Mục tiêu : 1/Về Kiến thức : Giúp học sinh nắm được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các dấu hiệu nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và định lí ba đường vuông
Trang 1Tiết 28 §1 VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
- Gv: Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn màu và một số đồ dùng dạy học khác.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình.
II Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7 /)
Câu hỏi:
Nêu lại định nghĩa vectơ đã học ở lớp 10
Ngoài vectơ chỉ rỏ điểm đầu và điểm cuối ta còn gặp những vectơ nào?
-Cho đoạn thẳng AB trong
kg Nếu chọn điểm đầu là A, điểm cuối là B ta có một vectơ Vectơ đó được kí hiệu ntn?
I.Định nghĩa và các phép toán
về vecto trong không gian 1.Định nghĩa:
Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng
Vectơ có điểm đầu là A, điểm cuối là B kí hiệu là: AB
Vectơ còn được kí hiệu là:a, ,
,
, y x b
Hoạt động 2: Phép cộng và phép trừ vectơ trong kg (10 / )
Quy tắc hình hộp (H3.3)
Trang 2AB
000
)(
)(
=+
=
=
−+
AB
0)(
)(
)(
)(
=
−+
−
=
+
−+
=
−
CG BF CD BA
CG CD BF BA CH
Hoạt động 3: Phép nhân vectơ với một số
3.Phép nhân vecto với một số:
Trong kg, tích của a với một số k (k≠0) là k a được định nghĩa tương tự như trong mp và có các tính chất giống như các tính chất
Trang 3Tiết 29 §1 VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN (tt)
- Gv: Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn màu và một số đồ dùng dạy học khác.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình.
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: (10/)
Câu hỏi: -Nêu lại định nghĩa vectơ trong kg.
- Nêu lại quy tắc hình hộp.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm về sự đồng phẳng của 3 vectơ trong kg
- Ba vectơ ntn thì không đồng phẳng?
- Ba vectơ ntn thì đồng phẳng?
III.Điều kiện đồng phẳng của
ba vecto trong không gian
1.Khái niệm về sự đồng phẳng của 3 vectơ trong không gian: sgk
• IK có giá song song (AFC)
• ED có giá song song
(H3.6)
Trang 4Nên IK,ED,AF đồng phẳng - Nhận xét
Hoạt động 3: Điều kiện để 3 vectơ đồng phẳng (13 / )
n a p
m c
b a m c p
- Nhận xét
- Yêu cầu Hs đọc, thảo luận
và trả lời ∆7.Hướng dẫn làm tương tự như trên
- Yêu cầu Hs đọc ví dụ 4 sgk
- Hướng dẫn cách chứng minh
b a m
bộ ba số m, n, p sao cho
c p b a m
x= + + Ngoài ra bộ ba
số m, n, p là duy nhất
4 Củng cố (2 / )
Yêu cầu học sinh nhắc lại:
-Khái niệm ba vectơ đồng phẳng
- Điều kiện nào để 3 vectơ đồng phẳng?
- Để biểu thị một vectơ theo 3 vectơ không đồng phẳng ta làm ntn?
5 Bài tập về nhà: Hs về học bài, làm bài tâp sgk và xem tiếp bài mới.
Trang 5Tiết 30 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1/Về kiến thức
Hs nắm được tích vô hướng của hai vectơ và vectơ chỉ phương của đường thẳng
Hs nắm được định nghĩa góc giữa hai đường thẳng và hai đường thẳng vuông góc
2/Về Kĩ năng:
Xác định được góc giữa hai đường thẳng và tính được tích vô hướng của hai vectơ
Xác định được góc giữa hai đường thẳng và chứng minh được hai đt vuông góc nhau
3/Về Tư duy, thái độ:
Biết quy lạ về quen, cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị:
- Gv: Chuẩn bị thước, phấn màu, bảng phụ (nếu có) và một số đồ dùng dạy học khác.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình.
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, diễn giảng, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Góc giữa hai vectơ
- Đọc Đn góc giữa hai vectơ
- Theo dõi, ghi nhận kiến thức
- Đọc ∆1
- Vẽ hình
- Trả lời: (AB,BC)=1200
0150),(CH AC =
Hoạt động 2: Tích vô hướng của 2 vectơ trong kg
2.Tích vô hướng của hai vecto trong không gian:
Trang 6- Đọc, thảo luận và vẽ hình ∆2.
