1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị chất lượng Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

37 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận văn gồm những phần chính sau: Chơng I: Khái quát về Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn Chơng II: Thực trạng về tình hình chất lợng sản phẩm và công tác quản lýchất lợng sản phẩm của

Trang 1

Lời mở đầu

Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế, các doanh nghiệp ViệtNam đang đứng trớc những cơ hội nhng cũng phải đơng đầu với rất nhiều, khókhăn và thách thức Sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt cũng nh việc xoá bỏ hàngrào thuế quan trong tơng lai gần đã tạo nên sức ép buộc các doanh nghiệp ViệtNam phải chú trọng vấn đề chất lợng sản phẩm, coi chất lợng sản phẩm là vấn đềsống còn của mình Để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá hành, đồng thời các doanhnghiệp phải luôn đổi mới phơng thức phục vụ Thực tế cho thấy các doanh nghiệpthành đạt thờng là những doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề chất lợng, thực hiện vàduy trì các biện pháp nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng

và nhu cầu thị trờng Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơncùng với sự cố gắng của bản thân và sự hớng dẫn nhiệt tình của TS Từ Quang Ph-

ơng em đã quyết định chọn đề tài luận văn là: "Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn".

Bài luận văn gồm những phần chính sau:

Chơng I: Khái quát về Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

Chơng II: Thực trạng về tình hình chất lợng sản phẩm và công tác quản lýchất lợng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty

Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

Trang 2

Chơng I: Khái quát về Công ty Cổ phần

Bao bì Bỉm Sơn

I Sự hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty bao bì bỉm sơn.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn chính thức đợc thành lập theo quyết định

số 1020/XMBS - TCLĐ ngày 05/12/1992 theo giấy phép số 04/1999/QĐ-TTg củaThủ tớng Chính phủ cấp ngày 08/01/1999 với số vốn điều lệ là 38 tỷ đồng ViệtNam (sổ cổ phiếu phát hành 380.000 cổ phiếu, mệnh giá cổ phiếu 100.000đ/cổphiếu)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn là thành viên của Tổng Công ty Xi măngViệt Nam Công ty là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợc cấp đăng ký kinhdoanh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập có con dấu riêng, đợc mở tàikhoản tại ngân hàng, hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần, sản phẩm chính: sảnxuất, kinh doanh vỏ bao xi măng

- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh

- Chuyên sản xuất các loại vỏ bao: PP, PK, KPK làm từ cấp 1 lớp giấy Kraft

và một lớp nhựa PP Xuất nhập khẩu bao bì các loại, vật t phụ tùng thiết bị sản xuấtbao bì

Kinh doanh các ngành nghề trong phạm vi đăng ký kinh doanh phù hợp vớiquy định của pháp luật

Nhà máy xi măng Bỉm Sơn (sau này gọi là Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn)

đi vào sản xuất đợc nhà nớc giao kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 1982 đếnnay sản lợng xi măng sản xuất và tiêu thụ không ngừng tăng lên

Ngay sau khi đi vào sản xuất những tấn xi măng đầu tiên nhà máy đã phải đimua vỏ bao thủ công quyết định 1020/XMBS?TCLĐ ngày 05/12/1992, nhiệm vụchủ yếu sản xuất vỏ bao 5 lớp bằng nguồn giấy nhập ngoại

Đây là chủ trơng lớn của lãnh đạo nhà máy nhằm tạo ra một động lực mớicho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giải quyết việc làm cho lực lợng dôi

d và con em cán bộ công nhân viên cha có việc làm Tuy nhiên nếu duy trì xởng

Trang 3

sản xuất vỏ bao thủ công thì không đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của nhàmáy xi măng nh: chất lợng bao bì, mẫu mã, số lợng Do đó năm 1994 dây chuyềncông nghệ sản xuất vỏ bao PP hiện đại đợc khởi công xây dựng.

