1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị nhân lực Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam

83 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 755,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô hiện tại của công ty Là doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng nông sản với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề trên 600 người, nhà xưởng khang trang, thiết bị hiện đại c

Trang 1

PHẦN THỨ 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG

VỀ CÔNG TY TNHH CHIPSGOOD VIỆT NAM

1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH CHIPSGOOD VIỆT NAM

Tên tiếng anh: CHIPSGOOD VIET NAM CO , LTD

Tên viết tắt: CHIPSGOOD

Giám đốc Công ty: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân

1.1.2 Thời điểm thành lập công ty

Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là một đơn vị trực thuộc, hạchtoán độc lập được thành lập theo Quyết định số 50/QĐ-HĐQT ngày08/12/1994 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải vàThương mại (Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại trước khi cổ phần hóa

Trang 2

là một doanh nghiệp Nhà nước là thành viên của Tổng công ty rau quả, nôngsản thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) và hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0504000150 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Hưng Yên cấp ngày 14/12/1994.

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Là doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng nông sản với đội ngũ cán bộ

kỹ thuật và công nhân lành nghề trên 600 người, nhà xưởng khang trang, thiết

bị hiện đại của Hàn Quốc, phù hợp với điều kiện chế biến các loại nông sản,thực phẩm trong nước và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; công suất: 480tấn sản phẩm/năm Sản phẩm chính là: Cà rốt, bí đỏ, khoai môn, khoai langsấy, hỗn hợp sấy, hành tây sấy, đậu sấy và các sản phẩm rau quả nông sảnkhác, sãn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Sảnphẩm chính của công ty đã xuất khẩu sang rất nhiều nước trên thế giới như:Đức, Hungari, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysai, Ai Cập…với chất lượng tốt,giá cả hợp lý, phương thức thanh toán tiện lợi và các dịch vụ luôn đáp ứngyêu cầu của khách hàng

Hiện nay do kỹ thuật phát triển nên năng suất các loại nông thuỷ sản tăng mạnh không những đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tươi sống màcòn dư thừa một lượng lớn cần phải chế biến để dùng lâu dài Việc ra đời nhà máy này sẽ góp phần đáng kể trong việc tiêu thụ nông thuỷ sản cho bà con nông dân Đồng thời, người tiêu dùng được thưởng thức nhiều món sấy sản xuất trong nước

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh

Trang 3

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0504000150 do Sở Kếhoạch & Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 14/12/1994, thay đổi lần 3 ngày11/04/2007.

- Ngành kinh doanh chính: Kinh doanh, chế biến rau quả, nông sản,thực phẩm

- Nhập khẩu các loại rau quả nông sản, bao bì, nguyên liệu, phụ liệu,vật tư, thiết bị, phụ tùng

- Xuất khẩu các sản phẩm thực phẩm chế biến, rau quả, nông sản,thủy sản

- Kinh doanh các loại sản phẩm thực phẩm chế biến, các mặt hàng tiêudùng (chủ yếu là hàng gia dụng, hàng điện tử, điện lạnh)

- Kinh doanh vận tải và đại lý vận tải hàng hóa đa phương tiện, đaphương thức trong nước và quốc tế

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm chính doanh nghiệp đang sản xuất

Các sản phẩm “Chipsgood” của công ty được chế biến theo công nghệchiên chân không trên dây chuyền thiết bị tiên tiến nhất của Hàn Quốc, cácsản phẩm rau quả, nông sản của công ty sau khi được chiên vẫn giữ đượcnguyên mùi vị, màu sắc tự nhiên đặc trưng, giàu vitamin, không chất béo,không cholesterol Sản phẩm của công ty đã được cấp chứng nhận về đảm bảochất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP

1.3 Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất sản phẩm chiên sấy “Chipsgood” được thực hiệntrong một quy trình khép kín, liên tục qua 3 công đoạn tương ứng với ba phân

Trang 4

xưởng: Sơ chế - Chiên – Đóng gói Quá trình sản xuất sản phẩm được thựchiện dưới một chế độ kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

và vệ sinh an toàn thực phẩm

Chu kỳ sản xuất sản phẩm: Do đặc điểm của công ty là chế biến cácloại rau, củ quả nông sản nên chu kỳ sản xuất mang tính chất mùa vụ tươngứng với từng loại nguyên liệu

Tính ưu việt của công nghệ chiên sấy chân không

Công nghệ chiên sấy chân không đã được ứng dụng rộng rãi ở các nướcphát triển trên thế giới, khác với phương pháp chiên sấy thông thường, khi tachiên sấy sản phẩm nông nghiệp trong môi trường chân không, do nhiệt độtương đối thấp chỉ khoảng từ 80 đến 95 độ C nên sản phẩm sau khi chiên vẫngiữ được nguyên hương vị, mầu sắc của thiên nhiên, các tiền Vitamin của sảnphẩm không bị biến đổi như khi chiên ở nhiệt độ cao, chất béo thấp, tính khôgiòn tạo cảm giác ngon miệng… sản phẩm đảm bảo yêu cầu về mặt vệ sinh

an toàn thực phẩm từ khi sơ chế, chế biến đến khi đóng gói Ngoài ra, HànQuốc được biết đến như một trong những nước phát triển hiện đại về mặtcông nghệ thực phẩm và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nên dây chuyềncông nghệ rất hiện đại, đảm bảo được tính ưu việt của sản phẩm

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Thành

Trang 5

Nguồn: Phòng sản

xuất

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty

Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là một đơn vị hạch toán độc lậpvới dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại của Hàn Quốc Quá trình sản xuấtsản phẩm tại công ty được trải qua ba công đoạn tương ứng với ba phânxưởng, sản phẩm được sản xuất ra đa dạng tương ứng với từng mùa vụ ởnước ta Với đặc thù là chế biến các loại sản phẩm rau, củ, quả nông sản chonên quá trình sản xuất của công ty không cho phép có sản phẩm dở dang vìvậy quá trình xác định giá thành sản phẩm tại công ty không tính giá trị sảnphẩm dở dang Bán thành phẩm hoàn thành của công đoạn này là nguyên vậtliệu chính của công đoạn tiếp theo cho đến sản phẩm cuối cùng được kiểmnghiệm và nhập kho

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.5.1 Đặc điểm hoạt động tổ chức quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, kết hợpvới các phòng ban một cách hài hòa Đứng đầu công ty là Chủ tịch công tychịu trách nhiệm điều hành và quản lý cao nhất, tiếp đến là Giám đốc công tyngười trực tiếp thay mặt chủ tịch công ty chịu trách nhiệm điều hành quản lýquá trình sản xuất kinh doanh của công ty, giúp việc cho Giám đốc công ty làcác Trưởng, Phó các phòng ban chức năng và tập thể nhân viên, công nhântrong các bộ phận và các tổ sản xuất

Trang 6

1.5.2 Mô hình tổ chức cơ cấu quản lý của công ty

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Nguồn: Phòng cung ứng và NV tổng

hợp

1.5.3 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban, bộ phận

 Chủ tịch công ty: Là người đại diện theo pháp luật của công ty Có tráchnhiệm quản lý phần vốn của công ty và chịu trách nhiệm về tài sản của

Giám đốc công ty Chủ tịch công ty

Phòng

Tài chính

Kế toán

Phòng Cung ứng

và NV

Tổng hợp

Phòng sản xuất

Phòng kiểm soát chất lượng

Phòng bán hàng

Tổ Sơ chế

Tổ Chiên

Tổ Đóng gói

Tổ Bảo vệ

BP Hành

chính

nhân sự

BP Cung ứng vật tư, nguyên

liệu

Bộ phận xuất nhập khẩu

Bộ phận phát triển sản phẩm mới

BP kho

Trang 7

công ty và chịu trách nhiệm trước công ty mẹ về tình hình sản xuất kinhdoanh của công ty.

