1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc

102 1,7K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Xuất Khẩu Hàng May Mặc Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại TNG
Trường học Khoa Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 813,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC… 1

Tóm tắt khóa luận 5

Lời nói đầu… 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC 8

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu 8

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 8

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 9

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 9

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp 11

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 12

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 13

1.1.3.2 Xuất khẩu tại chỗ 14

1.1.3.3 Xuất khẩu ủy thác 14

1.1.3.4 Xuất khẩu gia công 16

1.1.3.5 Buôn bán đối lưu 18

1.2 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu 19

1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu 19

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới 19

1.2.1.2 Xác định mặt hàng xuất khẩu 19

1.2.2 Lựa chọn đối tượng giao dịch 22

1.2.3 Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng 25

1.2.3.1 Giao dịch đàm phán 25

1.2.3.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu 28

1.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 29

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 30

Trang 2

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 30

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 32

1.3.2.1 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường 32

1.3.2.2 Hiệu quả tài chính 32

1.3.2.3 Kết quả về mặt xã hội 33

1.3.2.4 Chỉ tiêu tổng hợp 34

1.3.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận 34

1.3.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu 35

1.3.2.7 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn 37

1.3.2.8 Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu 37

1.3.2.9 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu 37

1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 38

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 38

1.4.1.1 Nhân tố chính trị – luật pháp 38

1.4.1.2 Các nhân tố kinh tế – xã hội 39

1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 40

1.4.2.1 Cơ chế tổ chức quản lý công ty 40

1.4.2.2 Khả năng tài chính 41

1.4.2.3 Vị trí địa lý 41

1.4.2.4 Uy tín của doanh nghiệp 42

1.5 Kết luận 42

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 43

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 43

2.1.1.1 Tên địa chỉ của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 43

2.1.1.2 Lịch sử hoạt động của công ty 43

Trang 3

2.1.1.3 Logo của công ty 45

2.1.2 Quy mô hiện tại của công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 45

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần đầu tư và Thương mại TNG 46

2.1.3.1 Chức năng 46

2.1.3.2 Nhiệm vụ chính của Công ty 46

2.1.3.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 47

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất 47

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 48

2.1.6 Các sản phẩm chính của công ty 52

2.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 54

2.2 Thực trạng hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 57

2.2.1 Tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian vừa qua 57

2.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty 57

2.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 60

2.2.1.3 Thị trường xuất khẩu của công ty 62

2.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty .64 2.2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu 64

2.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu 65

2.2.2.2 Các biện pháp mà công ty đang áp dụng để nâng cao hiệu quả xuất khẩu 70

2.2.3 Đánh giá chung về nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty 72

2.2.3.1 Những thành tựu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty 72

2.2.3.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 77

2.3 Kết luận 79

Trang 4

CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 80

3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc của công ty trong thời gian tới 80

3.1.1 Định hướng của toàn ngành dệt may 80

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 85

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty 86

3.2.1 Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động marketing 86

3.2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm 91

3.2.3 Thay đổi điều kiện cơ sở giao hàng 93

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 93

3.2.5 Áp dụng hình thức thương mại điện tử 97

3.2.6 Cải tiến phương thức thanh toán 98

KẾT LUẬN… 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 5

Tóm tắt khóa luận

Quá trình hội nhập kinh tế giữa các nước trên thế giới hiện nay đang ngày

càng diễn ra một cách sâu rộng, xuất khẩu là nhân tố giữ một vai trò quan trọng

trong quá trình hội nhập đó Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, góp

phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu còn

góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân Xuất

khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm

tăng tiêu dùng nội địa, xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền

kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu làm gia

tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu, chính vì vậy xuất khẩu là

nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG là một công ty chuyên xuất

khẩu hàng may mặc, xuất khẩu là hoạt động chính đem lại nguồn lợi nhuận cho

công ty, chính vì vậy việc ngày càng phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

là một nhiệm vụ quan trọng của công ty Nhận thấy vai trò quan trọng của xuất khẩu

trong hoạt động sản xuất của công ty em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Thương mại TNG” Em đã đưa ra một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu như

khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng Sau một thời gian được tiếp xúc trực tiếp

với hoạt động sản xuất xuất khẩu của công ty em đã nhận ra một số mặt thuận lợi

cũng như mặt hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của công ty, từ đó đưa ra những

phân tích và một số giải pháp nhằm giúp công ty khắc phục được những mặt hạn

chế đó

Trang 7

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng

Kể từ khi gia nhập WTO Việt Nam càng có thêm nhiều cơ hội để giao lưu, phát

triển kinh tế với các quốc gia trên thế giới

Nền kinh tế Việt Nam đã từng bước chuyển mình và hội nhập với nền kinh tế

khu vực và thế giới Một trong những hoạt động cơ bản để thúc đẩy quá trình hội

nhập chính là hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ

cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các ngành khác phát

triển

Thực tế trong những năm vừa qua, đã khẳng định vị thế của ngành dệt may

Việt Nam, là một trong những ngành xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu

trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Tuy nhiên cùng với sự phát triển đi lên

của ngành dệt may thì những doanh nghiệp trong nước tham gia vào hoạt động xuất

khẩu hàng dệt may cũng bộc lộ không ít những khuyết điểm

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG là một doanh nghiệp xuất

khẩu hàng may mặc Trong thời gian thực tập ở công ty em nhận thấy vẫn còn

những mặt hạn chế trong hoạt động xuất khẩu của công ty Từ đó em đã chọn đề tài:

“Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công

ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG” nhằm nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của

công ty, và đưa ra một số biện pháp để khắc phục những mặt hạn chế trong hoạt

động kinh doanh xuất khẩu và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

của Công ty

2 Mục đích nghiên cứu.

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh xuất

khẩu

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của

công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Trang 8

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

của công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu.

Hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG

4 Phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG

Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong các năm 2009 và 2010

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, thống kê mô tả

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: phương pháp phân tích tỷ lệ, phương

pháp so sánh, liên hệ cân đối

6 Kết cấu của Khóa luận.

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả kinh doanh

xuất khẩu hàng may mặc.

Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của

công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại

TNG

Trang 9

CHƯƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VÀ HIỆU

QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC

1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc

gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi

nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc

gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai

thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc

trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham

gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó

cũng có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến

hoạt động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận

tải quốc tế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước

ở đặc điểm là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ

cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền

kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá

thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích

cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể

diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được

diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đem

lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong

nước nhờ tích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các

đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là

Trang 10

phương tiện để khai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn

lực khác Ngoài ra hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa

các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập nên kinh tế toàn cầu

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân.

Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát

triển kinh tế của mỗi quốc gia

Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳng

định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều

kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các

quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ Do vậy

câu hỏi đặt ra làm thế nào để có vốn và công nghệ:

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nước

Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm

phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập

khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến

Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn

vốn huy động chính như sau:

+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ

+ Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước

+ Thu từ hoạt động xuất khẩu

Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,

song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi

vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này

Do vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng Xuất

khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của

hoạt động nhập khẩu Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của

tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó nguồn vốn ở bên ngoài

là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi

Trang 11

khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn

vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực

- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và

đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia

từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển

dịch cơ cấu kinh tế:

Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.

Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản

chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu

chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không

có cơ hội phát triển

Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm

này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể

hiện:

+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có

thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác

như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản

xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,

mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể

tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản

xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản

xuất được

+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất

của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều

rộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay,

mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước

thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước

Trang 12

thứ 5 Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho

thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu

Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh

toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các

nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được

nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn

định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện

đời sống nhân dân

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc

sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu

dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ

kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua

lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây

dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ

khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại

sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở

hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ

dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằng

hai cách:

+ Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản

xuất ra

+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất Tuy

nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất

khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường

quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất

Trang 13

khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế

hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản

phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp

không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường

nước ngoài

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng

cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật

liệu… phục vụ cho quá trình phát triển

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu

cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả

năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập

Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công

tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu

kỳ sống của một sản phẩm

Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham

gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các

doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các

doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết

kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động tạo ra

thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ, công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn

bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,

điều này căn cứ vào đặc điểm sở hữu hàng hoá trước khi xuất khẩu, căn cứ vào

nguồn hàng xuất khẩu Hiện nay, các doanh nghiệp ngoại thương thường tiến hành

một số hình thức xuất khẩu sau:

Trang 14

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Hoạt động xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu hàng hoá mà trong

đó các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản

xuất trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài (có

thể qua một số công đoạn gia công chế biến)

Theo hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp ngoại thương muốn có hàng

hoá để xuất khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hoá từ các địa phương, các cơ sở sản

xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hoá thuộc sở

hữu của doanh nghiệp

Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau

cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp đồng hoặc không cần gặp nhau trực tiếp

mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại cũng có thể tạo thành một

hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết

* Ưu điểm của giao dịch trực tiếp

Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinh doanh cao

hơn các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì doanh nghiệp có thể mua được những

hàng hoá có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu của mình cũng như của khách

hàng với giá cả mua vào thấp hơn

Thông qua thảo luận trực tiếp nên dễ dàng dẫn đến thống nhất ý kiến và ít xảy

Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện

hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điều

kiện thị trường nhiều biến động

* Hạn chế của giao dịch trực tiếp

Đây là hình thức xuất khẩu có độ rủi ro lớn, hàng hoá có thể không bán được

do những thay đổi bất ngờ của khách hàng, của thị trường dẫn đến ứ đọng vốn và

đôi khi bị thất thoát hàng hoá

Trang 15

Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp

sai lầm, bị ép giá trong mua bán

Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có

năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường

nước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ

Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phí

trong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường…

1.1.3.2 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính đất nước của mình

để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng cho các doanh nghiệp đang hoạt động ngay

tại chính lãnh thổ của quốc gia đó và theo sự chỉ định của phía nước ngoài hoặc

cũng có thể bán hàng qua khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động

ngay tại chính lãnh thổ nước đó

Đặc điểm:

- Hợp đồng ký kết là hợp đồng ngoại thương

- Hàng hóa vật tư là đối tượng mua bán của hợp đồng xuất khẩu ra khỏi lãnh

thổ Việt Nam

- Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ những thủ tục hải quan về xuất khẩu

tại chỗ như việc mở tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ và các thủ tục khác để

được hoàn thuế

Ưu điểm của hình thức này là tăng kim ngạch xuất khẩu, giảm rủi ro trong

kinh doanh xuất nhập khẩu, giảm chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như chi phí

vận tải, chi phí bảo hiểm hàng hóa Hình thức này thường được áp dụng đối với

quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó

1.1.3.3 Xuất khẩu ủy thác

Hoạt động xuất khẩu uỷ thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó

doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc xuất

khẩu hàng hoá cho các đơn vị có hàng hoá uỷ thác Trong hình thức này, hàng hoá

trước khi kết thúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị uỷ thác Doanh

nghiệp ngoại thương chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu hàng hoá, kể cả

Trang 16

việc vận chuyển hàng hoá và được hưởng một khoản tiền gọi là phí uỷ thác mà đơn

vị uỷ thác trả

Một số lưu ý khi thực hiện xuất khẩu ủy thác:

- Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc

được nhận ủy thác xuất khẩu các loại hàng hóa trừ trường hợp danh mục cấm xuất

khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng

nhập khẩu

- Đối với những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì bên ủy thác

hoặc bên nhận ủy thác có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy

thác hoặc nhận ủy thác

- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân trên cơ sở hợp đồng

ký kết theo qui định của pháp luật được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất

khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hàng hóa thuộc danh mục nhập khẩu, tạm ngừng nhập

khẩu

- Quyền lợi và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập

khẩu do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập

khẩu

Ưu điểm

- Ở khía cạnh nào đó tăng cường tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công ty

nhận ủy thác nhằm duy trì khách hàng và duy trì thị trường

- Phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanh nghiệp

- Tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Nhược điểm:

- Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại

- Bên ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ thủ tục và thuế xuất

khẩu và bên nhận ủy thác chịu trách nhiệm liên đới

- Để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động xuất khẩu

ủy thác, các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên làm một hợp đồng ủy

thác xuất khẩu

Trang 17

1.1.3.4 Xuất khẩu gia công

Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó

người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc

bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước

tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Hàng hoá sau khi sản

xuất xong được giao cho bên đặt gia công Bên nhận gia công được trả tiền công

Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì được gọi là gia công

quốc tế

Theo hình thức xuất khẩu này, doanh nghiệp ngoại thương đứng ra nhập

nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm về cho các đơn vị nhận gia công từ các

khách hàng nước ngoài đặt gia công Sau đó, đơn vị ngoại thương sẽ nhận thành

phẩm từ các đơn vị nhận gia công và xuất sản phẩm này sang cho khách hàng nước

ngoài đã đặt gia công Đơn vị ngoại thương sẽ nhận được khoản tiền thù lao gia công