Năm 2001, thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2000, công

ty đã chuẩn bị xong thủ tục niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán, ngày08/3/2002 đợc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cấp giấy phép niêm yết và ngày11/4/2002 cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch phiên đầu tiên trên sàn chứngkhoán

Năm 2002 công ty đã đợc công nhận hệ thống quản lý chất lợng phù hợp tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001 - 2000

Cuối năm 2004, theo yêu cầu chuyển đổi của khách hàng từ sản xuất vỏ baotráng đơn (PK) sang vỏ tráng phức (KPK) đây là loại sản phẩm công ty cha từngsản xuất do đó thời gian đầu gặp khó khăn, chất lợng sản phẩm dao động, tính ổn

định thấp, qua tìm tòi nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chất lợng vỏ bao đã trở lại đạtyêu cầu

Thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2001 về việc đầu t mở rộnggiai đoạn I nâng công suất công ty lên 40 triệu vỏ bao/ năm Công ty đã triển khaithực hiện dù án theo đúng trình tự quy định của Nhà nớc Ngày 19/12/2002 dù ánchính thức đợc khởi công và triển khai san lấp mặt bằng nh: nhà kho chứa nguyênliệu, nhà sản xuất chính, trạm điện

Công ty Kiểm toán Nhà nớc AASC kiểm toán ngày 20/12/2005 với kết quả:

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn là một doanh nghiệp thành viên hạch toán

độc lập của Công ty Xi măng Bỉm Sơn Công ty có t cách pháp nhân, có quyền vànghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong số vốn công ty quản lý và có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tàichính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Công ty Cổ phần Bao bì BỉmSơn thuộc Công ty Xi măng Bỉm Sơn theo điều lệ tổ chức và hoạt động, quy chế tàichính của công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Sản xuất và kinh doanh sản phẩm bao bì xi măng

- Kinh doanh mua bán các nguyên vật liệu sản xuất bao bì xi măng

Khách hàng chính:

Trang 4

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Tổ chức bộ máy của công ty có vai trò rất quan trọng trong việc bố trí, sắp xếpmọi ngời vào những vai trò nhất định, những công việc cụ thể Cơ cấu tổ chức củacông ty là tổng thể những trách nhiệm hay vai trò đợc phân chia cho tất cả mọi ngờitrong công ty, nhằm đạt đợc mục tiêu, nhiệm vụ chung

Trang 5

Tæ qu¶n lý Tæ söa ch÷a T¹o sî tr¸ng mµng, t¸i chÕ DÖt v¶i Dùng èng GËp van M¸y kh©u in gi¸p lai

Tæ BVQS

Trang 6

- Hội đồng quản trị công ty: (gồm 5 thành viên)

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công tyquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lợc phát triển của công ty, kếhoạch sản xuất và ngân sách hàng năm

Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức giám đốc điều hành hay bất kỳ cán bộ quản

lý hoặc ngời đại diện nào của công ty, nếu Hội đồng quản trị cho rằng đó là lợi íchtối cao của công ty đồng thời quyết định mức lơng và lợi ích khác của cán bộ quản

lý đó Tuy nhiên, việc bãi nhiệm đó không đợc trái với các quyền theo hợp đồngcủa ngời bị bãi nhiệm nếu có

- Chủ tịch hội đồng quản trị

Là ngời có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Lập chơng trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị, theo dõi quá trình

tổ chức thực hiện các quy định của Hội đồng quản trị

- Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

Là ngời trực tiếp quản lý phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền hành và nghĩa vụ đồng với t cáchchủ nhiệm Hội đồng quản trị nếu đợc chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền

- Phó Giám đốc

Là ngời giúp cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh

và mọi hoạt động khác của công ty Khi giám đốc đi vắng có uỷ quyền cho phógiám đốc và chịu trách nhiệm trớc công ty

- Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ xây dựng các định mức trả lơng cho từng loại sản phẩm đối vớicông nhân sản xuất và hệ số bậc lơng đối với nhân viên quản lý công ty, xây dựngquỹ lơng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ cho ngời lao động, theo dõi côngtác thi đua khen thởng, thực hiện công tác quản lý bảo vệ, quân sự, giữ vững anninh trật tự, an toàn trong đơn vị Là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hànhchính giúp giám đốc công ty điều hành và chỉ đạo nhanh chóng thống nhất, tậptrung hoạt động sản xuất kinh doanh… và làm công tác hành chính hàng ngày theo và làm công tác hành chính hàng ngày theokênh của giám đốc

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật - kinh doanh

Có nhiệm vụ tổng hợp cân đối yêu cầu vật liệu cho phù hợp với sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng định kỳ máy móc thiết bị,quản lý xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm,

đồng thời xây dựng giá cả sản phẩm mới và tiêu thụ, cung ứng hàng hóa kịp thời

Trang 7

với thị trờng.