 Giám đốc công ty: Là người đại diện được chủ tịch công ty trực tiếp ủyquyền quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệmtrước chủ tịch công ty về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

 Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính củacông ty và tham mưu cho Giám đốc công ty những biện pháp nhằm sửdụng nguồn tài chính của công ty một cách có hiệu quả nhất

 Phòng cung ứng và nghiệp vụ tổng hợp: chịu trách nhiệm các vấn đềhành chính nhân sự và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất,quản lý các kho của công ty

 Phòng sản xuất: có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các kế hoạch sảnxuất sản phẩm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Giám đốc công ty

về quá trình sản xuất sản phẩm tại các phân xưởng

 Phòng bán hàng: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và bán sản phẩm củacông ty trong và ngoài nước

 Phòng kiểm soát chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm soát đảm bảo chất lượngsản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ, kiểm soát tình hình vệ sinh

an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP tại nhà máy và nghiên cứaphát triển và thử nghiệm sản phẩm mới

Trang 8

 Bộ phận kho: Là bộ phận của phòng cung ứng và nghiệp vụ tổng hợp cónhiệm vụ quản lý và theo dõi biến động các kho của công ty và thực hiệncác thủ tục nhập xuất vật tư, nguyên liệu… nhằm đảm bảo tốt nhất chosản xuất.

 Tổ sơ chế: là bộ phận trực thuộc phòng sản xuất và là bộ phận thực hiệncông đoạn đầu của quy trình sản xuất sản phẩm Có nhiệm vụ phân loại,làm sạch và sơ chế nguyên liệu đầu vào thành bán thành phẩm cung cấpcho bộ phận tiếp theo của quy trình sản xuất sản phẩm

 Tổ chiên: là bộ phận thuộc phòng sản xuất và là công đoạn thứ hai củaquy trình sản xuất sản phẩm, có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm hoànthành của tổ sơ chế sau đó tiến hành làm lạnh nhanh và chiên sản phẩmtạo thành bán thành thẩm cho công đoạn tiếp theo

 Tổ đóng gói: Là bộ phận thuộc phòng sản xuất và là công đoạn cuối cùngcủa quy trình sản xuất sản phẩm Tổ đóng gói có nhiệm vụ nhận bánthành phẩm hoàn thành sau công đoạn chiên sấy tại tổ chiên sau đó tiếnhành sàng phân loại và đóng gói bao bì sản phẩm sau đó tiến hành nhậpkho thành phẩm hoặc chuyển cho bộ phận cung ứng xuất đi tiêu thụ

 Tổ bảo vệ: là bộ phận thuộc phòng Cung ứng và Nghiệp vụ Tổng hợp cónhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty và đảm bảo an ninh trật tự xungquanh công ty.

Trang 9

PHẦN 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH CHIPSGOOD Việt Nam

2.1 Phân tích các hoạt động Marketing của Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay việc phân tích hoạtđộng Marketing là một trong những yếu tố quyết định thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp Việc phân tích hoạt động Marketing đối với mỗi doanhnghiệp được áp dụng, nghiên cứu theo mỗi cách khác nhau, với mục đíchchung nhất và quan trọng nhất là giúp cho việc thoả mãn được khách hàng làmột cách tốt nhất, hiệu quả cao nhất và đem lại lợi ích tối đa cho doanhnghiệp và xã hội

Đối với công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là công ty kinh doanh,chế biến rau quả, nông sản, thực phẩm xuất khẩu do vậy các hoạt độngMarketing của công ty một phần chịu sự chi phối như về mặt mẫu mã sảnphẩm, tìm hiểu thị trường, hệ thống kênh tiêu thụ nên đã làm cho công tychưa chủ động trong các kế hoạch chiến lược về Marketing của mình

2.1.1 Các loại sản phẩm kinh doanh của công ty, tính năng công dụng mẫu

mã và các yêu cầu chất lượng sản phẩm

Trang 10

Sau khi được thành lập cuối năm 1994, công ty TNHH Chipsgood ViệtNam đã vận hành dây chuyền hiệu quả và liên tiếp nghiên cứu thử nghiệm vàcho ra đời một loạt sản phẩm chiên sấy chân không đạt chất lượng cao tung rathị trường và đã được người tiêu dùng chấp nhận.

Sản phẩm chiên sấy chân không

Theo nghiên cứu của các viện khoa học và các chuyên gia về dinh dưỡng học,trẻ em hiện nay sống trong môi trường hiện đại được cung cấp rất nhiều đồ ăn

có hàm lượng chất béo và hàm lượng đường cao nhưng lại thiếu những sảnphẩm bổ sung chất xơ để giúp trẻ tiêu hóa được tốt hơn, dẫn đến việc trẻ dễ bịbéo phì, tiêu hóa kộm, nhưng khi dùng thêm sản phẩm nông sản chiên sấychân không thì điều này sẽ được hóa giải bởi nông sản chiên sấy chân không

dễ dàng cung cấp các chất xơ cần thiết cho việc tiêu hóa, các chất tiền vitamingiúp trẻ hấp thụ được dễ dàng, đường tự nhiên trong sản phẩm làm cho trẻhấp thụ tốt mà không lo béo phì Ngoài ra sản phẩm chiên sấy chân khôngcòn rất phù hợp với những người ăn kiêng để giảm béo, giúp cho nhữngngười có tính hay ăn vặt thỏa mãn ở mọi lúc, mọi nơi, ngoài đường phố, trongcông sở, trong gia đình….mà không lo sợ bị tăng cân hay béo phì

Các sản phẩm chiên sấy rau củ quả của công ty đều mang hương vị tựnhiên đặc trưng của từng loại nguyên liệu, không pha trộn bất cứ tạp chấttrong quá trình sản xuất

 Chíp mít

Trang 11

Được biết đến ở khắp mọi nơi trên thế giới, mít Việt Nam mang đến chobạn một cảm giác ngọt ngào khó quên, hương vị đặc trưng của mít nhiệt đớilàm cho du khách đến Việt Nam khi được thưởng thức đều khen ngợi hết lời.Hiện nay, các khách nước ngoài không cần đến Việt Nam vẫn có thể thưởngthức hương vị của mít nhiệt đới qua sản phẩm mít sấy khô của cty ChipsgoodViệt Nam.