-Trình bày
a) AC/ = AB+AD+AA/
AD AB AB
AD
b)
BD AC
BD AC BD
AC
.)
,cos(
/
/ / =
.v u v u v
u =
Chú ý: Nếu u=0 hoặc 0
=
v thì u.v=0
Hoạt động 3: Vectơ chỉ phương của đường thẳng
- Một đt d được xác định khi nào?
- Hai đt song song với nhau khi nào?
II.Vecto chỉ phương của đt
1.Định nghĩa:
Vectơ a≠0 đgl vtcp của d nếu giá của a song song hoặc trùng với d
2.Nhận xét
Hoạt động 4: Góc giữa hai đường thẳng
- Theo dõi Gv hướng dẫn
Trang 7lượt song song với a và b.
2.Nhận xét:
Hoạt động 5: Hai đường thẳng vuông góc
Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b được kí hiệu là:
a ⊥ b
2.Nhận xét
4 Củng cố
Yêu cầu Hs nhắc lại:
- Đn góc giữa 2 vectơ trong kg
- Đn tích vô hướng của 2 vtơ trong kg
Trang 8Giúp học sinh nắm vững góc giữa hai vectơ trong không gian, tích vô hướng của hai vectơ trong
không gian, vectơ chỉ phương của đường thẳng , góc giữa hai đường thẳng trong không gian, hai đường thẳng vuông góc trong không gian
2.Về Kỹ năng :
Phân biệt được góc giữa hai đường thẳng và hai vectơ Cách chứng minh hai đường thẳng
vuông góc, xác định được mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương và góc giữa hai đường thẳng
3.Về tư duy thái độ :
Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo trong hình học,
hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập
II Chuẩn bị của GV - HS :
Gv: Chuẩn bị thước, phấn màu, bảng phụ (nếu có) và một số đồ dùng dạy học khác.
Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình
III Phương pháp dạy học :
Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp
IV Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi:
* Nêu tích vô hướng của hai vectơ, cos ,( )u vr r = ?
* Muốn chứng minh hai vectơ vuông góc nhau ta phải thực hiện
điều gì?
3 Bài mới:
Gv treo hình vẽ yêu cầu hS trả lời
Gv yêu cầu Hs phân tích uuur uuurAB CD ; uuur uuurAC DB
vàuuur uuurAD BC
+ Yêu cầu HS lên bảng giải
+ Gv yêu cầu HS tính uuur uuuurAB CC ' Kết luận về
uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuuruuur
Vậyuuur uuur uuur uuur uuur uuurAB CD AC DB AD BC + + =0
b) Vì uuur uuurAB CD =0 ; uuur uuurAC BD =0
⇒uuur uuurAD BC = ⇔0 AD⊥BC
Bài 3 :a) a và b nói chung không song song b) a và c nói chung không vuông góc Bài 4 :
Trang 9; SB ACuur uuur và SC ABuuur uuur.
+ GV yêu cầu HS lên bảng giải
+ Để chứng minh AB⊥OO’ ta phải chung
minh điều gì ?
+ Hãy phân tích và tính uuur uuuurAB OO '
+ Nêu công thức tình diện tích tam giác
+ Tinh sinA và cos2 A
+ GV gọi HS lên bảng giải
+ Hãy phân tích uuur uuurAB CD
+ Hãy tính MNuuuur Tính uuur uuuurAB MN và nêu kết
MN ⊥MQVậy MNPQ là hình chữ nhật
AB AC
=
uuur uuuruuur uuur ,
4 Củng cố : Nhắc lại dạng toán cơ bản cần nắm
5 Bài tập về nhà : Xem bài Đường thẳng vuôg góc mặt phẳng
Trang 10Tiết 32 §3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu :
1/Về Kiến thức :
Giúp học sinh nắm được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các dấu hiệu nhận
biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và định lí ba đường vuông góc
2/Về Kỹ năng :
Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bằng định nghĩa và bằng dấu
hiệu, cách xác định một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, vận dụng tốt định lí ba đường vuông góc
3/Về tư duy thái độ :
Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo trong hình học,
hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập
.II Chuẩn bị của GV - HS :
Gv: Chuẩn bị thước, phấn màu, bảng phụ (nếu có) và một số đồ dùng dạy học khác.
Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình
III Phương pháp dạy học :
Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm
IV.Tiến trình bài học
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi:
* Nêu định nghĩa tích vuông hướng của hai vectơ
* Góc gữa hai đường thẳng và góc giữa hai vectơ chỉ phương của
d
d
Trang 11Hoạt động 2: Điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
- Ghi nhận kiến thức
- Theo dõi Gv hướng dẫn CM
- Ghi nhận hệ quả
- Nghiên cứu ∆1 Trả lời
d vuông góc với 2 đt cắt nhau
cùng thuộc (α) Hoặc chứng minh
- Yêu cầu Hs nghiên cứu ∆1
- Yêu cầu Hs nghiên cứu ∆2
- Cho Hs làm ví dụ minh họa
Định lí: Nếu một đt vuông
góc với hai đt cắt nhau cùng thuộc một mp thì nó vuông góc với mp ấy.
Hệ quả: Nếu một đt vuông
góc với hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó.
Tính chất 2: Có duy nhất 1
đt đi qua 1 điểm cho trước
và vuông góc với mp cho trước
Trang 12Tiết 33 §3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG (tt)
3.Về Tư duy – thái độ:
Biết quy lạ về quen, cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị của GV - HS :
- Gv: Chuẩn bị thước, phấn màu và một số đồ dùng dạy học khác
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình
III Phương pháp dạy học :
Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Liên hệ giữa quan hệ song song và quan hệ vuông góc của đt và mp
⇒ BC ⊥ AH và AH ⊥ SB
Nên AH ⊥ (SBC) ⇒AH ⊥ SC
- Nêu tính chất 1 và liên hệ thực tế
- Nêu tính chất 2 và liên hệ thực tế
- Nêu tính chất 3 và liên hệ thực tế
A
H
Trang 13Hoạt động 2: Phép chiếu vuông góc và định lí 3 đường vuông góc
- Nêu phép chiếu vuông góc
- Nêu Đlí 3 đường vuông góc
SA BC
AB BC
)()
2(),1( ⇒SC ⊥ AMN
Do đó góc giữa SC và (AMN) bằng 900
SA= = ⇒S CˆA=450
1.Phép chiếu vuông góc: sgk
2 Định lí 3 đường vuông góc
3.Góc giữa đt và mp: sgk
4 Củng cố
Yêu cầu Hs nhắc lại:
- Các tính chất về quan hệ song song và quan hệ vuông góc
- Phép chiếu song song
A
Bb
Trang 14Vẽ hình chính xác Chứng minh được bài toán.
3.Về Tư duy , thái độ:
Biết quy lạ về quen, cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Gv: Chuẩn bị thước, phấn màu và một số đồ dùng dạy học khác.
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ, tích cực xây dựng bài và chuẩn bị dụng cụ vẽ hình.
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài học:
- Trao đổi - thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
AI BC
)(
ADI AH
ADI BC
BD AC
Trang 15Hoạt động 2: Bài tập 4
- Đọc bài tập theo nhóm
- Trao đổi - thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét cách làm
- Cho Hs ghi nhận kết quả
a) OA⊥OB OC
2
11
1
OK OA
Trong ∆ vuông OBC với đcao OK
ta có:
2 2
2
11
1
OC OB
- Trao đổi - thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
AB BC
AN SB AMN
S
CB
A
MN
•
Trang 16Tuần 30 Ngày soạn:16-03-2009 Tiết 35
KIỂM TRA 45 /
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Ôn lại cách xác định góc giữa 2 đthẳng, góc giữa đt và mp, cách chứng minh đt vuông góc với mp
- Kĩ năng: Xác định được góc giữa 2 đt, đt với mp, chứng minh được đt vuông góc với mp
- Tư duy và thái độ: Biết quy lạ về quen, cẩn thận trong tính toán
II Chuẩn bị:
- Gv: Câu hỏi kiểm tra + đáp án + thang điểm
- Hs: Nhận và trả lời các câu hỏi kiểm tra
III Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Câu hỏi kiểm tra:
Câu 1: Nêu lại ĐLí ĐK cần để đt vuông góc với mp (2đ)
Câu 2: Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA=a 3,SA⊥(ABCD) CMR:
1 Nếu 1 đt vuông góc với 2 đt cắt nhau cùng thuộc một mp thì nó vuông
SA BC
2S
DA
3
a
Trang 17tan = = ⇒S D A=
AD
SA A D S
e) Ta có SA⊥(ABCD) nên AC là hình chiếu
của SC lên (ABCD) Vậy góc giữa đt SC và
(ABCD) là góc SCA
/
04650
ˆ2
3ˆ
tan = = ⇒S C A≈
AC
SA A C S
1
2
Hoạt động 1: I ĐỊNH NGHĨA
+Hãy xét mối quan hệ của các góc tường thẳng
đứng với mặt đất ?
