1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chiến lược Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Việt

58 683 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửdụng các biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động là một hoạtđộng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị nhân sự.. Nhìn chung, trong những năm qua hoạt động sản xuất k

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIÊT 3

1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

1.2 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 3

1.3 Bộ máy tổ chức 5

1.4 Hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2011 6

1.4.1 Phân tích doanh thu – chi phí 6

1.4.2 Phân tích tỷ số sinh lời 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT .15

2.1 Cấu trúc bộ máy quản trị nhân sự của công ty 15

2.2 Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty Cổ phần Bắc Việt 17

2.2.1 Tạo động lực thông qua việc xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc 17

2.2.2 Tạo động lực thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành công việc 20

2.2.3 Tạo động lực thông qua việc thoả mãn các nhu cầu của người lao động 25

2.2.3.1 Tạo động lực thông qua việc thoả mãn các nhu cầu vật chất 25

2.2.3.2 Tạo động lực thông qua việc thoả mãn các nhu cầu tinh thần .28

2.3 Đánh giá hiệu quả các biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Việt 32

Trang 3

2.3.1 Những kết quả đạt được 32

2.3.2 Một số tồn tại cần khắc phục 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẮC VIỆT 36

3.1 Phương hướng tạo động lực cho người lao động 36

3.2 Mục tiêu tạo động lực cho người lao động 37

3.3 Các khuyến nghị chủ yếu nhằm tạo động lực cho người lao động 38 3.3.1 Tiến hành phân tích công việc (PTCV) 38

3.3.2 Đánh giá thực hiện công việc 42

3.3.3 Về tiền lương, thưởng 45

3.3.4 Điều kiện lao động 46

3.3.5 Thực hiện tuyển dụng tốt, công bằng, khách quan 46

3.3.6 Xây dựng định mức lao động 47

3.3.7 Thực hiện tốt công tác bố trí nhân lực 47

3.3.8 Xây dựng nền văn hoá doanh nghiệp 48

3.3.9 Khuyến khích người lao động tham gia hình thành các quyết sách .48

KẾT LUẬN 49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 8

Bảng 1.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10

Bảng 1.2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 2009 - 2011 12

Bảng 1.3: Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 - 2011 13

Bảng 1.4: Các chỉ tiêu về khả năm sinh lời từ năm 2009 – 2011 14

Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng, chất lượng lao động 18

Bảng 2.2: Bảng thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động 24

Bảng 3.1: Bản mô tả công việc 42

Bảng 3.2: Bảng tiêu chuẩn công việc 43

Bảng 3.3: Bảng yêu cầu công việc với người thực hiện 44

Bảng 3.4: Bảng tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, công việc của đơn vị theo chương trình công tác hàng tháng .45

Bảng 3.5 Bảng tiêu chuẩn để đánh giá kết quả công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được 46

Trang 5

LỜI MỞ Đ

U

Trong thời kỳ hội nhập, tính cạnh tranh của doanh nghiệp càng trở nêngay gắt Để tồn tại và phát triển bền vững doanh nghiệp phải biết tận dụng vàkhai thác mọi nguồn lực, trong đó yếu tố con người là quan trọng nhất, là chủthể của mọi quá trình hoạt động trong doanh nghiệp, quyết định đến sự thànhbại của doanh nghiệp Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều doanh nghiệpquan tâm và đầu tư hơn vào người lao động vì thành công vững vàng nhất củadoanh nghiệp là sự trung thành của người lao độ

Bản thân là một doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Bắc Việt luôn xác địnhđược lao động là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của công ty Sửdụng các biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động là một hoạtđộng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị nhân sự Hiểu và áp dụngtốt các biện pháp nhằm khơi dậy động lực làm việc cho đội ngũ người laođộng hiện có đôi khi mang lại những hiệu quả lớn hơn và bền vững hơn việcđầu tư tiền bạc vào các nỗ lực cải thiện công nghệ hay cơ sở hạ tầ

Hệ thống các biện pháp tạo động lực làm việc có vai trò và ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với Công t

:

Trang 6

- Đối với người lao động: Họ sẽ tham gia lao động tích cực nhất, tựnguyện cống hiến mọi khả năng của mình để hoàn thành nhiệm

- Đối với nhà quản lý: Họ yên tâm hơn và quản lý tốt hơn khi người laođộng không còn bất mãn, giảm thời gian giám sát người lao động, tập trungvào việc xây dựng và đưa ra các chính sách hợp lý và hiệu quả nh