- Phòng kế toán thống kê tài chính

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi toàn bộ thu nhập từ hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức ghi chép những nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình hoạt động quản lý vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáotài chính cho các cơ quan chức năng, tổ chức bảo quản chứng từ lu trữ

II Một số đặc điểm chính có ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm của công ty.

1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty là vỏ bao xi măng, đặc thù của sản phẩm nàydùng để chứa đựng sản phẩm khác nên sản phẩm làm ra phải đạt tiêu chuẩn chất l -ợng và chỉ đợc phép sai số rất nhỏ Sản phẩm làm ra có hình dáng kích thớc của baotheo tiêu chuẩn đợc quy định Sau đây là một số quy định về chất lợng sản phẩm cơbản cần đạt đợc trớc khi đa đi tiêu thụ:

- Chiều dài của bao cần đạt: 750 - 760mm

- Chiều dài có ích: 710 - 720mm

- Chiều rộng của bao: 420  1 mm

- Bề dày của bao: 75  2 mm

Bao đợc sản xuất từ 2 lớp lồng vào nhau đợc gấp van bao kiểu lỡi gà, hai đầu

mở của ống bao đợc tạo bởi băng giấy và đợc may bằng máy với 2 hoặc 3 chỉ Hai

đầu bao đợc bọc bằng hai băng giấy có chiều rộng từ 5 đến 6 m và đợc may bằngmáy Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm mà chỉ tiêu chấtlợng sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh kinh tế - kỹ thuật - xã hội của sản phẩm Với

đặc điểm của sản phẩm nh trên đòi hỏi công ty phải đảm bảo đợc những thông số

kỹ thuật khi sản xuất ra sản phẩm và thông số này có mối quan hệ qua lại Với tính

Trang 8

kinh tế của sản phẩm, sản phẩm làm ra đạt thông số kinh tế nhng đồng thời phải

đảm bảo đợc tính kinh tế - xã hội, tức là với chi phí có thể chấp nhận đợc và đồngthời đợc bạn hàng a dùng

2 Đặc điểm về vốn của công ty.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc

định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào kinh doanhnhằm mục đích sinh lời Nh vậy vốn là yếu tố số một của mọi hạot động sản xuấtkinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả đểbảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Vì vậycác doanh nghiệp cần phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nh những đặc trng vềvốn, chỉ khi nào doanh nghiệp hiểu rõ đợc tầm quan trọng và giá trị của đồng vốnthì doanh nghiệp mới sử dụng nó một cách hiệu quả (Xem phụ lục 1)

3 Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc, quá trình sản xuất sản phẩm

Công ty có 2 dây chuyền sản xuất hiện đại, tiên tiến nhập từ nớc ngoài Để

đánh giá về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty chúng ta có thể đánh giá thông quaviệc sử dụng hệ thống thiết bị trong năm 2006 để nói lên cơ sở vật chất kỹ thuật củacông ty là tiên tiến, hiện đại và sẽ tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng tốt, đợckhách hàng tin dùng và chấp nhận Công ty có 2 dây chuyền tạo sợi, máy tạo sợilenzing và máy tạo sợi stalinger Về máy tráng màng có 2 máy tráng màng: Máytráng màng Đài Loan và máy tráng màng lenzin, máy tráng màng lenzing ban đầuthiết kế không có chức năng tráng màng phức hợp, công ty đã cải tạo lắp thêm chitiết để có thể tráng đợc vải KP theo yêu cầu sử dụng

Trang 9

Quá trình công nghệ sản xuất (Phụ lục)

+ Công đoạn tạo sợi:

Nguyên liệu đa vào phục vụ sản xuất bao gồm: Hạt nhựa PP tạo sợi và phụgia, Hạt nhựa PP tạo sợi là loại hạt: PP164, PP1102K, PP5014, PPY130… và làm công tác hành chính hàng ngày theo phải phùhợp với các yêu cầu 5 nhiệt độ nóng chảy, chỉ số chảy, tỷ trọng… và làm công tác hành chính hàng ngày theo

