Qua khái niệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh ta mới chỉ thấy được đó chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bảncòn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trungphá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.1Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD 6
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài 7
1.2.1.1 Môi trường pháp lý 7
1.2.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội 8
1.2.1.3 Môi trường kinh tế 8
1.2.1.4 Môi trường thông tin 9
1.2.1.5 Môi trường quốc tế 9
1.2.2 Các nhân tố bên trong 10
1.2.2.1 Đặc tính về sản phẩm 10
1.2.2.2 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm 10
1.2.2.3 Công tác đảm bảo nguyên vật liệu 11
1.2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 11
1.2.2.5 Tình hình tài chính 12
1.2.2.6 Lao động và tiền lương 12
1.3 Hệ thống về chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 14
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 15
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 17
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động 18
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 19
1.3.5.1 Nộp ngân sách 19
1.3.5.2 Việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động 19
1.3.5.3 Phân phối lại thu nhập 19
1.3.6 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20
Trang 2Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 21
2.1 Giới thiệu chung về công ty 21
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 21
2.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất 22
2.2.2 Đặc điểm tố chức bộ máy quản lý 22
2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên vật liệu và sản phẩm của công ty 26
2.2.3.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguyên vật liệu 26
2.2.2 Sản phẩm 27
2.2.4 Đặc điêm lao động trong công ty: 27
2.2.5 Đặc điểm thị trường và khách hàng 29
2.2.5.1 Thị trường 29
2.2.5.2 Khách hàng 30
2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp 34
2.3.1 Đánh giá hiệu quả tổng hợp 34
2.3.2 Xét về hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng các yếu tố đầu vào 39
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động 39
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính ( Hệ số nợ) 41
2.4 Hiệu quả kinh tế khác 42
2.4.1 Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động đồng thời nâng cao đời sống người lao động 42
2.4.2 Các hoạt động xã hội khác 42
2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 43
2.5.1 Những kết quả đạt được của công ty TNHH quảng cáo và truyền thông Việt Nam 43
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 44
2.5.2.1 Nguyên nhân chủ quan 44
2.5.2.2 Nguyên nhân khách quan 46
Trang 3Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 48
3.1 Những thuận lợi và khó khăn 48
3.2 Định hướng phát triển cảu công ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Việt Nam 50
3.2.1 Mục tiêu phát triẻn 50
3.2.2 Phương huớng phát triển 50
3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 51
3.3.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty 51
3.3.2.Tăng cường tạo vốn và nâng cao trình độ sử dụng vốn 55
3.3.3.Xây dựng bộ phận marketing mạnh về chuyên môn và nghiệp vụ 56
3.3.4 Đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh đa ngành 59
3.3.5 Giảm chi phí 60
3.4 Kiến nghị với nhà nước 60
Kết luận 62
Tài liệu tham khảo 63
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, khi mà các ngành kinh tế chủ chốt của Việt Nam
đã và đang có những bước phát triển đáng kể để tiến vào thời kì hiện đại hoá vàcông nghiệp hoá, chính sự phát triển đó đã kéo theo rất nhiều ngành dịch vụkhác phát triển mà trong đó có quảng cáo, truyền thông
Quảng cáo, truyền thông Việt Nam chỉ mới bắt đầu có những bước pháttriển kể từ những năm 90 trở lại đây nhưng thị truờng này đã tỏ ra khá sôi độngvới rất nhiều loại hình khác nhau Việt Nam đã chính thức trở thành thành viêncủa tổ chức thương mại thế giới từ tháng 11-2006, và một làn sóng các nhà đầu
tư nước ngoài đã đầu tư mạnh vào thị truờng Việt Nam, kéo theo nó cũng đồngnghĩa với việc thị trường quảng cáo, truyền thông cũng phát triển mạnh
Mặt khác theo nhận định của rất nhiều chuyên gia thị truờng quảng cáo,truyền thông Việt Nam hiện tại 80% đã rơi vào tay một vài công ty quảng cáo,truyền thông nước ngoài ,chỉ có 20% thị phần của thị trường quảng cáo truyềnthông là tập trung vào các công ty trong nước ,chính con số đó cũng cho thấymột sự canh tranh cực kì khốc liệt đang diễn ra trong nội tại của ngành quảngcáo, truyền thông
Cũng theo các chuyên gia này dự báo thì ngành quảng cáo, truyền thôngViệt Nam từ nay đã trở thành mảnh đất cực kì mầu mỡ mà rất nhiều các công tynước ngoài muốn nhảy vào, ước tính đến năm 2020 doanh số có thể lên tới
24000 tỷ đồng, và có thể nói rằng sau 20 năm đổi mới thì ngành quảng cáo,truyền thông của Việt Nam sẽ thay da đổi thịt từng ngày
Chính vì những điều trên mà khó luận của em sẽ hướng vào đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Việt Nam’’ Do đề tài đặt ra là như vậy nên đối
tượng nghiên cứu sẽ là đặc điểm sản xuất kinh doanh và những biện pháp nângcao hiệu qua sản xuất kinh doanh tại Công ty Quảng cáo và truyền thông ViệtNam Trong khó luận em đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phân
Trang 5tích dựa trên số liệu đã thu thập được từ công ty TNHH Quảng cáo và truyềnthông Việt Nam.