- Với công ty: Sẽ tạo ra một văn hoá tổ chức đặc trưng và mạnh mẽ, giúpngười lao động gắn bó trung thành với công ty Tiết kiệm được chi phí quản

lý, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,

từ đó giúp Công ty tạp được thế mạnh canh tranh trên thị trường, góp phầnxây dựng xã hội ngày càng giàu mạnh và phát tri

Do đó, em đã chọn đề tà “ Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho

người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Vit” Ngoài lời mở đầu, kết luận,

danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung chuyên đề gồm 3

Trang 7

Cổ phần B

Việt

Nội dung của đề tài là một vấn đề có tính chất rộng, yêu cầu có sựnghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng Nhưng do điều kiện nghiên cứu và khả năngcòn hạn chế nên trong bài viết không tránh khỏi những thiếu xót cần được bổxung và chỉnh lý Rất mong thầy giáo đánh giá và phê bình, đưa ra nhận xét

để em có thể hoàn thiện đề tà

hơn nữa

Em xin chân thàn

Trang 8

n !

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG T

CỔ PHẦN BẮC VIÊT

1.1.Giới thiệ u chung v

Trang 9

 hà đầu tư.

Trang 12

doanh theo mô hình chức ăn

trực tuyến.

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức quản

Chủ tịch hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính

Tổng giám đốc

Trang 13

Với cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ từ trên xuống dưới, sự kết hợp nhịpnhàng của các phòng ban, từ phòng tổ chức hành chính , phòng kế toán tài vụ,phòng quản lí kinh doanh đến phòng kĩ thuật đều có nhiệm vu và quyền hạnngang nhau, và cùng chịu sự giám sát, quản lí của ban giám đốc công ty sẽhạn chế tối đa những phiền hà không đáng có trong công việc , thông tin kinhdoanh nội bộ được truyền đạt đến những người lãnh đạo nhanh chóng vàchính xác hơn Đây là một bộ máy hoàn chỉnh, gọn nhẹ, phù hợp với giaiđoạn phát triển của công

ty diễn biến ra sao và từ đó thấy được những điểm mạnh cần phát huy, điểmyếu cầ

Trang 14

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 761.624 824.163 986.627 62.539 8,21 162.464 19,71

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 1.275.674 1.623.491 3.007.088 347.818 27,27 1.383.597 85,22

11 Thu nhập khác 127.641 150.638 179.471 22.997 18,02 28.833 19,14

12 Chi phí khác 100.358 90.218 130.424 -10.140 -10,10 40.206 44,57

13 Lợi nhuận khác 27.283 60.420 49.047 33.137 121,46 -11.373 -18,82

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.302.957 1.683.911 3.056.135 380.955 29,24 1.372.224 81,49

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 325.739 420.978 764.034 95.239 29,24 343.056 81,49

16 Lợi nhuận sau thuế 977.217 1.262.933 2.292.101 285.716 29,24 1.029.168 81,49

: 1 000(Nguồn: P hòng

ế toán )

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

có sự tăng trưởng cao Nhìn chung, tổng doanh thu qua các năm đều tăng,

Trang 15

nhưng tốc độ tăng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng mạnh hơn tốc

độ tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009, năm 2011 so với năm 2010 thìtăng 6.320.988 ngàn đồng tương ứng là ăng 30,83 %, còn doanh thu năm

2010 so với năm 209 thì tăn g 3.789.648 ngàn đồng, tương ứng ăng 22,67 %.Nguyên nhân của việc gia tăng doanh thu là do năm 2010 chỉ có giá bán tăng,còn sản lượng thì giảm Còn năm 2011 do giá bán và sản lượng bán tăng hơn

so với năm 2010 nên đã làm doanh thu tăng nhiều Cùng với việc gia tăngdoanh thu thì các khoản chi phí đều tăng qua các năm Nguyên nhân của việcgia tăng này là do giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá xăng dầu tăng làm chi phísản xuất và chi phí vận chuyển hàng hóa tăng lên Nhưng tốc độ tăng chi phíthấp hơn tốc độ tăng doanh thu nên tốc độ tăng lợi nhuận cũng còn tăng Cụthể lợi nhuận sau thuế năm 2010 so với năm 2009 thì tăng có 285.716 ngànđồng tương ứng ăng 29,24 % Còn năm 2011 so với năm 2010 thì tăng1.029.168 ngàn đồng tương ứng ăng 81,49 % Tóm lại, lợi nhuận tăng cũng

có sự góp phần của các lợi nhuận thành phần gồm lợi nhuận từ bán hàng, lợinhuận tài chính và lợi nhuận khác, tuy nhiên về tổng quan thì tổng lợi nhuậntăng là do tăng lợi nhuận từ bán hàng và lợi nhuận khác, nhưng chủ yếu là từlợi nhuận