 Chíp khoai môn

Được trồng tại các vùng núi phía Bắc Việt Nam, khoai môn đem đếncảm giác đậm đà, bùi, ngậy, hương vị đặc trưng của khoai môn giúp chochúng ta có cảm giác khó quên và muốn ăn thêm nữa Hiện nay chỉ duy nhấtViệt Nam và Trung Quốc là có giống khoai môn này và nó cũng là đại diệnđặc trưng cho sản phẩm của các nước vùng nhiệt đới Sản phẩm Chíp khoaimôn sấy của Chipsgood sẽ giúp bạn được thưởng thức hương vị tự nhiên củamột loại khoai nổi tiếng

 Chíp cà rốt

Được nhắc đến như một loại củ có khả năng cung cấp tiền vitamin A cho

cơ thể con người một cách tốt nhất, ngoài ra còn bổ sung thêm chất đường,chất xơ cho hệ thống tiêu hoá Sản phẩm chíp cà rốt của Chipsgood đem đếncho bạn một loại thực phẩm bổ dưỡng và tăng cường chất xơ nhưng không sợbéo phì

 Chíp bí đỏ

Trang 12

Đây là một loại quả phổ biến tại một số nước trên thế giới, sản phẩmchíp bí đỏ của Chipsgood mang đậm đà hương vị của bí và vị ngọt dịu củađường tự nhiên không gây béo cho cơ thể Bí đỏ ngoài việc sử dụng làm rautrong bữa ăn còn được người dân các nước châu Á biết đến như một vị thuốcchữa đau đầu và điều khí huyết áp.

 Chíp khoai lang

Chỉ ở một số nước nhiệt đới mới có khoai lang, đây là một loại củ bổdưỡng, nhiều vitamin và chất bột của ngũ cốc giúp nuôi dưỡng cơ thể, chuyểnhoá thức ăn giúp cho việc bài tiết chất thải rắn của cơ thể được tốt Sản phẩmChíp khoai lang của Chipsgood rất phù hợp cho các đối tượng như người già

và trẻ em vốn khó khăn trong việc bài tiết chất thải rắn

 Chíp chuối

Là sản phẩm tự nhiên của miền nhiệt đới và được mọi người khắp nơitrên thế giới ưa chuộng với tính bổ dưỡng, nhiều vitamin B, C và mùi vị tuyệtvời của nó, nhưng có phần hạn chế của việc bảo quản đảm bảo cho sự tươi,ngon khi bị di chuyển đến những vùng miền xa xôi trên thế giới Hạn chế này

Trang 13

đã được khắc phục khi bạn dùng sản phẩm chíp chuối của Chipsgood, nó làmbạn quên đi những ưu phiền của những quả chuối không được tươi ngon vìsản phẩm chíp chuối đem đến cho bạn cảm giác như những quả chuối thật vềhương vị và màu sắc tự nhiên

 Chíp đậu đũa

Đậu là loại quả tự nhiên mà nhiều nước trên thế giới ưa chuộng dùnglàm thức ăn, chíp đậu đũa của Chipsgood đem đến cho bạn cảm giác ngonmiệng và giúp cho bạn bổ sung một lượng chất xơ cho cơ thể, ngoài ra chípđậu còn giúp bạn thay thế lượng rau xanh còn thiếu từ các bữa ăn nhanh

 Chíp tỏi

Tỏi là một loại gia vị được nhiều người ưa thích và cũng là một vị thuốc

đã được Đông y và Tây y sử dụng từ rất sớm Từ rất lâu, tỏi đã được sử dụng

để chữa các bệnh về tiêu hóa (đầy bụng, chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, tiêuchảy, bệnh lỵ), đau bụng do lạnh, sốt rét, ho gà, mụn nhọt, đỉnh độc, viêm loétlâu liền, rụng tóc, nấm tóc, rắn cắn… Trong tỏi chứa nhiều vitamin B1, B2, E

vì vậy ăn tỏi có tác dụng làm tăng sức đề kháng, giảm cholesterol để phòngbệnh tim mạch, phòng chống ung thư dạ dày và ung thư da Ngoài ra tỏi cũng

có tác dụng dưỡng nhan ích thọ, làm chậm sự lão hóa Bằng công nghệ chiênsấy chân không, sản phẩm tỏi sấy của Chipsgood vẫn giữ nguyên được cáctính năng tác dụng của tỏi Lần đầu tiên người tiêu dùng có thể dùng tỏi mộtcách thuận tiện, dễ dàng, mọi lúc mọi nơi và đặc biệt là rất ngon miệng

Các yêu cầu về chất lượng

Trang 14

Với đòi hỏi ngày càng cao về yêu cầu chất lượng sản phẩm của kháchhàng Việc sản xuất ra sản phẩm không đạt chất lượng, không làm hài lòngkhách hàng sẽ làm cho việc sản xuất kinh doanh gặp phải những bất lợi Vìvậy việc đảm bảo chất lượng đối với mỗi sản phẩm dịch vụ hàng hoá sản xuất

ra luôn được các công ty kiểm tra đánh gía thường xuyên và các tổ chức bảo

vệ lợi ích của người tiêu dùng quan tâm

Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là nhà máy kinh doanh, chế biếnrau quả, nông sản, thực phẩm xuất khẩu, nên việc đòi hỏi các yêu cầu về chấtlượng là công việc đòi hỏi rất khắt khe, từ việc bắt đầu sơ chế, chế biến đếnkhi đóng gói hoàn thiện sản phẩm luôn được sự giám sảt của các chuyên gia

Từ khâu thu mua nguyên vật liệu chuẩn bị sơ chế nguyên vật liệu được kiểmtra đánh giá để phù hợp với yêu cầu kỹ thụât, trong quá trình chế biến từ cácgiai đoạn, bán thành phẩm đều được kiểm tra đánh giá chất lượng thườngxuyên để hoàn thiện sản phẩm Sau khi hoàn thiện sản phẩm ở khâu cuối sảnphẩm còn được kiểm tra lần cuối khi đưa sản phẩm nhập kho

Sản phẩm của Chipsgood Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường EUnên công ty rất kén chọn tiêu chuẩn, mẫu mã nguyên liệu Mặt khác, sản phẩmkhi xuất khẩu phải chịu sự kiểm định khắt khe của những nước nhập khẩu nôngsản chế biến về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn cho người sử dụng

Sản phẩm chiên, sấy chân không cần thoả măn các yêu cầu sau đây:

 Bảo đảm độ ẩm cần thiết cho bảo quản, chống được ẩm mốc và bội nhiễm

vi khuẩn

Trang 15

 Không thay đổi quá đáng hình dạng nông sản thực phẩm, không quá teotóp, co nhót làm sản phẩm cứng, sẫm màu, đánh mất cảm quan thực phẩm

Trang 16

Sự sụt giảm doanh thu tiêu thụ của một số mặt hàng chủ yếu:

Bảng 3: Bảng so sánh tổng mức doanh thu một số mặt hàng chủ yếu

Đơn vị tính:

Đồng

Tên mặt hàng Năm 2008 Năm 2009 Mức giảm năm2009 /2008Chíp bí đỏ 12.908.869.960 1.482.563.222 (11.426.306.738)Chíp dứa 9.489.479.118 3.871.205.649 (5.618.273.469)Chíp hỗn hợp 58.974.258.566 56.623.625.844 (2.350.632.722)Chíp cà rốt 5.694.770.378 4.869.794.135 (824.976.243)