Có 3 hình thức gia công quốc tế:

 Nhận nguyên liệu giao thành phẩm :

Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm và không phải chịu

thuế quan nhập khẩu cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm và sau thời gian

chế tạo, sản xuất sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trong trường hợp này,

trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

Thực chất đây là hình thức làm thuê cho bên đặt gia công và bên nhận gia công

không được quyền chi phối sản phẩm làm ra Ta có thể hình dung sơ đồ này như sau:

Sơ đồ 1.1: Các bước của hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm

(2) (3)

(4)

(1): Tiền công gia công

(2): Máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, mẫu hàng

Tổ chức quátrình sản xuất(1)

Trang 18

Đây là hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu của nước ta vì công nghiệp sản

xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển, chưa tạo được nguyên liệu có

chất lượng cao

 Mua đứt, bán đoạn dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài

Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia

công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp

này, quyền sở hữu về nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia

công Vì vậy, khi nhập trở lại các bộ phận giá trị thực tế tăng thêm đều phải chịu

thuế Thực chất đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp đỡ kỹ

thuật cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm

 Kết hợp

Trong đó, bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên

nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu

 Hình thức gia công chuyển tiếp : là hình thức sản phẩm gia công của hợp

đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công xuất khẩu

khác tại Việt Nam

Ưu điểm của hình thức gia công xuất khẩu:

- Hoạt động gia công xuất khẩu có đặc điểm là doanh nghiệp ngoại thương

không phải bỏ vốn vào kinh doanh nhưng thu được hiệu quả cũng khá cao, ít rủi ro

và khả năng thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn

- Đây là hình thức rất thích hợp với các doanh nghiệp Việt Nam vì các doanh

nghiệp vốn đầu tư hạn chế, chưa am hiểu về luật lệ và thị trường thế giới, chưa có

thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp nổi tiếng qua gia công xuất khẩu vẫn có thể

tham nhập ở mức độ nhất định vào thị trường thế giới

- Qua gia công xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức

sản xuất hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu và có thể tích lũy vốn

- Rủi ro kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh

doanh đều do phía đối tác đặt gia công nước ngoài lo

- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ

Trang 19

Khuyết điểm của hình thức gia công xuất khẩu:

- Nếu doanh nghiệp muốn thực hiện theo hình thức này, doanh nghiệp phải

quan hệ được với các khách hàng đặt gia công có uy tín Đây là một hình thức phức

tạp, nhất là trong quá trình thoả thuận với bên khách hàng gia công về số lượng,

chất lượng, nguyên vật liệu và tỷ lệ thu hồi thành phẩm, giám sát quá trình gia công

Do đó, các cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp phải am hiểu tường tận về các

nghiệp vụ và quá trình gia công sản phẩm

- Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công ngày

một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn của những đơn vị gia công cao

- Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao

- Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu thì doanh nghiệp khó

có thể xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân

phối, xây dựng thương hiệu và thiết kế kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm

1.1.3.5 Buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp

chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Khối lượng hàng hoá

được trao đổi có giá trị tương đương

Theo hình thức này, mục đích của hoạt động xuất khẩu không phải nhằm thu

về một khoản ngoại tệ mà là thu về một lượng hàng hoá khác tương đương với trị

giá của lô hàng xuất khẩu Doanh nghiệp ngoại thương có thể sử dụng hình thức

xuất khẩu này để nhập khẩu những loại hàng hoá mà thị trường trong nước đang rất

cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ ba

Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó được làm vật ngang giá

chung cho giao dịch này

Hình thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp tránh được sự biến động của tỉ giá

hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ

để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình

Trang 20

1.2 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu

1.2.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới

Như chúng ta đã biết thị trường là nơi gặp gỡ của cung và cầu Mọi hoạt động

của nó đều diễn ra theo đúng quy luật như quy luật cung, cầu, giá cả, giá trị…

Thật vậy thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu

thông, ở đâu có sản xuất thì ở đó có thị trường

Để nắm rõ các yếu tố của thị trường, hiểu biết các quy luật vận động của thị

trường nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu thị

trường Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới có ý nghĩa quan trọng sống còn

trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất, nhập

khẩu của mỗi quốc gia nói chung và doanh nghiệp nói riêng Nghiên cứu và nắm

vững đặc điểm biến động của thị trường và giá cả hàng hoá thế giới là nền móng

vững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doanh xuất khẩu hoạt động trên thị trường

thế giới có hiệu qủa nhất

Để công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả chúng ta cầm phải xem xét toàn

bộ quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc nghiên cứu

không chỉ trong lĩnh vực lưu thông mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng

Nội dung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét khả năng xâm nhập và

mở rộng thị trường Nghiên cứu thị trường được thực hiện theo hai bước: nghiên

cứu khái quát và nghiên cứu chi tiết thị trường

Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trường cung cấp những

thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến

thị trường như môi trường kinh doanh, môi trường chính trị- luật pháp…

Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trường cho biết những thông tin

về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hưởng đến hành vi mua hàng

của người tiêu dùng

1.2.1.2 Xác định mặt hàng xuất khẩu

Theo như quan điểm của Marketing đương thời thì các nhà kinh doanh phải bán

cái mà thị trường cần chứ không phải cái mình có Vì vậy cần phải nghiên cứu về

Trang 21

khách hàng trên thị trường thế giới, nhận biết mặt hàng kinh doanh của công ty.

Trước tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như quy cách, chủng

loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quán của người tiêu dùng từng

địa phương, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên

thị trường thể giới Về mặt thương phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hoá, công dụng,

các đặc tính lý hoá, quy cách phẩm chất, mẫu mã bao gói Để hiểu rõ vấn đề này

yêu cầu các nhà kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm

để dự đoán các xu hướng biến động trong nhu cầu của khách hàng

Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàng mình

lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ nào của chu kỳ sống của sản phẩm trên

thị trường Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hoá đó

trên thị trường, thông thường việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những mặt

hàng đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển là có nhiều thuận lợi tốt nhất Tuy

nhiên đối với những sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái mà công ty

có những biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất

khẩu và thu được lợi nhuận

Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng:

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm

vi thị trường nhất định trong thời gian nhất định (thường là một năm) Việc nghiên

cứu dung lượng thị trường cần nắm vững khối lượng nhu cầu của khách hàng và

lượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm… Cùng với

việc nắm vững nhu cầu của khách hàng là phải nắm vững khả năng cung cấp của

các đối thủ cạnh tranh và các mặt hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán

Dung lượng thị trường không phải là cố định, nó thường xuyên biến động

theo thời gian, không gian dưới sự tác động của nhiều yếu tố Căn cứ theo thời gian

người ta có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành ba nhóm sau:

+ Các nhân tố có ảnh hưởng tới dung lượng thị trường có tính chất chu kỳ

như tình hình kinh tế, thời vụ…

+ Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến động của thị trường như phát

minh, sáng chế khoa học, chính sách của nhà nước …

Trang 22

+ Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời với dung lượng thị trường như đầu cơ

tích trữ, hạn hán, thiên tai, đình công…

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố phải thấy được nhóm các nhân

tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ và xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanh

nghiệp có biện pháp thích ứng cho phù hợp Kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu

Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng:

Trong thương mại giá trị giá cả hàng hoá được coi là tổng hợp đó được bao

gồm giá vốn của hàng hoá, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các chi

phí khác tuỳ theo các bước thực hiện và theo sự thoả thuận giữa các bên tham gia

Để có thể dự đoán một cách tương đối chính xác về giá cả của hàng hoá trên

thị trường thế giới Trước hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh

hưởng đến giá cả và xu hướng vận động của giá cả hàng hoá đó

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trường quốc

tế Người ta có thể phân loại các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả theo nhiều phương

diện khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích nhu cầu Thông thường những nhà hoạt

động chiến lược thường phân chia thành nhóm các nhân tố sau:

+ Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt

là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nước

+ Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuyên quốc gia Đây là một trong

những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành của giá cả của các

loại hàng hoá trên thị trường quốc tế Lũng đoạn làm xuất hiện nhiều mức giá khác

nhau trên thị trường cho một loại hàng hoá Lũng đoạn cạnh tranh bao gồm cạnh

tranh giữa người bán với nhau, ngời mua với người mua Trong thực tế cạnh tranh

làm cho giá rẻ đi và chất lượng nâng cao

+ Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lượng

cung cấp hay lượng tiêu thụ của hàng hoá trên thị trường, do vậy có ảnh hưởng rất

lớn đến sự biến động của giá cả hàng hoá

+ Nhân tố lạm phát: giá cả hàng hoá không những phụ thuộc vào giá trị

của nó mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ Vậy cùng với các nhân tố khác sự

xuất hiện của lạm phát làm cho đồng tiềm mất giá do vậy ảnh hưởng đến giá cả

hàng hoá của một quốc gia trong trao đổi thương mại quốc tế

Trang 23

+ Nhân tố thời vụ: là nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ

của sản xuất và lưu thông

Ngoài ra các chính sách của Chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các

quốc gia… cũng tác động đến giá cả Do vậy việc nghiên cứu và tính toán một cách

chính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là một công việc khó khăn đòi

hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh, nhưng đó lại là một nhân tố quan trọng

trong quyết định hiệu quả thực hiện các hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế

1.2.2 Lựa chọn đối tượng giao dịch.

Căn cứ vào các kết quả của việc nghiên cứu dung lượng của thị trường, giá

cả công ty sẽ tiến hành lựa chọn phương thức giao dịch và thương nhân để tiến hành

giao dịch Khi tiến hành giao dịch cần phải căn cứ vào lượng hàng nước đó cần

nhập, chất lượng hàng nhập, chính sách và tập quán thương mại của nước đó Ngoài

ra điều kiện về địa lý cũng là vấn đề cần quan tâm

Việc lựa chọn đối tượng để giao dịch cần phải dựa theo một số chỉ tiêu

như sau:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh

khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng

+ Khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng

+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

+ Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng

dành lấy độc quyền về hàng hoá

+ Uy tín của bạn hàng

Trong việc lựa chọn thương nhân giao dịch tốt nhất nên gặp trực tiếp tránh

những đối tác trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị

trường mới chưa có kinh nghiệm Việc lựa chọn các đối tác phù hợp là một trong

những điều kiện cần để thực hiện thắng lợi các hợp đồng thương mại quốc tế Song

nó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người làm công tác đàm phán, giao dịch

Nghiên cứu thị trường cung cấp hàng hoá xuất nhập khẩu (Nguồn hàng xuất

khẩu).

Hợp đồng kinh doanh thương mại nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu

nóiriêng thực tế là hành vi mua và bán Bán là quan trọng và khi bán được tức là

Trang 24

kiếm được tiền song trên thực tế mua lại là tiền đề ra và cơ sở cho hành vi kiếm

tiền Do vậy, nghiên cứu về thị trường cung cấp hàng cho công ty để công ty lựa

chọn được nguồn hàng phù hợp có ý nghĩa rất lớn

Dựa trên cơ sở nắm chắc nhu cầu của thị trường trên thế giới, các công ty tiến

hành nghiên cứu và xác định được các nguồn hàng để thoả mãn các nhu cầu đó Đối

với các công ty là các doanh nghiệp thương mại chuyên doanh XNK có thể kể đến

các nguồn hàng sau:

+ Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ ở công ty Xác định theo phương pháp ước tính

+ Nguồn hàng thu gom không tập trung

+ Nguồn hàng thu gom tập trung

Việc nghiên cứu về nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về nguồn cung

cấp mà đòi hỏi phải xác định rõ về khả năng cung ứng của từng nguồn cụ thể như:

+ Khối lượng hàng hoá mà mỗi nguồn có thể cung cấp

+ Quy cách, chủng loại hay chất lượng của hàng hoá

+ Thời điểm hàng hoá có thể thu mua

+ Đơn giá ứng với từng loại hàng hoá và phương thức mua

+ Đặc điểm kinh doanh của từng khách hàng

Khả năng cung cấp hàng được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn

hàng tiềm năng Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng đã có và đang sẵn sàng đưa

vào lưu thông Với nguồn hàng này doanh nghiệp chỉ cần đóng gói là có thể xuất

khẩu được

Nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể có hoặc

không xuất hiện trên thị trường Đối với các nguồn này đòi hỏi doanh nghiệp XNK

phải có đầu tư, có đặt hàng hợp đồng kinh tế… thì người sản xuất mới tiến hành sản

xuất Việc nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn có mục đích xác định mặt hàng dự

định kinh doanh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu của thị trường

nước ngoài về những chỉ tiêu như vệ sinh thực phẩm hay không, dựa trên cơ sở đó

người XNK có những hướng dẫn cho người cung cấp điều chỉnh phù hợp với yêu

cầu của thị trường nước ngoài

Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải xác định được giá cả của

hàng hoá trong nước so với giá cả quốc tế như thế nào? Để từ đây có thể tính được

Trang 25

doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận là bao nhiêu từ đó đưa quyết định chiến lược

kinh doanh của từng công ty

Ngoài ra, qua nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu biết được chính sách quản lý

của nhà nước về mặt hàng đó như thế nào? Mặt hàng đó có được phép xuất khẩu

không? Có thuộc hạn ngạch xuất khẩu không? Có được nhà nước khuyến khích

không?