Khó luận của em ngoài phần mở đầu và phần kết, còn chia làm 3 chươngChương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công tyTNHH Quảng cáo và truyền thông Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công
ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và truyền thông Việt Nam
Do trình độ còn hạn chế, chuyên đề của em chắc chắn còn nhiều khiếmkhuyết Kính mong các thầy cô xem xét và góp ý để chuyên đề của em đượchoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2009
Trang 6Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình tiến hành các công đoạn từviệc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra cácsản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu lợinhuận
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của thị trường
và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định Qua khái niệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh ta mới chỉ thấy được đó chỉ là một phạm trù kinh tế cơ bảncòn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trungphát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình
độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một thước đo quan trọng của sự tăngtrưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả có thể được đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét.Nếu là theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu
về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Còn nếu ở từng khía cạnh riêng thìhiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quátrình sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh quá trình sử dụngcác yếu tố trong quá trình sản xuất
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh là mộtphạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình hình phát triển của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của
Trang 7các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trong quá trình tái sảnxuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gay gắttrong việc sử dụng các nguồn lực để thoả mãn nhu c©ï ngày càng tăng của xãhội Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dành chiến thắngtrong cạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu muốn vậy cần tậndụng khai thác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực
Thực chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp là tương ứng với việc nâng cao năng xuất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội Điều đó sẽ đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ bị loại khái thịtrường, còn doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh tế cao sẽ tồn tại và phát triển.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực (nhân lực, vật lực, tiền vốn) và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quátrình tái sản xuất để đạt được các mục tiêu kinh doanh
Nếu ký hiệu: H – Hiệu quả kinh doanh
Nh vậy hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của
sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêukinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn
Trang 8đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm các nguồn lực và sử dụng các nguồnlực có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội Điều
đó đã đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng một cách triệt để các nguồn lực
Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải hết sức chú trọng vàphát huy tối đa năng lực của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Tuy nhiên để hiểu rõ hơn bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cần phân biệt được hai khái niệm về hiệu quả và kết quả sản xuất kinhdoanh
Kết quả là một phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trìnhkinh doanh hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng
là mục tiêu của doanh nghiệp và có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật như (tạ,tÊn, kg, m2, ) và đơn vị giá trị (đồng, nghìn đồng, triệu đồng, tư đồng, ) haycũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản xuất kinh doanh như uy tín củacông ty, chất lượng của sản phẩm Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, một doanh nghiệp đạt được kết quả lớn thìchắc chắn quy mô của doanh nghiệp cũng phải lớn Do đó việc xác định kết quảsản xuất kinh doanh là tương đối khó khăn
Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồnlực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quảkinh doanh không phải là số tuyệt đối mà là một số tương đối, là tư số giữa kếtquả và hao phí nguồn lực để có kết quả đó Việc xác định hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn vớimột thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hànhbất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huyđộng sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoálợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp đểdoanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Trang 9Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trongcùng ngành cũng nh là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường Nh vậy, cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗidoanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một cơ chế thị trường cạnh tranhkhốc liệt.