Trang 17

Tổng (20.220.189.172)

Nguồn: Phòng TC-KT

Với các mặt hàng lớn như chíp bí đỏ, chíp dứa doanh thu tiêu thụ đềugiảm xuống, cụ thể là giảm 1 lượng là 17.044.580.207 đồng Trong khi đó,các mặt hàng nhỏ như chíp hỗn hợp, chíp cà rốt đều giảm nhưng giảm mộtlượng không đáng kể là: 3.175.608.965 đồng Nói chung là trong năm 2009hầu hết tất cả doanh thu tiêu thụ của các mặt hàng đều giảm và giảm mạnhnhất đó là hai mặt hàng lớn là như chíp bí đỏ, chíp dứa chiếm 84,3% tổng giátrị giảm của các mặt hàng tiêu thụ

Để đối phó với tình hình kinh tế khó khăn và doanh thu giảm sút, công tycũng đã nỗ lực khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng mới mở rộng thịtrường tiêu thụ, sản xuất một số mặt hàng mới và cũng theo đó đạt được một

số kết quả Cụ thể là sang năm 2009 công ty đã sản xuất một số mặt hàngmới như chíp khoai tây, chíp khoai lang, chíp hành tây, chíp đậu đũa, chíptáo nhưng tình hình vẫn chưa được cải thiện nhiều Đồng thời, hưởng ứng theophong trào “ người Việt dùng hàng Việt”, công ty cũng đã bắt đầu chú trọng đếnthị trường trong nước Công ty cũng đã mở rộng việc sản xuất hàng hóa phù hợpnhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng Việt, mở một số cửa hàng Chipsgood thửnghiệm và bước đầu đã thu được những dấu hiệu đáng khả quan

2.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Chipsgood

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều công ty tham gia vào lĩnh vựcchế biến hàng nông sản xuất khẩu Bởi đây là thị trường lớn, nhu cầu về sảnphẩm không ngừng gia tăng, sản phẩm sản xuất của nhà máy đã được cungứng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và không ngừng mở rộng

Trang 18

Sản phẩm “Chipsgood” của công ty được tiêu thụ rộng rãi trên thị trườngtrong nước và thị trường nước ngoài như Đức, Hungari, Thái Lan, TrungQuốc, Malaysai, Ai Cập…Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của nhà máyđược khách hàng luôn đánh giá cao và thu hút được nhiều đơn đặt hàng như:Đức, Hungari, Thái Lan…

Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty được phản ánh quabảng sau:

Bảng 4: Phân bố sản phẩm theo thị trường tiêu thụ

Đơn vị tính: Đồng

Stt Thị trường

Doanh thubằng tiền

Tỷtrọng(%)

Doanh thubằng tiền

Tỷtrọng(%)

Trang 19

các siêu thị, cửa hàng trên toàn quốc nhằm phục vụ thị trường tiêu thụ trongnước và bước đầu đã có những dấu hiệu khả quan để công ty tiếp tục pháttriển thị trường tiềm năng này.

2.1.4 Phương pháp định giá và mức giá hiện tại sản phẩm của công ty TNHH Chipsgood

Trong nền kinh tế thị trường uy tín và chất lượng sản phẩm luôn lànhững yếu tố quan trọng chinh phục khách hàng Bên cạnh đó giá cả cũng làyếu tố quyết định mua hay không mua đối với đại đa số các thị trường

Giá cả sản phẩm sản xuất được áp dụng với nhiều hình thức khác nhau

Có thể dựa vào khối lượng sản phẩm sản xuất để có hình thức định giá phùhợp Với khối lượng lớn nhỏ khác nhau có thể dựa vào quy trình làm ra sảnphẩm mẫu mã có ít hay nhiều kỹ thuật gia công khó mà đề ra một mức địnhgiá cụ thể Và dựa vào chi phí nguyên vật liệu gia công sản phẩm để hìnhthành giá

Hiệu quả

Doanhthutiêu thu -

Chi phí chế

-Chi phínguyên phụliệu + Phương pháp định giá của công ty

Giá thành

bán FOB =

Chi phínguyênphụ liệu

-Chi phítheo giáGC

+ 5%lợinhuận + Thuế +

Hoahồng(nếucó)Mức giá cụ thể của một số mặt hàng chủ yếu:

Bảng 5: Bảng đơn giá một số sản phẩm của công ty

STT Sản phẩm chiên sấy Đơn giá 1000đ/1kg sản phẩm

Trang 20

lý Do đặc điểm của nghành hàng mà công ty đang kinh doanh, sự cá biệt hóacủa sản phẩm hầu như không có, do đó mức nhạy cảm về giá sẽ cao Để đạtđược lợi thế cạnh tranh và với mục tiêu dẫn đầu thị phần, công ty phải đặtmức giá thấp và tương thích với giá của các đối thủ cạnh tranh Điều này cũngđồng nghĩa với việc mức lơị nhuận trên một sản phẩm thấp nhưng mặt kháccông ty lại gặt hái được lợi nhuận lâu dài nhờ hiệu quả gia tăng theo quy mô.

2.1.5 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty

Là công ty kinh doanh, chế biến rau quả, nông sản, thực phẩm xuấtkhẩu, các sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới,tuy vậy công ty vẫn chỉ có thể sản xuất dựa vào các đơn đặt hàng của các đốitác Việc tự chủ sản xuất và cung ứng trên thị trường còn nhiều khó khăn

Trang 21

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là thị trường ngoài nước đó là những kháchhàng chính của công ty như Đức, Hungari, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysai,

Ai Cập Đó là những khách hàng tiêu thụ đến trên 90% số lượng sản phẩmcủa công ty Ngoài ra đối với thị trường trong nước đây là một thị trường đầytiềm năng mà công ty đang có kế hoạch khai thác, bước đầu sản phẩm củacông ty hầu hết có mặt trên các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng và các thành phố lớn khác là các tổng đại lý, các siêu thị, cáccửa hàng tiêu thụ của các doanh nghiệp tư nhân và của công ty Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác tiêu thụ sản phẩm, công ty đã rất quan tâm

và chú trọng việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ ở khắp các tỉnh như: Hà Nội,Thái Nguyên, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Quảng Ninh, Sài Gòn…đốivới thị trường trong nước công ty mới có hệ thống phân phối sản phẩm là cácđại lý tại các thành phố lớn Còn lại các sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu ra thịtrường nước ngoài

Sơ đồ 3: Kênh phân phối sản phẩm của công ty

Qua sơ đồ ta thấy rằng do đặc thù của công ty là sản xuất sản phẩm tiêuthụ trên cả hai thị trường trong nước và quốc tế Do vậy kênh phân phối củacông ty có phần khác với các công ty chỉ sản xuất và tiêu thụ trên một thịtrường nhất định Kênh phân phối trực tiếp đó là kênh phân phối đối với thịtrường xuất khẩu bởi công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng và mẫu mã,chất lượng đều do bên đối tác thiết kế Do vậy công ty chỉ sản xuất theo đúng

Đại lý Nhà bán lẻ Người tiêu

dùng

Trang 22

đơn đơn đặt hàng còn việc tiêu thụ là hoàn toàn ở phía các khách hàng đảmnhiệm Kênh gián tiếp đó là việc phân phối tiêu thụ sản phẩm trong nướcthông qua qua các đại lý, các nhà bán lẻ trên các tỉnh thành phố trên cả nước.

