Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hỏi: Bài toán cho biết những gì?. Các hoạt động
Trang 1Giải toán có lời văn (tiếp theo)
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Hiểu bài toán có một phép trừ:Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu
tìm gì?)
-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
- Làm được bài tập 1,2,3 ở SGK
II.Chuẩn bị :
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ:
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4
Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47
16 và 15+32.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài
giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học
sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà
Bán : 3 con gàCòn lại ? con gàGiáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn tranh
kiểm tra lại kết quả và trình bày bài giải
Giáo viên hỏi thêm:
Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự tìm hiểu
bài toán
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
+Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà.+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Tóm tắt
Trang 2Gọi học sinh nờu TT bài toỏn bằng cỏch điền số thớch
hợp và chỗ trống theo SGK
Gọi học sinh trỡnh bày bài giải
Bài 2: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trỡnh bày bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhúm (4 nhúm)
Tuyờn dương nhúm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trỡnh bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nờu kết quả
4.Củng cố, dặn dũ:
Hỏi tờn bài
Nhận xột tiết học, tuyờn dương
Dặn dũ: Làm lại cỏc bài tập, chuẩn bị tiết sau
Bay đi : 2 con chimCũn lại : ? con chim.Giải
Số con chim cũn lại là:
Nờu tờn bài và cỏc bước giải bài toỏn cú văn.Thực hành ở nhà
- HS đọc tốt bài “Ai dậy sớm”
- HS hiểu đợc nội dung của bài
- Làm đợc các bài tập trong vở BTTV tập 2 ( trang 26 )
II Đồ dùng dạy- học
GV, HS: sgk, vở bài tập TV tập 2
III Hoạt động dạy- học
-HS luyện đọc từng dòng→ đọc toàn bài
-GV khuyến khích HS đọc hay toàn bài
-HS thi đọc : cá nhân, nhóm
-HS đọc đồng thanh
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
- HS lần lợt đọc và trả lời câu hỏi trong
bài
- Gọi 1 số cặp hỏi và trả lời
Hoạt động 3 HS làm bài tập trong vở
1 Khi dậy sớm điều gì chờ đón em?
1 Viết tiếng trong bài
- có vần ơn:
- Có vần ơng
2 Viết câu chứa tiếng có vần ơn hoặc
-ơng
Trang 3- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
- H khá giỏi biết phòng trừ muỗi
-Có ý thức bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về con muỗi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Bài luyệnKể tên các bộ phận bên ngoài của con
mèo
Nuôi mèo có lợi gì?
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi,
chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con
muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2
học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi
ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi
trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh
khác bổ sung và hoàn thiện cho nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 4có đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng cánh,
đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của
người và động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua
đường hút máu
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và
một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm mình
Nội dung thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm
b Cống rãnh
c Nơi khô ráo, sạch sẽ
d Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau
c Dùng thuốc diệt muỗi
d Dùng hương diệt muỗi
e Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm
khác bổ sung và hoàn chỉnh
Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi khi
ngủ
Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt ?
Giáo viên kết luận:
Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận để
tránh bị muỗi đốt
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi
Học sinh nhắc lại
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, c, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhómmình chọn các câu như vậy và giải thích thêmmột số nhiểu biết về con muỗi
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trảlời và trình bày trước lớp cho các bạn và côcùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt
Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh
Trang 5Nờu cỏc bộ phận bờn ngoài của con muỗi.
Nhận xột Tuyờn dương
Dăn dũ: Học bài, xem bài mới Luụn luụn giữ gỡn
mụi trường, phỏt quang bụi rậm, khơi thụng cống
rónh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để
-Rèn khả năng định hớng , tập trung chú ý và khéo léo , nhanh nhẹn
- Biết cách chơi và tham gia chơi có chủ động
II Chuẩn bị :
-Vệ sinh sân trờng sạch sẽ
- 1 còi
III Các hoạt động dạy học:
* tổ chức 2,3,4 dê và 2,3 ngời đi tim
-Em đóng vai dê có thể thổi còi thay cho
-Cán sự điều khiển -Khi có lệnh , 1 em di chuyển trong vòng tròn , em đóng vai dê bị lạc thỉnhthoảng bắt chiếc tiếng dê kêu, em kia
đóng vai ngời đi tìm dê di chuyển về phía đó tìm cách bắt dê.Dê có quyền dichuyển hoặc chạy khi bị ngời tìm chạm vào và chỉ chịu dừng khi bị giữ
lại
-Trò chơi cứ tiếp tục nh vậy trong 2-3’,nếu ngời đi tìm không bắt đợc dê là bị thua và ngợc lại
-Trò chơi dừng lại , đổi vai hoặc đôi khác thay vào.Những HS ngồi trong vòng tròn có thể mách bảo , reo hò chotrò chơi thêm sinh động
Trang 6-§i thêng vç tay , h¸t.