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt,khan hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của conngười Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng
và nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới càng nhiều,càng đa dạng, càng chất lượng càng tốt Sự khan hiếm đòi hỏi conngười phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó conngười phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sởgia tăng các yếu tố sản xuất Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học
hạn-kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ,cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rấtnhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗcho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sảnxuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và
cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì,sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu,giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược
Trang 10kinh doanh và chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mụctiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trongđiều kiện khan hiếm các nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnhtranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệpluôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đếnviệc tăng năng suất là điều tất yếu
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Các nhân tố bên ngoài
1.2.1.1 Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy phạm
kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tácđộng trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp" Đó
là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vihoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vàomôi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theonhững quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt độngSXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chútrọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khácngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thứcthuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD củadoanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọidoanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động củamình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiệntượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanhnghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ”
Trang 11có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuấtcho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội.
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều cóảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trườngkinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽlớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinhdoanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạmcác quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội
1.2.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết địnhcác chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hìnhhoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tácdụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm đượcnguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngượclại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt độnghợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngayhoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phongtục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi
và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phùhợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơitiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môitrường văn hoá- xã hội quy định
1.2.1.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế củaChính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết
Trang 12quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp1 Là tiền đề để Nhànước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chínhsách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnhhưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp.Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnhtranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh củamình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùngphát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện đểcác cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắncác hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanhnghiệp.
1.2.1.4 Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ramạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâunào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnhvực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thôngtin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin vềcác đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhânthất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKDcủa mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chínhxác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường
là nền kinh tế thông tin hoá
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành côngtrong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanhnghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý manglại kết quả kinh doanh thắng lợi
1.2.1.5 Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc
tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xu
Trang 13hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị,những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái
độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liênquan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trườngquốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạtđộng SXKD của mình
1.2.2 Các nhân tố bên trong
1.2.2.1 Đặc tính về sản phẩm
Ngày nay, chất lương sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhucầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tốsống còn của mỗi doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng đượcnhững yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùng các sảnphẩm cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếngcủa doanh nghiệp trên thị trường
Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển các hình thức mẫu mã bao
bì còn chưa được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnhtranh không thể thiếu được Thực tế đã cho thấy khách hàng thường lựa chọnsản phẩm theo cảm tính, giác quan vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã, bao
bì, nhãn hiệu đẹp luôn giành được ưu thế sô với các sản phẩm khác cùng loại
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độtiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên cóảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có sản xuất được hay không
Trang 14tiêu thụ được mọi quyết định được hiệu quả kinh doanh cu¶ doanh nghiệp Tốc
độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp điệu cung ứng nguyênvật liệu Nếu tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và thuận lợi thì tốc độ sảnxuất cũng sẽ diễn ra theo tư lệ thuận với tốc độ tiêu thụ Nếu doanh nghiệp tổchức được mạng lưới tiêu thụ hợp lý đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của kháchhàng sẽ có tác dụng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp giúp doanhnghiệp mở rộng thị trường tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợinhuận, góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.3 Công tác đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thểthiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chất lượng,giá cả và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sử dụnghiệu quả nguyên vật liệu Cơ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn ra suôn
sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vậtliệu của các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tư lÔ lớn trong chi phí kinhdoanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp
có thể hạ giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiếnhành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọngthúc đẩy các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệpcàng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanhcao bấy nhiêu
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm haylãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm
Trang 15giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩmgiúp doanh nghiệp có thể đưa ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy nếu doanhnghiệp có trình độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽđảm bảo cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanhnghiệp thấp kém hay công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm chonăng suất chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
1.2.2.5 Tình hình tài chính
Tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tồntại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không nhữngđảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liêntục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư trang thiết bị,công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuấtnhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm giúp chodoanh nghiệp có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợpvới doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới
uy tín của doanh nghiệp tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh, khảnăng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng tới mục tiêutối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lựcđầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tớihiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.6 Lao động và tiền lương
Đi cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì khoa học kỹ thuậtcông nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp áp dụng kỹ thuật tiên tiến làđiều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên
dù máy móc hiện đại đến đâu cũng đều do con người tạo ra Nếu không có laođộng sáng tạo của con người thì không thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khácmáy móc thiết bị dù có hiện đại đến mấy cũng phải phù hợp với trình độ tổ
Trang 16chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Thực tếcho thấy nhiều doanh nghiệp đòi hỏi người lao động phải thích nghi với máymóc hiện ®aÞ đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo trong thời gian dài và tốnkém do đó năng suất không cao dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thẻ dẫnđến thua lỗ.
Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa chóng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớncho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo
ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu của ng¬× tiêu dùng làm chosản phẩm(dịch vụ) của doanh nghiệp có thể bán được tạo ra cơ sở để nâng caohiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất laođộng, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu, ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế tri thức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm (dịch vụ) rất cao đã đòihỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học
kỹ thuật Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượnglao động đối với việc nâng cao kinh doanh của doanh nghiệp
Một yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng lao động là tiềnlương Mức tiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao do đóảnh hưởng tới mc lợi nhuận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương
là một yếu tố cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tácđộng tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương cao sẽ làm chochi phí sản xuất kinh doanh tăng sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nhưng lại tácđộng tới trách nhiệm của người lao động cao hơn do đó sẽ làm tăng năng suất
và chất lượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh
1.3 Hệ thống về chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục
Trang 17tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranhgiới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thểlấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có
số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thểnói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được cácchỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm:
1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả kinh tế thì chỉ tiêu tổng hợp là rất quan trọng và cầnthiết, phản ánh toàn bộ quá trình sử dụng nguồn lực để kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi
phí của doanh nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩmtrong kỳ của doanh nghiệp
Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳcủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ýnghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tănghiệu quả sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp
Trang 18có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sửdụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thương mại
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh
của doanh nghiệp =
Lợi nhuận trong kỳ của doanhnghiệp
Tổng vốn kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồngvốn tạo ra được bao nhiêu đồng Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn củadoanh nghiệp
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần
của doanh nghiệp =
Lợi nhuận trong kỳ của doanhnghiệp
Doanh thu thuần trong kỳ củadoanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từmột đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệptăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độtăng chi phí
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp
Trang 19Chỉ tiêu năng suất lao động
của doanh nghiệp =
Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ củadoanh nghiệp thương mại
Tổng số lao động bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp thương mại
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trịkinh doanh
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanhnghiệp
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên 1
đồng chi phí tiền lương của doanh
nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳ của doanh nghiệpTổng chi phí tiền lương trong kỳcủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho
một lao động của doanh nghiệp =
Lợi nhuận trong kỳ của doanhnghiệp
Tổng số lao động bình quântrong kỳ của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp
Hệ số sử dụng lao động
của doanh nghiệp =
Tổng số lao động được sử dụng của doanhnghiệp
Tổng số lao động hiện có của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp
Trang 20Hệ số sử dụng thời gian lao động
của doanh nghiệp =
Tổng thời gian lao động thực tế củadoanh nghiệp
Tổng thời gian lao động định mứccủa doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao độngđịnh mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn cố định
của doanh nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ củadoanh nghiệp
Vốn cố định bình quân trong kỳ của doanhnghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu
- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp
Sức sinh lợi vốn cố định của
doanh nghiệp =
Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệpVốn cố định bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanhnghiệp
Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc
của máy móc thiết bị của doanh
Trang 21- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp
Hệ số đổi mới tài sản cố định của
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp
Sức sản xuất vốn lưu động
của doanh nghiệp =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ củadoanh nghiệp
Vốn lưu động bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
của doanh nghiệp =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp
Doanh thu thuần của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ramột đồng doanh thu
- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu động
của doanh nghiệp =
Doanh thu thuần của doanh nghiệpVốn lưu động bình quân trong kỳ củadoanh nghiệp
Trang 22Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả vàngược lại.
- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp
Thời gian một vòng quay
của doanh nghiệp =
Thời gian kỳ phân tích của doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu động của doanhnghiệp
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng Thờigian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
1.3.5.1 Nộp ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh thì đều phải có nghĩa vụ nộpngân sách cho Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế: thuế doanh thu, thuế lợitức, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, Đây là nguồn thu chính của Chínhphủ
1.3.5.2 Việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động
Để tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoátkhỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm tòi nhằm đưa ranhững biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sảnxuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động
Ngoài việc tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, mỗi doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống cho người laođộng Nó được phản ánh qua các chỉ tiêu nh: Tăng mức thu nhập bình quânGDP/người, tăng đầu tư xã hội và phúc lợi xã hội
1.3.5.3 Phân phối lại thu nhập
Do sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng,lãnh thổ trong một quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển Để từng bướcxoá bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế xã hội, phân phối lại thu nhập thì đòi hỏi cần
có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển, nhất là đầu tư vào các vùngkinh tế kém phát triển
Trang 231.3.6 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá, đo lường bằng kết quả đầu ra
và chi phí đầu vào trong một quá trình, ta có:
Kết quả đầu raHiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Có 4 cách để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
+ Giảm chi phí đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra;
+ Giữ nguyên chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra;
+ Giảm chi phí đầu vào, đồng thời tăng kết quả đầu ra;
+ Tăng chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra nhưng tốc độ tăng kếtquả đầu ra lớn hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào
Rõ ràng biện pháp thứ 3 là lý tưởng nhất, là mục tiêu để doanh nghiệp phấnđấu không ngừng
Các yếu tố tác động tới chi phí đầu vào:
+ Giá thành nguyên nhiên vật liệu;
+ Tiền lương cho người lao động;
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Chi phí về vốn (tiền lãi vay), khấu hao tài sản cố định;
+ Các yếu tố khác
Các yếu tố tác động tới kết quả đầu ra:
+ Sản phẩm (chất lượng, mẫu mã uy tín, giá thành);
+ Hệ thống kênh tiêu thụ;
+ Quảng cáo, xúc tiến bán hàng;
Trang 24Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO VÀ
TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Quảng cáo và Truyền thông Việt Nam được thành lậpngày 08 tháng 05 năm 2006 Trong những ngày buổi đầu sơ khai, với quy mô làmột công ty quảng cáo và truyền thông nhỏ, vốn ít, chưa đủ năng lực tham giacác hợp đồng lớn Bước đầu công ty tập trung vào thiết kế, tạo mẫu, chế bản và
in ấn các ẩn phẩm quảng cáo, các mẫu bao bì, nhãn mác sản phẩm.Tiếp cận vớicác hợp đồng nhỏ nhưng luôn đảm bảo về chất lượng và uy tín Sau một thờigian hoạt động hiệu quả công ty ngày càng phát triển và có thể phục vụ tốt nhucầu của thị trường Ngoài hoạt động quảng cáo biển bảng, in ấn các hoạt độngquảng cáo truyền thông cũng được chú trọng
Trước yêu cầu của việc đổi mới và phát triển nền kinh tế sau khi ViệtNam gia nhập WTO, công ty đã thực hiện sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầucủa thị trường, đảm bảo nâng cao đời sống của công nhân viên Đặc biệt tronggiai đoạn này nước ta mở rộng hợp tác kinh tế về mọi mặt với các nước trên thếgiới, mở cho mọi thành phần kinh tế tầm nhìn mới, thị trường mới Do đó sảnphẩm của công ty đòi hỏi nhiều về mẫu mã, chất lượng một cách đa dạng, nhằmquảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hình ảnh của các đối tác một cách ấn tượng thuhút nhiều người xem nhất
Trải qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009 cũng tác động khôngnhỏ tới ngành quảng cáo và truyền thông Trước khó khăn mới công ty luôn cố
Trang 25gắng vươn lên, đưa ra thị trường những sản phẩm độc đáo, hiệu ứng quảng cáocao, giá thành thấp, đảm bảo luôn thu hút được một lượng tương đối kháchhàng.
