Hà một thị trường xuất khẩu đầy hứa hẹn.
Ảnh hưởng của môi trường Thương mại Quốc tế:
Các chính sách thuế quan và các hàng rào phi thuế quan là các bứcchắn trên con đường xâm nhập và thâm nhập vào các thị trường Quốc tếcủa Vĩnh Hà
Vĩnh Hà nhận thức rất rõ sự ảnh hưởng to lớn của các yếu tố này.Các chính sách này luôn có sự thay đổi và sự thay đổi này là một rủi ro
to lớn đối với các nhà kinh doanh xuất khẩu vì các hàng rào thương mạinày luôn có xu hướng bảo hộ nền sản xuất trong nước
Ảnh hưởng của các yếu tố văn hoá và xã hội:
Hoạt động của con người luôn tồn tại trong một điều kiện xã hộinhất định Chính vì vậy các yếu tố xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động củacon người
Nền văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng và sẽ quyđịnh cách thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn đượcthoả mãn và các thoả mãn của con người sống trong đó Vậy yếu tố vănhoá - xã hội của các thị trường nước nhập khẩu có tác động lớn đếnhoạt động xuất khẩu mặt hàng gạo của công ty xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà Nó có thể quyết định quy cách, tiêu chuẩn, giá cảcủa thị trường đó đối với mặt hàng gạo của công ty
Phân tích ma trận SWOT.
Từ việc phân tích các cơ hội tham gia thị trường, để thấy được cácđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của công ty ta có ma trận SWOTnhư sau:
Trang 35SWOT trường.
S2: Tài chính mạnhS3: Nguyên liệu dồi dàoS4: Nhân viên có trình độtốt
S5: Nhà kho lớn, thiết bịkhá hiện đại
S6: Được sự hỗ trợ từ phíatổng công ty nhà nước
W5: Kênh phân phốingoại địa còn ít, chỉ tậptrung phần lớn ở các tỉnhphía Bắc
Chiến lược W-O
-Kết hợp W 3, O 4 : Đẩy
mạnh công tác nghiêncứu, phát triển sản phẩmmới
-Kết hợp W 5 , O 1 : Tận
dụng cơ hội nhu cầu ngàycàng tăng để xây dựngcác kênh phân phối rộng
Nguy cơ (Threats)
Trang 36BẢNG 2.4 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
Nhóm chiến lược S-O: Xâm nhập thị trường gạo quốc tế, tận
dụng thế mạnh như: uy tín của công ty, có nguồn nguyên liệu dồi dào,
dễ tiếp cận, mạnh về tài chính để kinh doanh gạo xuất khẩu ở nướcngoài Mạnh dạn đầu tư các thiết bị công nghệ để nâng cao năng suấtlao động, giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Nhóm chiến lược W-O: Phát triển sản phẩm Đầu tư nghiên cứu
phát triển đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạngcủa thị trường nhằm tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả kinh doanh gạo
Nhóm chiến lược S-T: Do xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây
trồng làm cho diện tích đất trồng lúa bị thu hẹp Do đó công ty phải chú
ý đến công tác phát triển vùng nguyên liệu đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh
Nhóm chiến lược W-T: Xây dựng thương hiệu gạo để nâng cao
lợi thế cạnh tranh, phát triển thị trường bền vững, lâu dài Thương hiệumạnh giúp nâng cao vị thế của công ty, tạo uy tín với thị trường cácnước bạn
Trang 372.3.1 Thực trang việc nghiên cứu thị trường tại công ty Vĩnh Hà.
Quy mô thị trường:
So với các năm trước thì năm nay quy mô thị trường của công tyxây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà đã được mở rộng hơn do có
sự nỗ lực của các cán bộ trong công ty Nhưng công ty xây dựng vàchế biến lương thực Vĩnh Hà mới chỉ đi sâu vào khai thác các thịtrường có thu nhập thấp và các thị trường truyền thống chứ chưa khaithác một cách có hiệu quả nhất các thị trường mới và thị trường tiềmnăng của công ty
Với quy mô thị trường được mở rộng hàng năm sẽ kéo theo sảnlượng xuất khẩu cũng tăng lên hàng năm Trên thực tế vài năm trở lạiđây thì Vĩnh Hà đã xuất khẩu gạo đạt khoảng từ 300 đến 450 tấn mỗinăm
Cơ cấu thị trường:
Thị trường của công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh
Hà có thể phân làm hai loại chính như sau:
Loại thứ nhất là các thị trường có thu nhập thấp và các thị trường
là bạn hàng truyền thống như: Iraq, Cuba, Lào, Tây Phi
Loại thứ hai là các thị trường có thu nhập cao nên yêu cầu của họ
về chất lượng gạo cũng cao như: Kenya, Ucraina, BaLan v.v
Xu thế vận động của thị trường:
Nếu chỉ dừng lại ở khai thác thị trường thì công ty xây dựng vàchế biến lương thực Vĩnh Hà không thể có được các kết quả kinh doanhtốt và các bạn hàng truyền thống Trong những năm gần đây, công
Trang 38Công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà luôn tìm cáchthay đổi các yếu tố thuộc về công tyđể thích ứng với xu thế thay đổicủa thị trường Luôn đón đầu và nắm bắt thời cơ, cơ hội kinh doanhtrên các thị trường Đây chính là những nguyên nhân tích cực tạo nênthành công cho công tynói riêng và cho các doanh nghiệp xuất khẩu nóichung.