-GV vµ HS hÖ thèng néi dung bµi häc
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung theo nhịp hô ( có
thể quên tên hoặc thứ tự các động tác )
- Biết cách chơi và tham gia chơi tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc bằng vợt gỗ
II Chuẩn bị :
- Sân tập vệ sinh sạch sẽ an toàn
- Bảng tâng cầu hoặc vợt gỗ
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình
tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các ngón
tay của hai bàn tay lại với nhau rồi xoay vòng tròn)
5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay cao ngang
ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời xoay cổ tay) 5
-> 10 vòng mỗi chiều
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng b”ng vai và
khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu gối đó và
xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều
2.Phần cơ bản:
Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác 2 X 8 nhịp
Chú ý sửa sai từng động tác cụ thể cho học sinh
Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi thi đua
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng được
nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và được đánh giá
cao trong lớp
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theohướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Từng tổ trình diễn các động tác, các tổ kháctheo dõi và cùng giáo viên đánh giá nhận xétxếp loại
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớptrưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập
Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theo từng họcsinh
Cả lớp cổ vũ động viên
Trang 73.Phần kết thỳc :
GV dựng cũi tập hợp học sinh
Đi thường theo vũng trũn và hớt thở sõu: 1 phỳt
Tập động tỏc điều hoà của bài thể dục 2X 8 nhịp
- HS đọc tốt bài “Hoa ngọc Lan”
- HS hiểu đợc nội dung của bài
- Làm đợc các bài tập trong vở BTTV tập 2
II Đồ dùng dạy- học:
GV, HS: sgk, vở bài tập TV tập 2
III Hoạt động dạy- học:
Tiết 1Hoạt động 1 Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc thứ
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
- HS lần lợt đọc và trả lời câu hỏi trong bài
- Gọi 1 số cặp hỏi và trả lời
Tiết 2 Hoạt động 3 HS làm bài tập trong vở bài
1 Nụ hoa Lan màu gì?
2 Hơng hoa lan thơm nh thế nào?
1 Viết tiếng trong bài có vần ăp :
2 Viết tiếng ngoài bài :
Trang 8Luyện toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố
Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
Giáo dục học sinh hứng thú khi học toán
II.Chuẩn bị :
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức :
2 Bài luyện :
- Nêu yêu cầu tiết học
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ , viết tiếp vào
chỗ chấm để có bài toán , rồi giải bài toán đó :
a , Mỵ làm được bông hoa , rồi làm thêm
được bông hoa
- Gọi 1 em lên bảng giải
- Nhận xét chữa bài trên bảng
Tương tự với như vậy với bài b
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán
- Hướng dẫn học sinh giải bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét chấm và chữa bài
3 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau
- Học sinh quan sát tranh vẽ
- Đọc bài toán để điền vào bài toán
- Học sinh điền số vào chỗ chấm
- Học sinh đọc bài toán
- Giải bài toán vào vở
- Trong vườn có 16 cây chanh và cây cam , trong đó có 4 cây cam Hỏi trong vườn đó có bao nhiêu cây chanh ?
- Bài toán cho biết : Có 16 cây chanh và 4cây cam
- Bài toán hỏi : Có bao nhiêu cây chanh ?
- Học sinh giải vào vở
- 1 học sinh lên bảng giải Bài giải : Trong vườn có số cây chanh là :
16 + 4 = 20 ( cây ) Đáp số : 20 cây
- Cả lớp nhận xét bài của bạn
Trang 9
- Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
- Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
-Biết nghỉ hơi đúng ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em
- H khá giỏi HTL bài thơ
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
II.Chuẩn bị :
- Tranh vẽ như SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
1Bài cũ : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài:
“Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngỏ
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề bài
ghi bảng
Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố Bố của
bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo vệ đất nước Bố
ở đảo xa, nhớ con gủi cho con rất nhiều quà Chúng
ta cùng xem bố gửi về những quà gì nhé
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình cảm
nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các từ ngữ:
nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc,
nghìn cái hôn) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm
đã nêu
Lần nào: (l≠ n), về phép: (về ≠ dề), luôn luôn: (uôn
≠ uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế nào là
đảo xa ?
Luyện đọc câu:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
HS nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền
Học sinh nhắc lại
Trang 10Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất).
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần oan, oat
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần oan ?
Bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
2 Bố gửi cho bạn những quà gì ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nóivề nghề
nghiệp của bố mình
Gọi 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK
Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp để hỏi đáp
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Bạn Hiền học giỏi môn toán
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện.,
…
2 em
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chúc con khoẻ, ngoan, học giỏi
và rất nhiều cái hôn
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm.Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên:Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em
Thực hành ở nhà
Trang 11
Thứ 5,6 ngày 25,26 tháng 3 năm 2010
Đạo đức CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời
xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi”
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quantâm giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiềnngười khác
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Vài HS nhắc lại
Trang 12bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh tham
gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các câu
hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy cô
giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay
khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại?
Gọi đại diện nhóm trình bày
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn
nhau
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có sốngười bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôimột
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn
và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chàohỏi
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời
tạm biệt khi chia tay
Thứ 5 ,6 ngày 25 , 26 tháng 3 năm 2010
Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác.
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
Trang 13Hoạt động GV Hoạt động HS1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo
viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đề
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác
về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1) Hình tam
giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh của hình tam giác là
1 cạnh hình CN cĩ độ dài 8 ơ, cịn 2 cạnh kia nối
với 1 điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình
tam giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh cĩ số đo là 8 ơ
theo yêu cầu
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan
sát:
Ghim tờ giấy kẻ ơ lên bảng và gội ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1
phần của hình CN cĩ đợ dài 1 cạnh 8 ơ muốn
Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong
đĩ 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN cĩ độ dài
8 ơ, sau đĩ lấy điểm giữa của cạnh đối diện là đỉnh
thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam giác
như H2
Ta cĩ thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình tam
giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viênkểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Hình 1A
Hình 2
A
Trang 14giác và dán Cắt theo cạnh AB, AC.
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy có kẻ
- HS đọc trơn toàn bài : Quà của bố.Phát âm đúng các tiếng từ ngữ khó : Quà , nhiều ,
súng , tay , đảo xa , về phép , nghìn cái nhớ , giúp bố , vững vàng
- Ôn vần : oan , oat
- Tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần : oan , oat
- Biết cách đọc đoạn thơ hay.
- Rèn đọc hay , diễn cảm cho các bạn khá giỏi
- Nhắc lại nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu bạn nhỏ
II Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng TV
- Bảng phụ chép bài đọc
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định tổ chức
2 Luyện đọc bài: Quà của bố
- Gọi 3 em đọc lại toàn bộ bài : Quà của bố
- Hát 1 bài
- 3 em khá đọc toàn bài trong SGK
Trang 15- GV sửa cho học sinh
+Luyện đọc tiếng , từ
- Luyện đọc tiếng , từ khó:Quà , nhiều , súng ,
tay , đảo xa , về phép , nghìn cái nhớ , giúp bố ,
+Luyện đọc toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn bài tập về nhà : Đọc bài trả lời câu
hỏi , đọc trước bài sau
- Lắng nghe – nhận xét
- Tìm tiếng khó đọc – nhận xét
- Đọc : tặng cháu , nước non, lòng yêu…
( Chú ý các em Ngọc Anh, Linh , Tuấn , Phước, Nga , )
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( các em khá )
- Nhận xét
- Nêu : loan , ngoan ,xoan , ngoan ngoãn , máy khoan , hoạt , khoát , hoạt hình , khoát tay , loạt xoạt
* Chúng em sinh hoạt sao rất vui
- Vài em nhắc lại nội dung bài:
- Lần lượt nêu yêu cầu của bài – thực hiện vào vở bài tập Tiếng Việt
- Đọc tiếp nối toàn bài
- Đọc trước bài sau
Thứ 5 ,6 ngày 25 , 26 tháng 3 năm 2010
Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác.