+ GV nêu định nghĩa
I Định nghĩa : Đường thẳng d được gọi là vuông góc với mặt phẳng ( α ) nếu d vuông góc với mọi đường thẳng a nằm rong mặt phẳng (
α )
Kí hiệu : d ⊥ ( α )
Hoạt động 2: II ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
+ Có thể chứng minh bằng định nghĩa được hai
không?
+ Nếu hai đường thẳng cắt nhau thì ta có một
mặt phẳng chứa hai đường thẳng đó? Cho nên
để chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt
+ Gọi urlà vectơ chỉ phương của đường thẳng d
ta được điều gì? u murur =0 và u nurr =0
+ Khi đó u prur=? và kết luận
+ GV nêu hệ quả
+ GV yêu cầu HS thực hiện ∆1 và ∆2
Định lí : nếu một đường thẳng vuông góc với
hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng ấy
( )
( )( )
α
αα
Hệ quả : Nếu một đường thẳng vuông góc với
hai cạnh của một tam giác thì nó cũng vuông góc với cạnh thứ ba của tam giác đó
+ Gv nêu khái niệm mặt phẳng trung trực
+ Có bao nhiêu đường thẳng đi qua O và vuông
Trang 18+Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Vận dụng chứng minh đường thẳng vuông góc với mp, chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng và xác định một mp.
V.Bài tập vè nhà:
-Xem lại toàn bộ lí thuyết đã học
-Vận dụng để giải các bài tập trong SGK trang 97, 98
Trang 19Soạn ngày 10 tháng 3 năm 2010 Tuần : 30
§3 ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các
dấu hiệu nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và định lí ba đường vuông góc
* Kỹ năng : Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bằng định nghĩa và
bằng dấu hiệu, cách xác định một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước, vận dụng tốt định lí ba đường vuông góc
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo trong
hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập
II Phương pháp dạy học :
*Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV - HS :
Bảng phụ hình vẽ 3.17 đến 3.29 trong SGK, thước , phấn màu
Chuẩn bị một vài hính ảnh về đường thẳng và mặt phẳng vuông góc
III Tiến trình dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+Hãy nêu phương hướng chứng minh đường thẳng vuông góc với mp và mp vuong góc với mp.+Phương hướng chứng minh một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng kia, đường thẳng vuông góc với hình chiếu hoặc đường xiên của đường thẳng đó
3 Vào bài mới :
Hoạt động 1: IV LIÊN HỆ GIỮA QUAN HỆ SONG SONG VÀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC
CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG.
+ Cho a⊥ (α ), b // a hỏi b⊥( α ) không?
Tính chất 1 : a) Cho hai đường thẳng song
song Mặt phẳng nào vuông góc với đường thẳng này thì cũng vuông góc với đường thẳng kia
b) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một mặt phẳng thì song song với nhau
Tính chất 2 :a) Cho hai mặt phẳng song song
đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng này thì cũng vuông góc với mặt phẳng kia
b) Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với
một đường thẳng thì song song với nhau
Tính chất 3 :a) Cho đường thẳng a và mặt
phẳng (α ) song song với nhau Đường thẳng nào vuông góc với (α ) thì cũng vuông góc với a
b) Nếu một đường thẳng và một mặt phẳng
( không chứa đường thẳng đó )cùng vuông góc với một đường thẳng khác thì chúng song song với nhau
Ví dụ : a) Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC
Ta có BC⊥SA , BC⊥AB
Tứ đó suy ra BC⊥(SAB)
Trang 20+ GV yêu cầu HS lên bảng giải b) Vì BC⊥(SAB) và AH nằm trong (SAB) nên
BC⊥AH
Ta có AH⊥Bc, AH⊥SB nên AH⊥(SBC)Vậy AH⊥SC
Hoạt động 5: IV PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC VÀ ĐỊNH LÍ BA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC.
+ GV nêu định nghĩa phép chiếu vuông góc
+ GV nêu định lí ba đường vuông góc
+ AM⊥(SBC) không Tại sao?
+ AN⊥(SBC) không Tại sao?