Sau khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hoá thế giới (thị

trường xuất khẩu và thị trường trong nước (thị trường nguồn hàng xuất khẩu) công

ty tiến hành đánh giá, xác định và lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất khẩu phù hợp

với nguồn lực và các điều kiện hiện có của công ty để tiến hành kinh doanh xuất

nhập khẩu một cách có hiệu quả nhất

Lập phương án kinh doanh:

Trên cơ sở những kết quả thu lượm trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị

trường, đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh Phương án này là kế hoạch

hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh

Việc xây dựng phương án kinh doanh bao gồm các bước sau:

a Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân

Trong bước này, người xây dựng chiến lược cần rút ra những nét tổng quát

về tình hình, phân tích thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh

b Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh

c Đề ra mục tiêu

Những mục tiêu đề ra trong một phương án kinh doanh bao giờ cũng là một

mục tiêu cụ thể như: sẽ bán được bao nhiêu hàng hoá, với giá cả bao nhiêu, sẽ thâm

nhập vào thị trường nào…

d Đề ra biện pháp thực hiện

Những biện pháp này là công cụ để đạt được mục tiêu đề ra Những biện

pháp này bao gồm cả biện pháp trong nước và ngoài nước, trong nước như: đầu tư

vào sản xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế, tăng giá thu mua…

Những biện pháp ngoài nước như: Đẩy mạnh quảng cáo, lập chi nhánh ở

nước ngoài, mở rộng mạng lưới đại lý

Trang 26

e Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh được thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu hoặc hàng nhập khẩu

+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

+ Chỉ tiêu hoà vốn

Sau khi phương án kinh doanh đã được đề ra, đơn vị kinh doanh phải cố

gắng tổ chức thực hiện phương án thông qua việc quảng cáo, bắt đầu chào hàng

chuẩn bị hàng hoá…

1.2.3 Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng

1.2.3.1 Giao dịch đàm phán

Các bước đàm phán.

Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau giữa người xuất khẩu và người

nhập khẩu thì phải qua 1 quá trình giao dịch Trong buôn bán quốc tế thường bao

gồm những bước giao dịch chủ yếu sau:

Hỏi giá (Inquiry)

Đây có thể coi là lời thỉnh cầu bước vào giao dịch Nhưng xét về phương

diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán cho mình biết giá cả

và các điều kiện để mua hàng

Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số

lượng, thời gian giao hàng mong muốn Giá cả mà người mua hàng có thể trả cho

mặt hàng đó thường được người mua giữ kín, nhưng để tránh mất thời gian hỏi đi

hỏi lại, người mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho

việc quy định giá: loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện cơ sở giao hàng

Chào hàng (Offer)

Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng như vậy phát giá có thể do người bán

hoặc người mua đưa ra Nhưng trong buôn bán khi phát giá chào hàng, là việc

người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng của mình

Trong chào hàng ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả số lượng,

điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn mua hàng, điều kiện thanh toán bao bì ký mã

hiệu, thể thức giao nhận… trong trường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với

Trang 27

nhau hoặc điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thì giá chào hàng có khi chỉ nêu

những nội dung cần thiết cho lần giao dịch đó như tên hàng Những điều kiện còn

lại sẽ áp dụng những hợp đồng đã ký trước đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng

giữa hai bên

Trong thương mại quốc tế người ta phân biệt hai loại chào hàng chính: Chào

hàng cố định (Firm offer) và chào hàng tự do (Free offer)

Đặt hàng (Oder)

Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra

dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hoá định

mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng

Thực tế người ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thường xuyên

Bởi vậy, ta thường gặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số

lượng, thời hạn giao hàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó

Về những điều kiện khác, hai bên áp dụng điều kiện chung về thoả thuận với nhau

hoặc theo những điều kiện của hợp đồng ký kết trong lần trước

Hoàn giá (Counter-offer)

Khi nhận được chào hàng (hoặc đặt hàng) nếu không chấp nhận hoàn toàn

giá chào hàng (đặt hàng) đó mà đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là hoàn

giá, chào hàng trước coi như huỷ bỏ trong thực tế, một lần giao dịch thường trải qua

nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc

Chấp nhận giá (Acceptance)

Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc

đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra khi đó hợp đồng được thành lập Một chấp thuận

có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây

- Phải được chính người nhận giá chấp nhận

- Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung của chào hàng

- Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị

Xác nhận (Confirmation)

Hai bên mua bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện

giao dịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia Đó là văn

kiện xác nhận Văn kiện do bên bán gửi thường gọi là nhận bán hàng do bên mua

Trang 28

gửi và giấy xác nhận mua hàng Xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên xác

nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại

một bản

Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế có thể tóm tắt sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế

Các hình thức đàm phán

Đàm phán giao dịch qua thư tín.

Ngày nay đàm phán thông qua thư tín và điện tín vẫn còn là môt hình thức

chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc

ban đầu thường qua thư từ Ngay cả sau này khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực

tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư từ thương mại

So với việc gặp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Trong

cùng một lúc có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau Người

viết thư có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiều người và có thể

khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình

Những việc giao dịch qua thư tín thường đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi, có

thể cơ hội mua bán sẽ trôi qua Tuy nhiên với sự phát triển của mạng Internet như

hiện nay thì nhược điểm này đã được khắc phục phần nào Với đối phương khéo léo

già dặn thì việc phán đoán ý đồ của họ qua lời lẽ trong thư là một việc rất khó khăn

Giao dịch đàm phán qua điện thoại

Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh doanh tiến

hành đàm phán một cách khẩn trương đúng vào thời điểm cần thiết Nhưng phí tổn

điện thoại giữa các nước rất cao, do vậy các cuộc đàm phán bằng điện thoại thường

bị hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết, mặt khác trao đổi

qua điện thoại là trao đổi bằng miệng không có gì làm bằng chứng những thoả

Chấp nhậnXác nhận

Trang 29

thuận, quyết định trao đổi Bởi vậy điện thoại chỉ được dùng trong những trường

hợp cần thiết, thật khẩn trương sợ lỡ thời cơ, hoặc trường hợp mà mọi điều kiện đã

thoả thuận song chỉ cần chờ xác định nhận một vài chi tiết… khi phải sử dụng điện

thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời ngay mọi vấn đề được nêu lên một

cách chính xác Sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thư xác định nội dung đã

