1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)

7 630 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC :  Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng cá

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, …)

 Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT và KL, bứơc đầu suy luận có căn cứ cho học sinh; rèn cách trình bày một bài toán hình

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên : Bài soạn; Sgk; phòng học trang bị máy chiếu, Thước ……

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập

3 Bài mới:

1 : Ôn lý thuyết

 GV: Đối với từng mục GV, yêu cầu HS

nhắc lại các khái niệm; các tính chất

 GV: Vẽ hình giải thích thêm

 Hỏi: Nêu một vài cách chứng minh:

+ Hai đường thẳng vuông góc ?

+ Hai đường thẳng song song ?

+ Hai đoạn thẳng bằng nhau ?

+ Hai góc bằng nhau ?

I Ôn lý thuyết

1 Hai góc đối đỉnh :

2 Hai đường thẳng vuông góc

3 Đường trung trực của đoạn thẳng

4 Hai đường thẳng song song:

5 Tiên để Ơ-clit:

6 Quan hệ vuông góc và song song: Sgk tr.96

7 Tam giác

a) Tổng ba góc của một tam giác b) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (ccc; cgc; gcg)

2 : Luyện tập

Bài tập 1:

 GV: Giới thiệu đề bài

 HS: Suy nghĩ trả lời

II Bài tập

Bài tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?

1 Qua điểm M nằm ngoài đường

thẳng a có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng a

Tuần : 16

Tiết : 30

Ngày soan: 28 / 11 / 2009 Ngay day : 01 / 12 / 2009

Trang 2

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức

 GV: Nhận xét và sửa hoàn

chỉnh

+ Câu đúng: 167

+ Câu sai: Còn lại

2 Nếu hai góc có một đỉnh chung thì

hai góc đó được gọi là hai góc đối đỉnh

3 Nếu hai góc có một đỉnh chung và

bằng nhau thì hai góc đó được gọi là hai góc đối đỉnh

4 Hai đường thẳng cắt nhau thì hai

đường thẳng đó vuông góc với nhau

5 Đường trung trực của một đoạn

thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy

6. Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các cặp góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b

7 Hai đường thẳng phân biệt a và b

cùng vuông góc với đường thẳng c thì a // b

8 Nếu hai cạnh và một góc của tam

này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

9 Góc ngoài của tam giác bằng tổng

hai góc trong

10.Trong tam giác vuông hai góc nhọn bù nhau

Bài tập 2:

 GV: Giới thiệu đề bài:

a) Vẽ hình theo trình tự sau

Vẽ ABC

Vẽ AH BC ( H BC)

Từ H vẽ HK AC (K AC)

Qua K vẽ đường thẳng song

song với BC cắt AB tại E.

b) Chỉ ra các một vài cặp góc

bằng nhau trên hình ? giải thích

?

c) Chứng minh AH EK

Bài tập 2:

2 1 3 1 2 3

1

2 3 4

3 2

1

m E

A

K

GT ABC ; AH  BC

HK  AC ; EK // BC

KL

a) Vẽ hình b) Tìm vài cặp góc bằng nhau

Trang 3

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức

d) Qua A vẽ đường thẳng m

m // EK

 HS: Vẽ hình ghi GT và KL

 HS: Thảo luận theo nhóm để tìm các

cặp góc bằng nhau

 HS: Đứng tại chỗ trả lời

 GV: Nhận xét và bổ sung (nếu có)

 Hỏi: Nêu vài cách nào chứng minh hai

đường thẳng song song ?

 Hỏi: Có nhận xét gì về các đường

thẳng AH; EK; BC ?

 Hỏi: Có nhận xét gì về các đường

thẳng m; EK; AH ?

 GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ

sai sót

Bài tập 3:

 GV: Giới thiệu đề bài:

 HS: Đọc đề

 HS: Vẽ hình ghi GT và KL

 Hỏi: Hãy nêu các cạnh, các góc của tam

giác ADB ?

 Hỏi: Hãy nêu các cạnh, các góc của tam

giác ADC ?

 Hỏi: Kiểm tra hai tam giác này có

những yếu tố nào bằng nhau ?

b) 

1

E =  B (đồng vị; EK // BC)

 3

E =  B (So le trong; EK // BC)

 4

K =  C (đồng vị; EK // BC)

 3

K =  C (So le trong; EK // BC) c) Ta có: EK // BC (gt)

AH  BC (gt)

Do đó AH  EK

d) Ta có: m  AH (gt)

EK  AH (cmt)

Do đó m // EK

Bài tập 3: Cho ABC, có AB = AC, tia

phân góc A cắt BC tại D Chứng minh:

a) ADB = ADC b)  B =  C

c) AD  BC

1 2

2 1

D

A

GT

ABC

AB = AC

 1

A = 

2 A

KL

a) ADB =

ADC b)  B =  C

c) AD  BC a) Xét ADB và ADC có:

AB = AC (gt)

 1

A = 

2

A (gt)

AD : Cạnh chung

Do đó: ADB = ADC (cgc) b) Vì ADB = ADC

Nên  B =  C (Hai góc tương ứng)

Trang 4

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức

 Hỏi: Vì sao  B =  C ?

 Hỏi: Để chứng minh AD  BC ta cần

chứng minh điều gì ?

 Hỏi: Có nhận xét về 

1

D và

2

D ?

c) Ta có 

1

D = 

2

D (ADB = ADC) Mà 

1

D + 

2

D = 1800 (Kề bù)

Do đó: 

1

D = 

2

D =1800

2 = 900

Vậy AD  BC 4 Hướng dẫn học ở nhà :  Về nhà học các kiến thức đđã giới thiệu ở mục I  Học lại các cách chứng minh: a) Hai đường thẳng vuông góc b) Hai đường thẳng song song c) Hai đoạn thẳng bằng nhau d) Hai góc bằng nhau  Dựa vào bài tập 3, về nhà làm hai bài tập sau: Bài tập 4: Cho ABC, có AB = AC Chứng minh  B =  C ? Bài tập 5: Cho ABC, có B =  C Chứng minh AB = AC ? Gợi ý: Kẻ thêm đường phụ (tia phân giác góc A) IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và chương II của HK I qua một số bài tập áp dụng

 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên: SGK , thước thẳng, compa, thước đo góc,

2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi:  Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song

 Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam giác ? định lý về tính chất góc ngoài của tam giác

3 Bài mới :

1 : Dạng bài tập về tính góc.

Bài 11 SBT tr 99:

 GV: Gọi HS đọc bài

 GV: Cho HS tự vẽ hình

 GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi

GT, KL

 GV: Cho HS suy nghĩ

 Hỏi: Theo GT tam giác ABC đã biết

những yếu tố nào ?

 Hỏi: Tính BÂC ta làm như thế nào?

 Tương tự GV hỏi cách tính các góc còn

lại

 GV: Nhận xét và hướng dẫn HS về nhà

làm

Bài 11 SBT tr 99:

ABC;Bˆ 70 0 ;Cˆ

GT Phân giác AD(D  BC)

AH  BC (H  BC)

KL a) BÂC = ?

b) HÂD = ? c) A ˆ D H = ?

Chứng minh (Về nhà)

Tuần : 17

Tiết :31

Ngày soan: 02 / 12 / 2009 Ngay day : 08 / 12 / 2009

1 2 3

3 0 0 H

A

70 0

Trang 6

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức

HĐ 2: Dạng bài suy luận

GV Treo Bảng phụ

Cho ABC có: AB = AC, M là trung

điểm của BC, trên tia đối của tia MA

lấy điểm D sao cho AM = MD

a) C/m :ABM = DCM

b) C/m : AB // DC

c) C/m : AM BC

 GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi

GT, KL

 Hỏi: AMB và DCM có những yếu tố

nào bằng nhau ?

 Hỏi: ABM = DCM theo trường hợp

nào ?

 Hỏi: Để c/m AB // DC ta làm như thế

nào?

 GV: Gọi HS lên bảng trình bày câu a,

b

 Hỏi: Để c/m AM  BC cần chỉ ra điều

gì ?

 GV: Gọi 1 HS lên bảng làm câu c

 GV: Gọi HS nhận xét

 GV: Nhận xét và bổ sung nếu có

Bài tập :

ABC ; BC = AC

M  BC ; BM = CM

GT D  tia đối của tia MA

AM = MD

KL a) ABM = DCM

b) AB // DC c) AM  BC

Chứng minh a) Xét ABM và  DCM có :

AM = DM (gt)

2

1 ˆ

BM = CM (gt)

Do đó:ABM=DCM (c.g.c)

b) Ta có :

ABM = DCM (cmt)

 BÂM = E ˆ D C(góc tương ứng) Mà BÂM vàE ˆ D Clà hai góc so le trong

Nên: AB // DC

c) Ta có: AB = AC (gt)

AM cạnh chung

MB = MC (gt)

Do đó: ABM = ACM (c.g.c) Mà A MˆBA MˆC = 1800(kề bù) Nên

2

180

ˆB  0

M

 AM  BC

B

A

C

D

M 1 2

Trang 7

Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức

HĐ 3: Kiểm tra 15’

ĐỀ

Bài 1: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?

1) Hai tam giác vuông luôn bằng nhau

2) Hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó là hai tam giác

vuông

3) Nếu ABC và A’B’C’ có: Â = Â’; AC = A’C’; BÂ = BÂ’ thì ABC

= A’B’C’

4) Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và

một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Bài 2: Cho ABC tù tại B Kẻ một đường thẳng qua điểm A và vuông góc với với

đường thẳng BC tại H Trên tia đối của tia HA xác định điểm M sao cho AH = HM Chứng minh:

a) AB = BM

b) ABC = MBC

ĐÁP ÁN:

Bài 1: (Mỗi câu chọn đúng được 1 điểm) Câu 1: Sai

Câu 2: Sai Câu 3: Đúng Câu 4: Sai

Bài 2:

- Vẽ hình đúng : 1 điểm;

- Ghi đầy đủ GT và KL : 0,5 điểm;

- Chứng minh đúng AB = BM : 2 điểm;

- Chứng minh đúng ABC = MBC : 2,5 điểm

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Ôn tập kỹ lý thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT

 Chuẩn bị cho bài kiểm tra học kỳ I

 Nhớ mang đầy đủ dụng cụ : Bút; thước; Compa; ……

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 14/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

− Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT và KL, bứơc đầu suy luận có căn cứ cho  học sinh; rèn cách trình bày một bài toán hình - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
uy ện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT và KL, bứơc đầu suy luận có căn cứ cho học sinh; rèn cách trình bày một bài toán hình (Trang 1)
a) Vẽ hình theo trình tự sau - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
a Vẽ hình theo trình tự sau (Trang 2)
− HS: Vẽ hình ghi GT và KL - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
h ình ghi GT và KL (Trang 3)
 Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
n tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình (Trang 5)
GV Treo Bảng phụ - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
reo Bảng phụ (Trang 6)
- Vẽ hình đúng: 1 điểm; - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
h ình đúng: 1 điểm; (Trang 7)
4. Hướng dẫn học ở nhà : - Hình học 7 tiết 30-31 (Chuan KN-KT-hay tuyet)
4. Hướng dẫn học ở nhà : (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w