Hiện nay dự quy mô sản xuất không lớn nhưng công ty luôn vươn lên tựkhẳng định mình, hoàn thiện mình Song song với việc đầu tư máy móc thiết bị
có tính năng áp dụng vao, công ty không ngừng tiến hành sửa chữa, nâng cấptính năng sử dụng của máy móc một cách kịp thời, hiệu quả, hợp lý, góp phầnkhông nhỏ vào việc làm tăng sản xuất của công ty Đồng thời công ty cũng lấyviệc tổ chức học tập, đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân viên làm tiền đềcho quá trình đổi mới và phát triển
2.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Công ty Quảng cáo và truyền thông Việt Nam đã luôn phấn đấu, đầu tư mởrộng sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Để có thể đứngvững trong nền kinh tế đang có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt hiện nay,ban lãnh đạo Công ty đã đề ra những chức năng và nhiệm vụ chính sau:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh
Chấp hành đúng các chính sách, chế độ của nhà nước
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên trẻ có năng lực
Nghiên cứu, áp dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới, lập quy hoạch
và tiến hành nâng cấp cơ sở hạ tầng
2.2.2 Đặc điểm tố chức bộ máy quản lý
2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức của công ty TNHH quảng cáo và truyền thông Việt Nam
Trang 262.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty quảng cáo và truyền thông ViệtNam hiện nay theo cơ cấu trực tuyến chức năng, bộ máy quản lý linh hoạttheo chế độ 1 thủ trưởng, hoàn toàn quản lý theo lối tư duy tiến bộ của cácdoanh nghiệp tư nhân chứ không hề có một chút trì trệ nào bởi giám đốc công
ty Trần Trọng Hùng từng cho biết: “đối với các đối với các doanh nghiệp tưnhân thời gian chính là sự sinh tồn”
Công ty có 6 phòng ban chính: phòng hành chính kế toán, phòng thiết
kế sáng tạo gồm bộ phận thiết kế và bộ phận sản xuất đồ hoạ, phòngmaketing, phòng media, phòng điều hành sản xuất tại 2 xưởng: xưởng cơ khí
và xưởng in, phòng lập trình
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty: 50 người
-Ban giám đốc: Khi mới thành lập thì chỉ có ông Trần Trọng Hùng làm giámđốc kiêm quản lý công ty, nhưng từ năm 2007 trở đi ban lãnh đạo có thêmông Trần Thái Dũng trợ giúp ông Hùng trong việc điều hành các công việc
Ban giám đốc
Phòng
marketing
Phòng Media Phòng thiết kế
sáng tạo
Phòng điều hành sản xuất
Phòng lập trình
BP thiết kế
Trang 27đối ngoại còn ông Hùng sẽ trực tiếp lo việc đối nội và kí kết những hợp đồnglớn cho công ty Tuy trải qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng công tyvẫn tăng trưởng đều trong 3 năm 2007-2008-2009 Với đà tăng trưởng đó chothấy được sự quản lý phối hợp giữa ban giám đốc đã đem về những kết quảhết sức khả quan cho công ty.
-Phòng Marketing: được quản lý và điều hành trực tiếp bởi trưởng phòng,theo thông báo nhân sự mới nhất nhận được từ phía công ty thì hiện nayphòng marketing có 3 người
Trưởng phòng : Nguyễn Duy Nam
Phòng có nhiệm vụ làm cầu nối giữa khách hàng với công ty ,chăm sóc kháchhàng báo giá, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và kí kết các hợp đồng vớikhách hàng ngoài ra thực hiện một số nhiệm vụ marketing mix thường xuyên
để khách hàng quan tâm đến công ty …Từ năm 2008 phòng marketing đãđược đẩy mạnh hoạt động để có thể thích hợp hơn với tình hình cạnh tranhkhắc nghiệt của thị trường
-Phòng media: 5người Trưởng phòng: Nguyễn Nam Khơi
Nhiệm vụ xây dựng các chiến lược (chiến lược quảng cáo, chiến lược pháttriển thương hiệu và chiến lược phát triển cho các công ty …), tìm kiếm cácphương tiện media mới cho công ty để làm việc cho đạt hiệu quả cao nhất vàphục vụ cho khách hàng tốt nhất
-Phòng thiết kế và sáng tạo: 4 người
Trưởng phòng: Trần Thị Thu Hiền, tốt nghiệp đại học mỹ thuật công nghiệp,chị đã và đang đưa phòng thiết kế sáng tạo đi lên từng ngày và ngày càngnhận được sự tin tưởng của khách hàng với những thiết kế thật ấn tượng
Phòng được chia ra hai bộ phận rõ ràng với các chức năng và nhiệm vụ cũngkhác nhau
Bộ phận thiết kế chuyên thiết kế maket biển bảng, showroom trưng bày,các bao bì sản phẩm, market quảng cáo, các ý tưởng mới cho sản phẩm quảngcáo và từng chiến dịch quảng cáo cho phù hợp với từng thời kì
Trang 28Bộ phận đồ hoạ: xử lý các kĩ sảo trong việc thiết kế, thiết kế các khunggiàn kĩ thuật để sản xuất, các chế bản để in ấn bao gồm: danh thiếp , thẻ nhânviên, giấy mời, phong bì thư cỡ nhỏ và cỡ lớn, hệ thống bảng biển.