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
Trang 16viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đề
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam giác
về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1) Hình tam
giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh của hình tam giác là
1 cạnh hình CN cĩ độ dài 8 ơ, cịn 2 cạnh kia nối
với 1 điểm của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1), hình
tam giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh cĩ số đo là 8 ơ
theo yêu cầu
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan
sát:
Ghim tờ giấy kẻ ơ lên bảng và gội ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1
phần của hình CN cĩ đợ dài 1 cạnh 8 ơ muốn
Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh, trong
đĩ 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN cĩ độ dài
8 ơ, sau đĩ lấy điểm giữa của cạnh đối diện là đỉnh
thứ 3 Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam giác
như H2
Ta cĩ thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình tam
giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình tam
giác và dán Cắt theo cạnh AB, AC
+ Bơi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và
dán hình tam giác
+ Cho học sinh cắt dán hình tam giác trên giấy cĩ
kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Hình 1A
Hình 2
A
Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy cĩ kẻ
ơ li
Trang 17Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ,
kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu :
Học sinh biết được những ưu ,khuyết điểm của mình trong tháng hai để từ đó có
hướng sữa chữa hoặc khắc phục
Đề ra được phương hướng,kế hoạch cho tháng ba tới
II Các hoạt động chủ yếu :
1 Đánh giá hoạt động của đợt thi đua chào mừng 26/3
-Các tổ trưởng lần lượt nhận xét từng thành viên trong tổ mình
-Lớp trưởng nhận xét chung tình hình của lớp
-GV nhận xét , bổ sung:
+Nề nếp:Hấu hết các em thực hiện nghiêm túc, có chất lượng các hoạt động của
lớp,hiện tượng nghỉ học không có giấy xin phép đã không còn nữa.Các em đã có ý tức
giữ vệ sinh trường lớp và vệ sinh cá nhân,
+Học tập: Hầu hết học sinh có ý thức học tập tốt,ngồi trong lớp chú ý nghe cô giảng
bài,về nhà chăm học bài và luyện viết nên trong học tập có rất nhiều tiến bộ.Tiêu biểu
như các em sau:
+Các em hưởng ứng tích cực phong trào thi đua chào mừng 78 năm ngày TL ĐTNCS
HCM
+Hạn chế: Một số ít em chưa có ý thứ trong học tập, còn thiếu sách vở và đồ dùng học
tập, ngồi trong lớp hay nói chuyện và làm việc riêng,không chú ý nghe cô giảng bài,đó là
các em:
2 Phương hướng hoạt động của thời gian tới:
- Ổn định và duy trì tốt các nè nếp học tập
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được, khắc phục thiếu sót của tuần qua
- Tiếp tụcduy trì nề nếp hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp,duy trì công tác vệ sinh cá
nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ
-Hưởng ứng phong trào thi đua mới do liên đội phát động
Trang 18
- Nội dung sinh hoạt
- Sân bãi thoáng mát
III.Các hoạt động chủ yếu :
Ổn định tổ chức nêu yêu cầu của buổi sinh hoạt Sao
Nhắc lại các bước sinh hoạt Sao
+ Tập hợp điểm danh (Sao trưởng tập hợp điểm danh)
+Kiểm tra vệ sinh cá nhân (Sao trưởng yêu cầu các bạn đưa tay ra phía trước để kiểm tra
vệ sinh cá nhân : áo quần , đầu tóc ,mặt mũi tay chân
+Sao trưởng nhận xét
+ Kể các việc tốt trong tuần
Hoan hô Sao
Chăm ngoan học giỏi
Làm được nhiều việc tốt
+Đọc lời hứa của Sao nhi đồng
Vâng lời Bác Hồ dạy
Trang trí lớp học thân thiện chủ đề ,để trường kiểm tra
Nhận xét bổ sung,giúp đỡ thêm cho các sao còn chậm
Tuyên dương các sao tốt
-Dặn dò về nhà đọc lời hứa của sao
Trang 19- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ.
- H khá giỏi biết phòng trừ muỗi
-Có ý thức bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về con muỗi
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Bài luyệnKể tên các bộ phận bên ngoài của con
mèo
Nuôi mèo có lợi gì?
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi,
chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con
muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2
học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả lời và đổi
ngược lại cho nhau
5 Con muỗi to hay nhỏ?
6 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
7 Con muỗi di chuyển như thế nào?
8 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi
trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời, học sinh
khác bổ sung và hoàn thiện cho nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó
có đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng cánh,
đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của
người và động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua
đường hút máu
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và
một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 4 giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên nhóm mình
Nội dung thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 20e Các bụi cây rậm.
f Cống rãnh
g Nơi khô ráo, sạch sẽ
h Nơi tối tăm, ẩm thấp
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
e Mất máu, ngứa và đau
h Dùng thuốc diệt muỗi
i Dùng hương diệt muỗi
j Dùng màn để diệt muỗi
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm
khác bổ sung và hoàn chỉnh
Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi khi
ngủ
Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt ?
Giáo viên kết luận:
Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận để
tránh bị muỗi đốt
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi
Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi
Nhận xét Tuyên dương
Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ gìn
môi trường, phát quang bụi rậm, khơi thông cống
rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để
tránh muỗi
Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, b, c, d
Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặttrước câu : a, d, e
Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhómmình chọn các câu như vậy và giải thích thêmmột số nhiểu biết về con muỗi
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung
Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trảlời và trình bày trước lớp cho các bạn và côcùng nghe
Trang 21Tuần 28 Ngày soạn: 26/ 3 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nói dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
- Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
- Giáo dục học biết yêu quý ngôi nhà của mình
II.Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2, rút
kinh nghiệm cho học sinh
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề bài
ghi bảng
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha
thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm
- Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
- Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc
nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu
sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc
câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.Chú ý các emVăn Tiến , Nhung , Ngân , Vỹ, Nguyệt
Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu củagiáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh