MỤC TIÊU BÀI HỌC : Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng cá
Trang 1ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Ôn tập một cách hệ thống kiến thức lý thuyết của học kỳ I về khái niệm, định nghĩa, tính chất (hai góc đối đỉnh, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, tổng các góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, …)
Luyện tập kỹ năng vẽ hình, phân biệt GT và KL, bứơc đầu suy luận có căn cứ cho học sinh; rèn cách trình bày một bài toán hình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Giáo viên : Bài soạn; Sgk; phòng học trang bị máy chiếu, Thước ……
2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
HĐ
1 : Ôn lý thuyết
GV: Đối với từng mục GV, yêu cầu HS
nhắc lại các khái niệm; các tính chất
GV: Vẽ hình giải thích thêm
Hỏi: Nêu một vài cách chứng minh:
+ Hai đường thẳng vuông góc ?
+ Hai đường thẳng song song ?
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau ?
+ Hai góc bằng nhau ?
I Ôn lý thuyết
1 Hai góc đối đỉnh :
2 Hai đường thẳng vuông góc
3 Đường trung trực của đoạn thẳng
4 Hai đường thẳng song song:
5 Tiên để Ơ-clit:
6 Quan hệ vuông góc và song song: Sgk tr.96
7 Tam giác
a) Tổng ba góc của một tam giác b) Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (ccc; cgc; gcg)
HĐ
2 : Luyện tập
Bài tập 1:
GV: Giới thiệu đề bài
HS: Suy nghĩ trả lời
II Bài tập
Bài tập 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
1 Qua điểm M nằm ngoài đường
thẳng a có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng a
Tuần : 16
Tiết : 30
Ngày soan: 28 / 11 / 2009 Ngay day : 01 / 12 / 2009
Trang 2Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
GV: Nhận xét và sửa hoàn
chỉnh
+ Câu đúng: 167
+ Câu sai: Còn lại
2 Nếu hai góc có một đỉnh chung thì
hai góc đó được gọi là hai góc đối đỉnh
3 Nếu hai góc có một đỉnh chung và
bằng nhau thì hai góc đó được gọi là hai góc đối đỉnh
4 Hai đường thẳng cắt nhau thì hai
đường thẳng đó vuông góc với nhau
5 Đường trung trực của một đoạn
thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy
6. Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các cặp góc tạo thành có một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì a // b
7 Hai đường thẳng phân biệt a và b
cùng vuông góc với đường thẳng c thì a // b
8 Nếu hai cạnh và một góc của tam
này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
9 Góc ngoài của tam giác bằng tổng
hai góc trong
10.Trong tam giác vuông hai góc nhọn bù nhau
Bài tập 2:
GV: Giới thiệu đề bài:
a) Vẽ hình theo trình tự sau
Vẽ ABC
Vẽ AH BC ( H BC)
Từ H vẽ HK AC (K AC)
Qua K vẽ đường thẳng song
song với BC cắt AB tại E.
b) Chỉ ra các một vài cặp góc
bằng nhau trên hình ? giải thích
?
c) Chứng minh AH EK
Bài tập 2:
2 1 3 1 2 3
1
2 3 4
3 2
1
m E
A
K
GT ABC ; AH BC
HK AC ; EK // BC
KL
a) Vẽ hình b) Tìm vài cặp góc bằng nhau
Trang 3Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
d) Qua A vẽ đường thẳng m
m // EK
HS: Vẽ hình ghi GT và KL
HS: Thảo luận theo nhóm để tìm các
cặp góc bằng nhau
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung (nếu có)
Hỏi: Nêu vài cách nào chứng minh hai
đường thẳng song song ?
Hỏi: Có nhận xét gì về các đường
thẳng AH; EK; BC ?
Hỏi: Có nhận xét gì về các đường
thẳng m; EK; AH ?
GV: Gọi HS nhận xét và bổ sung chỗ
sai sót
Bài tập 3:
GV: Giới thiệu đề bài:
HS: Đọc đề
HS: Vẽ hình ghi GT và KL
Hỏi: Hãy nêu các cạnh, các góc của tam
giác ADB ?
Hỏi: Hãy nêu các cạnh, các góc của tam
giác ADC ?
Hỏi: Kiểm tra hai tam giác này có
những yếu tố nào bằng nhau ?
b)
1
E = B (đồng vị; EK // BC)
3
E = B (So le trong; EK // BC)
4
K = C (đồng vị; EK // BC)
3
K = C (So le trong; EK // BC) c) Ta có: EK // BC (gt)
AH BC (gt)
Do đó AH EK
d) Ta có: m AH (gt)
EK AH (cmt)
Do đó m // EK
Bài tập 3: Cho ABC, có AB = AC, tia
phân góc A cắt BC tại D Chứng minh:
a) ADB = ADC b) B = C
c) AD BC
1 2
2 1
D
A
GT
ABC
AB = AC
1
A =
2 A
KL
a) ADB =
ADC b) B = C
c) AD BC a) Xét ADB và ADC có:
AB = AC (gt)
1
A =
2
A (gt)
AD : Cạnh chung
Do đó: ADB = ADC (cgc) b) Vì ADB = ADC
Nên B = C (Hai góc tương ứng)
Trang 4Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
Hỏi: Vì sao B = C ?
Hỏi: Để chứng minh AD BC ta cần
chứng minh điều gì ?