Từ các kênh phân phối trên, công ty đạt mức doanh thu được thể hiệnnhư sau:

Bảng 6: Doanh thu các kênh phân phối giai đoạn 2008 - 2009

Đơn vị tính:

Đồng

NămGiá trị

Doanh Số(đồng)

Cơ cấu (%)

Doanh Số(đồng)

Cơ cấu (%)Tổng doanh số

để công ty có thể mở rộng thêm thị phần

2.1.6 Các hình thức xúc tiến bán hàng của công ty

Trang 23

Để có được thành quả tốt trong sản xuất kinh doanh, công ty luôn đặtđịnh hướng phát triển lâu dài, chiến lĩnh nhiều thị trường rộng và tự chủ trongsản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng Công ty chủ yếu sử dụngphương pháp xúc tiến bán hàng qua trang web của mình Qua trang web củacông ty các bạn hàng có thể tìm hiểu được những thông tin cần thiết từChipsgood, công ty sản xuất các mặt hàng chủ yếu là để xuất khẩu nên hìnhthức xúc tiến bán hàng qua internet là chủ yếu Song vài năm gần đây công tynhận thấy rằng thị trường Việt Nam là thị trường có nhiều triển vọng vì vậycông ty đã luôn chú trọng đến hình thức quảng bá và đưa sản phẩm tới ngườitiêu dùng trong nước như: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hội chợ, bên cạnh

đó công ty còn tham gia những chương trình truyền hình để có cơ hội chonhiều người biết đến mình và tham gia nhiều chương trình hỗ trợ ngườinghèo để quáng bá hình ảnh công ty Với các đối tác nước ngoài, công ty cónhiều hình thức xúc tiến bán hàng bằng các biện pháp tài chính như giảm giáđối với khách hàng tiêu thụ với số lượng sản phẩm lớn, chiết khấu bán hàng

và đa dạng hoá các hình thức thanh toán

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Tham gia vào thị trường cung ứng các sản phẩm chế biến nông sản, córất nhiều đối thủ cạnh tranh và có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn công ty, nhưtrình độ, chuyên môn, thời gian gia nhập ngành sớm hơn như: Nhà máy chếbiến nông sản Hà nội, Sài gòn, Thăng long Bên cạnh đó các đối thủ cạnhtranh còn có chiến lược Marketing về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến

Trang 24

bán hàng nhằn tìn kiếm và thu hút được nhiều khách hàng, đối tác để mở rộngsản xuất và xuất khẩu.

Về sản phẩm : Các doanh nghiệp đi sâu tìm hiểu mong muốn nhu cầucủa khách hàng, để từ đó hình thành ý tưởng hình thành sản phẩm, các mẫu

mã đa dạng, phong phú phù hợp với nhiều lứa tuổi và thị hiếu đối với ngườitiêu dùng, xây dựng và tổ chức quản lý sản xuất sản phẩm theo các tiêuchuẩn quốc tế ISO nhằn hoàn thiện sản phẩm, nâng cao uy tín, vị thế cạnhtranh cho doanh nghiệp

Về giá: Thực hiện các chính sách về giá theo phương thức thanh toánnhanh gọn, thuận tiện, có nhiều chính sách ưu đãi nhằm đem lại lợi ích chokhách hàng và nhà sản xuất, phù hợp với nhiều đối tác, khách hàng khi mua sảnphẩm như giảm giá hàng mua với khối lượng lớn, chiết khấu tặng thưởng

Về xây dựng phân phối: Xây dựng và mở rộng hệ thống kênh phânphối các đại lý bán buôn, bán lẻ được mở rộng ra ở nhiều nơi nhằm giới thiệu,quảng bá và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu

Xúc tiến bán hàng: Nhằm kích thích và thu hút nhu cầu của kháchhàng, người tiêu dùng, các doanh nghiệp đã xây dựng nhiều kế hoạch xúc tiếnbán hàng như quảng cáo, khuyến mãi đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng

có chuyên môn, phục vụ khách hàng niềm nở, tận tuỵ

Từ đấy ta thấy các đối thủ cạnh tranh với công ty luôn có ưu thế và vịthế cạnh tranh hơn, các công ty này chủ động trong việc xây dựng hệ thốngquản lý sản xuất mới, mà hiện nay nhà máy vẫn chưa có được đối với côngviệc sản xuất kinh doanh

Trang 25

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của công ty

Qua trình hoạt động kinh doanh của công ty là một chuỗi các mắt xích

có quan hệ mật thiết với nhau, gắn bó và hỗ trợ cho nhau, mỗi hoạt động mỗiviệc làm đều đem lại một kết quả mà chúng ta có thể nhìn nhận và đánh giá

để từ đó đưa ra được một sự nhìn nhận tổng quát Với kết quả đem lại từ việcxúc tiến bán hàng qua một vài năm gần đây tại công ty, chúng ta có thể nhậnthấy kết quả này phản ánh một cách hoàn toàn chính xác với tình hình kinh tế

và hoạt động của công ty Với nhu cầu đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao

về chất lượng sản phẩm, đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới tình hình tiêu thụ của công ty Bên cạnh đó muốn mở rộng thịtrường trong nước hơn nữa công ty phải có những chiến lược marketing phùhợp Công tác rarketing đối với nhiều doanh nghiệp luôn chiếm vị trí đặc biệtquan trọng, mà tại công ty lại chưa có được sự bố trí để hoàn thiện hoạt độngmarketing Từ thực tiễn hoạt động Marketing của công ty hiện nay, công tycần xây dựng cho mình kế hoạch chiến lược Marketing để định hướng rõ chocông ty một kế hoạch phát triển phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh

2.2 Phân tích tình hình lao động và tiền lương của công ty

Nền kinh tế hiện nay, sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có sự cạnhtranh gay gắt, bởi vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếu phải biết

sự dụng nguồn nhân lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụng laođộng và thực hiện các chế độ tiền lương là một vấn đề quan trọng cho sự pháttriển của doanh nghiệp

Trang 26

Thực tế cho thấy ở công ty TNHH Chipsgood Việt Nam đã xây dựngquy chế nội bộ về chi trả tiền lương gắn liền với kết quả lao động, nhằmkhuyến khích các bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng xuất laođộng, phát triển sản xuất kinh doanh Để nắm rõ tình hình lao động, tiềnlương của công ty dưới đây là một số vấn đề cần quan tâm.