đàm phán, thoả thuận

Giao dịch đàm phán bằng cách gặp trực tiếp

Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên để trao đổi về mọi điều kiện giao dịch, về

mọi vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán là hình thức

đàm phán đặt biệt quan trọng Hình thức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn

đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thư tín hoặc điện

thoại đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả

Hình thức này thường được sử dụng khi có nhiều điều kiện phải giải thích

cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc về những hợp đồng lớn, phức tạp

1.2.3.2 Ký kết hợp đồng xuất khẩu.

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng xuất

khẩu Hợp đồng xuất khẩu thường được thành lập dưới hình thức văn bản Ở nước

ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu Đây là

hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên Ngoài ra nó còn tạo thuận lợi

cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng

Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số quan điểm sau:

- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần

thiết trước khi ký kết

- Mọi điều kiện cần rõ ràng tránh tình trạng mập mờ, có thể suy luận ra

nhiều cách

- Mọi điều khoản của hợp đồng phải đúng với luật lệ của hai quốc gia

và thông lệ quốc tế

- Ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ hai bên cùng chọn và thông hiểu

Một hợp đồng xuất khẩu thường gồm những phần sau:

- Số hợp đồng

- Ngày và nơi ký hợp đồng

Trang 30

- Tên và địa chỉ của các bên ký kết

- Các điều khoản của hợp đồng như:

+ Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệu

+ Giá cả, đơn giá, tổng giá

+ Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao nhận

+ Điều kiện thanh toán

- Điều kiện khiếu nại, trọng tài

+ Điều kiện bất khả kháng

+ Chữ ký của hai bên

Với những hợp đồng phức tạp nhiều mặt hàng thì có thêm các phục lục là những

bộ phận không thể tách rời cuả hợp đồng

1.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Đây là một là một công việc tương đối phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luật

quốc gia và luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gia và uy tín của doanh

nghiệp Để bảo đảm yêu cầu trên doanh nghiệp thường phải tiến hành các bước chủ

yếu sau:

Sơ đồ 1.3: Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Tuỳ thuộc vào từng hoạt đồng xuất khẩu mà cán bộ xuất khẩu phải thực hiện

các nghiệp vụ khác nhau Trình tự các nghiệp vụ cũng không cố định

Xin giấy phép Kiểm tra chất

Kiểm trahàng hóa

Giải quyếttranh chấp

Thủ tục thanhtoánMua bảo hiểm

Giao hàng Làm thủ tục

hải quan

Trang 31

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để

xem xét Nếu xét theo hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết

quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, trong đó kết quả chỉ phản ánh

kết quả kinh tế thu được như doanh thu bán hàng Đứng trên góc độ này thì phạm

trù hiệu quả đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp

tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý

trong các doanh nghiệp

Nếu đứng trên góc độ yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện trình

độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh, nó

phản ảnh kết quả kinh tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện nước ta hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy Đảng và nhà nước luôn coi trọng lĩnh vực

này và nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế cũng như sự phát triển

của khoa học kỹ thuật và công ngiệp hoá của nước ta tiến hành nhanh hay chậm,

điều đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối

ngoại” Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm

hàng đầu của bất kỳ nền kinh tế nói chung và cuả mỗi doanh nghiệp nói riêng

Hiệu quả hoạt động xuất khẩu chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là

phương hướng cơ bản để xác định phương hướng hoạt động xuất khẩu Tuy vậy

hiệu quả đó là gì? như thế nào là có hiệu quả? Không phải là vấn đề đã được thống

nhất Không thể đánh giá được mức độ đạt được hiệu quả kinh tế của hoạt động

xuất khẩu khi mà bản thân phạm trù này chưa được định rõ bản chất và những biểu

hiện của nó Vì vậy, hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh tế xuất khẩu cũng như

mục tiêu đảm bảo hiệu quả kinh tế xuất khẩu của mỗi thời kỳ là vấn đề có ý nghĩa

thiết thực không những về lý luận thống nhất quan niệm về bản chất của hiệu quả

kinh tế xuất khẩu mà còn là cơ sở để xác định các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả kinh tế xuất khẩu, xác định yêu cầu đối với việc đề ra mục tiêu và biện

pháp nâng cao hiệu của kinh tế ngoại thương Cho đến nay còn có nhiều cách nhìn

Trang 32

nhận khác nhau về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng.

Quan niệm phổ biến là hiệu quả kinh tế xuất khẩu là kết quả của quá trình sản xuất

trong nước, nó được biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí

bỏ ra

Cần phân biệt rõ khái niệm “kết quả” và “hiệu quả” Về hình thức hiệu quả

kinh tế là một phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái

thu về được Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tự

bản thân mình, kết quả chưa thể hiện nó tạo ra ở mức nào và với chi phí là bao

nhiêu

Mỗi hoạt động trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ nói riêng là phải

phấn đấu đạt được kết quả, nhưng không phải là kết quả bất kỳ mà phải là kết quả

có mục tiêu và có lợi ích cụ thể nào đó Nhưng kết quả có được ở mức độ nào với

giá nào đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết

quả Vì vậy, đánh giá hoạt động kinh tế xuất khẩu không chỉ là đánh giá kết quả mà

còn là đánh giá chất lượng của hoạt động để tạo ra kết quả đó Vấn đề không phải

chỉ là chúng ta xuất khẩu được bao nhiêu tỷ đồng hàng hoá mà còn là với chi phí

bao nhiêu để có được kim ngạch xuất khẩu như vậy Mục đích hay bản chất của

hoạt động xuất khẩu là với chi phí xuất khẩu nhất định có thể thu được lợi nhuận

lớn nhất Chính mục đích đó nảy sinh vấn đề phải xem lựa chọn cách nào để đạt

được kết quả lớn nhất

Từ cách nhìn nhận trên ta thấy các chỉ tiêu lượng hàng hoá xuất khẩu, tổng trị

giá hàng hoá xuất khẩu chỉ là những chỉ tiêu thể hiện kết quả của hoạt động xuất

khẩu chứ không thể coi là hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu được, nó chưa

thể hiện kết quả đó được tạo ra với chi phí nào

Hiệu quả kinh tế = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào

Nếu chỉ dừng lại ở đó thì còn rất trìu tượng và chưa chính xác Điều cốt lõi là

chi phí cái gì, bao nhiêu và kết quả được thể hiện như thế nào Trong hoạt động xuất

khẩu, kết quả đầu ra thể hiện bằng số ngoại tệ thu được do xuất khẩu đem lại và chi

phí đầu vào là toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng có liên quan đến hoạt