Trang 16

n hàng Bảng 1 2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 200

2011, tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng mạnh so với năm 2010, đạt27.901.503 ngàn đồng, tăng 30,65% so với năm 2010 Đây là năm tổng doanhthu của công ty đạt mức cao nhất trong vòng 3 năm (2009

Trang 17

011).ảg1 3 : Tổng chi phí của công ty từ năm 2009

2011V: 1

Trang 18

phí sản xuất đầu vào tăng cao so với trước Bên cạnh đó, cùng với tình hình

lạm phát tăng hơn 10% khiến cho việc đầu tư trang thiết bi, máy móc sử dụng

tại các bộ phận tăng, làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng qua hàng

năm Cùng với việc công ty tiến hành vay vốn rất lớn phục vụ cho đầu tư, xây

dựng nhà xưởng, giá cả nguyên vật liệu biến động liên tục nên chi phí tài

chính của công ty cũng tăng mạnh Tuy nhiên, bên cạnh sự gia tăng mạnh mẽ

của các chi phí trên thì chi phí bán hàng lại giảm qua các năm do công ty áp

dụng các chính sách tiết kiệm chi phí để gia tăng hiệu quả kinh doanh đây là

dấu hiệu tích cực, gia tăng lợi nhuận của công ty góp phần nâng cao hiệu quả

Trang 19

+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trong năm 2009 là 5,85%, tăng lên6,16% trong năm 2010, tức năm 2010 tăng so với năm 2009 là 0,31% Tỷ

số này đã cho thấy công ty phát triển rất mạnh và đã có biện pháp tích cựcnhằm đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ, tình hình công ty có dấu hiệu khả quan.Trong năm 2009 cứ 1 đồng doanh thu thì đem lại được 5,85 đồng lợinhuận, đến năm 2010 cứ 1 đồng doanh thu đã tăng lên 6,16 đồng lợi nhuận

Sự tăng lên của tỷ số chứng tỏ lượng hàng hóa của công ty đươc tiêu thụnhiều hơn, điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có triểnvọng tốt

+ Sang năm 2011 tỷ số này tăng lên 8,54% là do tốc độ tăng doanh thucao hơn tốc độ tăng của chi phí do đó dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận củacông ty cao, công ty phát triển rất tốt

+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của công ty là rất tốt Công ty cố gắngduy trì và phát triển hơn nữa

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Qua bảng trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu củacông ty tăng điều qua các năm Năm 2009, ROE là 11,83% tức 1 đồng vốnchủ sở hữu tạo ra được 0,1183 đồng lợi nhuận sau thuế Sang năm 2010,ROE tăng nhẹ lên mức 14,68% tăng 2,85% so với năm 2009 Năm 2011,ROE tiếp tục tăng cao lên mức 24,91% ROE qua các năm điều tăng songmức độ tăng khác nhau, năm 2010 chỉ tăng 2,85% so với năm 2009 do lợinhuận sau thuế chỉ tăng 29,24% cao hơn mức độ tăng của vốn chủ sở hữubình quân là 4,12% Trong khi đó, năm 2011 ROE tăng rất mạnh gần10,23% so với năm 2010 do lợi nhuận sau thuế tăng rất cao đến 81,49%trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 6,98% Đây là dấu hiệu tích cực, cho

Trang 20

thấy mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty đang tăng, hiệu quả đầu