2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là một trong những doanh nghiệpsản xuất có quy trình sản xuất sản phẩm tương đối phức tạp: sản xuất nhiềuloại sản phẩm cùng thời điểm và trải qua nhiều công đoạn vì vậy việc bố trílao động theo cơ cấu tổ chức hợp lý là một công việc đem lại hiệu quả cho sảnxuất Số lượng lao động của công ty luôn có những thay đổi nhỏ nhưng khônglàm ảnh hưởng nhiều đến sự hoạt động của công ty Quá trình sản xuất củacông ty đã đi vào ổn định và dưới đây là những biến động của công ty về cơcấu lao động theo các tiêu thức đã được công ty phân loại theo các chỉ tiêu.Các chỉ tiêu đó là: Theo trình độ, theo quan hệ với quá trình sản xuất, theohình thức hợp đồng lao động

Bảng 7: Cơ cấu lao động của công ty qua 2 năm 2008-2009

Chỉ tiêu

năm 2009

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu

Số tương đối (%)

Trang 27

2.2.2 Phương pháp xây dựng mức thời gian lao động

Xây dựng mức thời gian lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

là một công việc mà mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm, tìm hiểu và đưa ramột cách thức áp dụng sao cho công việc của doanh nghiệp mình hoạt độngđược hiệu quả Việc xây dựng một định mức thời gian lao động của mỗi nhàmáy xí nghiệp, hay các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thường giốngnhau, nhưng bên cạnh đó cũng phụ vào đặc thù sản xuất của từng doanhnghiệp để bố trí, sử dụng thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên cóhiệu quả cao nhất, phát huy được năng lực của từng cá nhân

Trang 28

Xây dựng mức thời gian lao động đối với Công ty TNHH ChipsgoodViệt Nam được dựa trên định mức thời gian lao động theo quy định của nhànước Mức thời gian lao động tối đa và tuỳ theo mức độ độc hại của công việc.

Là công ty sản xuất chế biến nông sản xuất khẩu có tính mùa vụ, nên việc xâydựng mức thời gian cũng mùa vụ Mức thời gian lao động bình thường là8h/ngày, mức thời gian lao động khi có nhiều hợp đồng, hay cần hoàn thànhnhiều khối lượng công vịêc công ty còn huy động thêm thời gian sản xuất tăng

ca, thêm giờ của cán bộ công nhân viên để hoàn thành kế hoạch thực hiện vàđúng với quy định mức thời gian lao động của cán bộ công nhân viên

Mức thời gian sản xuất của một khối lượng sản phẩm , cần qua rấtnhiều giai đoạn của quy trình sản xuẩt từ từ việc bắt đầu sơ chế, chế biến đếnkhi đóng gói hoàn thiện sản phẩm và được sản xuất trên một dây truyền gồmnhiều lao động sản xuất ra để xác định được thời gian sản xuất ra một sảnphẩm của công ty được áp dụng theo công thức sau:

Thời gian sản xuất

 sản lượng SP sản xuất (ngày, tháng, năm)

 số CN sản xuất x thời gian lao động

(ngày, tháng, năm)

Thường thời gian sản xuất ra một đơn vị sản phẩm thường được xácđịnh một cách bình quân, để có thể tính chính xác thời gian này cần xác địnhsản lượng lớn nhất trong ngày, tháng, năm, sản xuất được để xác định mứcthời gian và đem so sánh với từng mức thời gian khác để đánh giá và đưa ramột cách chính xác cho thời gian sản xuất một sản phẩm

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động của công ty

Sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả là cảmột quá trình đòi hỏi sự bố trí quản lý và sắp xếp lao động với công việc sao

Trang 29

cho hợp lý với năng lực chuyên môn của từng cán bộ công nhân viên, phùhợp với cơ cấu cách thức tổ chức quản lý của từng nhà máy xí nghiệp Việc

bố trí sử dụng lao động này có ý nghĩa quyết định đến kế hoạch phát triển lâudài, do vậy sử dụng lao động như thế nào nhằm vừa đạt được yêu cầu sản xuất

đề ra vừa phát huy khả năng sáng tạo của người lao động trong công việc, đòihỏi nhà quản lý sản xuất phải tìm hiểu rõ đối tượng công việc, quy trình sảnxuất, cách thức tổ chức như thế nào để bố trí sử dụng, quản lý và đưa ranhiều phương án để sử dụng lao động trong công việc

Như nhiều nhà máy sản xuất hàng xuất khẩu, công ty TNHHChipsgood Việt Nam đã đưa ra việc bố trí sử dụng lao động của công ty theotừng công việc và trình độ chuyên môn hợp lý

Lao động phổ thông có trình độ tay nghề chưa cao được bố trí sử dụngtheo các công việc đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật phù hợp như: bao bì, vậnchuyển nguyên vật liệu

Lao động có tay nghề từ bậc 1 – 7: Được bố trí sử dụng trực tiếp chosản xuất.

Lao động có đào tạo cơ bản, có chuyên môn tốt được bố trí sử dụnglàm đội ngũ quản lý trực tiếp sản xuất

Sử dụng lao động trong công ty được bố trí sử dụng theo từng phânxưởng, từng bộ phận thuận tiện cho việc nắm bắt tình hình sản xuất trongcông ty

Về phân công lao động

Tại thời điểm 31/12/2009, lao động trong công ty được sắp xếp như sau:

Bảng 8: Bảng phân công lao động của công ty năm 2009

Đơn vị tính: Người

Trang 30

Nguồn: Phòng cung ứng và NV tổng hợp

Xét tại thời điểm 31/12/2009 thì lao động trong công ty là hợp lý và đáp ứng

đủ nhu cầu phát triển cho công ty Tổng số lao động trong công ty là 646 người

2.2.3.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Thời gian lao động trong điều kiện làm việc bình thường là 8 đến 10 giờtrong ngày, ngày lễ tết và chủ nhật là 8 giờ trong ngày Do tính chất công việcnên thời gian lao động cũng thường xuyên thay đổi và phụ thuộc nhiều vàomùa vụ Tình hình sử dụng lao động của công ty như sau:

Bảng 9:Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty năm 2009

Trang 31

Tổng số lao động trong danh sách Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

25 12

35 19 12

Hệ số được giao việc:

Số lao động bình quân đã phân công làm việc trong kỳ

H =

Số lao động có mặt bình quân trong kỳ

9959 0 2 485

Nhìn chung tỷ lệ lao động được giao việc không có gì thay đổi nhiều qua

2 năm Tỷ lệ được giao việc là rất cao, gần như 100% Công ty đã tận dụngđược tối đa số lượng lao động có mặt vào hoạt động, không để xảy ra tình

Trang 32

trạng lãng phí nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động trongcông ty

2.2.4 Năng suất lao động của công ty

Năng xuất lao động là một chỉ tiêu đánh giá quan trọng cho việc bố trí

tổ chức sản xuất, trình độ chuyên môn năng lực của người lao động Xác địnhđược năng suất lao động bình quân của người sản xuất, nhà quản lý sẽ nắmbắt được tình hình sản xuất của công ty mình từ đó có sự chuẩn bị tốt cho kếhoạch sản xuất tiếp theo và có phương hướng thúc đẩy cho người lao độnglàm việc ngày càng có hiệu quả năng suất cao hơn

Năng suất lao động có thể được tính toán theo nhiều phương pháp khácnhau để phù hợp với yêu cầu sản xuất của từng công ty, có thể tính năng suấtbình quân theo sản lượng, theo giá trị và tính cho một đơn vị thời gian haylượng thời gian hao phí để tạo ra một đơn vị kết quả sản xuất