+ Góc giữa SC và (AMN) là bao nhiêu?
1 Phép chiếu vuông góc
Phép chiếu song song theo phương ∆ vuông góc với (α ) gọi là phép chiếu vuông góc trên mặt phẳng (α )
2 Định lí ba đường vuông góc
Cho đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (α ) và
b là đường thẳng không thuộc (α) và không vuông góc với (α) Gọi b’ là hình chiếu vuông góc của b trên (α) Khi đó a⊥b ⇔ a⊥b’
3 Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng Định nghĩa : Cho đường thẳng d và mặt phẳng
(α) Góc giữa d và hình chiếu d’ củaq nó trên (α)
là góc giữa d và (α) Nếu góc này bằng 900 thì
d⊥(α)
Chú ý : Nếu ϕ là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α) thì 00≤ϕ≤ 900
Vi dụ 2 :
a) Ta có BC⊥AB , BC ⊥AS nên BC⊥(SAB), từ
đó ta được BC⊥AM, mà SB⊥AM nên
AM⊥(SBC) Do đó AM⊥SCtương tự chứng minh được AN⊥SC Vậy SC ⊥(AMN) Do đó góc giữa SC và mặt phẳng(AMN)
là 900b) Ta có AC là hình chiếu của SC lên (ABCD) nên góc ·SCA là góc giữa đường thẳng SC với mặt phẳng (ABCD) Tam giác vuông SAC cân tại A có AS=AC=a 2do đó · 0
45
SCA=
4 Củng cố :
câu 1 :Tìm mệnh đề sai :
A Hai đường thẳng vuông góc trong kg thì cắt nhau hoặc chéo nhau
B Trong mặt phẳng, hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song
C Trong không gian hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song
D Cho hai đường thẳng song song , đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng thu` nhất thì vuông góc với đường thẳng thứ hai
Câu 2 :Trong các mệnh đề sau Tìm mệnh đề sai :
Trang 21 ⊥
A Chỉ (I) B Chỉ (II) C Chỉ (III) D (III) và (IV)
5 Hướng dẫn về nhà : Làm bài tấp đến 7 SGK trang 104-105
6 Đánh giá sau tiết dạy:
LUYỆN TẬP ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm vững đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, các dấu hiệu
nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và định lí ba đường vuông góc
* Kỹ năng : Biết cách chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bằng dấu hiệu, hai
đường thẳng vuông góc nhau , vận dụng tốt định lí ba đường vuông góc
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo trong
hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập
II Phương pháp dạy học :
*Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm
III Chuẩn bị của GV - HS :
Các bái tập trong SGK, thước , phấn màu
Hóc sinh học các định nghĩa, định lí về đường thẳng vuông góc mặt phẳng
III Tiến trình dạy học :
GV yêu cầu HS trả lời, GV dùng hình ảnh minh
hoạ
+ GV yêu câu HS vẽ hình
+ Tam giác ABC và ADC là tam giác gì ?
+ I là trung điểm của BC nên AI là đường gì của
các tam giác trên?
+ Để chứng minh AH vuông góc với (BCD)
thì ta phải chứng minh điều gì ?
+ GV yêu câu HS vẽ hình
+ Muốn chứng minh SO ⊥ (ABCD) thì ta phải
làm gì ?
+ Tam giác SAC và SBD là tam giác gì? O là
gì của AC và BD? Từ đó SO vuông góc vối
cãnh nào?
+ Trong hình thoi ABCD thì hai điểm chéo AC
Bài 1 : a) đúng b) sai c) sai d) sai
Bài 2 : a) Ta có BC AI BC (ADI)
Trang 22và BD như thế nào?.
+ Hãy chứng minh BD ⊥(ABCD)
+ GV yêu cầu HS vẽ hình Để chứng minh H là
trực tâm của tam giác ABC thì ta phải chứng
minh điều gì? Hãy chứng minh BC⊥ AH,
CA⊥BH và AB⊥CH
+ Ap dụng hệ thực lượng trong tam giác vuông
trong tam giác để tính 1 2
Tưong tự ta chứng minh được CA⊥BH và
AB⊥CH nên H là trực tâm của ∆ABC
b) Gọi K là giao điểm của AH và BC.Vậy OH
là điểm cao của tam giác AOK nên ta có
OH =OA +OK (1)Trong tam giác vuông OBC với đường cao OK
Bài 7: a) Ta có BC AB BC (SAB)