tư của vốn chủ sở hữu ngày càng cao

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Qua bảng, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản tăng giảmliên tục Năm 2009, ROA là 5,77%, tức là 1 đồng tài sản tạo ra được0,0577 đồng lợi nhuận ròng Năm 2010, ROA giảm còn 5,11% do tổng tàisản bình quân của công ty tăng cao ở mức 46,3% so với năm 2009 nhưnglợi nhuận sau thuế thì lại tăng thấp hơn chỉ 29,24% khiến cho ROA trongnăm giảm Tổng tài sản của công ty tăng cao là do công ty đã tiến hànhmua nhiều tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất của các nhà máymới xây dựng Đến năm 2011, ROA tăng nhẹ đạt 5,74% do tổng tài sảnbình quân của công ty chỉ tăng 61,43% trong khi lợi nhuận sau thuế tăngđến 81,49% đã làm cho ROA tăng song tốc độ tăng lại quá thấp chỉ tăng0,63% so với năm 2010 do trong giai đoạn đầu mới khai thác và đưa vào sửdụng, tài sản của công ty chưa phát huy hết hiệu quả sản xuất, nên lợinhuận thu được còn thấp Nên công ty cần đẩy mạnh hoạt động sản xuấtcủa các nhà máy, tăng nguồn doanh thu và lợi nhuận sau thuế, nhằm nângcao hơn nữa khả năng sinh lời của tài sản

Nhìn chung, trong những năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty luôn có những bước phát triển vượt bậc, biểu hiện rõ nét qua sựtăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu hàng hóa và quy mô sản xuất.Thị trường trong nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển củacông ty, nhưng cũng nhiều khó khăn, thách thức như chi phí đầu vào tăng,

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt… Tập thể công ty luôn nỗ lực và phấnđấu hoàn thành các chỉ tiêu và kế hoạch đặt ra, vượt qua nhiều khó khăn,

Trang 21

tận dụng các cơ hội, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty pháttriển nhanh, mạnh và bền vững Cùng nhìn lại các thuận lợi khó khăn màcông ty đã đang và sẽ phải đương đầu trong thời gian tới.

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BẮC VIỆT 2.1 Cấu trúc bộ máy quản trị nhân sự của công ty.

Công ty có 1 ban giám đốc, 4 phòng ban, 10 đội sản xuất và 3 công tytrực thuộc, trong đó 70/350 cán bộ, công nhân viên có trình độ đại học và caođẳng chuyên ngành kinh tế và xây dựng

Bảng 2.1- Tổng hợp số lượng, chất lượng lao động.

TT Phòng ban, đội

sản xuất

Tổngsố

Giới tính Trình độ

Nam Nữ Đại học &

Cao đẳng

Trungcấp

Trang 23

9 Đội cơ điện 25 19 06 04

10 Đội bê tông 38 26 12 04

Qua bảng tổng hợp số lượng lao động ta thấy:

- Xét trình độ chuyên môn được đào tạo thì số lượng kĩ sư cử nhân kinh

tế và xây dựng chiếm 20% và số trung cấp chiếm 4,6% trong tổng số Công ty

đã biết và đưa vào bộ máy quản lí những người có năng lực, trình độ Số cán

bộ được bố trí tương đối hợp lí giữa công việc với khả năng và độ phưc tạp

- Công ty đã tinh giảm bớt những cán bộ không đáp ứng kịp thời nhữngyêu cầu công việc, đồng thời công ty cũng có kế hoạch tuyển dụng thêm một

số cán bộ có năng lực, trình độ cao, công ty cũng chủ động cử một số laođộng đi học để nâng cao trình độ trong công tác

- Cơ cấu tổ chưc bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến-chức năng,các bộ phận quản lí chuyên môn hóa có trách nhiệm có mối quan hệ phụthuộc lẫn nhau và cùng dưới dự điều hành của ban giám đốc

Trang 24

Hiện nay đội ngũ cán bộ lãnh đạo của công ty bao gồm:

+ Chủ tịch hội đồng quản trị: 1 người

+ Giám đốc: 1 người

+ Phó Giám đốc: 3 người

+ Trưởng phòng công ty: 4 người

+ Đội trưởng sản xuất: 11 người

+ Đội phó sản xuất: 11 người

Qua kỳ đại hội cổ đông năm 2011, Công ty đã thông qua bản điều lệ về

tổ chức và hoạt động của Công ty, trong đó có quy định về chính sách chấtlượng như sau:

- Luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với chi phíhợp lý nhất Luôn đặt chất lượng lên hàng đầu và đúng thời gian giao hàng

- Thường xuyên nghiên cứu cải tiến nhằm nâng cao chất lượng và giảmgiá thành thi công xây lắp

Có thể thấy, Công ty đã rất chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm,chất lượng lao động, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh đểhướng đến mục tiêu phát triển sản xuất, hướng đến doanh thu và lợi nhuận Để

Trang 25

thực hiện chính sách chất lượng, Công ty đã đề ra chất lượng mục tiêu hàngnăm, thông báo cho lao động biết để góp phần kích thích và thúc đẩy người laođộng rất lớn bởi nó thoả mãn được nhu cầu tôn trọng, nhu cầu hội nhập củangười lao động

*Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng người lao động và các tiêu chuẩn thực hiện công việc:

Qua việc xác định nhiệm vụ cụ thể, tiêu chuẩn thực hiện công việc chongười lao động có thể gắn công việc cụ thể với trực tiếp người lao động, đểngười lao động có ý thức, trách nhiệm hơn trong công việc và đây cũng là tiêuchí khi tuyển dụng lao động Do vậy, cần phải tiến hành phân tích công việc, tức

là xác định các bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc đối cới người thựchiện

Công ty rất quan tâm đến công tác phân tích công việc kể cả đối với bộphận lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Từ đó, giúp cho toàn thểCBCNV nắm rõ hơn quy trình làm việc, giúp cho công nhân có thể tránhđược những tai nạn rủi ro trong quá trình lao động, giúp họ yên tâm hơn trongcông việc

* Đánh giá thực hiện công việc:

Đối với lao động quản lý, Công ty chưa có chương trình đánh giá thựchiện công việc để phân loại lao động Điều này gây khó khăn trong việchoạch định nguồn nhân lực, khen thưởng, đào tạo và kích thích người laođộng

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, được thực hiện thông qua phân loạilao động do tổ, đội sản xuất tự bình bầu Trên cơ sở bình bầu các tổ đội,phỏng tổ chức lao động thu lại cùng bảng chấm công để trả lương cho côngnhân

Trang 26

Như vậy, đánh giá thực hiện công việc ở Công ty nhằm mục đích chủyếu là làm cơ sở để tính lương cho công nhân cũng như công tác hoạch toánkhác cho Công ty nên mới chỉ có tác dụng thúc đẩy người lao động hoànthành công việc mà chưa nâng cao chất lượng sản phẩm, chưa có tính chất tạođộng lực làm việc cho người lao động.Để phát huy sức mạnh tập thể và tinhthần làm việc hăng say, nhà quản lý cũng nên xây dựng mục tiêu và nhiệm vụcho đội ngũ nhân viên Một trong những cách này là đưa ra mục tiêu sốngcòn, quan trọng mà công ty cần vượt qua, chẳng hạn như tăng doanh số so vớinăm ngoái, hay vượt qua thị phần của một công ty cạnh tranh… Nếu nhà quản

lý biết cách, chắc chắn nhân viên sẽ liên kết lại và "xả thân" vì màu cờ sắc áocủa công ty mình Những nhiệm vụ cần phải thực hiện đó là:

- Xác định rõ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, phổ biến các mụctiêu đến từng lao động và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó

- Xác định mục tiêu cụ thể và các định mức, tiêu chuẩn thực hiện côngviệc cho người lao động, nhân viên phải được giao quyền và được có tráchnhiệm Rủi ro do những quyết định của nhân viên được giao quyền sẽ rất nhỏkhi chúng ta đã có một chương trình huấn luyện, kèm cặp tốt

- Đánh giá thương xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ củangười lao động qua đó giúp người lao động điều chỉnh những hành vi củamình cho phù hợp với yêu cầu của tổ chức từ đó giúp họ làm việc tốt hơn

2.2.2 Tạo động lực thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành công việc

* Điều kiện làm việc:

Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến động lựclàm việc của người lao động, đây là nguyên nhân trực tiếp tác động đến bảnthân họ Nếu điều kiện lao động tốt họ sẽ yên tâm làm việc và công hiến hết

Trang 27

khả năng của mình để hoàn thành tốt công việc.Khi nghiên cứu điều kiện laođộng ta phải xem xét các nhóm yếu tố sau:

-Nhóm yếu tố phương tiện làm việc : Đó là các yếu tố liên quan đến máymóc, dụng cụ làm việc của người lao động Đối với lao động làm việc tại vănphòng, Công ty đã trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết như : máy tính,máy photocopy, điện thoại, fax, internet….Các phương tiện đều hoạt động tốt.Hiện nay, ở các đơn vị vẫn còn những máy móc, thiết bị đã cũ, hết khấu hao,thường xuyên hỏng hóc trong quá trình vận hành gây ảnh hưởng không tốt tớitâm lý người lao động