Công ty TNHH Chipsgood Việt Nam là đơn vị hạch toán theo khốilượng sản phẩm hoàn thành, để tính được năng suất lao động công ty áp dụngtính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành vì công ty sản xuất theo tính mùa

vụ năng suất có thể có sự thay đổi theo mùa vụ

Năng suất lao động bình quân =  Sản lượng sản xuất(ngày, tháng, năm)

 thời gian hao phí sản xuất(ngày, tháng, năm)

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động

Công tác đào tạo và tuyển dụng lao động trong công ty được tiến hànhtheo các bước như sau:

Sơ đồ 4: Quy trình đào tạo và tuyển dụng lao động

Trang 33

-Đơn vị yêu cầu

tuyển dụng

-Trưởng đơn vị yêu cầu tuyển dụng

-Đánh giá tình trạng nhân lực hiện tại

-Xác định nhu cầu nhân lực -Phòng tổ chức hành

chính công ty

-Trưởng phòng tổ chức hành chính công ty

-Dựa vào bản mô tả công việc

-Đơn vị yêu cầu

tuyển dụng

-Phòng tổ chức hành

chính công ty

-Trưởng phòng tổ chức hành chính công ty -Trưởng bộ phận yêu cầu tuyển dụng

-Xây dựng tiêu chuẩn và yờu cầu công việc

-Phòng tổ chức hành

-Thu thập thông tin trong nội

bộ và bên ngoài công ty

-Phòng tổ chức hành

-Thông báo rộng rãi tại công

ty, phương tiện thông tin đại chúng.

-Trưởng bộ phận yêu cầu tuyển dụng

-Trắc nghiệm, phong vấn, thử nghiệm nghề nghiệp, kiểm tra tay nghề.

Rút kinh nghiệm.

Nguồn: Phòng cung ứng và NV tổng hợp

A: Xác định nhu cầu tuyển dụng

Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực hiện tại và dựa vào kết quả phântích công việc qua bản mô tả công việc, dựa vào năng suất lao động và cơ cấu

tổ chức để xác định nhu cầu nhân lực

Đánh giá kết quả tuyển dụng

Phân tích

vị trí cần tuyển.

Thăm dò nguồn tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Phân tích vị trí cần tuyển.

Trang 34

Căn cứ vào tình hình SXKD và chiến lược phát triển kinh doanh để xácđịnh nhu cầu nhân lực.

Căn cứ cơ cấu nghành nghề theo yêu cầu công việc

Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên

B: Phân tích vị trí cần tuyển

Dựa vào bản mô tả công việc hoặc bản yêu cầu về công việc

C: Xây dựng tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn lựa chọn dựa trên 3 khía cạnh:

Tiêu chuẩn chung của tổ chức

Tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở

Tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện (liệt kê trong bảng yêu cầu

về công việc)

D: Thăm dò nguồn tuyển

Tuyển nội bộ

Tuyển từ bên ngoài

E: Thông báo tuyển dụng

Sử dụng các hình thức sau:

Phương tiện thông tin đại chúng

Thông báo trên website

Thông báo tại cơ quan

F: Thu hồ sơ, sơ tuyển

Thu hồ sơ, sàng lọc hồ sơ theo yêu cầu tuyển dụng, phỏng vấn sơtuyển

G: Kiểm tra tuyển dụng

Trắc nghiệm, phỏng vấn, thử nghiệm nghề nghiệp, kiểm tra tay nghề.H: Quyết định tuyển dụng

Trang 35

Các ứng viên qua được bước 4 và bước 7 sẽ được công ty ký hợp đồngthử việc theo quy định của công ty.

I: Hoà nhập người mới:

Sau khi được ký hợp đồng với công ty, các bộ phận trực tiếp quản lýnhân viên mới có trách nhiệm kèm cặp, bồi dưỡng để hoà nhập theo bộ máyhoạt động của đơn vị

J: Đánh giá kết quả tuyển dụng:

Hàng tháng, quý, năm, phòng có tổ chức tổng hợp lại chi phí cho côngtác tuyển dụng: số lượng, chất lượng lao động đã tuyển và báo cáo lên lãnhđạo công ty

Quy trình tuyển dụng của công ty nhìn chung rất bài bản, tạo thành một

hệ thống xuyên suốt từ cơ sở cần lao động đến phòng tổ chức và ban lãnh đạocông ty Điều này đảm bảo cho người lao động được tuyển phù hợp nhất vớiyêu cầu công việc cũng như tình hình công ty Phòng ban chức năng dễ dàngquản lý nhân viên cũng như nắm bắt được tình hình lao động của công ty

Sau khi ký hợp đồng với công ty, các bộ phận trực tiếp quản lý nhânviên mới có trách nhiệm kèm cặp, bồi dưỡng để hòa nhập theo bộ máy hoạtđộng của công ty

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty xây dựng trung tâm đàocông nhân Sau quá trình đào tạo, những công nhân đáp ứng đủ yêu cầu côngviệc sẽ được nhận vào công ty làm việc Những trung tâm này không nhữngtạo ra doanh thu cho công ty mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đápứng nhu cầu lao động chính cho công ty

Trong quá trình làm việc, công ty luôn có chế độ khen thưởng, cơ hộithăng tiến phạt nhân viên, đồng thời kỷ luật thích đáng Điều này giúp đưa

Trang 36

nhân viên vào khuôn khổ hoạt động nhưng đồng thời cũng khuyến khích để

họ cống hiến nhiều hơn cho công ty

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài, đối với bất cứdoanh nghiệp nào việc tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động làrất cần thiết và quan trọng, chỉ có vậy doanh nghiệp mới có thể nắm bắt đượcnhững cơ hội cho sự phát triển của doanh nghiệp Vai trò to lớn của việctuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động, có trình độ, có chuyên môn ngàycàng cho thấy một cách rõ ràng doanh nghiệp nào có được đội ngũ cán bộcông nhân viên tốt sẽ tạo đà cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả hơn

Tuyển dụng và đào tạo lao động là hai công việc luôn luôn được tiếnhành song song dựa trên các yêu cầu của doanh nghiệp để ngày càng nâng caonăng suất và chuyên môn cho người lao động trong doanh nghiệp

Xây dựng các kế hoạch tuyển dụng và đào tạo lao động tại công tyđược chuẩn bị theo một hệ thống từ khi doanh nghiệp được thành lập, đội ngũcán bộ công nhân viên chủ chốt được gửi đi đào tạo tại các cơ sở dạy nghề,được tuyển dụng gửi đến các đơn vị hoạt động trong ngành để học hỏi, bởi laođộng của công ty tuyển dụng, thường là lao động phổ thông, nhân công rẻ,phù hợp với chi phí đào tạo Các lao động được tuyển dụng sau được đào tạongay tại doanh nghiệp để phù hợp với công việc sau này Việc tuyển dụng vàđào tạo đội ngũ lao động luôn được nhà máy chú trọng, quan tâm nhằm thuhút và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng vững về chuyênmôn và công việc được giao

Trang 37

2.2.6 Tổng quỹ lương của công ty

Tiền lương là đòn bẩy mạnh mẽ nhất đối với người lao động, nếu cóđược sử dụng hợp lý, phù hợp với thực tế của từng đơn vị sản xuất kinhdoanh, việc quản lý tiền lương đối với người lao động phải đảm bảo sự tươngxứng với tiền lương, tiền thưởng, năng suất lao động, chất lượng công việccủa từng cá nhân