Hạt phụ gia là loại hạt: Chemfet, Taical, Tacal, CPI… và làm công tác hành chính hàng ngày theo và một số phụ gia màu,chuyên pha vào hạt PP có tính đồng nhất về sự hòa tan trong nhiệt độ

Thợ vận hành thực hiện theo HD.7.5.01.01 và điều chỉnh các thông số kỹthuật để đảm bảo sợi theo yêu cầu của công ty

Sự PP phải đảm bảo các thông số sau: rộng sợi, độ kéo dãn, lực kéo đứt, trọnglợng

Kết quả đợc thông báo theo BM.8.2.03.01

+ Công đoạn tạo ống bao:

Sản phẩm vải tráng màng, giấy Kraft, mực in, hồ dán và keo dán là nguyênliệu chính phục vụ cho sản xuất ống bao

Sản phẩm ống bao phải đảm bảo các yêu cầu nh: Đủ số lớp, đờng keo, hồ,xăm lỗ, đúng mẫu với ma két, số lô, bề dầy hông, chiều van, chiều dài toàn bộ, bềrộng… và làm công tác hành chính hàng ngày theo Thực hiện vận hành theo HD7.5.01.01

+ Công đoạn máy khâu:

Sản phẩm ống bao đợc gấp van, chỉ khâu, băng nẹp là nguyên liệu chủ yếu sảnxuất ra vỏ bao máy khâu

Sản phẩm vỏ bao máy khâu phải đảm bảo các yêu cầu nh: Bớc chỉ, chiều dàitoàn bộ, chiều dài hữu ích, chiều van… và làm công tác hành chính hàng ngày theo Thực hiện vận hành theo HD 7.5.01.01.Kết quả đợc thông báo trên sổ của công đoạn phận nhận xét của nhân viênQLCL và ghi lại ở sổ giao nhận của nhân viên QLCL

* Đặc điểm quy trình sản xuất

Trang 10

STT Loại thiết bị Số lợng Năm sản xuất Năm đa vào sử dụng

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm

STT Địa điểm tiêu thụ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 đầu năm 9 Tháng

1 Cty cổ phân xi măng Bỉm Sơn 27.701.156 33.298.200 32.017.882 27.006.199

2 C.ty xi măng Hoàng Mai - 1.000.000 2.000.000 1.700.000

3 C.ty cổ phần vật liệu xây dựng

Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn sản xuất ra sản phẩm chủ yếu bán cho Công ty

cổ phần xi măng Bỉm Sơn, nói cách khác Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn bao tiêuhết sản phẩm của Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn làm ra Công ty cũng mở rộng thịtrờng tiêu thụ tới các đơn vị bên ngoài nhng sản phẩm tiêu thụ cũng rất ít

Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm mà chỉ tiêu chấtlợng sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh kinh tế - kỹ thuật - xã hội của sản phẩm Với

đặc điểm của sản phẩm nh trên đòi hỏi công ty phải đảm bảo đợc những thông số

kỹ thuật khi sản xuất ra sản phẩm và thông số này có mối quan hệ qua lại với tínhkinh tế của sản phẩm Sản phẩm làm ra đạt thông số kỹ thuật nhng đồng thời phải

đảm bảo đợc tính kinh tế - xã hội Tức là với chi phí có thể chấp nhận đợc và đồngthời đợc bạn hàng a chuộng

Trang 11

4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp sản xuất và kinh doanh của công ty 2005 - 2007

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

STT Chỉ tiêu 2005Năm 2006Năm 2007Năm

Năm 2006/2005 Năm 2007/2006 Chênh

lệch %

Chênh

1 Doanh thu thuần (tr.đ) 76.424 100.335 120.431 23.911 131 20.096 120

2 Nguyên giá bình quânTSCĐ (tr.đ) 29.540 30.159 30.143 -619 102 -16 0,99

3 Vốn cố định bình

quân trong kỳ (tr.đ) 29.540 30.159 30.143 -619 102 -16 0,99

4 Lợi nhuận sau thuế(tr.đ) 10,522 6,197 8,44 -4.325 0,59 2.244 136

5 Hiệu quả sử dụngTSCĐ (%) 2,59 3,33 4,0 0,74 129 0,67 120

6 Suất hao phí TSCĐ(%) 0,39 0,30 0,25 -0,09 77 -0,05 83

7 Hiệu quả sử dụngVCĐ (%) 2,59 3,33 4,0 0,74 129 0,67 120

8 Hiệu suất sinh lời

Theo bảng trên ta thấy: Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2007 là lớn nhất,năm 2005 là bé nhất nguyên nhân của sự thay đổi này là do tỷ lệ tăng lên củadoanh thu thuần hàng năm Xuất hao phí TSCĐ năm 2005 là lớn nhất và năm 2007