-Nhóm yếu tố vệ sinh phòng bệnh : Đó là các yếu tố về độ ẩm, nhiệt độ,tiếng ồn, ánh sáng, bụi, hơi khí độc hại nơi làm việc….Các yếu tố này tácđộng trực tiếp đến người lao động Hiện tại, cường độ lao động của công nhântại các công trường đang thi công của thuộc loại nặng, Công ty đã cố gắngkhắc phục các yếu tố nặng nhọc, độc hại do điều kiện làm việc tác động nhằmtạo điều kiện tốt nhất để công nhân làm việc Điều này sẽ tạo ra sự yên tâmlàm việc cho người lao động và đây luôn là một nhân tố đảm bảo kích thíchrất tốt đối với họ

-Nhóm yếu tố thẩm mỹ lao động: Đó là những yếu tố về màu sắc quần

áo bảo hộ, màu sắc của nhà xưởng, màu sắc của dụng cụ, âm thanh…Theoquy định chung thì quần áo bảo hộ có màu xanh công nhân, đội mũ màu vàng.Bởi màu xanh làm cho con người thoải mái, tăng tính kiên nhẫn, làm dịu đi sựcăng thẳng thần kinh, hạ huyết áp và nhịp thở, màu vàng có tác dụng tươivui,sảng khoái, kích thích tập trung cao

* Chế độ làm việc và nghỉ ngơi:

Thời gian làm việc và nghỉ ngơi phải đảm bảo sao cho hợp lý và có thờigian để người lao động phục hồi được sức khoẻ sau khoảng thời gian làm việc

Trang 28

căng thẳng.

Hiện nay, Công ty quy định như sau:

Bảng 2.2 Bảng thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động

Ca – buổi Sáng Chiều Ca 3 Nghỉ giữa

13h30 – 17h 0 1h30’ Nghỉ

CN6h – 14h 14h – 22h 22h –

6h

30’ + giao

ca 15’

NghỉCN

(Nguồn : Phòng Tổ chức – Hành chính)

Nhìn chung, với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chế độ làmviệc và nghỉ ngơi được bố trí tương đối hợp lý Tuy nhiên, với bộ phận trựctiếp sản xuất phải làm ca 3 thì cũng nên xem xét lại theo cách luân chuyển laođộng mặc dù thời gian làm việc liên tục ca 3 của người lao động không phải

là nhiều

* Vấn đề bảo hộ lao động :

Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng nên

Trang 29

vấn đề bảo hộ cho người lao động được lãnh đạo Công ty rất quan tâm Côngtác bảo hộ lao động luôn được thực hiện qua 3 bước :

Thứ 1, Công ty tiến hành mở các lớp học về nội quy, quy chế, các quyđịnh về an toàn lao động được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực xây dựng đối với tất cả các CBCNV khi mới về nhận việc tạiCông ty

Thứ 2, tiến hành mở các lớp học về an toàn lao động khác nhau ở các bộphận phụ trách các mảng công việc khác nhau Giúp người lao động nắm vữngcác nguyên tắc cần phải tuân thủ, cũng như trình tự các bước công việc củamình

Thứ 3, trước khi tiến hành công việc thì đều có cán bộ kĩ thuật có mặt đểphổ biến cách thức, biện pháp thực hiện công việc đó

 Phân công và hiệp tác lao động:

Mục đích của biện pháp phân công và hiệp tác lao động là để bố trí, sửdụng theo đúng ngành nghề được đào tạo Bố trí lao động đúng ngành nghềđược đào tạo nhằm khai thác và phát huy được những kỹ năng, năng lực củangười lao động Nấu bố trí không đúng ngành nghề đào tạo, không những khảnăng của người lao động bị bỏ phí mà công ty còn phải mất chi phí để đào tạolại lao động, khi đó người lao động sẽ không có động lực làm việc trừ khi họ

có thể phát huy được khả năng trong nghề mới

- Đối với lao động quản lý:

Lao động quản lý ở công ty có thể đáp ứng được yêu cầu công việc bởinhóm nhân lực này phần lớn có trình độ đại học và trên đại học, có kinhnghiệm làm việc Và hầu hết đã tự tham gia các lớp học nâng cao trình độchuyên môn như tin học ,tiếng anh….Đối với công ty, thường xuyên tổ chức

Ngày đăng: 28/06/2015, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 .1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt độn - luận văn quản trị chiến lược Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Việt
Bảng 1 1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt độn (Trang 16)
Bảng 3.2 Bảng tiêu chuẩn công việc - luận văn quản trị chiến lược Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Việt
Bảng 3.2 Bảng tiêu chuẩn công việc (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w