2.2.7 Xây dựng đơn giá tiền lương

Tiền lương khởi điểm của công nhân trực tiếp sản xuất là 1.300.000đồng/tháng( tương ứng với 6.250 đồng/giờ công); Tiền lương của công nhân

vệ sinh công nghiệp là 40.000 đồng/ ngày công, của nhân viên nhà ăn ca là50.000 đồng/ ngày công

Tiền lương của công nhân sản xuất bao gồm 3 khoản chính sau:

TL = TLtg + TT – CKPTTLtg: là tiền lương thời gian

TT: Tiền thưởng trong lương

CKPT: Các khoản phải thu

Nguồn hình thành quỹ tiền lương của chi nhánh may bằng 52% Doanh

số sản xuất

Nguồn hình thành tiền lương của văn phòng công ty còn được xác địnhtheo doanh thu tiêu thụ của từng tháng

NTL = DT – CPSXNTL: Nguồn tiền lương được chi trong tháng của đơn vị

DT: Doanh thu tiêu thụ trong tháng

A: Xác định thu nhập của công nhân sản xuất dựa vào tiền lương khởi điểm là1.300.000 đồng/ tháng Và tiền lương của công nhân sản xuất bao gồm 3khoản chính sau:

Trang 38

TL = TLtg + TT – CKPTTLtg: là tiền lương thời gian.

TT: Tiền thưởng trong lương

CKPT: Các khoản phải thu

TLtg = NC * TLn + TLtgcđ

NC: là ngày công làm việc trong tháng

TLn: là đơn giá tiền lương ngày công làm việc theo mốc thờigian trong ngày như sau:

Bảng 10: Quy định thời gian làm việc trong công ty

Từ 18h

Nguồn: Phòng cung ứng và NV tổng hợp

Đối với lao động nữ được nghỉ theo qui định của luật lao động ( nuôicon nhỏ dưới 1 năm tuổi, mang thai từ tháng thứ 7 trở lên) tiền lương thờigian được tính đến thời điểm 16h30 vào ngày thường là 50.000 đồng/ ngày TLtgcđ: là tiền lương cho những ngày, giờ công được hưởng chế độtheo qui định của Bộ luật lao động và đã được công ty áp dụng

TT là tiền thưởng trong lương và được tính dựa vào số lượng sản phẩmthực hiện, hệ số cấp bậc công việc theo yêu cầu kỹ thuật, các khoản tiền bồidưỡng, tiền thưởng theo qui chế thi đua khen thưởng, tiền bồi dưỡng chonhững ngày nghỉ lễ tết

CKPT là các khoản phải thu bao gồm:

Thu 6% tiền đóng BHXH theo lương cơ bản cho người tham gia đóngBHXH

Trang 39

Thu 1.5% tiền đóng BHYT theo lương cơ bản cho người tham gia đóngBHYT.

Thu 1% tiền đóng BHTN theo lương cơ bản cho người tham gia đóngBHTN

Thu các khoản đã tạm ứng tiền lương trong tháng

B: Tiền lương: Công nhân cơ điện, cán bộ nghiệp vụ toàn công ty và cán bộquản lý từ cấp sản xuất trở lên

TL = TLcđ + TLm + TT + TLtgcđTrong đó:

 TLcđ là tiền lương cố định:

26

000 500 1

xK xNC

NC: ngày công làm việc trong tháng

K1: là hệ số tiền lương cứng theo chức danh công việc

 TLm là tiền lương mềm

TLm = TLcđ x 20% x K2K2: là hệ số hoàn thành kế hoạch K2 = 0 khi các đơn vị khônghoàn thành kế hoạch

 TT là tiền thưởng theo hạng thành tích A, B, C trong tháng được tínhtheo qui chế thi đua khen thưởng của công ty

 TLtgcđ là tiền lương thời gian trả cho những ngày, giờ công nghỉ chế

độ như công thức ở trên

Dưới đây là mức lương tối thiểu cho từng chức vụ công việc của công ty:

Trang 40

Bảng 11: Mức lương tối thiểu cho từng chức vụ công việc trong công ty

II Nhân viêntrung cấp

Bậc 2 2- Nhóm nhân viên kỹ thuật,

III Nhân viên

cao cấp Bậc 1Bậc 2 1- Nhóm nhân viên XNK2- Nhóm nhân viên thanh toán 1.8 2700

Ngày đăng: 26/06/2015, 20:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PhilipKorler (1997), Quản trị Marketing, nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: PhilipKorler
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 1997
2. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
3. Đặng Thị Loan (2006), Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
4. Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Lê Văn Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2000
5. ThS. Nguyễn Văn Điềm & PGS TS Nguyễn Ngọc Quân (2006), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản LĐXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Điềm & PGS TS Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản LĐXH
Năm: 2006
6. ThS. Ngô Thị Hương Giang, Bài giảng môn Quản trị tài chính.(Trường ĐHKT&QTKD-ĐH Thái Nguyên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản trị tài chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 6)
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2009                                                                                        Đơn vị tính: Đồng - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2009 Đơn vị tính: Đồng (Trang 15)
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2008                                                                                        Đơn vị tính: Đồng - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2008 Đơn vị tính: Đồng (Trang 15)
Bảng 3: Bảng so sánh tổng mức doanh thu  một số mặt hàng chủ yếu - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 3 Bảng so sánh tổng mức doanh thu một số mặt hàng chủ yếu (Trang 16)
Bảng 4: Phân bố sản phẩm  theo thị trường tiêu thụ - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 4 Phân bố sản phẩm theo thị trường tiêu thụ (Trang 18)
Bảng 5: Bảng đơn giá một số sản phẩm của công ty - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 5 Bảng đơn giá một số sản phẩm của công ty (Trang 19)
Sơ đồ 3: Kênh phân phối sản phẩm của công ty - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Sơ đồ 3 Kênh phân phối sản phẩm của công ty (Trang 21)
Bảng 9:Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty năm 2009                                                                                               Đơn vị tính: Người - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 9 Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty năm 2009 Đơn vị tính: Người (Trang 30)
Sơ đồ 5: Sơ đồ xác định giá thành sản phẩm của công ty - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Sơ đồ 5 Sơ đồ xác định giá thành sản phẩm của công ty (Trang 55)
Bảng 14: Giá thành kế hoạch và  thực tế của một số sản phẩm chủ yếu - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 14 Giá thành kế hoạch và thực tế của một số sản phẩm chủ yếu (Trang 57)
Bảng 15: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 15 Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 (Trang 59)
2.5.2. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 2 năm 2008-2009 - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
2.5.2. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 2 năm 2008-2009 (Trang 60)
Bảng 16: Bảng cân đối kế toán tại công ty qua 2 năm 2008-2009 - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 16 Bảng cân đối kế toán tại công ty qua 2 năm 2008-2009 (Trang 60)
Bảng 17: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 17 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm (Trang 63)
Bảng 18: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009                                                                                        Đơn vị tính: Triệu đồng - luận văn quản trị nhân lực  Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công TNHH Chipsgood Việt Nam
Bảng 18 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2008-2009 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w