- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo trả lời được các câu hỏitrong SGK - Kể lại được từng đoạn câu chuyện
Trang 1- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏitrong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại đượctừng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )
- GDHS tính cẩn thận trong mọi công việc
B / Đồ dùng dạy - học:
-Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết
quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn
câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho
bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải
bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
Trang 3lời của Ngựa Con.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa
Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"
hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa
Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS
kể hay nhất
đ) Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua
do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Tiết 4 Toán
$136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 A/ Mục đích yêu cầu - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số -Bài tập càn làm: Bài 1,2,3,4(a) - Giáo dục HS chăm học B/ Đồ dùng dạy học : -Phiếu học tập C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số
liền trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét ghi điểm
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
Trang 4- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và
tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ
số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
Trang 5- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,
tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất
trên bảng mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- Chấm một số em – Nhận xét tuyên
dương
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức
- Điền nhanh dấu thích hợp >, <, =
vào chỗ trống
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
10 001 > 4589 8000 = 7999 + 1
99 999 < 100 000 3527> 3519
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp
bổ sung
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh a/ Số lớn nhất là 92 368
b/ Số bé nhất là : 54 307
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258, 16
999, 30 620, 31 855
Tiết 5 Đạo đức
$28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
A / Mục đích yêu cầu
- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
Trang 6- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
*Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những
gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo
khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không
thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
về việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt
ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùngsinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình :
- Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu
bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác
ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn
bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 7TIẾNG VIỆT A/ Mục đích yêu cầu
- HS nghe và viết chính xác đoạn 2 bài Cuộc chạy đua trong rừng
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết sạch đẹp
B/ Hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc đoạn 2 bài Cuộc chạy đua trong
rừng
- Gọi 2HS đọc lại
- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn và trả
lời câu hỏi:
+ Đoạn văn nói điều gì ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết
* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng
những chữ đã viết sai, viết mỗi chữ 1
dòng
- Nghe GV đọc bài
- 2 em đọc lại
- Cả lớp đọc thầm và trả lời:
+ Lời khuyên của Ngựa Cha
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật
- Tập viết các từ dễ lẫn
- Nghe - viết bài vào vở
- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
TOÁN A/ Mục đích yêu cầu
Trang 8trong vở bài tập toán.
- Giáo viên thu chấm một số vở
- Hướng dẫn học sinh sửa một số bài
khó mà nhiều học sinh làm sai
Bài 3: Một ô tô chạy quãng đường dài
100km hết 10l xăng Hỏi với 8l xăng
thì ô tô đó chạy được quãng đưỡng
dài bao nhiêu ki-lô-mét ?
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài,
cả lớp theo dõi bổ sung:
a) 54 937 ; 73 945 ; 39 899 ; 73 954.b) 65 048 ; 80 045 ; 50 846 48 650
7000 + 200 = 7200
60000 + 30000 = 90000
- Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập so sánh các số Biets làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm )
Bài tập cần làm: Bài 1,2(b),3,4,5
- Giáo dục HS chăm học
B/ Đồ dùng dạy học :
- Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9
Trang 9- Cho học sinh nhắc lại qui luật
viết dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT
bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604
b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600
c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93
000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
8357 > 8257 3000 + 2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 6621
89429 > 89420 8700 - 700 = 8000
8398 < 10000 9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
Trang 10Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
nháp
- Mời 2 em lên thực hiện trên
bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên
bảng
- GV chấm một số vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi
tiếp sức - Điền nhanh kết quả
vào mỗi phép tính
- Về nhà xem lại các BT đã làm
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 4100
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000 Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410
8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39
Tiết 2 Thể dục GV chuyên ngành giảng dạy Tiết 3 Chính tả
$55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG A/ Mục đích yêu cầu - Rèn kĩ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“ - Làm đúng bài tập 2 a/b - Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở B/ Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2 C/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt - Nhận xét đánh giá chung
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
Trang 112 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a / b:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết
sai
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải
ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì - 2 em đọc yêu cầu bài - Học sinh tự làm bài - 4HS lên bảng thi làm bài - Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng - Cả lớp làm bài vào vở
Tiết 4 Tự nhiên xà Xã hội:
$55: THÚ(TIẾP THEO) A/ Mục đích yêu cầu
- Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát
Trang 12- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con
thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các
loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các
câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm
trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú.+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏitrong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống
tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầmghi nhớ
Trang 13- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú
rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm
- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn
cỏ Loài thú ăn thịt
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú
rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng
bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử
người lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ? * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ phận của nó trên hình vẽ - Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình trưng bày trước lớp - Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh - Nhận xét bài vẽ của học sinh d) Củng cố - dặn dò: - Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao - Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, … - Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc + Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng - Lớp thực hành vẽ - Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp - Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Tiết 5 Thủ công:
$28: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (TIẾT 1) A/ Mục đích yêu cầu: - Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công - Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật
- Yêu thích các sản phẩm đồ chơi B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu đồng hồ để bàn - Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu
C/ Hoạt động dạy - học:
Trang 141 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn,
- Có màu sắc đẹp
- Đồng hồ dùng để biết thời gian
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ
để bàn
- Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp
- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn
- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học
Ngày soạn: 22/3/2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tiết 1 Tập đọc
$84; CÙNG VUI CHƠI A/ Mục đích yêu cầu
Trang 15- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Tròchơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)
GDHS thường xuyên tập thể dục
B/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
C/Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trongnhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ.+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lênrồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn
Trang 16- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài.
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
và cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
đ) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Tiết 2 Toán
$138: LUYỆN TẬP A/ Mục đích yêu cầu - Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán Bài tập cần làm;Bài 1,2,3 - Giáo dục HS chăm học B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
3254 + 2473 1326 x 3 8326 -
4916 - Nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1 - Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy - 2 em lên bảng làm bài 3254 1326 8326
+ 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000