-Phòng hành chính –kế toán: 3 người
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Huế - Kế toán trưởng
Hoạt động chính ghi chép 1 cách có hệ thống kịp thời các hoạt động kinh tếtài chính phát sinh quyết toán sổ sách, tổng hợp các thông tin đã được phânloại thành các báo cáo kế toán phục vụ cho công tác quản lý, cung cấp cácthông tin cần thiết để nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính kịp thời đảmbảo và tăng hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, quản lý quỹ lươnghàng tháng cho công ty, thực hiện các chính sách xã hội cho nhân viên nhưbảo hiểm , bảo việt, quản lý việc mua sắm văn phòng phẩm và một số nhữngchi phí có liên quan khác của công ty …
-Phòng điều hành sản xuất: 3 người
Trưởng phòng: Chu Hồng Tuấn
Hoạt động chính: triển khai và lên kế hoạch sản xuất, theo dõi tình hình hoạtđộng của các đơn đặt hàng sao cho vừa đảm bảo hoàn thành đúng tiến độcũng như đảm bảo chất lượng của đơn hàng, phải chủ động đưa ra nhữngphương án giải quyết thích hợp khi có những biến cố trong hoạt động sảnxuất, không nên lệ thuộc quá nhiều vào tình hình công ty …
Xưởng sản xuất và xưởng in: 25 người
Quản đốc: Trương Văn Thái
Hoạt động chính: in ấn các ấn phẩm, gia công cơ khí sản xuất và bảo hànhbiển bảng của công ty theo đúng mẫu mã và chủng loại mà khách hàng yêucầu, đây là phòng tập trung nhiều lao động quyết định đến thành phẩm đượcsản xuất ra có đảm bảo chất lượng hay không
-Phòng lập trình: 7 người
Trưởng phòng: Trần Thanh Tú
Hoạt động chính: đây là phòng chuyên phụ trách về mảng truyền thông củacông ty Từ thiết kế, xây dựng website và kinh doanh ứng dụng thương mại
Trang 29điện tử tới thiết kế, xây dựng các giải pháp phần mềm tổng thể, sản xuất phầnmềm, quảng cáo trực tuyến trên mạng…
Có thể nói công ty quảng cáo và truyền thông Việt Nam ngay từ khi rađời đã có những nhận định hết sức đúng đắn Nhận thấy thị trường quảng cáo,truyền thông Hà Nội còn bỏ ngỏ ít đối thủ cạnh tranh, công ty đã tập trungkhai thác thị trường quảng cáo, truyền thông dưới rất nhiều hình thức và ngaylập tức đã đạt được những thành quả nhất định
2.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên vật liệu và sản phẩm của công ty
2.2.3.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguyên vật liệu
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty Quảng cáo và Truyền thôngViệt Nam bao gồm: máy in hifi, máy fax, máy cắt , máy scan , máy in phunmàu, máy in đồng màu UV, máy ghép nối, máy ép, máy in lưới, thiết bị chuyểnnhiệt, thiết bị in lưới, thiết bị đầu ra hình ảnh kỹ thuật số, máy đánh bóng, máyuốn, máy tạo hình nhựa chân không, thiết bị quảng cáo, thiết bị và các bộ phậnbằng sợi Acrylic, màn hiển thị LED, ký tự truyền dẫn phát sáng LED, máy kiểmtra & thiết bị sản xuất LED, thiết bị sản xuất và thử nghiệm Neon, máy biến thếđiện tử, điện cực, máy khắc quảng cáo, máy khắc lase, điốt phát sáng hữu cơOLED, điốt laser LD, công nghệ phát sáng lạnh EL và một số máy điện thoại cốđịnh …
Một hệ thống máy tính cấu hình cao nối mạng ADSL, kết hợp với việcthực hiện quản lý nhân viên và các công việc của công ty bằng hệ thống phầnmềm chuyên dụng với điều này đã giúp cho các phòng ban được liên hệ vớinhau một cách nhanh chóng , giúp cho xử lý công việc trở nên hiệu quả hơn.Các nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất: sắt thép, đinh ốc vớt,bạt, bạt Hiflex hợp kim nhôm composite, meka, đèn led, đèn neon sign, đènchiếu sáng đường và hầm, đèn treo trang trí phong cảnh & các tòa nhà, đènchiếu LED sử dụng năng lượng mặt trời thiết bị điện tử, mực, dây uốn mềm, đồhọa chất màu, màng dính, vật liệu tráng, tấm cán mỏng, tấm bọt xốp PVC, bảnghợp chất nhôm, các loại giấy, các loại đèn chiếu lấp lánh, dây điện cao thế