là bé nhất nhỏ sự tăng lên của doanh thu thuần hàng năm

Trang 12

Chơng II Thực trạng về chất lợng sản phẩm và công tác quản lý chất lợng sản phẩm của Công ty

Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

1 Thực trạng chất lợng sản phẩm của công ty thời gian qua.

1.1 Chất lợng sản phẩm của công ty ngày càng đợc nâng cao.

Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn chủ yếu dùng hệ thống quản lý chất lợngtheo tiêu chuẩn ISO 9001: 2001 để gián tiếp nâng cao chất lợng sản phẩm Do vậy,

mà trong quá trình sản xuất, các dạng khuyết tật đợc giảm đáng kể, và chất lợngsản phẩm ngày càng đợc nâng cao Sản phẩm bao bì của Công ty Cổ phần Bao bìBỉm Sơn ngày càng đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng cả về số lợng và chất l-ợng Đó là thành quả áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001 cùng với nguồnlực sẵn có của công ty

Tỷ lệ (%) Khối lợng tiêu thụ (%)

Khối lợng tồn kho (%)

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán

Qua bảng trên ta thấy trong năm 2007 tổng sản lợng sản xuất ra là 11.880nghìn sản phẩm, trong đó số sản phẩm đợc tiêu thụ 10.930 chiếm tỷ lệ 92%; số sảnphẩm còn tồn kho là 950 và chiếm tỷ lệ là 8% Những con số trên nói lên rằng chấtlợng sản phẩm đạt loại tốt, sản phẩm sản xuất ra đợc nhiều khách hàng thoả mãn

Đặc biệt là vỏ bao Bỉm Sơn và vỏ bao Yaly không có sản phẩm tồn kho, sản phẩmlàm ra bao nhiêu đợc tiêu thụ hết bấy nhiêu Nâng cao chất lợng sản phẩm là mụctiêu quan trọng và cần phải đạt đến của công ty Bởi vì, nó giúp cho việc lu thôngvốn nhanh và công ty sẽ có nhiều lợi nhuận tái đầu t mở rộng sản xuất, đa dạng hoásản phẩm

Chất lợng sản phẩm của công ty ngày càng đợc nâng cao nhằm đáp ứng đợcyêu cầu của khách hàng, ngay cả những khách hàng khó tính nh công ty Xi măngTam Điệp, Nghi Sơn Để đánh giá chất lợng sản phẩm đạt đợc ta so sánh tình hìnhthực hiện mục tiêu chất lợng qua các năm của công ty

Bảng 2: Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm

Trang 13

qua 3 năm 2005, 2006, 2007.

Đơn vị: Triệu đồng, %

STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

So sánh Chênh

Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm của công ty

Qua bảng trên ta thấy, chất lợng sản phẩm của công ty đợc đánh giá lá khátốt So với năm 2005 thì trong năm 2006 số sản phẩm sản xuất ra tỷ lệ đạt chínhphẩm tăng 3,1%, tỷ lệ thứ phẩm giảm 1,8% Và đặc biệt tỷ lệ phế phẩm 1,3% Sangnăm 2007 với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, tỷ lệchính phẩm đạt 97,8% đây là tỷ lệ đạt khá cao So với năm 2005 tỷ lệ chính phẩmtăng 1,7%, tỷ lệ thứ phẩm giảm 1,4% và tỷ lệ phế phẩm giảm 0,3%

Sở dĩ năm 2005 việc thực hiện mục tiêu chất lợng sản phẩm gặp khó khăn vìnhà xởng, máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu không đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, ngờilao động có tay nghề cao ít, vả lại cũng không đợc thờng xuyên đào tạo nâng cao taynghề Một loạt những lý do nh vậy làm cho chất lợng sản phẩm của công ty chỉ đạt

đợc 93% là chính phẩm, 4,2% là thứ phẩm và 2,8% là phế phẩm

Từ kết quả phân tích trên ta thấy, chất lợng sản phẩm của công ty đã đợcnâng lên rõ rệt qua các năm

2.2 Các lỗi sai sót trong quá trình sản xuất đã giảm đáng kể.

Bảng 3: Các dạng lỗi thờng gặp trong quá trình sản xuất sản phẩm của công ty

năm 2005, 2006, 2007.

Đơn vị: Lần

4 Lỗ xăm giữa vỏ và ruột bao không trùng

8 Hai mép ruột vỏ bao không dính với 4 2 1

Trang 14

10 Ghi bảng điều tra sản xuất không thờng

13 Cha quy trách nhiệm và quyền hạn rõ

16 Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ

công nhân viên cho sản phẩm sai hỏng

Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch ISO

So với năm 2005 thì trong năm 2006 số lợng sai sót giảm 320 lỗi, năm 2007giảm 110 lỗi Sở dĩ năm 2005 số sai sót nhiều 385 lần, do nhiều nguyên nhân trong

đó chủ yếu do nhân tố con ngời ý thức làm việc của ngời lao động kém Cụ thể là

đã giao nhầm lô hàng đến 46 lần, ghi bảng điều tra thờng xuyên sản xuất không ờng xuyên xảy ra tới 73 lần Đó là hậu quả của việc không quy định chịu tráchnhiệm quyền hạn tới từng thành viên trong công ty Qua quá trình giáo dục nên ýthức làm việc của công nhân đã đạt kết quả Năm 2005 số sai sót đã giảm nhanh từ

th-385 số sai sót năm 2007 chỉ còn 225 lần mắc sai sót, giảm tới 160 lần Đây là thànhquả đáng mừng do sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, gópphần nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng mang lại doanh thu vàlợi nhuận cho công ty

Để hiểu rõ hơn về mức độ lỗi cũng nh tình hình thực hiện chất lợng sảnphẩm của công ty ra sao em xin đa ra số liệu 3 tháng cuối năm 2007 để phân tích

Bảng 4: số lỗi trong quá trình sản xuất của công ty quý IV năm 2007

Trang 15

Lực kéo mới dán 8

Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch ISO

Trong quý IV năm 2007 trải qua 5 công đoạn là kéo sợi 3 lỗi, dệt 6 lỗi, phứchợp 5 lỗi, dựng bao 20 lỗi, may 15 lỗi Tổng cộng sai sót trong 5 công đoạn sảnxuất vỏ bao là 54

Từ những dữ liệu trên em xin đợc phân tích mức độ lỗi thông qua biểu đồparetto

Trang 16

Biểu đồ Pareto trên biểu diễn các dạng khuyết tật trong các công đoạn sảnxuất vỏ bao của công ty và thể hiện đợc trong 05 công đoạn làm vỏ bao thì công

đoạn dựng bao chiếm tỷ lệ cao nhất (20 dạng khuyết tật hay sai sót) tiếp theo đó làcông đoạn may chiếm 15 dạng khuyết tật, tiếp theo nữa là công đoạn Dệt 6 dạngkhuyết tật Qua biểu đồ Pareto chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát đợc các dạngkhuyết tật xảy ra trong các công đoạn đề từ đó đa ra phơng án khắc phục phòngngừa kịp thời và có hiệu quả nhất

2 Công tác quản lý chất lợng của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn

Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn đã không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm,thoả mãn yêu cầu của khách hàng bằng cách áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO9000: 2000 để gián tiếp nâng cao chất lợng sản phẩm một trong những biện pháp hữuhiệu nhất góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm là công ty đã xây dựng và áp dụngthành công hệ thống quản lý chất lợng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9001

Công tác quản lý chất lợng là một lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, đó đó nó

đợc xếp ở vị trí hàng đầu cùng với các hoạt động quản trị khác nh: quản trị tàichính, quản trị nhân lực, quản trị marketing quản trị chất lợng đợc công ty xem làmột biện pháp quan trọng trong công tác nâng cao chất lợng sản phẩm Trong côngtác quản lý chất lợng, kiểm tra chất lợng đợc công ty quan tâm đúng mức Mục