động xuất khẩu bao gồm chi phí mua hoặc chi phí sản xuất gia công hàng xuất

Trang 33

khẩu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí sơ chế, tái chế hàng xuất khẩu

và những chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp khác gắn với hợp đồng xuất khẩu

Từ những nhận xét trên ta có công thức tính hiệu quả xuất khẩu như sau:

Doanh thu ngoại tệ do xuất khẩu đem lại

Hiệu quả xuất khẩu =

Chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu sẽ cho phép doanh nghiệp xác định

được doanh thu tiêu thụ, lỗ lãi trong kinh doanh và kết quả kinh doanh Đánh giá

hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết Qua

đó, cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả của mỗi hợp đồng xuất khẩu

cũng như một giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các đánh giá

đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp với việc thực hiện các hợp

đồng xuất khẩu tiếp theo Hiệu quả xuất khẩu được đánh giá thông qua hệ thống các

chỉ tiêu:

1.3.2.1 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường

Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của

mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối

quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu

…Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai

thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về

thị trường lớn hơn

Uy tín của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của mình

trên thương trường: sản phẩm của mình có được ưa thích, được nhiều người hay

biết không? Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm hợp

đồng

1.3.2.2 Hiệu quả tài chính

Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quan

khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả

năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả

các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu:

Trang 34

+, Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): Độ lớn (khối lượng) tiền của chủ sở hữu hoặc

của các cổ đông tham gia góp vốn vào doanh nghiệp Là yếu tố chủ chốt quyết định

đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô (tầm cỡ) cơ hội có thể khai thác

+, Vốn huy động: Vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp phản ánh khả năng thu

hút các nguồn đầu tư trong nền kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp (do nhiều yếu tố tác động) là khác

nhau Yếu tố này tham gia vào việc hình thành và khai thác cơ hội của doanh

nghiệp

+, Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: Chỉ tiêu được tính theo % từ nguồn lợi

nhuận thu được giành cho bổ sung nguồn vốn tự có Phản ánh khả năng tăng trưởng

vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới

+, Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường: Thường biến động, thậm

chí rất lớn Phản ánh xu thế phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá của thị

trường về sức mạnh (hiệu quả) của doanh nghiệp trong kinh doanh

+, Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Bao gồm các khả năng trả lãi cho nợ

dài hạn (từ lợi nhuận) và khả năng trả vốn trong nợ dài hạn (liên quan đến cơ cấu

vốn dài hạn), nguồn tiền mặt và khả năng nhanh chóng chuyển thành tiền mặt để

thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (tài khoản vãng lai) - thường thể hiện qua vòng

quay vốn lưu động, vòng quay dự trữ hàng hoá, vòng qua tài khoản thu/chi phản

ánh mức độ “lành mạnh” của tài chính doanh nghiệp, có thể liên quan trực tiếp đến

phá sản hoặc vỡ nợ

+, Các tỷ lệ khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả đầu tư và kinh doanh của

doanh nghiệp Có thể qua các chỉ tiêu cơ bản: % lợi nhuận trên doanh thu (lượng lợi

nhuận thu được trên một đơn vị tiền tệ doanh thu), tỷ suất thu hồi đầu tư (% về số

lợi nhuận thu được trên tổng số vốn đầu tư)

1.3.2.3 Kết quả về mặt xã hội

Những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi thực hiện các hoạt động

xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất nước Do vậy, doanh nghiệp

phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, kinh doanh

Trang 35

những mặt hàng Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và không xuất khẩu những mặt

hàng mà Nhà nước cấm

Khả năng thu ngoại tệ về cho đất nước, đây là nguồn vốn quan trọng để thoả

mãn nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất Thật vậy, nhập khẩu cũng

như vốn đầu tư của một nước thường dựa vào ba nguồn chủ yếu là viện trợ, đi vay,

xuất khẩu Trong khi mức viện trợ là bị động và có hạn, còn đi vay sẽ tạo thêm gánh

nặng cho nền kinh tế thì xu hướng phát triển xuất khẩu để tự đảm bảo và phát triển

được coi như một chiến lược quan trọng mà hầu hết các nước đều ứng dụng

Tạo công việc cho lao động Xuất khẩu là công cụ giải quyết thất nghiệp

trong nước, khi hoạt động xuất khẩu phát triển thì sẽ cần nhiều lao động để nâng

cao hiệu quả sản xuất, từ đó cải thiện đời sống nhân dân thông qua việc tạo công ăn

việc làm, tạo nguồn thu nhập

1.3.2.4 Chỉ tiêu tổng hợp

Tsx

Tsd Hqdth 

Trong đó:

Hqdthu: hiệu quả doanh thu

Tsd: thu nhập quốc dân có thể sử dụng được

Tsx: thu nhập quốc dân được sản xuất ra

Chỉ tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một quốc gia tăng giảm như thế nào

trong thời kỳ tính toán khi có thương mại quốc tế Nếu tương quan lớn hơn 1

thương mại quốc tế đã làm tăng thu nhập quốc dân, và ngược lại nếu chỉ tiêu này

nhỏ hơn 1 thì thu nhập quốc dân giảm

1.3.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả có tính tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của

hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là tiền đề để duy trì và tái sản xuất mở rộng của

doanh nghiệp, để cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động

Trang 36

Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được tính bằng công thức:

TR = P x Q

Trong đó: TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

P: Giá cả hàng xuất khẩu

Q: Số lượng hàng xuất khẩu

Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu là lượng dôi ra của doanh thu xuất khẩu so

với chi phí xuất khẩu, được tính bằng công thức:

Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TCLNKT = TR – TCKT

L.Ntt = TR – TCttTrong đó: TC: tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu

LNKT:Lợi nhuận kinh tế

TCKT: Chi phí

LNtt: Lợi nhuận tính toán

TCtt: Chi phí tính toán

1.3.2.6 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.

Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ thu

được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho việc

sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó

* Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính

theo hai cách:

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

% 100

x TR

x TC

P

p 

Trong đó:

Trang 37

p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu.