Ngoài ra, công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũngrất chú trọng đến công tác nghiên cứu một số lĩnh vực sau:
Nghiên cứu khách hàng:
Do chưa đủ điều kiện để có các đại lý, chi nhánh riêng của mìnhtại nước ngoài nên công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hàmới chỉ xuất khẩu gạo qua các trung gian buôn bán và dừng lại ở đó.Còn sau này các trung gian có phân phối gạo đến đâu và như thế nàothì không thuộc quyền kiểm soát của công ty xây dựng và chế biếnlương thực Vĩnh Hà.Vì vậy có thể nói khách hàng của công ty xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà là các tổ chức Do vậy nghiêncứu khách hàng cũng là nghiên cứu hành vi của các tổ chức trung gianphân phối
Những mối quan tâm hàng đầu của công tykhi đặt quan hệ làm
ăn với các trung gian là:
Sự ổn định và sức cạnh tranh về tài chính
Khả năng phân phối của các trung gian
Uy tín trên thị trường
Trang 39Trên thực tế, công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà
có quan hệ bạn hàng thân thiết với các tổ chức trung gian ở Châu Âu Và
từ các trung gian này, gạo của Vĩnh Hà được đưa đến các thị trường hiệnnay của công ty Thêm vào đó, thông qua các trung gian, công ty xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà cũng biết được yêu cầu, nhu cầucủa người tiêu dùng cuối cùng đối với mặt hàng kinh doanh và để cóthay đổi cho phù hợp
2.3.2 Hoạt động phân đoạn thị trường,lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm.
Phân đoạn thị trường
Các vùng thu gom gạo trọng điểm của công ty xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hà là khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, VĩnhLong, An Giang, Tiền Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng… Để đảm bảo khảnăng cung cấp gạo của các vùng thu mua thì công tyđã có các đềnghị lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tạo điều kiệnhơn cho các hộ nông dân ở đây có được sự ưu tiên về giống cũng như
về các điều kiện kinh tế khác
Để tránh tình trạng thiếu lúa gạo cho hoạt động kinh doanh củacông tydo người dân bỏ lúa để nuôi trồng các sản phẩm khác có lợinhuận cao hơn thì công ty xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hàcũng đã quy định mức giá thu mua hợp lý ở các địa bàn sao cho đảmbảo được lợi ích của người nông dân
Ngoài ra công tác nghiên cứu các nguồn hàng còn mang lại lợi íchcho hoạt động xuất khẩu của công ty Thông qua việc nắm vững điều kiện
Trang 40Vậy với một nguồn cung ứng rộng lớn như vậy, công ty xâydựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà có thể đảm bảo được việc cungứng thường xuyên và đáp ứng được các nhu cầu của thị trường thế giới.
Xác định thị trường mục tiêu
Việc xác định thị trường mục tiêu là tối quan trọng đối với hoạtđộng kinh doanh quốc tế của một công ty Tại công ty xây dựng và chếbiến lương thực Vĩnh Hà, vấn đề này đã được nhận thức đúng đắn và thựchiện nghiêm túc
Công ty có các thị trường xuất khẩu gạo là: Iraq, Cuba,BắcTriềuTiên, Balan, Tiệp Khắc, Lào, Nga, Trung Quốc Thị trườngtổng thể của công tyđược phân khúc bởi thị trường của các quốc gia.Sau đó, chúng được nghiên cứu và đánh giá để xác định quy mô, mức
độ tăng trưởng, mức độ hấp dẫn, xem chúng có thích hợp với mục tiêu
và khả năng đáp ứng nhu cầu của công tyhay không
Qua phân tích, nghiên cứu công ty xây dựng và chế biến lươngthực Vĩnh Hà đã xác định được cho mình thị trường mục tiêu là: Iraq,Cuba
Thị trường iraq.
Đây là đầu mối giao dịch, thị trường mục tiêu hay có thể coi làbạn hàng truyền thống của Vĩnh Hà Trước khi bị cấm vận, Iraq có đờisống khá cao nên vẫn thường nhập khẩu gạo của Thái Lan Sau khi bịcấm vận, từ năm 1998 đến nay Iraq quay sang nhập khẩu gạo của ViệtNam Đây là bạn hàng lớn của công ty và đến nay đã trở thành bạnhàng truyền thống nhưng công tyluôn tìm cơ hội để khai thác sâu hơnthị trường này Vì Iraq là một nước bị cấm vận, sự quản lý khắt khe nên