Trang 30Neon, hộp đèn chớp , đèn nền chiếu sau LED, vật liệu đóng gói LED, các dụng
cụ công suất cao, ống đèn chiếu Neon, đèn công suất, lưu điện tử, công nghệ bảotồn năng lượng, công nghệ và kỹ thuật chiếu sáng, đèn và phụ tùng khác dànhcho thiết kế chiếu sáng
2.2.2 Sản phẩm
Các sản phẩm của công ty:
- Biển bạt HIFLEX
- Biển hợp kim nhôm COMPOSITE
- Biển đèn LEON SINGE
- Biển tấm lớn ngoài trời
- Biển điện tử LED
- Bao bì, nhãn mác sản phẩm
- Thiết kế nội ngoại thất văn phòng
- Tổ chức hội thảo, triển lãm
- Thiết kế, xây dựng các Website và kinh doanh ứng dụng thương mại điệntử
- Thiết kế, xây dựng các giải pháp phần mềm cụ thể và sản xuất phần mềm
- Tư vấn, gia công kih doanh các dịch vụ phần mềm
2.2.4 Đặc điêm lao động trong công ty:
Trong công ty quảng cáo, một trong những nguồn lực quan trọng nhất lànguồn nhân lực, nguồn chất xám của công ty, đó chính là nguồn lực giúp công
ty tạo ra của cải , vật chất, và cũng là nguồn lực tạo nên sự thành bại của mộtcông ty
Trang 31Bảng 1- Trình độ lao động của công ty Chỉ tiêu Số lao động Tỷ lệ %
Trang 32tại và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống sau này của họ Nhữnghoạt động này nhằm chuẩn bị lực lượng lao động cho phù hợp với sự phát triểncủa công ty trong thời gian tới.
2.2.5 Đặc điểm thị trường và khách hàng
2.2.5.1 Thị trường
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, một đất nước đang trên đà phát triển, ẩnchứa trong mình gần 86 triệu dân Hà Nội lại là một trong hai thành phố pháttriển vào loại bậc nhất của Việt Nam, chính điều này đã kéo theo dịch vụ quảngcáo và truyền thông phát triển vượt bậc Ngày nay trên mọi tuyến phố của HàNội đều dày đặc các biển bảng quảng cáo Tờ rơi được phát khắp mọi nơi Bêncạnh đó công nghệ thông tin ngày càng phát triển Xây dựng các Website cũngnhư kinh doanh thương mại điện tử ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng.Trên thị trường tập trung rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ như: công ty quảngcáo Đất Việt, Đất Mới, Goldsun, Mắt Bão, Dolphin Media, công ty quảng cáo vàtruyền thông Đỉnh Việt, Trí Việt, Devent, Sao kim, Anh Vũ, các công ty truyềnthông Thời Đại, ABC…và ngoài ra còn một số đại gia quảng cáo nước ngoài đãtham gia vào thị trường quảng cáo và quảng cáo đầy hấp dẫn Họ đã nắm giữphần lớn thị phần của thị trường quảng cáo và truyền thông
Ngoài một số công ty có tên tuổi trên thị trường thì hàng tháng trôi qua cókhông biết bao nhiêu công ty quảng cáo, truyền thông mới được thành lập trênthị trường Hà Nội và cũng tham gia vào lĩnh vực kinh doanh đầy hấp dẫn này
Họ cung cấp đầy đủ các dịch vụ quảng cáo bao gồm cả bảng biển, tấm lớn,panô, biển điện tử, quảng cáo trực tuyến, xây dựng Website và kinh doanh ứngdụng thương mại điện tử…Tuy họ không chuyên nghiệp nhưng bù lại chi phí mà
họ lấy khá rẻ Cũng từ đó ta có thể thấy sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vựcnày Ngoài những khu phố thương mại, khu trung tâm, ta còn bắt gặp panô, tấmlớn, biển điện tử, biển hợp kim nhôm Composite, biển đèn Neon sign tập trungnhiều nhất tại khu vực nhà ga T1, sân bay Nội Bài , trên những nóc nhà caotầng, chốt giao thông quan trọng hay trên những con đường tiến vào thủ đô, nhìn
từ một góc độ nào đó thì nó chính là sự đánh dấu cho quá trình phát triển dịch vụ