P : Lợi nhuận xuất khẩu

TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu

Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu

p < 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu

* Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:

Cx

Tx

Hx 

Trong đó: Hx: Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu

Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ

(giá quốc tế))

Cx: tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận

tải đến cảng xuất (giá trong nước)

Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước

Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phí

mua và bán xuất khẩu

Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất khẩu tính

theo giá FOB

Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số ngoại tệ thu được do xuất khẩu tính

đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành

* Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:

Thu nhập ngoại Giá thành nguyên

tệ xuất khẩu liệu ngoại tệ

Giá thành xuất khẩu nội tệ

Trang 38

Tổng giá thành nội tệ xuất khẩu (VND)

Thu nhập ngoại tệ xuất khẩu (USD)

Thu nhập nội tệ xuất khẩu – Giá thành xuất khẩu nội tệ

Giá thành xuất khẩu nội tệ

1.3.2.7 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn

Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Lợi nhuận xuất khẩu

x Cx

Tx

Dx 

Trong đó: Dx: Doanh lợi xuất khẩu

Tx: Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra

tiền Việt Nam theo tỷ giá công bố của ngân hàng Ngoại thương (sau khi trừ mọi chi

phí bằng ngoại tệ)

Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu

1.3.2.9 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu

Là số lượng bản tệ bỏ ra để thu được một đơn vị ngoại tệ

Tổng chi phí (VND)

Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu =

Doanh thu xuất khẩu (USD)

* Điểm hoà vốn là điểm mà TSNTXK (tỷ suất ngoại tệ XK) = TGHĐ ( Tỷ

giá hối đoái)

Tỷ lệ lỗ lãi

xuất khẩu =

Trang 39

Nếu TSNTXK > TGHĐ : không nên xuất khẩu

Trong buôn bán quốc tế, với mọi trường hợp đều không thể dùng các thủ

thuật gian dối Muốn nâng cao lợi nhuận phải cố gắng từng bước, cải tiến hoạt động

thương mại, phải nẵm vững và tiến hành theo quy trình, không thể nóng vội đốt

cháy giai đoạn Nếu không tôn trọng nguyên tắc trên dễ dẫn đến thua thiệt trong

kinh doanh Dù là có kinh nghiệm sành sỏi lão luyện hay người mới vào nghề, đều

phải tuân thủ các bước đi Đó là việc quan trọng nhất của các nhà kinh doanh xuất

nhập khẩu

1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.

Bất kỳ một hoạt động thương mại nào cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của môi

trường kinh doanh Môi trường kinh doanh có thể tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy

hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra những khó khăn, kìm

hãm sự phát triển của hoạt động này

Đối với hoạt động xuất khẩu - một trong những hoạt động quan trọng của

thương mại thì ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động này càng trở

nên mạnh mẽ bởi trong thương mại quốc tế các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh

rất phong phú và phức tạp Ta có thể phân chia các nhân tố thuộc môi trường kinh

doanh tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp thành các nhóm sau:

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1.1 Nhân tố chính trị – luật pháp.

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành thông qua các chủ thể

ở hai hay nhiều môi trường chính trị – pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trường

cũng khác nhau Tất cả các đợn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuân

thủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách , quy định của

nhà nước về thương mại trong nước và quốc tế :

- Các quy định về khuyến khích , hạn chế hay cấm xuất khẩu một số mặt hàng

- Các quy định về thuế quan xuất khẩu

- Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào

hoạt động xuất khẩu

Trang 40

- Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra Các hoạt động kinh doanh

không được đi trái với đường lối phát triển của đất nước

1.4.1.2 Các nhân tố kinh tế – xã hội.

Sự tăng trưởng của kinh tế của đất nước Sản xuất trong nước phát triển sẽ

tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh

tranh của hàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế

giới Nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất

khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện

Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chế

hay kích thích xuất khẩu, bởi nó quyết định sự chu chuyển hàng hoá trong nội địa

và thế giới

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường

hàng hoá trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh

doanh xuất khẩu

Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất

khẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan mật thiết với vấn đề thanh toán quốc tế, thông

qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì

việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi , nhanh chóng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn

cho các đơn vị tham gia kinh doanh xuất khẩu

Trong thanh toán quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau,

do vây tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Nếu tỷ giá hối

đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động

xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì

doanh nghiệp không nên xuất khẩu Để có biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp

phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà nước và theo dõi

biến động của nó từng ngày

Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất

khẩu Hoạt động xuất khẩu không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống

thông tin liên lạc , vận tải từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp

đồng, vận chuyển hàng hoá và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS.TS Vũ Chí Lộc (2004), “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Châu Âu
Tác giả: PGS.TS Vũ Chí Lộc
Năm: 2004
3. Trường Đại học Kinh tế &amp; Quản trị Kinh doanh (2010), “Bài giảng môn quản trị tài chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn quản trị tài chính
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế &amp; Quản trị Kinh doanh
Năm: 2010
4. Trang web điện tử, “Thư viện học liệu mở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện học liệu mở Việt Nam
5. Báo điện tử, “Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ Công thương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại – Bộ Công thương
6. Trung tâm kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, NXB Thống kê 2001, “Lý luận và thực tiễn thương mại quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và thực tiễn thương mại quốc tế
Nhà XB: NXB Thống kê 2001
1. TS Lê Thị Vân Anh (2003), “Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các bước của hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Sơ đồ 1.1 Các bước của hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Sơ đồ 1.3 Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Mô hình khung bộ  máy quản lý công ty năm - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Sơ đồ 2.2 Mô hình khung bộ máy quản lý công ty năm (Trang 51)
Bảng 2.4: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty (Trang 56)
Bảng 2.8: Cơ cấu doanh thu xuất khẩu năm 2009, 2010 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.8 Cơ cấu doanh thu xuất khẩu năm 2009, 2010 (Trang 62)
Bảng 2.9: Kim ngạch XNK của công ty qua các nước năm 2009, 2010 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.9 Kim ngạch XNK của công ty qua các nước năm 2009, 2010 (Trang 63)
Bảng 2.11: Doanh thu xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2009, 2010 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.11 Doanh thu xuất khẩu của công ty qua 2 năm 2009, 2010 (Trang 65)
Bảng 2.14: Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.14 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (Trang 68)
Bảng 2.15: Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.15 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Trang 69)
Bảng 2.16: Phân tích tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 2.16 Phân tích tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu (Trang 69)
Bảng 3.1: Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 3.1 Thị trường và kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong (Trang 81)
Bảng 3.4: Tham khảo trị giá nhập khẩu hàng dệt may của một số thị - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 3.4 Tham khảo trị giá nhập khẩu hàng dệt may của một số thị (Trang 83)
Bảng 3.6: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2015 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 3.6 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2015 (Trang 85)
Bảng 3.7: Cơ cấu lao động của công ty qua 2 năm 2009 -  2010 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG.doc
Bảng 3.7 Cơ cấu lao động của công ty qua 2 năm 2009 - 2010 (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w