đích kiểm tra là tìm kiếm, phát hiện những nguyên nhân gây ra các dạng khuyết tật

và sự biến thiên quá trình để có những giải pháp ngăn ngừa sự gia tăng khuyết tậttrong trừng giai đoạn sản xuất

0 5 10 15 20 25

Dựng bao May Dệt Phức hợpKéo sợi Các dạng khuyết tật

Trang 17

Hiện nay, kiểm tra chất lợng trong công ty đợc duy trì thờng xuyên ở mỗi công

đoạn sản xuất bắt đầu từ nhập kho nguyên vật liệu từng phòng ban, phân xởng cótrách nhiệm kiểm tra, giám sát, và tự chịu trách nhiệm về phần việc của mình

Trong đó, yêu cầu về mua hàng phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Công ty và phòng kinh tế kế hoạch vật t là nơi có nhiệm vụ lập kế hoạchmua hàng hàng năm của Công ty

Tìm kiếm nhà cung ứng: nhiệm vụ này phòng kinh tế kế hoạch - vật t đợcgiao nhiệm vụ và sẽ căn cứ vào kế hgoạch và yêu cầu mua hàng đã đợc phê duyệt,phòng này sẽ thu thập thông tin tìm kiếm nhà cung cấp có khả năng cung ứngnguyên vật liệu đầu Nhà cung ứng nguyên vật liệu luôn phải thoả mãn những tiêuchuẩn nh: khả năng cung cấp nguyên vật liệu, số lợng, thời gian, xuất sứ hàng hoá,chỉ tiêu chất lợng nguyên vật liệu, catologe hàng hoá, giá cả nguyên vật liệu, và các

điều khoản cần thiết khác

Phòng kinh tế kế hoạch - vật t sẽ tập hợp giấy tờ liên quan về nhà cung ứng sau đótrình lên Giám đốc xem xét và thu xếp gặp mặt giữa nhà cung ứng với Giám đốc

- Thu thập thông tin: Đối với mỗi đợt mua hàng, căn cứ vào danh sách nhàcung ứng Phòng kinh tế kế hoạch - vật t là đầu mối thu thập tiếp nhận các thôngtin chào hàng từ nhà cung ứng để gửi tới hội đồng đánh giá xem xét

- Xem xét đánh giá: hội đồng đánh giá tiến hành đánh giá lựa chọn nhà cungứng trên cơ sở: t cách pháp nhân, thông số kỹ thuật, điều kiện chào hàng, nguồngốc xuất xứ, khả năng cung cấp

- Nhìn chung, phòng kinh tế kế hoạch - vật t có nhiệm vụ đảm nhận côngviệc tìm kiếm nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào của Công ty

Nh vậy, công tác kiểm tra chất lợng đợc thực hiện chi tiết và có hệ thống chotừng phòng ban Và trong việc kiểm soát sản phẩm không phù hợp Công ty đã nênmột kế hoạch, cụ thể ta xem xét sơ đồ 2

Sơ đồ 1 Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu

Nguyễn Thị Giang MSV: 2002 A 443 Lớp: 9A0516

yêu cầu mua hàng

Tìm kiếm nhà cung cấp

Thu thập thông tin mua hàng

Xem xét đánh giá

Phê duyệt

Th ơng thảo ký kết hợp đồng

Theo dõi giao hàng

Nghiệm thu, thanh toán

Trang 18

Sơ đồ 2: Quy trình kiểm soát sản phẩm

Ngày đăng: 19/05/2015, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 5)
Bảng 1: Sản lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 1 Sản lợng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 (Trang 13)
Bảng 2: Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 2 Tình hình thực hiện chất lợng sản phẩm (Trang 14)
Bảng 4: số lỗi trong quá trình sản xuất của công ty quý IV năm 2007 - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 4 số lỗi trong quá trình sản xuất của công ty quý IV năm 2007 (Trang 16)
Bảng 6: Cơ cấu lao động năm 2007 - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 6 Cơ cấu lao động năm 2007 (Trang 22)
Bảng 7: Bậc thợ công nhân năm 2007 - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 7 Bậc thợ công nhân năm 2007 (Trang 23)
Bảng 9: Danh mục máy móc thiết bị hiện Công ty đang sử dụng - luận văn quản trị chất lượng    Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
Bảng 9 Danh mục máy móc thiết bị hiện Công ty đang sử dụng (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w