MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác.. Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai để chứng minh trường hợp bằng nhau c
Trang 1Bài 5: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
GÓC CẠNH GÓC (GCG)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh nắm được trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai tam giác Biết vận dụng trường hợp bằng nhau góc cạnh góc của hai để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền góc nhọn của hai tam giác vuông
Biết cách vẽ một tam giác khi biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó
Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g.c.g, trường hợp cạnh huyền góc nhọn của tam giác vuông Từ đó suy ra các cạnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, ………
2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi: Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam giác ?
3 Bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
HĐ
1 : Vẽ tam giác biết một cạnh và
hai góc kề
GV: Giới thiệu đề bài toán
GV: Vẽ nháp ABC
Hỏi: Nên vẽ yếu tố nào trước ?
HS: Nêu cách vẽ ABC
GV: Nhận xét và chốt lại cách vẽ
GV: Giới thiệu B ; C kề với cạnh BC
1 Vẽ tam giác biết một cạnh và hai
góc kề:
Bài toán: Vẽ ABC biết:
BC = 4cm; B = 600 ; C = 600 ;
4 cm
40 0
600 A
Cách vẽ: (Sgk)
HĐ
2 : Trường hợp bằng nhau: 2 Trường hợp bằng nhau:
Tuần : 14
Tiết : 28
Ngày soan 15 / 11 / 2009 Ngµy day: 19 / 11 / 2009
Trang 2góc cạnh góc
HS: Đọc ? 1
HS: Nêu cách vẽ A’B’C’
HS: Lên bảng vẽ
HS: Lên bảng đo và nhận xét: cạnh AB
và cạnh A’B’
Hỏi: Khi có AB = A’B’ em có nhận xét gì
về ABC và A’B’C’ ? vì sao ?
Hỏi: Qua hai bài toán trên, em có nhận
xét gì về hai có một cạnh và hai góc kề
bằng nhau từng đôi một ?
GV: Đó là trường hợp bằng nhau thứ ba
của hai tam giác (gcg)
GV: Vẽ hình ghi tính chất dưới dạng kí
hiệu
góc cạnh góc
? 1 Cách vẽ: (như bài toán 1)
4 cm
400
60 0
A
Sau khi đo, ta có:
AB = A’B’
Do đó: ABC = A’B’C’ (cgc)
Trường hợp bằng nhau thứ ba: (gcg)
(Sgk tr.121)
A
E
D
F
Nếu ABC và EDF có:
B = D
BC = DF
C = F Thì: ABC = EDF (gcg)
GV: Cho HS làm ? 2
GV: Treo bảng phụ có hình 94; 95; 96
GV: Yêu cầu HS tìm các bằng nhau ở
mỗi hình ? và giải thích ?
GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai
? 2 Hình 94: ADB = CBD (gcg) Hình 95: EOF = GOH (gcg) Hình 96: ABC = EDF (gcg)
Trang 3HĐ 3: Hệ quả
GV: Dựa vào hình 96 giới thiệu hệ quả 1
GV: Ghi hệ quả dưới dạng kí hiệu
HS: Đọc hệ quả 2 Sgk tr.122
GV: Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vẽ
hình vào vở
GV: Yêu cầu HS nhìn hình vẽ cho biết
GT, KL
Hỏi: Có nhận xét gì về C và F ?
Hỏi: Nếu C F thì ABC và DEF có
bằng nhau không ? Vì sao ?
HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai
3 Hệ quả:
a) Hệ quả 1: Sgk tr.122
C D
Tam giác vuông: ABC và EDF có:
C Â = F
Thì ABC = DEF b) Hệ quả 2: Sgk tr.122
B
E
GT
ABC ; A = 900
DEF ; D = 900
BC = EF ; B = E
Chứng minh
Ta có : C 90 0 B
F 90 0 E Mà B = E (gt) nên C F Xét ABC và DEF có:
B = E (gt)
BC = EF (gt)
C F (cmt)
Do đó: ABC = DEF(gcg)
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Học thuộc và hiểu rõ trường hợp bằng nhau g.c.g của hai , hai hệ quả 1 và 2
Ôn lại các trường hợp bằng nhau của hai (c.c.c) và (c.g.c)
Làm bài tập 33; 34; 35 ; 36; 37; 38; 39 Sgk tr.123124
Tuần sau học 3 tiết đại số 1 tiết hình
Hướng dẫn bài 35 Sgk tr.123
Trang 4 Hướng dẫn HS vẽ hình:
t y
x
B
A O
H
Hai cạnh OA và OB nằm trong hai tam giác nào ? Kiểm tra xem hai tam giác đó bằng nhau chưa ?
Hướng dẫn bài 38 Sgk tr.124
Kẻ AD
Vì AB // CD; AC // BD nên có những cặp góc so le trong nào bằng nhau
Để so sánh AB và CD; AC và BD ta nên xét cặp tam giác nào ?
IV RÚT KINH NGHIỆM