Hỏi: Có nhận xét về
1
D và
2
D ?
c) Ta có
1
D =
2
D (ADB = ADC) Mà
1
D +
2
D = 1800 (Kề bù)
Do đó:
1
D =
2
D =1800
2 = 900
Vậy AD BC 4 Hướng dẫn học ở nhà : Về nhà học các kiến thức đđã giới thiệu ở mục I Học lại các cách chứng minh: a) Hai đường thẳng vuông góc b) Hai đường thẳng song song c) Hai đoạn thẳng bằng nhau d) Hai góc bằng nhau Dựa vào bài tập 3, về nhà làm hai bài tập sau: Bài tập 4: Cho ABC, có AB = AC Chứng minh B = C ? Bài tập 5: Cho ABC, có B = C Chứng minh AB = AC ? Gợi ý: Kẻ thêm đường phụ (tia phân giác góc A) IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
ÔN TẬP HỌC KỲ I (Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Ôn tập các kiến thức trọng tâm của hai chương: Chương I và chương II của HK I qua một số bài tập áp dụng
Rèn tư duy suy luận và cách trình bày lời giải bài tập hình
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên: SGK , thước thẳng, compa, thước đo góc,
2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi: Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Phát biểu định lý tổng ba góc của một tam giác ? định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
3 Bài mới :
HĐ
1 : Dạng bài tập về tính góc.
Bài 11 SBT tr 99:
GV: Gọi HS đọc bài
GV: Cho HS tự vẽ hình
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi
GT, KL
GV: Cho HS suy nghĩ
Hỏi: Theo GT tam giác ABC đã biết
những yếu tố nào ?
Hỏi: Tính BÂC ta làm như thế nào?
Tương tự GV hỏi cách tính các góc còn
lại
GV: Nhận xét và hướng dẫn HS về nhà
làm
Bài 11 SBT tr 99:
ABC;Bˆ 70 0 ;Cˆ
GT Phân giác AD(D BC)
AH BC (H BC)
KL a) BÂC = ?
b) HÂD = ? c) A ˆ D H = ?
Chứng minh (Về nhà)
Tuần : 17
Tiết :31
Ngày soan: 02 / 12 / 2009 Ngay day : 08 / 12 / 2009
1 2 3
3 0 0 H
A
70 0
Trang 6Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
HĐ 2: Dạng bài suy luận
GV Treo Bảng phụ
Cho ABC có: AB = AC, M là trung
điểm của BC, trên tia đối của tia MA
lấy điểm D sao cho AM = MD
a) C/m :ABM = DCM
b) C/m : AB // DC
c) C/m : AM BC
GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi
GT, KL
Hỏi: AMB và DCM có những yếu tố
nào bằng nhau ?
Hỏi: ABM = DCM theo trường hợp
nào ?
Hỏi: Để c/m AB // DC ta làm như thế
nào?
GV: Gọi HS lên bảng trình bày câu a,
b
Hỏi: Để c/m AM BC cần chỉ ra điều
gì ?
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm câu c
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Nhận xét và bổ sung nếu có
Bài tập :
ABC ; BC = AC
M BC ; BM = CM
GT D tia đối của tia MA
AM = MD
KL a) ABM = DCM
b) AB // DC c) AM BC
Chứng minh a) Xét ABM và DCM có :
AM = DM (gt)
2
1 ˆ
BM = CM (gt)
Do đó:ABM=DCM (c.g.c)
b) Ta có :
ABM = DCM (cmt)
BÂM = E ˆ D C(góc tương ứng) Mà BÂM vàE ˆ D Clà hai góc so le trong
Nên: AB // DC
c) Ta có: AB = AC (gt)
AM cạnh chung
MB = MC (gt)
Do đó: ABM = ACM (c.g.c) Mà A MˆBA MˆC = 1800(kề bù) Nên
2
180
ˆB 0
M
AM BC
B
A
C
D
M 1 2
Trang 7Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức
HĐ 3: Kiểm tra 15’
ĐỀ
Bài 1: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
1) Hai tam giác vuông luôn bằng nhau
2) Hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó là hai tam giác
vuông
3) Nếu ABC và A’B’C’ có: Â = Â’; AC = A’C’; BÂ = BÂ’ thì ABC
= A’B’C’
4) Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và
một góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Bài 2: Cho ABC tù tại B Kẻ một đường thẳng qua điểm A và vuông góc với với
đường thẳng BC tại H Trên tia đối của tia HA xác định điểm M sao cho AH = HM Chứng minh:
a) AB = BM
b) ABC = MBC
ĐÁP ÁN:
Bài 1: (Mỗi câu chọn đúng được 1 điểm) Câu 1: Sai
Câu 2: Sai Câu 3: Đúng Câu 4: Sai
Bài 2:
- Vẽ hình đúng : 1 điểm;
- Ghi đầy đủ GT và KL : 0,5 điểm;
- Chứng minh đúng AB = BM : 2 điểm;
- Chứng minh đúng ABC = MBC : 2,5 điểm
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn tập kỹ lý thuyết làm tốt các bài tập trong SGK và SBT
Chuẩn bị cho bài kiểm tra học kỳ I
Nhớ mang đầy đủ dụng cụ : Bút; thước; Compa; ……
IV RÚT KINH NGHIỆM